THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ GREEN Ôn tập lí thuyết I Tính hình tượng Tính hàm súc Tính biểu cảm Cá chậu chim lồng Đầu trâu mặt ngựa Một nắng hai sương Khái niệm Đặc.
Trang 1THỰC HÀNH
VỀ THÀNH
NGỮ, ĐIỂN
Trang 2Ôn tập lí thuyết
I.
Trang 3- Tính hình tượng
- Tính hàm súc
- Tính biểu cảm
- Cá chậu chim lồng
- Đầu trâu mặt ngựa
- Một nắng hai sương
Trang 4Tục ngữ Thành ngữ
Trang 5Khái niệm Đặc trưng Ví dụ
- Tính hình tượng
- Gã Sở Khanh
- Sức trai Phù Đổng
- …
Trang 6ĐUỔI
HÌNH
BẮT CHỮ
II Trò chơi
Trang 7MẸ TRÒN
CON VUÔNG
Trang 8GIƠ CAO ĐÁNH KHẼ
Trang 9BảY nổi ba chìm
Trang 10Cưỡi ngựa xem hoa
Trang 11Gót chân sin
Trang 12a-Ngồi mát ăn bát vàng
Trang 13Chọn mặt gửi vàng
Trang 14VỊ T
Ông nói gà
bà nói vịt
Trang 15Giận cá chém thớt
Trang 16Ếch ngồi đáy giếng
Trang 17Vạch áo cho
người xem lưng
Trang 18Gắp lửa bỏ tay người
Trang 19Chọc gậy bánh xe
Trang 20Vắt cổ chày
ra nước
Trang 21TREO ĐẦU DÊ BÁN THỊT CHÓ
Trang 22MẬT NGỌT CHẾT RUỒI
Trang 23LUYỆN
TẬP
III.
Trang 24Sự hung bạo, phi nhân tính của bọn quan lại khi đến nhà Kiều
Thái độ lên
án, căm ghét
Trang 25Cảnh sống tù túng, bế tắc, nhàm chán
Thái độ chán ghét lối sống
gò bó, mất tự do
Trang 26Khí phách ngang tàng, không chịu khuất phục
Ngưỡng mộ, ca ngợi khí phách của người anh hùng Từ Hải
Trang 27Ba năm
2 Bài tập 4 (SGK)
Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một ngày không thấy nhau
có cảm giác lâu như
ba năm
Trang 282 Bài tập 4 (SGK)
Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh
(sinh ra), cúc (nâng niu), phủ (ôm ấp), súc (cho
bú, cho ăn), trưởng (nuôi lớn), dục (dạy dỗ), cố (trông nom), phục (theo dõi tình hình mà uốn nắn), phúc (che chở).
Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình mà mình chưa hề đáp lại được
Chín chữ
Trang 29 cách nhìn nhận của Từ Hải
về Thúy Kiều, dù sống trong cảnh lầu xanh nhơ bẩn nhưng nàng chưa từng tiếp ai bằng
“mắt xanh”