TỰ TÌNH II Hồ Xuân Hương Văn học trung đại Việt Nam cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19 xuất hiện trào lưu nào? TRÀO LƯU CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO Đề tài chung của 3 tác phẩm này là? Số phận người phụ nữ Tranh Đánh.
Trang 1Văn học trung đại Việt Nam cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19 xuất hiện trào lưu nào?
TRÀO LƯU CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO
Trang 2Đề tài chung của 3 tác phẩm này là?
Số phận người phụ nữ
Trang 3Tranh Đánh ghen Đông Hồ
“Thân em làm lẽ vô duyên
Mỗi ngày một trận đòn ghen tơi bờ
Ai ơi ở vậy cho rồi Còn hơn làm lẽ, chồng người khổ ta.”
Bài ca dao trên là lời than thở cho bi kịch nào của người phụ nữ xưa ?
Bi kịch làm lẽ
Trang 4TỰ
TÌNH II
Hồ Xuân
Hương
Trang 5TÌM HIỂU CHUNG
Trang 61 TÁC GIẢ
Trang 71 TÁC GIẢ: HỒ XUÂN HƯƠNG
Sống khoảng
nửa cuối TK XVIII
– đầu TK XIX
Quê ở Nghệ An nhưng sống chủ yếu
ở kinh thành Thăng Long
Cuộc đời, tình duyên éo le, ngang trái
Con người: tài sắc, thông minh, bản
lĩnh CUỘC ĐỜI
Trang 81 TÁC GIẢ: HỒ XUÂN HƯƠNG
Sáng tác chữ
Nôm và chữ
Hán
Viết về người phụ nữ với sự thương cảm sâu sắc
Việt hóa thơ Đường luật
Bà chúa thơ Nôm
Nhà thơ xuất sắc của văn học trung đại
Việt Nam.
Sự nghiệp thơ văn
Trang 92 TÁC PHẨM: TỰ
TÌNH II
- Nằm trong chùm 3 bài thơ Tự tình
- Thể thơ: Thơ Nôm Đường luật
- Bố cục: Đề - Thực – Luận – Kết
Trang 10II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Trang 111 HAI CÂU ĐỀ
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non.”
- Thời gian: đêm khuya, tiếng
trống canh dồn
thời gian trôi nhanh, gấp
gáp
- văng vẳng: Không gian
mênh mông, vắng vẻ
Trang 12- Tâm trạng:
Trơ/ cái hồng nhan/ với nước non
Trơ trọi,
cô đơn
Đảo ngữ Cá nhân cô
đơn, nhỏ bé
Xã hội, cuộc đời
>
<
Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ trong đêm khuya giữa không gian rộng lớn
Trang 132 HAI CÂU THỰC
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.”
- Tìm đến rượu để quên kết quả “say lại tỉnh”- vòng luẩn
quẩn không lối thoát - thấm thía hơn nỗi đau thân phận
- Vầng trăng:
+ bóng xế
+ khuyết chưa tròn
Ẩn dụ: tuổi xuân trôi qua mau, tình duyên chưa trọn vẹn Sự chờ đợi hạnh phúc trong
cô đơn, tuyệt vọng
- Phép đối xứng bi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của
tuổi xuân và sự thực phũ phàng
Trang 143 HAI CÂU LUẬN
“ Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.”
- Rêu từng đám, đá mấy hòn: sự vật nhỏ bé, vô tri vô giác
- Cảm nhận mới lạ về thiên nhiên: xiên ngang, đâm toạc – đảo ngữ + động từ mạnh
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự phẫn uất muốn phản kháng của thiên nhiên –
con người
Ý thức cá nhân đầy cá tính mạnh mẽ và táo bạo của HXH
Trang 154 HAI CÂU KẾT
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con.
Ngán: ngán ngẩm, chán
chường nỗi đời éo le, bạc bẽo
- Cảm thức mới về thời gian
Xuân:
- Mùa xuân của đất trời
- Tuổi xuân của con người
Lại lại:
- lại (1): thêm một lần nữa
- lại (2): trở lại
Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân
Trang 164 HAI CÂU KẾT
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con.
Nghệ thuật tăng tiến: Mảnh
tình (đã bé) – (lại) san sẻ - tí
(ít ỏi) – con con càng xót
xa, tội nghiệp
Tâm trạng chán
chường buồn tủi của một người gặp nhiều trắc trở, éo le trong tình duyên
- Ý thức về thân phận
Nhịp thơ: 2/2/1/2 tăng thêm
ý nghĩa ngậm ngùi chua chát khi tình duyên không trọn vẹn
Trang 17NỘI DUNG NGHỆ THUẬT
III TỔNG KẾT
Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể
hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa
buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh
éo le vừa khát khao cháy bỏng
được sống hạnh phúc
- Từ ngữ giản dị mà đặc sắc
- Hình ảnh giàu sức gợi cảm
- Việt hóa thể thơ Đường luật