SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 Soạn 15 9 2018 Dạy 92018 Trường THCS Quảng Tâm – TP Thanh Hóa Ngày soạn 2592022 Ngày dạy Tiết 17 Tiếng Việt TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH A Mục tiêu cần đạt 1 Về kiến thức Đặc điểm của từ tượn.
Trang 1Ngày soạn: 25/9/2022 Ngày dạy:
Tiết 17- Tiếng Việt :
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A- Mục tiêu cần đạt.
1- Về kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2- Về năng lực:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, trong đọc- hiểu và tạo lập VB
3- Về phẩm chất:
- Yêu ngôn ngữ của dân tộc, có trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Chăm chỉ tìm tòi vốn từ vựng tiếng Việt trong nói và viết
B- Tài liệu và phương tiện
+ Thầy: SGK, SGV, GA, hệ thống câu hỏi, bảng phụ, phiếu học tập…
+ Trò: SGK, Vở ghi, vở BT, tìm hiểu bài qua SGK
C- Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: tạo tâm thế, kết nối với bài mới.
b- Nội dung: Kiến thức về Nghĩa của từ.
c- Sản phẩm: câu trả lời cá nhân.
d- Tổ chức thực hiện:
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trường từ vựng? Những lưu ý riêng về trường từ vựng? Cho ví dụ?
? Làm bài tập 1,4,6.
3- Khởi động vào bài mới:
- Quan sát bài thơ:
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen lá đá chen hoa Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia Dừng chân đứng lại trời non nước Một mảnh tình riêng ta với ta.
Hãy tìm những từ ngữ gợi tả hình ảnh, trạng thái của sự vật; những từ mô phỏng âm thanh của con vật trong bài thơ
- Gv dẫn vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Trang 2a- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
b- Nội dung: Kiến thức về Từ tượng hình, từ tượng thanh.
c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Y/c HS đọc các đoạn văn và chú ý các
từ in đậm
Bước 1: Chia nhóm, chuyển giao
nhiệm vụ:
+ Cả lớp chia thành 6 nhóm
+ Nhiệm vụ:
Câu 1: Trong các từ in đậm trên, những
từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật? Những từ nào mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con người?
Câu 2: Những từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật hoặc mô phỏng
âm thanh có tác dụng gì trong văn Miêu
tả, Tự sự?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HĐ cá nhân 3’, trao đổi nhóm 3’
+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày từng lưu ý,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Các từ gợi tả hình dáng, trạng thái của
sự vật gọi là từ tượng hình.
Những từ mô tả âm thanh của tự nhiên,
của con người gọi là từ tượng thanh
Hoạt động cá nhân
? Vậy từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, em
hãy cho biết thế nào là từ tượng hình, từ
tượng thanh?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập nhanh: Tìm từ tượng hình, từ
tượng thanh, chỉ ra tác dụng của nó:
"Anh Dậu uốn vai, ngáp dài roi song,
tay thước và dây thừng"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
I- Đặc điểm, công dụng.
1- Tìm hiểu ví dụ.
* Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật: móm mém, vật vã, rũ rượi, xồng xộc, xộc xệch, sòng sọc.
-> Tác dụng tái hiện một cách sinh động hình ảnh lão Hạc, một lão nông già nua đang trong tâm trạng ân hận đau khổ vì trót lừa con chó Đồng thời làm nổi bật cái chết thương tâm của lão
* Những từ mô tả âm thanh của tự nhiên,
của con người: hu hu, ư ử.
-> Tác dụng:
- hu hu: gợi âm thanh tiếng khóc của lão
Hạc khi nghĩ mình đã lừa một con chó
- ư ử: gợi tiếng rên của con chó khi nó bị
trói
* Do khả năng tái hiện sinh động, cụ thể mọi
sự vật, hiện tượng nên những từ ngữ này thường được dùng trong văn Tự sự, Miêu tả
2- Kết luận : Ghi nhớ (SGK T49).
Trang 3+ Học sinh tạo cặp đôi, trao đổi 3’
+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một cặp đôi lên trình bày kết
quả thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(KT tổ chức trò chơi tiếp sức 5’)
- GV phổ biến luật chơi:
Có 2 đội, mỗi đội 5 HS Hai đội lần lượt
đứng về hai phía của bảng, lần lượt mỗi
em lên bảng viết nhanh những từ tượng
thanh, tượng hình mà mình tìm được vào
phần bảng của đội mình Trong 5 phút,
đội nào viết được nhiều, viết đúng những
từ theo yêu cầu thì sẽ chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV đưa ra hiệu lệnh để các đội thực
hiện
- Học sinh chơi theo luật
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Thư kí tổng hợp kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv biểu dương, cho điểm
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.
a- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học.
b- Nội dung: Kiến thức về Từ tượng hình, từ tượng thanh.
c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.
d- Tổ chức thực hiện:
Hoạt động cá nhân:
- Y/c HS đọc nội dung của BT1
? Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong
các từ sau (SGK-49-50)
- Y/c HS đọc BT 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II- Luyện tập.
Bài 1.
Câu 1: Xoàn soạt: Tượng thanh.
Rón rén: Tượng hình.
Câu 2: Bịch: Tượng thanh.
Câu 3: Bốp: Tượng thanh.
Câu 4: Lẻo khẻo, chỏng quèo: Tượng hình nham nhảm-> tượng thanh.
Bài 3:
- Hả hả: tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
- Hì hì: cười phát ra đằng mũi, biểu lộ thái
Trang 4? Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng
thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì,
cười hô hố, cười hơ hớ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HĐ cá nhân 1’, trao đổi nhóm 2’
+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện cặp trình bày, cặp khác nhận
xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
độ không đồng tình cũng khoong phản đối
- Hô hố: cười to và thô lỗ.
- Hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ, không cần
che đậy, gìn giữ
* Củng cố:
1- Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
A – Xôn xao B – Rũ rượi
C – Xộc xệch D – Xồng xộc
2- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình?
Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng.
a- Mục tiêu: vận dụng kiến thức tìm hiểu giá trị của từ tượng hình, tượng thanh trong văn thơ.
b- Nội dung: Kiến thức về Từ tượng hình, từ tượng thanh.
c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân.
d- Tổ chức thực hiện:
Tìm hiểu giá trị miêu tả của các từ tượng hình, tượng thanh trong bài thơ sau:
MÙA XUÂN CHÍN
( Hàn Mặc Tử)
Trong làn nắng ửng khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trêu tà áo biếc Trên giàn thiên lí bóng xuân sang Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời, Bao cô thôn nữ hát trên đồi;
- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy.
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi.
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi Hổn hển như lòi của nước mây Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc Nghe ra ý vị và thơ ngây.
Khách xa gặp lúc mùa xuân chín Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng :
- Chị ấy năm nay còn gánh thóc
Trang 5Dọc bờ sông trắng nắng chang chang ?
* Tìm tòi mở rộng.
- Tìm một bài thơ hoặc đoạn văn trong chương trình hoặc ngoài chương trình có sử dụng
Từ tượng hình, tượng thanh Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, tượng thanh
- Làm thành thục các bài tập trong SGK
Ngày tháng năm 2022 Phó hiệu trưởng
Nguyễn Thị Ngọc
Ngày soạn: 25/9/2022 Ngày dạy:
Tiết 18- Tập làm văn: LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A- Mục tiêu cần đạt.
1- Về kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn văn khiến chúng liền ý, liền mạch Các phương tiện liên kết đoạn văn
- Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong quá trình tạo lập VB
2- Về năng lực:
- Nhận biết các phương tiện liên kết
- Sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một VB
3- Về phẩm chất.
- Trách nhiệm với việc tạo lập các đoạn văn sử dụng các phương tiện liên kết
- Chăm chỉ tìm tòi vốn tri thức về liên kết đoạn văn trong hoạt động nói và viết
B- Tài liệu và phương tiện:
- Thầy : Hệ thống câu hỏi, bảng phụ, phiếu học tập…
- Trò : Tìm hiểu bài qua SGK
C- Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế kết nối vào bài mới.
b- Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c- Sản phẩm: Trình bày miệng cảm xúc của mình.
d- Tổ chức thực hiện:
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chủ đề của Vb? Tính thống nhất về chủ đề của VB được thể hiện ntn?
Trang 6? Nêu chủ đề Vb Trong lòng mẹ?
* Khởi động vào bài mới:
? Khi tạo lập một văn bản, thường thì em quan tâm tới vấn đề gì nhất?
( Gọi 2- 3 học sinh HS tự bộc lộ)
- Gv dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
a- Mục tiêu: Hiểu được.
- Sự liên kết giữa các đoạn văn khiến chúng liền ý, liền mạch Các phương tiện liên kết đoạn văn.
- Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong quá trình tạo lập VB.
b- Nội dung: Kiến thức về Liên kết đoạn văn.
c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.
d- Tổ chức thực hiện:
- Y/c HS đọc VD SGK Tr50- 52
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Hai đoạn văn sau cùng viết về đối
tượng nào?
2/ Cách bố trí hai đoạn văn như trên cho
thấy chúng có mối quan hệ gì với nhau
không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HĐ cá nhân : 1’’ Trao đổi cặp: 1’
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện cặp trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Y/c HS đọc VD 2 :
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ sung
ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2?
2/ Theo em, với cụm từ trên hai đoạn văn
đã liên kết với nhau như thế nào?
3/ Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là
phương tiện liên kết đoạn văn Hãy cho
biết tác dụng của nó trong việc liên kết
đoạn văn?
4/ Từ việc tìm hiểu 2 VD, hãy cho biết
I- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
1- Tìm hiểu ví dụ
* VD 1:
- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường Mĩ
Lí nhưng:
+ Đoạn 1: Tả cảnh sân trường trong ngày tựu trường( hiện tại)
+ Đoạn 2: Nêu cảm giác của nhân vật tôi trong một lần ghé thăm trường trước đó( quá khứ)
=> Cách sắp xếp như vậy cho thấy hai đoạn văn không có sự gắn bó với nhau theo kiểu
từ hiện tại nhớ về quá khứ Vì thế đọc đoạn văn 2 người đọc cảm thấy hụt hẫng
* VD 2:
- Cụm từ " Trước đó " bổ sung ý nghĩa về
thời gian cho đoạn văn
- Cụm từ “Trước đó mấy hôm” ở đầu đoạn
văn thứ 2 có tác dụng tạo nên sự gắn bó giữa đoạn văn 1 và 2 theo kiểu từ hiện tại nhớ về quá khứ
-> Cụm từ này tạo ra sự liên tưởng với đoạn văn trước Chính nhờ sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ về ý nghĩa giữa 2 đoạn văn với nhau làm cho 2 đoạn văn liền
Trang 7liên kết có tác dụng gì trong VB?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HĐ cá nhân : 1’’ Trao đổi cặp: 1’
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện cặp trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Y/c HS đọc 4 ví dụ trong SGK
Bước 1: Chia nhóm, chuyển giao
nhiệm vụ:
+ Cả lớp chia thành 6 nhóm
+ Nhiệm vụ:
Câu 1( VD a):
1/ Hai đoạn văn trên liệt kê các khâu của
quá trình lĩnh hội và cảm thụ văn học Đó
là những khâu nào?
2/ Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn
văn trên? Từ liên kết cho thấy quan hệ
giữa hai đoạn văn là quan hệ gì?
3/ Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có
quan hệ liệt kê?
Câu 2(VD b) :
1/ Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn
trên?
2/ Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn
văn trên?
3/ Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có
quan hệ tương phản?
Câu 3( VD c):
1/ Đoạn văn mục I.2 Trang 50-51 và cho
biết đó thuộc từ loại nào Trước đó là khi
nào?
2/ Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm
phương tiện liên kết Hãy kể tiếp các từ
có tác dụng này?
Câu 4( VD d) :
1/ Phân tích mối quan hệ ý nghĩa của hai
đoạn văn trên?
2/ Từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn?
3/ Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết
ý, liền mạch
2- Kết luận:
Liên kết đoạn văn trong Vb làm cho ý của các đoạn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch với nhau một cách hợp lí, tạo tính chỉnh thể cho VB.
II- Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
1- Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.
* VD a:
- Hai đoạn văn liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học: Tìm hiểu và cảm thụ
- Các từ ngữ liên kết trong đoạn văn: Sau khâu tìm hiểu->quan hệ liệt kê.
- Các từ ngữ liên kết các đoạn văn có quan
hệ liệt kê: Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra…
* VD b:
- Hai đoạn văn trên có quan hệ so sánh tương phản
- Từ ngữ liên kết giữa hai đoạn: nhưng.
- Các từ ngữ liên kết các đoạn có quan hệ
đối lập tương phản: Nhưng, trái lại, tuy vậy, ngược lại, song, thế mà, vậy mà, nhưng mà…
* VD c:
- Từ đó trong đoạn văn ở mục I.2 trên là đại từ( chỉ từ) Trước đó trong đoạn chỉ thời
gian trước ngày tựu trường lần đầu của nhân
vật Tôi( quá khứ) Còn " Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người" là thời điểm
hiện tại
- Dùng đại từ, chỉ từ làm phương tiện liên
kết đoạn: Đó, đây, này, ấy, vậy, thế…
* VD d:
Hai đoạn văn trên có quan hệ tổng kết, khái quát
- Từ ngữ liên kết giữa hai đoạn: Nói tóm lại.
- Các từ: Tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói một cách khái quát thì, nói cho cùng, có
Trang 8mang ý nghĩa tổng kết, khái quát?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HĐ cá nhân: 5’ Trao đổi nhóm: 5’
+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày từng VD
Nhóm khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Hoạt động cá nhân :
? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn?
? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các
đoạn văn, cần có điều kiện gì?
2/ Có thể sử dụng những phương tiện nào
để liên kết đoạn văn? Cụ thể ra sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HĐ cá nhân : 1’’ Trao đổi cặp: 1’
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện cặp trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định.
thể nói
2- Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.
- Câu liên kết giữa hai đoạn: Ái dà, lại còn, chuyện đi học nữa cơ đấy!
- Vì nó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ "bố đóng sách cho mà đi học" trong đoạn văn
trên
* GHI NHỚ- sgk tr 53)
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.
a- Mục tiêu: Củng cố kiến thức bằng hình thức thực hành làm bài tập.
b- Nội dung: Kiến thức về Liên kết đoạn văn.
c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.
d- Tổ chức thực hiện:
- Y/c HS đọc yêu cầu Bài tập 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn
văn trong những đoạn trích sau và cho biết
chúng chỉ mối quan hệ ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HĐ cá nhân : 1’’ Trao đổi cặp: 1’
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện cặp trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định.
III- Luyện tập.
Bài 1:
a Nói như vậy-> Mối quan hệ ý nghĩa:
Tổng kết
b Thế mà -> Mối quan hệ ý nghĩa:
Tương phản
c cũng, tuy nhiên-> Mối quan hệ ý nghĩa:
nối tiếp, liệt kê; tương phản
Bài 2:
Trang 9Hoạt động cá nhân:
- Y/c HS đọc bài 2
- Gv bổ sung, chốt
a- Từ đó c- Tuy nhiên b- Nói tóm lại d- Thật khó trả lời
* Củng cố:
? Để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn, cần có điều kiện gì?
? Có thể sử dụng những phương tiện nào để liên kết đoạn văn? Cụ thể ra sao?
Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng.
a- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tế.
b- Nội dung: Kiến thức về Liên kết đoạn văn.
c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho những đoạn văn sau, hãy thêm yếu tố liên kết đoạn văn để mạch ý của văn bản rõ ràng hơn
Có thể nói sách là thầy, là bạn của ta.
/ / sách mở ra một thế giới bao la vô tận trước mắt ta, trong đó có bao điều mới lạ mà ta chưa hiểu; nhiều tình cảm cao quý mà ta mong muốn; nhiều nhân vật mà
ta yêu quý.
/ / sách nâng đỡ suy nghĩ của ta, động viên khích lệ chúng ta.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thục hiện nhiệm vụ tại nhà
* Mở rộng tìm tòi.
- Tự tìm một phần văn bản, tìm hiểu về liên kết trong đoạn văn
- Học và nắm chắc bài; Làm các bài tập còn lại
- Tìm hiểu bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Ngày tháng năm 2022
Phó hiệu trưởng
Nguyễn Thị Ngọc