1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 4 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 SKKN 2021, sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến kết nối, skkn kết nối tri thức, meanings 1 Soạn 1 92015 Dạy 92015 Trường THCS Quảng Tâm – TP Thanh Hóa Ngày soạn 2492022 Ngày dạy Tiết 13 Tập làm văn XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN A Mục tiêu cần đạt 1 Về kiến thức Hiểu được khái niệm đ.

Trang 1

Ngày soạn: 24/9/2022 Ngày dạy:

Tiết 13- Tập làm văn:

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A- Mục tiêu cần đạt.

1- Về kiến thức:

Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

2- Về năng lực:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho

- Sáng tạo trong việc hình thành được chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định

3- Về phẩm chất.

- Trách nhiệm với việc sáng tạo xây dựng các đoạn văn

- Chăm chỉ tìm tòi vốn tri thức về đoạn văn trong hoạt động viết

B- Tài liệu và phương tiện:

- Thầy : Hệ thống câu hỏi, bảng phụ, phiếu học tập…

- Trò : Tìm hiểu bài qua SGK

C- Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Mở đầu.

a- Mục tiêu: Tạo tâm thế kết nối vào bài mới.

b- Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.

c- Sản phẩm: Trình bày miệng cảm xúc của mình.

d- Tổ chức thực hiện:

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ:

? Bố cục của VB là gì? VB thường có mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần? Các phần VB có quan hệ với nhau ntn?

? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài phụ thuộc vào những yếu tố nào? Các ý trong phần TB thường được sắp xếp theo trình tự nào?

* Khởi động vào bài mới:

? Các em đã được nghe câu chuyện Cây tre trăm đốt Những đốt tre trong câu chuyện

gợi cho em liên tưởng gì tới đoạn văn trong văn bản?

- Gv dẫn vào bài mới: Như các em đã biết văn bản được hình thành từ nhiều đoạn văn Vậy đoạn văn được xây dựng như thế nào, tiết học này chúng ta cùng đi tìm hiểu để có lời giải cho câu hỏi đó

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

a- Mục tiêu: Hiểu khái niệm đoạn văn.

Hiểu về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn;

Trang 2

Các cách trình bày nội dung đoạn văn

Trang 3

b- Nội dung: Kiến thức về Đoạn văn, cách trình bày đoạn văn.

c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.

d- Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Gọi HS đọc văn bản

Bước 1: Chia nhóm, chuyển giao nhiệm

vụ:

+ Cả lớp chia thành 6 nhóm

+ Nhiệm vụ:

Phiếu học tập số 1

1/ Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được

viết thành mấy đoạn văn?

2/ Nêu nội dung của từng đoạn văn?

3/ Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức

nào để nhận biết văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HĐ cá nhân : 3’ HĐ nhóm: 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

Bước 4: Kết luận, nhận định.

Hoạt động cá nhân

? Qua tìm hiểu trên, em hãy rút ra kết luận:

Đoạn văn là gì? Đặc điểm của đoạn văn?

Y/c HS đọc các đoạn văn ( SGK)

Bước 1: Chia nhóm, chuyển giao nhiệm

vụ:

+ Cả lớp chia thành 6 nhóm

+ Nhiệm vụ:

Phiếu học tập số 2

I- Thế nào là đoạn văn.

1- Tìm hiểu VD: VB Ngô Tất Tố” và tác

phẩm “Tắt đèn”.

- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được viết thành một đoạn văn

- Về nội dung:

+ Đoạn 1: Giới thiệu tiểu sử, sự nghiệp nhà văn NTT

+ Đoạn 2: Giới thiệu về tác phẩm Tắt đèn

- Dấu hiệu nhận biết đoạn văn:

+ Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

+ Biểu đạt một ý hoàn chỉnh và do nhiều câu tạo thành

2- Kết luận: (ghi nhớ 1- SGK Tr37).

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên Vb

- Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng

- Về nội dung: Thường biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn

II- Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

1- Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

a- Tìm hiểu ví dụ.

* Từ ngữ chủ đề: Đoạn 1

Ngô Tất Tố, ông, học giả, nhà báo, nhà văn.

* Câu chủ đề: Đoạn 2:

Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT

Đó là câu chủ đề vì:

+ Nội dung mang ý nghĩa khái quát ý của

Trang 4

1/ Đọc đoạn văn thứ nhất, tìm các từ ngữ

có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn

văn ?

2/ Tìm câu chủ đề ( câu mang tính then

chốt) ở đoạn văn thứ 2?

Vì sao em biết đó là câu chủ đề của đoạn

văn? ( gợi ý: Về nội dung ? Về hình thức?

Về vị trí?)

3/ Từ việc tìm hiểu, em hãy rút ra kết luận:

- Từ ngữ chủ đề là gì?

- Câu chủ đề là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HĐ cá nhân : 2’ HĐ nhóm: 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định.

- Y/c HS theo dõi 2 đoạn văn phần I và

đoạn văn phần II- 2(b):

Bước 1: Chia nhóm, chuyển giao

nhiệm vụ:

+ Cả lớp chia thành 6 nhóm

+ Nhiệm vụ:

Phiếu học tập số 3

Nhóm 1,2,3: Tìm hiểu 2 đoạn văn phần I

và trả lời câu hỏi a:

( 1)- Đoạn văn thứ nhất có câu chủ đề

không? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong

đoạn văn?

Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn

văn ntn? Nội dung đoạn văn được triển

khai theo cách nào?

( 2)- Đoạn văn thứ hai, câu chủ đề nằm ở

vị trí nào? Ý đoạn văn này được triển khai

theo trình tự nào?

Nhóm 4,5,6: Tìm hiểu đoạn văn phần

II-2(b):

(1)- Đoạn văn 2 có câu chủ đề không?

Nếu có thì câu chủ đề ở vị trí nào? Nội

đoạn văn

+ Về hình thức: ngắn gọn, thường đủ 2 thành phần( chủ- vị) + Vị trí: đầu và cuối đoạn văn

b- Kết luận (ghi nhớ 2- SGK-T36).

- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn.

- Câu chủ đề mang nội dung khái quát của

cả đoạn văn Lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.

2- Cách trình bày nội dung đoạn văn.

a- Tìm hiểu ví dụ:

* VD 1 ( phần I):

+ Đoạn 1:

- Đoạn văn 1 không có câu chủ đề

- Từ ngữ chủ đề có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn

- Các câu có ý nghĩa ngang hàng nhau( bình đẳng với nhau theo kiểu song hành)

-> Đoạn văn trình bày theo kiểu song

hành.

+ Đoạn 2:

- Câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn văn

- Đi từ câu chủ đề( câu 1) đến những câu triển khai chủ đề( các câu còn lại)

-> Đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch.

* VD 2: Phần II 2( b):

- Có câu chủ đề ở cuối đoạn văn

- Các câu đứng trước có nhiệm vụ cụ thể hoá cho ý chính nêu trong câu chủ đề ở cuối đoạn văn

-> Đoạn văn trình bày theo kiểu quy nạp.

Trang 5

dung đoạn văn này được triển khai theo

trình tự nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HĐ cá nhân : 2’ HĐ nhóm: 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định.

Hoạt động cá nhân:

? Có những cách trình bày đoạn văn thông

dụng nào?

Bước 1: Chia nhóm, chuyển giao nhiệm

vụ:

+ Cả lớp chia thành 6 nhóm

+ Nhiệm vụ:

Nhóm 1,2,3: bài 1

Nhóm 4,5,6: bài 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HĐ cá nhân : 3’ Trao đổi nhóm: 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

Bước 4: Kết luận, nhận định.

Hoạt động cá nhân:

Cho câu chủ đề : '' Lịch sử ta đã có nhiều

cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần

yêu nước của dân ta''

? Hãy viết 1 đoạn văn theo cách diễn dịch,

sau đó biến đổi đoạn văn đó thành đoạn

văn quy nạp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết

- HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét, kết luận

b- Kết luận: (ghi nhớ 3: SGK- T36).

III- Luyện tập.

Bài tập 1: văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn

mỗi đoạn văn trình bày 1 ý, những đoạn văn tạo thành 1 văn bản

Bài tập 2:

+ Đoạn a: diễn dịch + Đoạn b: song hành + Đoạn c: song hành

Bài tập 3:

- Câu chủ đề

- Các câu khai triển:

Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi Câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công Câu 6: Kháng chiến chống Mĩ cứu nước toàn thắng

đổi sang quy nạp: trước câu chủ đề thường

có các từ: vì vậy, cho nên, do đó, tóm lại…

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố:

a- Mục tiêu: Củng cố kiến thức lí thuyết toàn bài

Trang 6

b- Nội dung: Kiến thức về Đoạn văn, cách trình bày đoạn văn.

c- Sản phẩm: câu trả lời cá nhân

d- Tổ chức thực hiện:

? Đoạn văn là gì?

? Có những cách trình bày đoạn văn thông dụng nào? Nêu đặc điểm của từng cách?

Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng.

a- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn.

b- Nội dung: Kiến thức về Đoạn văn, cách trình bày đoạn văn.

c- Sản phẩm: câu trả lời cá nhân.

d- Tổ chức thực hiện:

? Hãy viết một đoạn văn theo cách diễn dịch với câu chủ đề: Tai nạn giao thông gây nên rất nhiều hậu quả

* Tìm tòi mở rộng.

- Tìm một văn bản tự sự và nhận xét cách dây dựng đoạn văn trong văn bản đó

- Học và nắm chắc kiến thức lí thuyết

- Chuẩn bị: Soạn bài Lão Hạc

Ngày tháng năm 2022

Phó hiệu trưởng

Nguyễn Thị Ngọc

**********************************************************************

Ngày soạn: 24/9/2022 Ngày dạy:

Tiết 14,15,16- Văn bản: LÃO HẠC

(Nam Cao)

A- Mục tiêu cần đạt

1- Về kiến thức:

- Hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả kể chuyện khắc hoạ hình tượng nhân vật

2- Về năng lực:

- Đọc- hiểu văn bản, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Cảm thụ thẩm mĩ một VB tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực kết hợp các phương thức biểu đạt

3- Về phẩm chất:

Trang 7

- Nhân ái trong cách nhìn nhận và đánh giá con người.

- Chăm chỉ học tập, bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp cho bản thân

- Trách nhiệm với nhiệm vụ học tập của mình

B- Tài liệu và phương tiện.

+ Thầy : Giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh, tài liệu nói về Nam Cao, phiếu học tập

+ Trò : SGK, Vở chuẩn bị, vở ghi, tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi ở SGK

C- Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Mở đầu.

a- Mục tiêu: tạo tâm thế, kết nối với bài mới.

b- Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.

c- Sản phẩm: Trình bày miệng cảm xúc của mình.

d- Tổ chức thực hiện:

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nhân vật chị Dậu đã giúp em nhìn thấy được vẻ đẹp nào trong tâm hồn của người phụ nữ nông dân?

? Trình bày những nét chính về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Tức nước

vỡ bờ”?

3- Khởi động vào bài mới:

- GV cho hs xem một vài hình ảnh tư liệu về đời sống của nhân dân ta trước cách mạng Tháng Tám

? Em có suy nghĩ gì khi xem những tư liệu trên?

- GV dẫn vào bài: Cũng như Ngô Tất Tố, Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và

người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong XH cũ Lão Hạc là một trong những

truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao Tiết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội dung của tác phẩm này

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

a- Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.

- Hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.

- Tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả kể chuyện khắc hoạ hình tượng nhân vật.

b- Nội dung: kiến thức về tác phẩm Lão Hạc, đoạn trích Tức nước vỡ bờ Một số tác phẩm cùng thời: Chí Phèo,…

c- Sản phẩm: phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.

d- Tổ chức thực hiện.

HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN.

Trang 8

- GV y/c các nhóm trưng bày sản phẩm ở

góc học tập của mình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Dựa trên dự án đã được giao về nhà,

hãy trình bày nhanh những thông tin đã

thu thập được trong phiếu học tập số 1?

Phiếu học tập số 1

Tác giả

Tác

phẩm

Cách đọc văn bản Tóm tắt văn bản Xuất xứ

Nhân vật chính

Bố cục Kiểu VB- PTBĐ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh tạo cặp đôi, trao đổi 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện một cặp đôi lên trình bày kết

quả thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Phiếu học tập số 2

I- Đọc và tìm hiểu chung.

1- Tác giả: (1915-1951):

- Quê Hà Nam

- Là nhà văn hiện thực, có những hiểu biết sâu sắc về cuộc sống ở nông thôn

- Có những truyện ngắn, dài chân thực viết

về người nông thôn nghèo đói bị vùi dập,

và người trí thức nghèo sống mòn, bế tắc trong xã hội cũ

- Được truy tặng giải thưởng HCM về VHNT

2- Tác phẩm:

a- Đọc và tìm hiểu chú thích

* Đọc- tóm tắt:

- Lão Hạc sống cô đơn, nhà nghèo, vợ chết, con trai phẫn chí bỏ đi phu đồn điền cao su

- Lão nuôi con chó vàng của con trai để lại

- Bị đói kém và ốm nên số tiền dành dụm

đã tiêu hết, lão phải bán chó đi, lão rất ân hận và đau khổ

- Lão nhờ ông giáo trông hộ mảnh vườn cho con trai, gửi tiền ma chay và lão tự tử bằng bả chó

* Tìm hiểu chú thích (SGK)

b- Tìm hiểu chung

* Xuất xứ: Lão Hạc là một trong những

truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân, được đăng báo lần đầu năm 1943

* Nhân vật: ông giáo, lão Hạc, Binh Tư Nhân vật chính: lão Hạc

* Bố cục: 2 phần

P1- Từ đầu -> " Hôm sau -> đáng buồn":

Những việc làm của Lão Hạc trước khi chết

P2- Còn lại: Cái chết của lão Hạc

* Phương thức biểu đạt:

Kết hợp tự sự, trữ tình, lập luận

II- Khám phá văn bản

1- Nhân vật Lão Hạc.

a- Tình cảnh lão Hạc:

- Vợ mất sớm

Trang 9

1/ Hãy thống kê những chi tiết giới thiệu

về tình cảnh lão Hạc?

2/ Ngoài những chi tiết về tình cảnh, lão

Hạc còn gặp những rủi ro nào nữa?

3/ Em có nhận xét gì về cuộc sống của

lão Hạc?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh tạo cặp đôi, trao đổi 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện một cặp đôi lên trình bày kết

quả thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Phiếu học tập số 3

1/ Tại sao lão Hạc gọi con chó là "cậu

Vàng"?

2/ Hãy tìm những dẫn chứng thể hiện tình

yêu thương của lão Hạc với con chó?

3/ Yêu thương cậu Vàng nhưng tại sao

Lão Hạc lại quyết định bán đi?

Ý định bán cậu Vàng đã được lão nói đi

nói lại mấy lần mới thực hiện? Vì sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh tạo cặp đôi, trao đổi 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện một cặp đôi lên trình bày kết

quả thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Lão Hạc đành lòng bán con chó đó cũng

là vì điều vạn bất đắc dĩ, là con đường

cuối cùng mà thôi Lão coi việc này rất hệ

trọng, lão đã suy nghĩ đắn đo nhiều lần,

nhiều lắm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Phiếu học tập số 3

1/ Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh

miêu tả thái độ, tâm trạng lão Hạc khi lão

kể chuyện bán cậu Vàng với ông giáo?

- Nhà rất nghèo

- Con trai lão không đủ tiền cưới vợ phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su

- Mình lão Hạc phải sống thui thủi với một con chó mà lão vẫn nựng là " cậu Vàng" Lão làm thuê kiếm ăn

- Rủi ro liên tục đến với lão:

+ Trận ốm 2 tháng 18 ngày, số tiền dành dụm từ hoa lợi khu vườn hết sạch Lão yếu hẳn đi những việc nặng không làm được nữa

+ Làng mất vé sợi, đàn bà rỗi rãi nhiều, việc nhẹ họ làm tranh hết cả

+ Trận bão làm hoa màu bị phá sạch, giá gạo ngày càng tăng

-> Đó là cuộc sống hết sức khốn khó Cảnh sống của lão cũng là cảnh sống của người nông dân VN trước CM tháng Tám

b- Tâm trạng của lão khi bán "cậu Vàng"

* Lão Hạc gọi con chó là Cậu Vàng:

- Lão Hạc nghèo sống cô độc, chỉ có con chó làm bạn trong tuổi già cô đơn

- Đây là kỉ vật của con trai lão trước khi đi đồn điền cao su

* Lão rất yêu thương con chó:

+ Bắt rận

+ Tắm táp

+ Lão ăn gì cũng cho nó ăn theo

* Lí do bán chó:

Sau khi bị ốm, tình cảnh túng quẫn, lão nuôi thân không nổi, không muốn tiêu phạm tiền vườn dành dụm cho con

Trang 10

2/ Nhận xét cách miêu tả của nhà văn ?

Thông qua những từ ngữ, chi tiết trên,

tâm trạng lão Hạc bộc lộ ntn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh tạo cặp đôi, trao đổi 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện một cặp đôi lên trình bày kết

quả thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Có thể nói: Nhà văn đã thể hiện khá chân

thật, cụ thể và chính xác, tuần tự từng

diễn biến tâm trạng đau đớn cứ dâng lên

như không thể kìm nén nổi nỗi đau, từ

gương mặt cũ kĩ già nua, khô héo, tâm

hồn đau khổ cạn kiệt nước mắt và cả một

hình hài thật đáng thương rất phù hợp với

tâm lí của hình dáng và cách biểu hiện

của người già Tất cả từ đầu-> từng nét

-> đỉnh điểm của tâm trạng oà vỡ ra

thành tiếng khóc hu hu như con nít

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Phiếu học tập số 4

1/ Tiếng khóc của lão Hạc biểu hiện điều

gì?

2/ Phải là người ntn lão mới bị giày vò và

cảm thấy có lỗi với một con chó như vậy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh tạo cặp đôi, trao đổi 3’

+ Giáo viên quan sát, hướng dẫn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện một cặp đôi lên trình bày kết

quả thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Tiếng khóc của lão là tiếng khóc ăn năn

day dứt vì " già này bằng tuổi đầu rồi mà

còn đánh lừa một con chó" Ông lão quá

lương thiện ấy cảm thấy lương tâm đau

nhói khi thấy trong đôi mắt con chó bất

ngờ bị trói có cái gì trách móc

* Thái độ, tâm trạng khi bán chó:

"Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước, mặt đột nhiên co rúm lại, vết nhăn xô lại ép nước mắt chảy, đầu nghẹo, miệng mếu máo khóc như con nít hu hu khóc"

-> Sử dụng những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, gợi tả âm thanh tiếng khóc

=> Những từ ngữ chi tiết trên, tác giả đã lột

tả được sự đau đớn, hối hận, xót xa thương tiếc " cậu vàng" của lão Hạc

Ngày đăng: 10/10/2022, 11:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w