Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí và toàn nhà máy; 2.Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy.. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy : a Chọn số lượng, du
Trang 1VIỆN ĐIỆN
BÀI TẬP LỚN
HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Trang 2Họ và tên sinh viên: Dương Đức Tuyên
Thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy
II CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1 Phụ tải điện của nhà máy ( Hình 1 và Bảng 1)
2 Phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí ( Hình 2 và bảng 2 )
3 Điện áp nguồn: Uđm = 35kV
4 Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 250 MVA
5 Đường dây cung cấp điện cho nhà máy: Dùng dây nhôm lõi thép ( AC ) đặt treo trên không
6 Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: 10 km
7 Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn
8 Nhà máy làm việc : 3 ca, Tmax = 6000 giờ
III NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN
1 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí và toàn nhà máy;
2.Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
3 Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí
4 Bù công suất phản kháng nâng cao cosϕ của nhà máy
Trang 3CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
Trang 41.2 NỘI DUNG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHÍNH
Đối với nhà máy cơ khí địa phương, các bước thiết kế hệ thống cung cấp điện gồm:
1 Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy
2 Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy :
a) Chọn số lượng, dung lượng và vị trí lắp đặt các trạm biến áp
phân xưởng
b) Chọn số lượng, dung lượng và vị trí lắp đặt các trạm biến áp
trung gian hoặc trạm phân phối trung tâm
c) Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy
3 Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí
4 Bù công suất phản kháng nâng cao cosϕ của nhà máy
Trang 5CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC PHÂN XƯỞNG VÀ TOÀN NHÀ MÁY
2.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ ( Xác định PTTT theo phương pháp Ptb và Kmax)
Trang 62 Lò điện để hóa cứng linh kiện
8 Thiết bị tôi bánh răng 25 1 18 18
10 Máy đo độ cứng đầu côn 28 1 0,6 0,6
Bảng 2.1-Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện
*Giả thiết tất cả các thiết bị làm việc ở chế độ 3 pha dài hạn
Trang 7Bảng 2.2: Danh sách các thiết bị trong nhóm 1
Với nhóm máy này, ở phân xưởng sửa chữa cơ khí , ta có:ksd = 0,3 & cosφ = 0,6 ( Tra trong bảng PL1.1-Tài liệu tham khảo 1 -trang 253 )
Loại đi nhóm thiết bị có Pđm < 5% Pđm nhóm ta có:
*Tính nhq với ksd > 0,2: Pđm nhóm =94 ( kW )
Trang 9Với nhóm máy này, ở phân xưởng sửa chữa cơ khí , ta có:ksd = 0,3 & cosφ = 0,7 ( Tra trong bảng PL1.1-Tài liệu tham khảo 1-trang 253 )
*Tính nhq với ksd > 0,2: Pđm nhóm =33 ( kW )
m = 𝑃𝑑𝑚 𝑚𝑎𝑥
𝑃𝑑𝑚 𝑚𝑖𝑛 =
10 2,5 > 3
Pđm ( kW )
1 máy Toàn bộ %
Trang 10Bảng 2.4: Danh sách các thiết bị trong nhóm 3
Với nhóm máy này, ở phân xưởng sửa chữa cơ khí , ta có:ksd = 0,7 & cosφ = 0,9
( Tra trong bảng PL1.1- Tài liệu tham khảo 1-trang 253 )
Loại đi nhóm thiết bị có Pđm < 5% Pđm nhóm ta có
Trang 11Bảng 2.5: Danh sách các thiết bị trong nhóm 4
Với nhóm máy này, ở phân xưởng sửa chữa cơ khí , ta có:ksd = 0,7& cosφ =0,95
( Tra trong bảng PL1.1- Tài liệu tham khảo 1-trang 253 )
Trang 13Cộng nhóm 5 3 39
Bảng 2.6: Danh sách các thiết bị trong nhóm 5
Với nhóm máy này, ở phân xưởng sửa chữa cơ khí , ta có:ksd = 0,6 & cosφ = 0,7
( Tra trong bảng PL1.1- Tài liệu tham khảo 1-trang 253 )
2.1.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng của toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí (SCCK)
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng SCCK xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
Pcs= p0.F Trong đó:
p0- suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích chiếu sáng (W/m2 )
F- diện tích của phân xưởng, F= 30 10= 300(m2 )
Trang 14Trong phân xưởng SCCK, hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt, tra PL1.2(TL1), ta tìm được p0= 14 (W/m2 )
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:
Pcs= p0.F = 14 300=(W)= 4,2 (kW)
Qcs= 0 ( đèn sợi đốt có cosφ =0 )
2.1.4 Xác định PTTT của toàn phân xưởng :
Phụ tải tác dụng của toàn phân xưởng:
Pttpx=kđt 𝑛 𝑃𝑡𝑡 𝑖
𝑖=1
với kđt là hệ số đồng thời, đặc trưng cho mức độ làm việc đồng thời của toàn phân xưởng, đánh giá phân xưởng có 5 nhóm thiết bị với 50 thiết bị làm việc 3 ca nên mức độ làm việc đồng thời trung bình, nên chọn kđt= 0,85
Pttpx= 0,85.( 58,16+17,82+320,5+86,4 +31) = 418 ( kW )
Phụ tải phản kháng của phân xưởng:
Qttpx=kđt 𝑛 𝑄𝑡𝑡 𝑖
𝑖=1 =0,85.( 77,54+18,2 +155,2+28,5+31,5)= 264,3( kVAr ) Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng:
Trang 152.2 XÁC ĐỊNH PTTT CHO CÁC PHÂN XƯỞNG CÒN LẠI
2.2.1 Phân xưởng kéo sợi
Với công suất đặt : 1400 (kW)
Diện tích phân xưởng : 1959,4(m2 )
Tra bảng PLI.3( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: knc = 0,7& cosφ =0,8
Tra bảng PL I.2( Tài liệu tra cứu 1- trang 253) ta có: p0=14 ( W/m2 )
Công suất tính toán động lực:
Pđl= knc.Pđ= 0,7 1400=980(kW)
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs= p0 F= 14 1959,4=27,43 (kW)
Chiếu sáng phân xưởng dùng đèn sợi đốt có cosφ = 0 nên Qcs = 0
Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng kéo sợi:
Tra bảng PLI.3( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: knc = 0,7& cosφ =0,8
Tra bảng PL I.2( Tài liệu tra cứu 1- trang 253) ta có: p0=13 ( W/m2 )
Trang 16Công suất tính toán động lực:
Pđl= knc.Pđ=0,7 2500=1750 ( kW )
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs= p0 F= 13.1856,25=24,13 ( kW )
Chiếu sáng phân xưởng dùng đèn sợi đốt có cosφ = 0 nên Qcs = 0
Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng dệt vải:
2.2.3 Phân xưởng nhuộm và in hoa
Với công suất đặt : 1200 (kW)
Diện tích phân xưởng : 1868,75(m2 )
Tra bảng PLI.3( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: knc = 0,7& cosφ =0,8
Tra bảng PL I.2( Tài liệu tra cứu 1- trang 253) ta có: p0=13 ( W/m2 )
Công suất tính toán động lực:
Pđl= knc.Pđ= 0,7 1200=840 ( kW )
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs= p0 F= 13.1868,75=24,29 ( kW )
Chiếu sáng phân xưởng dùng đèn sợi đốt có cosφ = 0 nên Qcs = 0
Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng nhuộm và in hoa:
Trang 172.2.4 Phân xưởng giặt là và đóng gói thành phẩm
Với công suất đặt : 600 (kW)
Diện tích phân xưởng : 481,25(m2 )
Tra bảng PLI.3( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: knc = 0,6& cosφ =0,8
Tra bảng PL I.2( Tài liệu tra cứu 1- trang 253) ta có: p0=12 ( W/m2 )
Công suất tính toán động lực:
Pđl= knc.Pđ= 0,6 600=360 ( kW )
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs= p0 F= 12 481,25= 5,78 ( kW )
Chiếu sáng phân xưởng dùng đèn sợi đốt có cosφ = 0 nên Qcs = 0
Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng giặt là và đóng gói thành phẩm:
Trang 18Sttpx= 𝑃𝑡𝑡 2 + 𝑄 𝑡𝑡 2 = 365,782 + 2702=675,78 ( kVA )
2.2.5 Phân xưởng mộc
Với công suất đặt : 150 (kW)
Diện tích phân xưởng : 806,25 (m2 )
Tra bảng PL I.3( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: knc = 0,5 & cosφ =0,6
Tra bảng PL I.2( Tài liệu tra cứu 1- trang 253) ta có: p0=14 ( W/m2 )
Công suất tính toán động lực:
Pđl= knc.Pđ= 0,5 150= 75 ( kW )
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs= p0 F= 14 806,25= 11,29 ( kW )
Chiếu sáng phân xưởng dùng đèn sợi đốt có cosφ = 0 nên Qcs = 0
Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng mộc:
Tra bảng PL I.3( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: knc = 0,6& cosφ =0,7
Tra bảng PL I.2( Tài liệu tra cứu 1- trang 253) ta có: p0=12 ( W/m2 )
Trang 19Công suất tính toán động lực:
Pđl= knc.Pđ= 0,6 100= 60 ( kW )
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs= p0 F= 12 481,25=5,78 ( kW )
Chiếu sáng phân xưởng dùng đèn sợi đốt có cosφ = 0 nên Qcs = 0
Công suất tính toán tác dụng của trạm bơm:
2.2.7 Kho vật liệu trung tâm
Với công suất đặt : 50 (kW)
Diện tích phân xưởng : 984 (m2 )
Tra bảng PL I.3( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: knc = 0,7 & cosφ =0,7
Tra bảng PL I.2( Tài liệu tra cứu 1- trang 253) ta có: p0=12 ( W/m2 )
Công suất tính toán động lực:
Pđl= knc.Pđ= 0,7 50=35 ( kW )
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs= p0 F= 12 984= 11,8 ( kW )
Chiếu sáng dùng đèn sợi đốt có cosφ = 0 nên Qcs = 0
Công suất tính toán tác dụng của kho vật liệu trung tâm:
Trang 202.2.8 Ban Quản lý và Phòng thiết kế
Với công suất đặt : 150 (kW)
Diện tích phân xưởng : 875 (m2 )
Tra bảng PL I.3( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: knc = 0,7& cosφ =0,8
Tra bảng PL I.2( Tài liệu tra cứu 1- trang 254) ta có: p0=20 ( W/m2 )
Công suất tính toán động lực:
Pđl= knc.Pđ= 0,7 150=105 ( kW )
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs= p0 F= 20 875=17,5 ( kW )
Chiếu sáng dùng đèn sợi đốt có cosφ = 0 nên Qcs = 0
Công suất tính toán tác dụng của Ban quản lý và Phòng thiết kế:
Trang 212.3 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ VẼ ĐỒ THỊ PHỤ TẢI ĐIỆN
2.3.1 Tâm phụ tải điện
-Tâm phụ tải điện là điểm qui ƣớc nào đó sao cho momen phụ tải 𝑃𝑖 𝑙𝑖 đạt
giá trị cực tiểu
Trong đó :
Pi :Công suất của phụ tải thứ i
Trang 22l i :Khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải
-Tọa độ tâm phụ tải M( x 0 , y 0 , z 0 ) được xác định như sau :
n
i i i
S
y S y
n
i i i
S
z S z
1
1 0
Trong đó :
S i :Công suất toàn phần của phụ tải thứ i
( x i , y i , z i ) :Tọa độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục tọa độ tùy ý chọn
-Trong thực tế thường ta ít quan tâm đến tọa độ z nên ta chỉ xác định tọa độ x và y của tâm phụ tải
-Tâm phụ tải là điểm tốt nhất để đặt các trạm biến áp, tủ phân phối và tủ động lực nhằm giảm vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây
2.3.2 Biểu đồ phụ tải điện
-Việc phân bố hợp lý các trạm biến áp trong xí nghiệp là một vấn đề quan trọng để xây dựng
sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cao, đảmbảo được chi phí hàng năm nhỏ nhất Để xác định được vị trí đặt các trạm biến áp, ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằng tổng thể của toàn xí nghiệp
-Biểu đồ phụ tải là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với tâmcủa phụ tải điện,
có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng theo một tỷ lệlựa chọn
-Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải.Tâm đường tròn biểu đồ phụ tảitrùng với tâm của phụ tải phân xưởng, tính gần đúng có thể coi phụ tải của phânxưởng đồng đều theo diện tích phân xưởng
-Biểu đồ phụ tải cho phép hình dung được rõ ràng sự phân bố phụ tải trong xí
nghiệp
Trang 23-Mỗi vòng tròn biểu đồ phụ tải chia ra thành 2 phần :Phần phụ tải động lực (phần hình quạt gạch chéo) và phần phụ tải chiếu sáng ( phần hình quạt để trắng)
-Để vẽ được biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng, ta coi phụ tải của các phân xưởng phân bố đều theo diện tích phân xưởng, nên tâm phụ tải có thể lấy trùng với tâm hình học của phân xưởng trên mặt bằng
-Bán kính vòng tròn phụ tải của phụ tải thứ i Rpxi được xác định qua biểu thức :
Pcspxi : công suất chiếu sáng của phân xưởng i
Pttpxi : công suất tính toán phân xưởng i
STT Tên phân
xưởng Pcs(kW) Ptt(kW) Stt(kVA) Tâm phụ tải R
(mm) αcsx(mm) y(mm)
Trang 251774,13 24,13
864,29 24,49
365,78 5,78
418 4,2
86,29 11,29
170,2
5,78
122,5 17,5
46,3 11,8
63,88
45,38
Trang 26CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO NHÀ MÁY
Yêu cầu đối với sơ đồ cung cấp điện và nguồn cung cấp rất đa dạng Nó phụ thuộc vào giá trị nhà máy và công suất yêu cầu của nó Khi thiết kế các sơ đồ cung cấp cần lưu ý tới các yếu tố đặc biệt đặc trưng cho từng xí nghiệp công nghiệp riêng biệt, điều kiện khí hậu, địa hình, các thiết bị đặc biệt đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao, các đặc điểm của quá trình sản xuất và quá trình công nghệ v.v Để từ đó xác định mức độ đảm bảo an toàn cung cấp điện, thiết lập sơ đồ cấu trúc cấp điện hợp lý
Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
1 Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
2 Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
3 Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
4 An toàn cho người và thiết bị
5 Dễ dàng phát triển đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải
6 Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế
3.1.1Xác định điện áp truyền tải từ hệ thống về xí nghiệp
Điện áp định mức của nguồn cung cấp là 35 kV nên chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống về xí nghiệp là cấp 35 kV
3.1.2Các phương án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng
3.1.2.1 Các phương án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng
a Phương án sử dụng sơ đồ dẫn sâu
Trang 27Đưa đường dây trung áp 35 kV vào sâu trong nhà máy đến tận các trạm biến áp phân xưởng Nhờ đưa trực tiếp điện áp cao vào các trạm biến áp phân xưởng nên giảm được vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian hoặc trạm phân phối trung tâm, giảm được tổn thất
và nâng cao năng lực truyền tải của mạng Tuy nhiên nhược điểm của sơ đồ này là độ tin cậy cung cấp điện không cao, các thiết bị sử dụng trong sơ đồ có giá thành đắt và yêu cầu trình độ vận hành phải cao Ở đây ta không xét phương án này
b Phương án sử dụng trạm biến áp trung gian (TBATG)
Nguồn 35 kV từ hệ thống qua TBATG được hạ xuống điện áp 10 kV để cung cấp cho các TBA phân xường, nhờ vậy sẽ giảm được vốn đầu tư cho mạng điện cao áp trong nhà máy cũng như các TBA phân xưởng, vân hành thuận lợi hơn và độ tin cậy cung cấp điện cũng được cải thiện Song phải đầu tư để xây dựng TBATG, gia tăng tổn thất trong mạng cao áp Vì nhà máy được xếp là phụ tải loại I nên trong TBATG đặt 2 MBA Dung lượng của MBA được chọn theo điều kiện:
n.khc.SđmB ≥ Sttnm Điều kiện kiểm tra quá tải sự cố MBA (trong trạm có nhiều hơn một MBA)
(n-1).khc.kqt.SđmB ≥ SttscTrong đó:
+ n là số MBA có trong TBA + khc là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường và chọn khc = 1
+ kqt là hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hành quá tải không quá 3 ngày, mỗi ngày không quá 6 giờ và trước khi quá tải hệ số tải của MBA không quá 0,9
+ Sttnm là công suất tính toán của nhà máy
+ Sttsc là công suất tính toán sự cố với giả thiết khi sự cố một số phụ tải không quan trọng trong nhà máy có thể cắt nhằm giảm nhẹ dung lượng của MBA, nhờ vậy có thể giảm được vốn đầu tư và tổn thất của TBA khi làm việc bình thường Giả thiết trong phân xưởng có 30% là phụ tải loại III thì Sttsc=0,7Sttnm
Trang 28n.SđmB ≥ Sttnm = 6140,02kVA Với n = 2 ta có:
SđmB ≥ 𝑆𝑡𝑡𝑛𝑚
2 =
6140,02
2 = 3070,01 kVA Chọn loại máy biến áp có Sđm = 3200 kVA
Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố với giả thiết trong nhà máy có 30% là phụ tải loại III, như vậy Sttsc = 0,7.Sttnm Điều kiện kiểm tra:
(n-1).kqt SđmB ≥ Sttsc = 0,7.Sttnm
1 1,4 3200 ≥ 0,7 6140,02
4480 ≥ 4298,014 thỏa mãn Vậy loại MBA đã chọn là thỏa mãn, ta đặt 2 MBA loại 3200 kVA- 35/10kV do Việt Nam chế tạo
c Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm
Điện năng từ hệ thống cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng thông qua trạm phân phối trung tâm (TPPTT) nhờ vậy việc quản lý, vận hành mạng điện cao áp của nhà máy sẽ thuận lợi hơn, tổn thất trong mạng giảm, độ tin cậy của mạng gia tăng song vốn đầu
tư xây dựng mạng cũng lớn Trong thực tế phương án này chỉ sử dụng khi điện áp nguồn không cao (≤ 35 kV), công suất các phân xưởng tương đối lớn
3.1.2.2 Xác định vị trí đặt trạm biến áp trung gian hoặc trạm phân phối trung tâm
Dựa vào kết quả đã tính được ở chương hai, tâm phụ tải của nhà máy có tọa độ M(72,1; 36,4) Theo lý thuyết đặt trạm biến áp trung gian hoặc trạm phân phối trung tâm vào vị trí tâm phụ tải của nhà máy là tốt nhất về mặt kĩ thuật Tuy nhiên theo sơ đồ mặt bằng, tâm phụ tải của nhà máy lại rơi vào không gian làm việc của phân xưởng lắp ráp số 3, do đó ta đặt TBATG hoặc TPPTT ở vị trí gần tâm phụ tải của nhà máy để TBATG hoặc TPPTT chung tường với phân xưởng
Trang 293.1.2.3 Lựa chọn các phương án nối dây của mạng cao áp
Nhà máy thuộc phụ tải loại I nên dây dẫn từ trạm biến áp trung gian của hệ thống về TBATG hoặc TPPTT của nhà máy sẽ dùng đường dây lộ kép, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Do tính chất quan trọng của các phân xưởng nên mạng cao áp trong nhà máy ta sử dụng
sơ đồ hình tia, lộ kép Sơ đồ này có ưu điểm là sơ đồ nối dây rõ ràng, độ tin cậy cung cấp điện cao, dễ dàng vận hành và thực hiện các biện pháp bảo vệ Để đảm bảo mỹ quan và an toàn, ta dùng cáp ngầm
3.1.3 Chi tiết các phương án về các trạm biến áp phân xưởng
Các trạm biến áp (TBA) được chọn theo các nguyên tắc sau:
- Vị trí đặt các trạm biến áp phải thỏa mãn các yêu cầu: gần tâm phụ tải, thuận tiện cho việc vận chuyển, lắp đặt, vận hành, sửa chữa máy biến áp, an toàn và kinh tế
- Số lượng máy biến áp (MBA) đặt trong các TBA được chọn căn cứ theo yêu cầu cung cấp điện của phụ tải, điều kiện vận chuyển và lắp đăt, chế độ làm việc của phụ tải Các TBA cung cấp điện cho phụ tải loại I và loại II nên đặt hai MBA, phụ tải loại III đặt một máy biến
(n-1).khc.kqt.SđmB ≥ Sttsc(kVA) Trong đó:
+ n là số MBA có trong TBA
+ khc là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ở đây khc = 1 + kqt là hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hành quá tải không quá 3 ngày, mỗi ngày không quá 6 giờ và trước khi quá tải hệ số tải của MBA không quá 0,9
Trang 30+ Stt là công suất tính toán của phân xưởng hoặc nhóm phân xưởng
+ Sttsc là công suất tính toán sự cố với giả thiết khi sự cố một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng có thể cắt nhằm giảm nhẹ dung lượng của MBA, nhờ vậy có thể giảm được vốn đầu tư và tổn thất của TBA khi làm việc bình thường Giả thiết trong phân xưởng có 30% là phụ tải loại III thì Sttsc=0,7Sttpx
3.1.3.1 Xác định số lượng máy biến áp phân xưởng
Chọn số lượng máy biến áp (MBA) cho các trạm chính cũng như TBAPX có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng một sơ đồ cung cấp điện hợp lý
Kinh nghiệm tính toán và vận hành cho thấy là trong một TBA chỉ cần đặt một MBA là tốt nhất, khi cần thiết có thể đặt hai máy, không nên đặt quá hai máy Trạm một máy biến áp có
ưu điểm là tiết kiệm đất đai, vận hành đơn giản trong hầu hết các trường hợp có chi phí tính toán hàng năm nhỏ nhất nhưng có nhược điểm mức đảm bảo cung cấp điện không cao Trạm hai MBA thường có lợi về kinh tế hơn so với các trạm ba máy và lớn hơn
Khi chọn MBA ta chọn sao cho chủng loại MBA càng ít càng tốt Đồng thời để chọn đúng số lượng MBA cần phải xét đến độ tin cậy cung cấp điện Đối với phụ tải loại I, cần đặt 2 MBA cho TBAPX đó Với Phụ tải loại III chỉ cần đặt 1 MBA cho TBAPX đó
Căn cứ vào vị trí, công suất tính toán và yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện của các PX ta đưa
ra 2 phương án chọn số lượng TBA như sau:
Phương án Tên Trạm Số MBA Phụ tải Loại phụ