Bằng cách kéo dài thêm thời gian lao động trong ngày, người sản xuất sẽ giảm được giá trị của một đơn vị hàng hóa 39.Giá trị trao đổi của hàng hóa là số tiền mua, bán hàng hóa đó trên th
Trang 11.Giá trị trao đổi là biểu hiện của giá trị hàng hóa
SAI Giá trị trao đổi là hình thức thể hiện thuộc tính của hàng hóa
2 Tất cả các loại lao động đều có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
3 Sự biến động của giá trị hàng hóa trên thị trường là do tác động của quan hệ cung cầu.
4 CNTB là nền sản xuất hàng hóa phát triển cao do đó quy luật giá trị và quy luật cung cầu có vai trò quyết định sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản.
5 Giá trị của lao động được tính bằng tư liệu tiêu dùng cần thiết để tái sản xuất sức lao động
6.Giá cả hàng hóa là biểu hiện của số lượng lao động xã hội cần thiết
để sản xuất ra hàng hóa đó.
7 Khi năng suất lao động và cường độ lao động đều giảm thì giá trị của đơn vị hàng hóa cũng giảm.
8.Tiền ký hiệu giá trị nếu chưa sử dụng đến (tiền tiết kiệm) là tiền được rút khỏi lưu thông để cất trữ
9.Quy luật giá trị là quy luật kinh tế tác động trong cả sản xuất hàng hóa giản đơn và sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
10 Trong lưu thông, trao đổi không ngang giá cũng không làm thay đổi tổng số giá trị của hàng hóa và phần giá trị của mỗi bên trao đổi
ĐÚNG Vì trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi giá trị không ngang giá thì tổng giá trị của hàng hoá không đổi, còn nếu hàng hóa được trao đổi giá trị ngang giá thì tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
11 Trong sản xuất hàng hóa, hao phí thời gian lao động của người sản xuất ra hàng hóa càng lớn thì thời gian lao động xã hội cần thiết giá trị của nó càng lớn.
12.Nếu không có tiền thì hàng hóa không thể trao đổi với nhau.
Trang 2SAI Vì hàng hoá có thể trao đổi trực tiếp với nhau, trực tiếp vật đổi lấy vật Còn tiền ra đời làm cho hàng hoá dễ trao đổi được với nhau hơn
13 Mọi lao động đều là lao động cụ thể nhưng không phải lao động nào cũng là lao động trừu tượng.
14 Bất kỳ tiền tệ nào thì giá trị của chúng cũng được xác định bằng hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng
15 Mọi sản phẩm có giá trị sử dụng do đó đều có giá trị trao đổi
16 Bằng cách tăng thời gian lao động, người sản xuất hàng hóa sẽ làm tăng được tổng giá trị hàng hóa.
17 Với các điều kiện khác không đổi thì khi tổng giá cả hàng hóa bán chịu tăng lên và tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán giảm xuống cùng một lượng ngang nhau thì khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông giảm
18 Cơ chế tác động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động tư bản hàng hóa và tư bản tiền tệ
19 Trong tất cả các hình thái giá trị thì vật ngang giá đều là tiền
20 Giá cả của hàng hóa do quan hệ cung cầu của thị trường về hàng hóa đó quyết định
Đúng. Giá cả của hàng hóa sẽ cao hơn giá trị của hàng hóa nếu số lượng cung thấp hơn cầu Ngược lại nếu cung vượt cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị của hàng hóa đó – Yếu tố tác động nên giá trị cả: + Quan hệ cung và cầu về hàng hóa + Giá trị của đồng tiền + Giá trị của bản thân hàng hóa đó
21 Giá trị sử dụng của hàng hóa được biểu hiện trong lĩnh vực sản xuất và trao đổi hàng hóa.
22 Thực chất của quan hệ trao đổi hàng hóa là: Hai lượng hàng hóa bằng nhau
23 Lượng giá trị hàng hoá bằng: Lao động cụ thể + lao động trừu tượng
Trang 3lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất
ra hàng hóa đó Lượng lao động tiêu hao ấy được tính bằng thời gian lao động
24 Mục đích cuối cùng của người sản xuất hàng hóa là giá trị sử dụng
Sai Mục đích cuối cùng của người sản xuất hàng hóa là lợi nhuận
25 Giá cả của hàng hóa là: Sự thỏa thuận giữa người mua và người bán
26 Vật ngang giá chỉ xuất hiện khi hình thái tiền tệ ra đời
27 Trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi không ngang gía thì cũng không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.
28 Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là: Giá trị 1 đơn vị hàng hóa không đổi
29 Bộ phận biểu hiện của giá trị hàng hóa là Tiền lời thu được do bán hàng hóa cao hơn giá trị
30 Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên
2 lần thì: Giá trị của một hàng hóa giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hóa tăng lên 2 lần
31 Quan hệ cung cầu của hang hóa có ảnh hưởng đến giá cả và giá trị của hang hóa.
Đúng Quan hệ cung cầu: giá cả tăng giảm, thay đổi do mối quan hệ cung cầu: khi cầu lớn hơn cung thì giá cả hàng hóa tăng, ngược lại khi cung lớn hơn cầu thì giá cả hàng hóa giảm
32 Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá nghĩa là Giá
cả của từng hàng hóa luôn bằng giá trị của nó.
Đúng Trong lưu thông: việc trao
đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá Đối với
một hàng hóa, giá cả của một hàng hóa có thể bán cao hoặc thấp so
với giá trị của nó nhưng bao giờ ũng phải xoay quanh trục giá trị hàng hóa
Trang 433 Mọi sản phẩm đều là kết quả của lao động trừu tượng
SAI Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của sản phẩm
34 Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn là: Giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Sai Lao động phức tạp là những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định sẽ tạo ra được nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn K Marx gọi lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân bội lên.
35 Sản xuất hang hóa là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn trong tất cả các giai đoạn lịch sử của xã hội
SAI Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời và tồn tại khi có điều kiện nhất định: Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế trong điều kiện sản xuất
37 Giá trị trao đổi và giá cả đều là các hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa.
ĐÚNG Giá cả và giá trị trao đổi đều là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hoá Trong đó, giá trị trao đổi là biểu hiện của hàng hoá, còn giá cả là biểu hiện bằng tiền
38 Bằng cách kéo dài thêm thời gian lao động trong ngày, người sản xuất sẽ giảm được giá trị của một đơn vị hàng hóa
39.Giá trị trao đổi của hàng hóa là số tiền mua, bán hàng hóa đó trên thị trường
SAI Giá trị trao đổi của hàng hoá là quan hệ tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hoá, còn số tiền mua, bán hàng hoá gọi là giá cả chứ không phải là giá trị trao đổi
40 Khi các điều kiện khác không đổi, sự tăng lên hay giảm xuống của cường độ lao động không tác động đến giá trị của một đơn vị hàng hóa.
41 Tiền đủ giá trị và tiền ký hiệu giá trị (tiền giấy) đều thực hiện được chức năng lưu thông trong phạm vi một quốc gia.
Trang 542 Khi tổng giá cả hàng hóa bán chịu tăng lên một lượng bằng với số lượng tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán giảm xuống thì khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông không đổi.
43 Năng suất lao động tăng lên hay giảm xuống đều làm thay đổi
cả lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa và tổng số giá trị hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian.
44 Giá trị của hàng hóa do thời gian lao động xã hội cần thiết và quan hệ cung cầu của hàng hóa đó quyết định.
45 Đất đai nếu không kể đến chi phí lao động để khai phá, cải tạo thì chúng không có giá trị mà chỉ có giá cả
46.Mục đích của lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị thặng dư.
47 Giá cả của hàng hóa do giá trị hàng hóa quyết định còn giá trị trao đổi do giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định.
48.Trong sản xuất hàng hóa, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa phụ thuộc vào cả năng suất lao động và cường độ lao động.
49 Khi năng suất lao động tăng và thời gian lao động giảm thì giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi nếu các nhân tố khác không đổi.
50 Khi năng suất lao động và thời gian lao động đều tăng thì giá trị của tổng số hàng hóa sản xuất ra trong một thời gian sẽ tăng khi các điều kiện khác không đổi.
Bất kỳ hàng hóa nào cũng đều có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
SAI Vì 2 thuộc tính của hàng hoá là giá trị sử dụng và giá trị, còn giá trị trao đổi không phải là thuộc tính hàng hoá Giá trị trao đổi là hình thức thể hiện thuộc tính
Chỉ khi nào tiền tệ ra đời thì hàng hóa mới trao đổi được với nhau
Trang 6 SAI Vì hàng hoá có thể trao đổi trực tiếp với nhau, trực tiếp vật đổi lấy vật Còn tiền ra đời làm cho hàng hoá dễ trao đổi được với nhau hơn
3 Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự nhiên quyết định và được biểu hiện trong trao đổi hàng hóa.
SAI Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên quyết định, nhưng không được biểu hiện trong trao đổi mà được biểu hiện trong tiêu dung
4 Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn trong tất cả các giai đoạn lịch
sử của xã hội.
SAI Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời và tồn tại khi có điều kiện nhất định: Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế trong điều kiện sản xuất
5 Giá trị trao đổi của hàng hóa là số tiền mua, bán hàng hóa đó trên thị trường.
SAI Giá trị trao đổi của hàng hoá là quan hệ tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hoá, còn số tiền mua, bán hàng hoá gọi là giá cả chứ không phải là giá trị trao đổi
6 Giá trị trao đổi và giá cả đều là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa.
ĐÚNG Giá cả và giá trị trao đổi đều là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hoá Trong đó, giá trị trao đổi là biểu hiện của hàng hoá, còn giá cả là biểu hiện bằng tiền
7 Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao phí sức lao động do đó mọi sự hao phí sức lao động đều là lao động trừu tượng.
SAI Vì chỉ có hao phí sức lao động hàng hoá mới là lao động trừu tượng
8 Bất kỳ tiền tệ nào cũng thực hiện đầy đủ các chức năng của tiền tệ.
SAI Vì tiền có 2 loại: Tiền đủ giá trị thể hiện đầy đủ chức năng của tiền tệ, tiền ký hiệu của giá trị chỉ thể hiện chức năng lưu thông và thanh toán
9 Bất kỳ sản phẩm nào có giá trị sử dụng thì chúng đều là hàng hóa.
SAI Vì sản phẩm có giá trị sử dụng khi chúng được trao đổi, mua bán trên thị trường mới gọi là hàng hoá
10.Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ thuận với cường độ lao động.
SAI Vì lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, nhưng khi cường độ lao động thay đổi thì không ảnh hưởng tới lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá
11.Lao động trừu tượng là lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
SAI Lao động trừ tượng là lao động tạo ra giá trị hàng hoá, còn lao động cụ thể mới tạo ra giá trị
sử dụng của hàng hoá
Trang 712.Trong Chủ Nghĩa Tư Bản, giá trị của hàng hóa được tạo ra chỉ bao gồm giá trị tư liệu sản xuất và giá trị của tiền lương mà nhà tư bản trả cho công nhân.
SAI Vì giá trị hàng hoá trong CNTB = c + v + m Tức là phải bao gồm giá trị thặng dư ( m )
13.Giá trị của một loại hàng hóa không có quan hệ gì với quan hệ cung cầu của hàng hóa
đó trên thị trường.
ĐÚNG Vì giá trị của hàng hoá do hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định, còn quan hệ cung cầu chỉ ảnh hưởng đến giá cả
14.Giá trị của hàng hóa là do giá trị sử dụng của hàng hóa đó quyết định.
SAI Giá trị của hàng hoá do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định chứ không phải do giá trị sử dụng của hàng hoá đó quyết định
15.Cơ chế tác động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả thị trường xoay quanh giá trị trao đổi.
SAI Cơ chế tác động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả thị trường xoay quanh " giá trị " chứ không phải xoay quanh " giá trị trao đổi " của hàng hoá
16.Giá trị sử dụng của hàng hóa càng nhiều thì giá trị của nó càng lớn.
SAI Giá trị sử dụng không ảnh hưởng đến giá tị, mà do hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
17.Tất cả các loại lao động đều có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừ tượng.
SAI Chỉ có lao động sản xuất hàng hoá mới có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừ tượng
18.Giá cả của hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động xã hội để sản xuất ra hàng hóa đó.
ĐÚNG Giá cả của hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị, mà giá trị chính là hao phí lao động xã hội để sản xuất ra hàng hoá đó
19.Khi NSLĐ và CĐLĐ đều tăng, thời gian LĐ không đổi thì tổng số giá trị hàng hóa được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian cũng tăng.
ĐÚNG Khi năng suất lao động tăng lên thì tổng giá trị hàng hoá không đổi, khi cường độ lao động tăng lên thì tổng giá trị hàng hoá cũng tăng lên Khi đó, cả Năng suất lao động và cường độ lao động đều tăng thì tổng số giá trị hàng hoá được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian cũng tăng
20.Với các điều kiện khác không đổi, khi cường độ lao động và thời gian lao động đều tăng thì giá trị của đơn vị hàng hóa không thay đổi.
ĐÚNG Vì khi cường độ lao động và thời gian lao động đều tăng thì số lượng sản phẩm, hao phí lao động cũng tăng tương ứng thì giá trị của đơn vị hàng hoá sẽ không thay đổi
Trang 821.Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa bằng tiền.
SAI Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa bằng hàng hoá
22.Lao động trừu tượng không tồn tại vĩnh viễn trong tất cả các nền sản xuất xã hội.
ĐÚNG Lao động trừu tượng không tồn tại vĩnh viễn trong tất cả các nền sản xuất xã hội mà chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hoá
23.Giá cả hàng hóa là do quan hệ cung cầu của hàng hóa đó quyết định.
SAI Giá cả hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của giá trị nên giá cả hàng hoá do giá trị quyết định, còn quan hệ cung cầu chỉ ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá
24.Khi Năng suất lao động và Cường độ lao động đều tăng, các nhân tố khác không đổi thì giá trị của đơn vị hàng hóa giảm xuống.
ĐÚNG Khi Năng suất lao động tăng thì giá trị của đơn vị hàng hoá sẽ giảm, Cường độ lao động tăng thì các nhân tố khác không bị ảnh hưởng Do đó, khi Năng suất lao động và Cường độ lao động đều tăng thì giá trị của đơn vị hàng hóa giảm xuống
25.Giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa đều được biểu hiện trong quá trình trao đổi hàng hóa.
SAI Vì giá trị sử dụng được biểu hiện trong tiêu dùng Do đó, chỉ có giá trị hàng hoá được biểu hiện trong trao đổi hàng hoá chứ không phải cả giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá đều được biểu hiện
26.Chỉ có tiền mới được gọi là vật ngang giá chung.
SAI Hàng hóa vẫn có thể là vật ngang giá chung
27.Sự biến động của giá trị hàng hóa trên thị trường không chịu tác động của quan hệ cung cầu của hàng hoá đó trên thị trường.
ĐÚNG Giá trị hàng hoá do hao phí lao động hàng hoá quyết định sự biến động của giá trị hàng hóa trên thị trường, còn cung cầu chỉ ảnh hưởng đến giá trị
28.Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn không phải là giá trị thặng dư.
ĐÚNG Vì lưu thông hàng hoá giản đơn được biểu hiện bằng công thức H - T -H, do đó mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn không phải là giá trị thặng dư mà là giá trị sử dụng
29 Trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi không ngang giá (mua rẻ, bán đắt) thì cũng không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.
ĐÚNG Vì trong lưu thông, khi hàng hoá được trao đổi không ngang giá thì nó chỉ làm thay đổi giá trị của các bên trao đổi, còn tổng số giá trị thì không thay đổi
Trang 930.Hàng hóa sức lao động có đặc điểm là khi sử dụng nó tạo ra giá trị mới ngang bằng với giá trị hàng hóa.
SAI Vì giá trị mới do sức lao động tạo ra = v + m, còn giá trị hàng hoá = c + v + m nên giá trị mới nhỏ hơn giá trị hàng hoá chứ không phải ngang bằng với giá trị hàng hoá
31.Tư bản bất biến và tư bản khả biến có vai trò khác nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.
ĐÚNG Vì tư bản bất biến là điều kiện của quá trình sản xuất, tư bản khả biến là nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư
32.Trong quá trình sản xuất TBCN, người lao động sẽ tạo ra giá trị hàng hóa bao gồm cả giá trị cũ và giá trị mới.
SAI Người lao động chỉ tạo ra giá trị mới: v + m, còn giá trị cũ là c là giá trị được chuyển dịch
ra sản phẩm chứ không phải là giá trị tạo ra sản phẩm
33.Biểu hiện của tiền công là giá cả hay giá trị của lao động.
ĐÚNG Vì bản chất của tiền công là giá cả hay giá trị của sức lao động nhưng biểu hiện của tiền công là giá cả hay giá trị của lao động
34.Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ lệ thuận với cấu tạo hữu
cơ của tư bản.
SAI Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ lệ nghịch với cấu tạo hữu cơ của tư bản
35.Cổ phiếu và trái phiếu đều có được hoàn vốn và thu nhập của chúng đều phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.
SAI Vì cổ phiếu không được hoàn vốn và thu nhập phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công
ty cổ phần, còn trái phiếu thì được hoàn vốn nhưng không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty cổ phần
36.Trong CNTB độc quyền, xuất khẩu tư bản là xuất khẩu hàng hóa của các tổ chức độc quyền ra thị trường thế giới.
SAI Trong CNTB độc quyền, xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị tư bản chứ không phải là xuất khẩu hàng hóa
37 Trong lưu thông, hàng hóa được trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không làm thay đổi tổng số giá trị của hàng hóa.
ĐÚNG Vì trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi giá trị không ngang giá thì tổng giá trị của hàng hoá không đổi, còn nếu hàng hóa được trao đổi giá trị ngang giá thì tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
38.Trong CNTB, giá trị của hàng hóa luôn lớn hơn giá trị mới do lao động sống tạo ra.
Trang 10ĐÚNG Vì giá trị của hàng hóa trong CNTB = c + v + m, giá trị mới do lao động sống tạo ra = v + m Ta có: c + v + m > v + m nên giá trị của hàng hóa luôn lớn hơn giá trị mới do lao động sống tạo ra
39 Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, thời gian lao động tất yếu luôn phải bằng thời gian lao động thặng dư.
SAI Vì thời gian lao động tất yếu có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn thời gian lao động thặng dư trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
40.Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối đều phải làm giảm giá trị sức lao động.
SAI Vì chỉ có phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối mới làm giảm giá trị thặng dư tất yếu, do đó mới làm giảm giá trị sức lao động
41.Hàng hóa sức lao động tồn tại trong mọi nền sản xuất xã hội.
SAI Sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi người lao động được tự do về thân thể và họ không
có tư liệu sản xuất
42.Trong quá trình vận động tuần hoàn, khi tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản hàng hóa thì nó thực hiện chức năng mua các yếu tố sản xuất để chuẩn bị cho quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
SAI Vì trong quá trình vận động tuần hoàn, khi tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản hàng hóa thì chức năng của nó không phải là mua các yếu tố sản xuất để chuẩn bị cho quá trình sản xuất giá trị thặng dư mà là thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra trong đó đã bao hàm một lượng giá trị thặng dư
43.Tư bản cho vay và tư bản ngân hàng đều vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức.
SAI Vì tư bản cho vay thì vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức, còn tư bản ngân hàng thì vận động theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
44.Trong chủ nghĩa Tư Bản độc quyền, giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa cộng với lợi nhuận bình quân.
SAI Vì giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa cộng với lợi nhuận độc quyền
45.Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch đều dựa trên tăng NSLĐ.
ĐÚNG Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch đều dựa trên tăng Năng suất lao động Trong đó, giá trị thặng dư tương đối thì tăng năng suất lao động xã hội, còn giá trị thặng dư siêu ngạch thì tăng năng suất lao động cá biệt
46.Tích tụ tư bản là sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập lại các tư bản cá biệt lại với nhau.