1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT về nghị định về hòa giải thương mại (2)

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Thuyết Minh Chi Tiết Về Nghị Định Về Hòa Giải Thương Mại (2)
Trường học Học Viện Tư Pháp Việt Nam
Chuyên ngành Luật kinh tế và thương mại
Thể loại Bản thuyết minh
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu xây dựng Nghị định về Hòa giải thương mại là tạo cơ sở pháp lý đầy đủ cho việc hình thành, phát triển tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại tại Việt Nam; tạo thuận lợi, khuyế

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 1 năm 2016

BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT

Về Nghị định về hòa giải thương mại

Trong bối cảnh đất nước đang phát triển toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội, ngày càng hội nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đã và đang tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn nhưng cũng không kém phần phức tạp và cạnh tranh gay gắt Các tranh chấp kinh tế, thương mại phát sinh với số lượng ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp hơn đòi hỏi phải có những cơ chế giải quyết tranh chấp linh hoạt, phù hợp với thông lệ quốc tế và nhu cầu thực tiễn của Việt Nam, góp phần tạo môi trường đầu tư kinh doanh ổn định, phát triển kinh tế

Trước tình hình nêu trên, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc đa dạng hóa cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại, qua đó giảm thiểu tình trạng quá tải trong giải quyết tranh chấp của Tòa án, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh

và ổn định, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh hơn nữa công cuộc hội nhập quốc tế thì việc gấp rút xây dựng, ban hành Nghị định về hòa giải thương mại theo Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 29/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ là hết sức cần thiết Nghị định về hòa giải thương mại được ban hành

sẽ tạo cơ sở pháp lý cho việc hình thành, phát triển dịch vụ hòa giải thương mại với tư cách là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp thương mại độc lập; tạo hành lang pháp lý thống nhất trong việc khuyến khích các bên tranh chấp sử dụng dịch vụ hòa giải Việc ban hành Nghị định về hòa giải thương mại góp phần thể chế hóa cam kết của Việt Nam trong WTO đối với lĩnh vực dịch

vụ trọng tài, hòa giải thương mại

Mục tiêu xây dựng Nghị định về Hòa giải thương mại là tạo cơ sở pháp lý đầy đủ cho việc hình thành, phát triển tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại tại Việt Nam; tạo thuận lợi, khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn để giải quyết các tranh chấp thương mại, góp phần đa dạng hóa hình thức giải quyết tranh chấp thương mại, giảm tải công việc xét xử của tòa án, tiết kiệm

Trang 2

chi phí cho xã hội và thực hiện đầy đủ cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO

I BỐ CỤC CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

Dự thảo Nghị định gồm 6 chương, 32 điều

- Chương I Những quy định chung gồm 6 điều (từ Điều 1 đến Điều 6)

- Chương II Hòa giải viên thương mại gồm 4 điều (từ Điều 7 đến Điều 10)

- Chương III Tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại gồm 8 điều (từ Điều 11 đến Điều 18)

- Chương IV Trình tự, thủ tục hòa giải thương mại gồm 8 điều (từ Điều

19 đến Điều 26)

- Chương V Hoạt động của tổ chức hòa giải nước ngoài tại Việt Nam gồm 3 điều (từ Điều 27 đến Điều 29)

- Chương VI Điều khoản thi hành gồm 3 điều (từ Điều 30 đến Điều 32)

II NHỮNG NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương này quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định, phạm vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, giải thích từ ngữ, nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, chính sách của Nhà nước về hòa giải thương mại, điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, cụ thể như sau:

1 Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng của dự thảo Nghị định (Điều 1)

Phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị định gồm phạm vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, hòa giải viên thương mại, tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại; trình

tự, thủ tục hòa giải thương mại; tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động hòa giải thương mại

Đối tượng điều chỉnh của dự thảo Nghị định bao gồm hòa giải viên thương mại, tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại, cơ quan quản lý nhà

Trang 3

nước về hòa giải thương mại và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại

2 Phạm vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại (Điều 2)

Dự thảo Nghị định quy định phạm vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại bao gồm các tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại, tranh chấp giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại

và tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải thương mại

3 Giải thích từ ngữ (Điều 3)

Dự thảo Nghị định giải thích một số khái niệm cơ bản về hòa giải thương mại bao gồm hòa giải thương mại, thoả thuận hòa giải, hòa giải viên thương mại, thỏa thuận hòa giải thành, hòa giải thương mại quy chế và hòa giải thương mại vụ việc Trong đó, hòa giải viên thương mại là người được các bên lựa chọn hoặc được tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại theo yêu cầu của các bên tranh chấp để tiến hành hòa giải theo quy định của Nghị định này

4 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại (Điều 4)

Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp của hoạt động hòa giải thương mại,

Dự thảo Nghị định quy định một số nguyên tắc cơ bản đối với hoạt động hòa giải thương mại như các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện

và đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, nội dung thỏa thuận hòa giải không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, hòa giải viên thương mại hoạt động độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật, hòa giải viên thương mại có trách nhiệm tạo điều kiện để các bên tranh chấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và mọi thông tin liên quan đến quá trình hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc việc tiết lộ thông tin đó là cần thiết cho việc hòa giải

5 Chính sách của Nhà nước về hòa giải thương mại (Điều 5)

Để thúc đẩy hơn nữa cho dịch vụ hòa giải thương mại phát triển, Dự thảo Nghị định khẳng định việc Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp sử dụng hòa giải thương mại để giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thương mại và các tranh chấp khác mà pháp luật quy định giải quyết bằng hòa giải thương mại, khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội để thành lập các tổ chức cung cấp

Trang 4

hòa giải thương mại, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hòa giải viên thương mại Đồng thời các luật sư, trọng tài viên khuyến khích các bên tranh chấp sử dụng hòa giải thương mại để giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại

6 Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại (Điều 6)

Dự thảo Nghị định quy định tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải nếu các bên có thoả thuận hòa giải Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của tranh chấp

CHƯƠNG II HÒA GIẢI VIÊN THƯƠNG MẠI

Chương này quy định về hòa giải viên thương mại, người không được làm hòa giải viên thương mại, việc lập danh sách hòa giải viên thương mại, quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại, cụ thể như sau:

1 Tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại (Điều 7)

Trong quá trình soạn thảo, về điều kiện người muốn trở thành hòa giải viên thương mại, hiện có 02 loại ý kiến như sau:

- Loại ý kiến thứ nhất cho rằng dự thảo Nghị định cần quy định tiêu chuẩn

“cứng” để trở thành hòa giải viên thương mại Theo đó, ngoài các tiêu chuẩn bao gồm có năng lực hành vi dân sự, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, độc lập, vô

tư, khách quan, có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp luật, hiểu biết tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực liên quan thì hòa giải viên thương mại còn phải có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành học ít nhất từ 02 năm trở lên để đảm bảo tính chuyên nghiệp hóa và chất lượng của hoạt động hòa giải thương mại và phù hợp với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

- Loại ý kiến thứ hai cho rằng Dự thảo Nghị định quy định theo hướng

đơn giản, linh hoạt theo đó tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại do các bên tự thỏa thuận và quyết định Theo loại ý kiến này thì hòa giải viên thương mại là người do các bên lựa chọn và chỉ đóng vai trò trung gian cho các bên trong việc giải quyết tranh chấp Hòa giải viên thương mại không phải là người giải quyết tranh chấp như thẩm phán và trọng tài viên Do vậy, việc lựa chọn hòa giải viên thương mại hoàn toàn do các bên quyết định, phụ thuộc vào nội dung, tính chất của tranh chấp thương mại

Trang 5

Dự thảo Nghị định quy định theo loại ý kiến thứ nhất Dự thảo quy định như vậy là phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn hoạt động hòa giải Bởi lẽ, hòa giải viên thương mại là người do các bên lựa chọn để hỗ trợ các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp, do vậy hòa giải viên cần có kiến thức, kinh nghiệm, hiểu biết tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực liên quan, có

kỹ năng giúp các bên thảo luận và thương lượng với nhau để tìm ra giải pháp cuối cùng tối ưu cho vụ tranh chấp Việc quy định tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại như trong dự thảo Nghị định sẽ nâng cao chất lượng hoạt động hòa giải thương mại tạo uy tín xã hội đối với phương thức giải quyết tranh chấp mới

mẻ này

Bên cạnh đó, Dự thảo Nghị định còn quy định các tổ chức cung cấp dịch

vụ hòa giải thương mại lựa chọn, lập danh sách hòa giải viên thương mại và công bố danh sách hòa giải viên thương mại trên trang thông tin điện tử của tổ chức mình

Dự thảo Nghị định cũng quy định người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; người mất năng lực hành vi dân sự không được làm hòa giải viên

2 Người không được làm hòa giải viên thương mại (Điều 8)

Dự thảo Nghị định cũng quy định người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không được làm hòa giải viên

3 Quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại (Điều 9)

Dự thảo Nghị định quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại như được hưởng phí từ việc cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại, chấp nhận hoặc từ chối thực hiện dịch vụ hòa giải thương mại, từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp, tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của hòa giải viên thương mại Tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội, bảo vệ bí mật thông tin về vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc được sự đồng ý của các bên, thông báo cho các

Trang 6

bên về năng lực, thẩm quyền, phí dịch vụ hòa giải, chi phí hòa giải trước khi tiến hành hòa giải

Bên cạnh đó, dự thảo Nghị định quy định hòa giải viên thương mại không được đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; không được đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

4 Những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại (Điều 10)_

Để đảm bảo tính chuyên nghiệp của hòa giải viên và nâng cao chất lượng

của hòa giải viên, dự thảo Nghị định quy định hòa giải viên thương mại bị cấm được thực hiện những hành vi sau: tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà

mình biết được trong quá trình hòa giải, trừ trường hợp được các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp hòa giải viên thương mại; nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ các bên ngoài khoản thù lao và chi phí

đã thỏa thuận và các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật

CHƯƠNG III TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

Chương này quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại bao gồm Trung tâm hòa giải thương mại và Trung tâm trọng tài bổ sung hoạt động hòa giải thương mại, dự thảo quy định những nội dung như tên gọi Trung tâm hòa giải thương mại, điều kiện, thủ tục bổ sung hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại; quyền, nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại, thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại chấm dứt hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại; thủ tục bổ sung hoạt động hòa giải thương mại, chấm dứt cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài thương mại, cụ thể như sau:

1 Tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại (Điều 11, Điều 12)

Dự thảo Nghị định quy định tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại bao gồm Trung tâm hòa giải thương mại và Trung tâm trọng tài có cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại Theo đó, Trung tâm hòa giải thương mại được Bộ

Tư pháp cấp Giấy phép thành lập theo quy định của Nghị định về hòa giải thương mại, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện cung

Trang 7

cấp dịch vụ về hòa giải thương mại Trung tâm hòa giải thương mại hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Trung tâm hòa giải thương mại được lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài Trung tâm hòa giải thương mại có danh sách hòa giải viên thương mại Cơ cấu tổ chức của Trung tâm hòa giải thương mại do điều lệ của Trung tâm quy định và Chủ tịch Trung tâm hòa giải thương mại là hòa giải viên thương mại

2 Tên của Trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải thương mại, điều kiện, thủ tục cấp Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại, thủ tục đăng ký, chấm dứt cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài thương mại (Điều 13, Điều 14, Điều 15)

Dự thảo Nghị định quy định tên của Trung tâm hòa giải thương mại bao gồm cụm từ “Trung tâm hòa giải thương mại” Tên của Trung tâm hòa giải thương mại được đặt bằng tiếng Việt; tránh đặt tên trùng lặp, gây nhầm lẫn Trung tâm hòa giải thương mại có thể dùng tên viết tắt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài

Bên cạnh đó, dự thảo Nghị định quy định Trung tâm hòa giải thương mại

có ít nhất 03 (ba) sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn là hòa giải viên thương mại theo quy định của Nghị định và được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập và thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi Trung tâm đặt trụ sở

Dự thảo Nghị định quy định Trung tâm trọng tài đã được cấp phép thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại muốn cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại gửi hồ sơ đề nghị đăng ký bổ sung hoạt động hòa giải thương mại đến Bộ Tư pháp Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp ra quyết định bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài thương mại; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do Trong trường hợp Trung tâm trọng tài được thành lập theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại muốn cung cấp dịch

vụ hòa giải thương mại thì gửi kèm theo hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài các giấy tờ đề nghị cung cấp hoạt động hòa giải thương mại Trình tự, thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài có đăng ký cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại được thực hiện theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại

Trang 8

Bộ Tư pháp đăng tải danh sách Trung tâm trọng tài thương mại có cung cấp hoạt động hòa giải thương mại trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp

và thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở

3 Quyền, nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại, thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại, chấm dứt hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại và chấm dứt cung cấp dịch

vụ hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài (Điều 16, Điều 17)

Để nâng cao chất lượng của hoạt động hòa giải thương mại, dự thảo Nghị định quy định tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại có các quyền, nghĩa

vụ như xây dựng tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại và quy trình xét chọn, lập danh sách, xóa tên hòa giải viên thương mại trong danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình; gửi danh sách hòa giải viên thương mại và những thay đổi về danh sách hòa giải viên thương mại của Trung tâm hòa giải thương mại cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đăng ký hoạt động; xây dựng, ban hành và công bố công khai Quy tắc hòa giải, biểu phí hòa giải của tổ chức mình; chỉ định hòa giải viên thương mại theo yêu cầu của một bên hoặc các bên; thu phí dịch vụ hòa giải thương mại và các khoản thu hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động hòa giải; trả thù lao và các chi phí khác cho hòa giải viên thương mại; ban hành quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp hòa giải viên thương mại; tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và

kỹ năng giải quyết tranh chấp cho hòa giải viên thương mại; báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của Trung tâm về hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại định kỳ hàng năm và khi có yêu cầu và lưu trữ hồ sơ, cung cấp bản sao biên bản hòa giải theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, dự thảo Nghị định quy định các trường hợp thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại; chấm dứt hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại và chấm dứt cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài

CHƯƠNG IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

Chương này quy định về trình tự, thủ tục hòa giải thương mại bao gồm thỏa thuận hòa giải, quyền, nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải,

Trang 9

lựa chọn hòa giải viên thương mại, địa điểm, thời gian hòa giải, trình tự tiến hành hòa giải, hòa giải thành, hiệu lực của thỏa thuận hòa giải thành, chấm dứt thủ tục hòa giải, hòa giải không thành, cụ thể như sau:

1 Thỏa thuận hòa giải, lựa chọn, chỉ định hòa giải viên thương mại (Điều 19, Điều 20)

Xuất phát từ nguyên tắc tự nguyện bao trùm toàn bộ quá trình hòa giải, dự thảo Nghị định quy định thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng Thoả thuận hòa giải được xác lập bằng văn bản Các bên có quyền lựa chọn hòa giải viên thương mại của tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải hoặc hòa giải viên thương mại vụ việc Việc giới thiệu hòa giải viên thương mại thông qua tổ chức cung cấp hòa giải thương mại được thực hiện theo Quy tắc hòa giải của tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại

2 Quyền, nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải (Điều 21)

Dự thảo Nghị định quy định các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải

có quyền, nghĩa vụ như việc lựa chọn trình tự, thủ tục hòa giải, hòa giải viên thương mại, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải; đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải; yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai; được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung giải quyết hòa giải; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ tranh chấp theo đề nghị của hòa giải viên thương mại, có nghĩa vụ trình bày đúng sự thật, các tình tiết của tranh chấp, thi hành thỏa thuận hòa giải thành, tôn trọng hòa giải viên thương mại, các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

3.Về thủ tục tiến hành hòa giải (Điều 22)

Dự thảo Nghị định quy định các bên có quyền lựa chọn quy tắc hòa giải của tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại làm phương thức tiến hành hòa giải hoặc tự thỏa thuận phương thức tiến hành hòa giải Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về phương thức tiến hành hòa giải thì hòa giải viên tiến hành thủ tục hòa giải theo phương thức mà hòa giải viên thương mại thấy phù hợp với tình tiết vụ việc, nguyện vọng của các bên và được các bên chấp thuận Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn một hoặc nhiều hòa giải viên tiến hành giải quyết tranh chấp Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hòa giải, hòa giải viên thương mại đều có quyền đưa ra các đề xuất nhằm giải quyết vụ

Trang 10

tranh chấp Đồng thời, quy định các bên có thể thỏa thuận về địa điểm, thời gian hòa giải hoặc theo lựa chọn của hòa giải viên thương mại trong trường hợp các bên không có thỏa thuận

4 Về kết quả hòa giải thành, hiệu lực của kết quả hòa giải thành, công nhận kết quả hòa giải thành, chấm dứt thủ tục hòa giải (Điều 23, Điều

24, Điều 25)

Trên cơ sở tham khảo Luật mẫu UNCITRAL và pháp luật một số nước có hoạt động hòa giải thương mại phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Australia, Hồng Kông, Nhật Bản và một số nước Đông Âu, dự thảo Nghị định quy định kết quả hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ tranh chấp Thỏa thuận hòa giải thành có các nội dung chính như căn cứ tiến hành hòa giải, thông tin cơ bản về các bên, nội dung chủ yếu của

vụ việc, diễn biến của quá trình hòa giải, thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức, thời hạn thực hiện thỏa thuận hòa giải thành Kết quả hòa giải thành có hiệu lực thi hành đối với các bên theo quy định của pháp luật dân sự Để đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, dự thảo Nghị định quy định dẫn chiếu việc công nhận kết quả hòa giải thành được xem xét công nhận theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Ngoài ra, dự thảo Nghị định quy định trong trường hợp hòa giải không thành các bên có quyền yêu cầu yêu cầu trọng tài hoặc tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật

Dự thảo Nghị định cũng quy định thủ tục hòa giải chấm dứt trong các trường hợp khi các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành; khi hòa giải viên thương mại xét thấy không cần thiết tiếp tục thực hiện hòa giải, sau khi tham khảo ý kiến của các bên hoặc theo đề nghị của một bên tranh chấp

CHƯƠNG V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Chương này quy định về điều kiện và hình thức hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam, quyền và nghĩa vụ của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam cụ thể như sau:

Ngày đăng: 10/10/2022, 10:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w