Quy hoạch chi tiết, bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa và môi trường cảnh quan ở Tây Nam thành phố Huế Khu Lăng Tẩm 2.. Lý do và mục tiêu lập quy hoạch - Khu cảnh quan Tây Nam thành ph
Trang 1MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU I.1 Lý do và sự cần thiết đầu tư dự án ………4
I.2 Ranh giới, quy mô khu đất lập quy hoạch……….4
I.3 Mục tiêu dự án ………
I.4 Ý nghĩ của dự án ………
I.5 Sự tác động của dự án tới khu vực xung quang………
I.6 Các cơ sở pháp lý ………
I.6.1 Căn cứ quy hoạch chung khu đô thị này ………
I.6.2 Các văn bản liên quan ………
I.6.3 Các văn bản sau luật………
II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG ………
II.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên ………
II.1.1 Địa hình ………
II.1.2 Khí hậu thủy văn ………
II.2 Tình hình hiện trạng kiến trúc cảnh quan ………
II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai………
II.2.2 Hiện trạng dân cư………
II.2.3 Hiện trạng côn g trình kiến trúc………
II.2.4 Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật………
II.2.5 Hiện trạng về kinh tế văn hóa xã hội………
III TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT………
III.1.1.Thuận lợi hình ………
III.1.2.Khó khăn hình ………
III.2 Cơ hội………
III.3 Thách thức………
III.4 Kết luận và đề xuất phương án………
IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ QUY HOẠCH ………
IV.1 Cở sở tiêu chuẩn quy hoạch………
IV.2 Nguyên tắc quy hoạch………
IV.3 Ý tưởng quy hoach………
IV.4 Bố cục quy hoạch………
IV.5 Yêu cầu bảo vệ cảnh quan sinh thái ………
IV.6 Định hướng phát triển ………
IV.7 Xác định độ cao nền, cốt nền xây dựng………
IV.8 Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật………
V GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC, HẠ TẦNG……… V.1 Đề xuất cách tiếp nhận, ý tưởng
V.2 Cơ sở thiết kế
V.3 Các phương án sử dụng đất
V.4 Quy hoạch giao thông
V.5 Quy hoạch hệ thống cấp nước
Trang 2V.6 Quy hoạch hệ thống thoát nước
V.7 Quy hoạch vệ sinh môi trường
V.7.1 Các chỉ tiêu thoái nước thải
V.7.2 Giải pháp thu gom chất thải
V.8 Phòng cháy chữa cháy
V.9 Quy hoạch san nền
V.10 Hệ thống thôn tin liên lạc
VI KINH TẾ XÂY DỰNG
VI.1 Cở sở pháp lí để tính kinh phí đầu tư
VI.1.1 Các tiêu chuẩn quy định về
VI.1.2 Các văn bản địa phương
VI.1.3 Tiền dự phòng do đất phát sinh trong quá trình xây dựng
VI.1.4 Dự phòng , giá cả biến động và tình hình tài chính
VI.1.5 Tính tổng mức đầu tư của dự án
VI.2 Phân đợt phân kì đầu tư và chi phí kèm theo
VI.3 Phần hoàn thiện
VI.4 Nguồn vốn
VI.5 Điện nước và các công trình chữa cháy
VI.6 Bảo vệ môi trường
VI.7 Thời gian thu hồi vốn
VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
VII.1 Đánh giá hiện trạng tự nhiên và kinh tế xã hội
VII.2 Cơ sở lập báo cáo đánh giác tác động môi trường
VII.3 Đánh giá ĐTM khi thực hiện dự án
VII.3.1 Nguồn ô nhiễm
VII.3.2 Ô nghiễm giai đoạn thi công
VII.3.3 Giai đoạn đưa công trình vào hoàn thiện và sử dụng
VII.4 Các giải pháp bảo vệ môi trường
VIII ĐẤU THẦU
VIII.1.Đấu thầu nhiệm vụ thiết kế
VIII.2.Đấu thầu thiết kế tư vấn
VIII.3.Mời thầu, chọn thầu
VIII.4.Giải phóng mặt bằng
IX HỢP ĐỒNG TRÁCH NHIỆM GIỮA CÁC BÊN
X ĐIỀU LỆ QUẢN LÍ
XI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhận xét chung :
TÓM TẮT NỘI DUNG THÔNG TIN CHUNG
1 Tên dự án
Trang 3Quy hoạch chi tiết, bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa và môi trường cảnh quan ở Tây Nam thành phố Huế ( Khu Lăng Tẩm)
2 Mục tiêu chính
- Xác định được ranh giới cần bảo vệ, tôn tạo , bảo tồn, phục hồi các di tích đã được xếp hạng
- Lập định hướng trong việc bảo vệ, tôn tạo, bảo tồn, và phát triển tổng thể hệ thống Lăng tẩm Huế
- Xác định từng giai đoạn thực hiện, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa công tác bảo
vệ , tôn tạo, phục hồi phát triển với việc khai thác hợp lý tạo cơ sở nghỉ ngơi, thư giãn cho người dân Huế và khách du lịch
3 Quy mô khu đất
Tổng diện tích đất tự nhiên : 2400ha
Trong đó :
- Đất di tích Lăng Tẩm + lịch sử văn hóa : 549,3 ha
- Đất ở làng xóm : 164 ha
- Đất không gian cây xanh : 442,7 ha
- Đất trung tâm công cộng : 2,9ha
- Đất công nghiệp : 12,9 ha
- Đất nghĩa trang : 127,25 ha
- Đất khác : 1080,95 ha
Trong đó:
Đất ruộng: 109 ha
Hồ ao, song ngòi : 218 ha
Gò đồi, cây xanh bảo vệ : 753,95 ha
4 Địa điểm
Toàn bộ khu cảnh quan Tây Nam thành phố Huế các trung tâm khoảng 3Km, dọc hai bờ sông Hương
5 Chủ đầu tư
Chưa rõ
6 Đơn vị thiết kế quy hoạch
Viện quy hoạch đô thị nông thôn
7 Nguồn vốn, hình thức và tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư : 332676,7 triệu đồng
Phần I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do và mục tiêu lập quy hoạch
- Khu cảnh quan Tây Nam thành phố Huế bao gồm 17 Lăng Tẩm chính, nhiều ngôi chùa, di tích lịch sử, di tích văn hóa, di tích cách mạng và cũng là vùng có nhiều cảnh quan thiên nhiên đa dạng Khu vực này nằm trong tổng thể di sản văn hóa cố
Trang 4đô Huế, một di sản quý giá, độc đáo của dân tộc Việt Nam và nhân loại đã được UNESCO công nhận
- Nhiều công trình kiến trúc bị xuống cấp nghiêm trọng, nhiều cảnh quan thiên nhiên vẫn bị vi phạm, nhiều nhà dân cư tự phát xây dựng trong ranh giới bảo vệ,
hệ thống hạ tầng không đủ khả năng phục vụ và khai thác du lịch
- Khu vực này còn có Hồ Thủy Tiên là nơi cảnh đẹp, sơn thủy hữu tình có thể khai thác thành một công viên nghỉ ngơi giải trí cho dân thành phố Huế nói chung và khách du lịch nói riêng
Vì vậy việc thiết kế bảo tồn tôn tạo các di sản văn hóa và môi trường cảnh quan ở Tây Nam thành phố Huế là rất cần thiết
2 Các căn cứ thiết kế quy hoạch
- Quy hoạch điều chỉnh thành phố Huế do Viện Quy Hoạch đô thị Nông Thôn – bộ Xây Dựng thực hiện
- Quy hoạch thiết chế văn hóa tỉnh Thừa Thiên Huế
- Dự án quy hoạch Bảo tồn và phát huy hệ thống di tích cố đô Huế
- Thông báo số 1820/KTTH ngày 6-4-1995 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế
Phần II : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT QUY HOẠCH
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí, giới hạn khu đất
- Phía Bắc giáp đường Ngự Bình
- Phía Nam và Tây giáp xã Hưng Thọ
- Phía Đông giáp xã Thủy Dương
1.2 Địa hình khu đất quy hoạch
Khu vực quần thể các Lăng Tẩm Huế nằm trong vùng địa hình đồi thấp thuộc Tây Nam thành phố Huế
- Cao nhất là núi Ngự Bình(103m)
- Thấp nhất là các giải khe suối, ruộng trũng có độ cao +4.5
- Độ cao trung bình phổ biến ≥ +9,00 m
- Độ dốc tự nhiên trung bình 8 %
- Độ dốc lớn nhất: 30%( sườn đồi núi )
1.3 Khi hậu
- Nhiệt độ trung bình năm : 25,2°C
- Độ ẩm trung bình năm 84,5 %
- Lượng mưa trung bình năm : 2995,5 mm
- Số ngày mưa trung bình năm : 157 ngày
Trang 5- Lượng bốc hơi trung bình năm : 1000mm
- Số giờ chiếu nắng trung bình trong ngày : 5,7 giờ
- Gió : Gió Đông Bắc thường xuyên xuất hiện từ thsang 6 đến tháng 8 Vào đầu mùa
hè có gió Đông Nam và gió Nam Tốc độ gió trung bình 1,4 – 1,6 m/s Mạnh nhất : 18m/s
1.4 Thủy văn
Khu vực Lăng Tẩm chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Hương( đoạn
từ Lăng Gia Long đến Kim Long )
1.5 Địa chất công trình :
Khu vực quần thể Lăng Tẩm nằm ở vùng đất gò đồi, đất ở đây có cường độ chịu lực Ro ≥ 2Kg/cm3
1.6 Về địa chất thủy văn
- Mực nước ngầm xuát hiện ở độ sâu 5-10m
- Các khu đất ven sông về mùa khô nước ngầm bị nhiễm mặn( có thể tới khu vực Thiên Mụ)
1.7 Cảnh quan thiên nhiên
Khu vực cảnh quan Tây Nam thành phố Huế là một không gian có địa hình phong phú đa dạng Là một quần thể di tích văn hóa, lịch sử đặt trên nền một thiên nhiên ngoạn mục, sơn thủy hữu tình Dòng sông Hương dịu dàng thơ mộng là xương sống của cả khu vực được bắt nguồn từ dãy Trường Sơn hùng vĩ
Cùng với sông Hương, núi Ngự Bình là món quà vô giá thú hai mà tạo hóa
đã ban cho xứ Huế Sông Hương- núi Ngự trở thành biểu tượng của Huế
2 Hiện trạng khu vực quy hoạch
2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên : 2400 ha trong đó :
- Đất di tích Lăng Tẩm + lịch sử văn hóa : 549,3 ha
- Đất ở làng xóm : 164 ha
- Đất không gian xanh : 442,7 ha
- Đất trung tâm công cộng : 2,9 ha
- Đất công nghiệp : 12,9 ha
- Đất nghĩa trang : 127,25 ha
- Đất khác : 1080,95 ha
Trong đó : Đất ruộng : 109 ha
Hồ ao, sông ngòi : 218 ha
Gò đồi, cây xanh bảo vệ : 753,95 ha 2.2 Hiện trạng dân cư
Khu Lăng Tẩm gồm 3 xã : Xã Xuân Thủy, Xã Thủy Bằng và xã Hương Thọ
Trang 6Hiện trạng dân số : 18308 người Năm 2020 : khống chế ≤ 20.000 người 2.3 Hiện trạng các công trình kiến trúc
- Nhà ở : chủ yếu là nhà xây gạch một tầng, mái ngói hoặc lợp phibrô xi măng, mái tôn Chất lượng : nhà tạm hoặc bán kiên cố
- Công trình công cộng : Các xã đều có trường cấp I và II, nhà trẻ, trạm xá, cở sở còn sơ sài, yếu kém
- Các công trình kiến trúc khác:
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ( trong giới hạn thiết kế )
Nhà máy giấy, nhà máy thuốc lá, nhà máy bia
Nhà máy nước, nhà máy cơ khí điện nông nghiệp, kho xăng Nhà máy đường, kho lương thực, kho vật tư nông nghiệp
Cơ quan : Lâm trường Tiên Phong, một số khu ở tập thể
Công trình lịch sử văn hóa :
Các Lăng Tẩm chính :
a) Lăng Đồng Khánh : nằm ở thôn Thượng Hải, xã Thủy Xuân, thành phố Huế Khu vực Lăn gồm 20 công trình kiến trúc lớn nhỏ với mật độ tương đối dầy
b) Lăng Tự Đức : tọa lạc trong một thung lũng hẹp ở xã Thủy Xuân Trong vòng thành rộng khoảng 12ha gồm 50 công trình kiến trúc lớn nhỏ dàn trải thành từng cụm trên thế đất có địa hình chênh nhau chừng 10m Lăng Tự Đức là lăng đẹp nhất trong số các Lăng Tẩm
c) Lăng Thiệu Trị : nằm ở địa phận thôn Cư Chánh, xã Thủy Bằng, huyện Hương Thủy
Lăng rộng 33ha không có La thành nhưng lại lợi dụng được những dãy đồi xung quanh để tạo nên một vòng La thành thiên nhiên rộng lớn Lăng dựa vào chân núi Thuận Đạo, trước mặt Lăng là cả một vùng đất bằng phẳng với cây cỏ xanh tươi và ruộng đồng mơn mởn trải dài từ bờ sông Hương tới tận chân cầu Lim Bên phải có đồi Vọng cảnh, bên trái có núi Ngọc Trản theo thế Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ Ngọn núi Chằm cách 8Km làm tiền án Có 3 hồ ban nguyệt là hồ Điện, hồ Nhuận Trạc và dòng khe chảy từ hồ Thủy Tiên làm yếu tố Minh Đường
d) Lăng Minh Mạng : thuộc thôn La Khê Bái ,xã Hương Thọ, huyện Hương Trà , có diện tích 23,5 ha
Lăng Minh mạng là một quần thể kiến trúc quy mô, gồm 40 công trình kiến trúc lớn nhỏ nằm trên đồi núi, sông hồ thoáng mát gần với dòng Tả Trạch và Hữu Trạch cua dòng sông Hương thơ mộng
Trang 7e) Lăng Khải Định
Với diện tích 3ha, nằm trên đường liên tỉnh đi huyện A Lưới, lăng xây bằng vật liệu xi măng sắt thép ốp thành sứ
Trước mặt là dòng khe Châu Ê làm yếu tố Minh đường, hai bên là những dãyh núi Chóp Vung và Kim Sơn nằm ở tư thế rồng chầu hổ phục, kiến trúc Lăng bằng bê tông tọa trên sường núi Châu Chữ Từ đường lên KAwng có 127 bậc thang bê tông Trên một vùng rộng lớn Lăng đều đã được làm các yếu tố phong thủy địa lý : Tiền án, Hậu Chẩm, Hổ Phục, Rồng Chầu, Minh đường, Thủy Tụ ( khe Châu Ê) tạo ra cho Lăng Khải Định một khung cảnh thiên nhiên hung vĩ Lăng Khải Định là một tác phẩm mũ thuật tổng hòa của nhiều dòng văn hóa, một đặc điểm giao thoa giữa mỹ thuật kim cổ Đông Tây
f) Lăng Gia Long
So với 7 khu Lăng của các vua Nguyễn ở Huế, Lăng Gia Long ở vào vị trí xa xôi nhất đối với trung tâm cố đô, cách cố đô > 10km nhưng đây là khu Lăng hoành tráng nhất về cảnh trí thiên nhiên : núi đồi xung quanh giăng ra như một vòng thành thiên nhiên bao bọc, trụ biểu trước kia có 85 cột, nay chỉ còn 2 cột
Toàn bộ khu Lăng là một quần sơn gồm 42 đồi núi trong đó có ngọn Đại Thiện Thọ là tiền án Một khu Lăng rộng hơn 28km2 tạo bằng cảnh quan hung tráng từ chan dãy Trường Sơn xuống bờ Tả Trạch của dòng sông Hương
g) Lăng Đức Cao Hoàng ( Lăng Sọ)
Nằm ở chân núi Châu Chữ gần thôn Dương Xuân Thượng
h) Lăng Hiệp Hòa : Nằm ở giữa thôn Tứ Tây và thôn Ngũ Tây thuộc xã Thủy Dương
Riêng Lăng Dục Đức nằm trong khu vực nội thị nên không nêu ở đây
Nhận xét chung về khu Lăng Tẩm :
Cho đến bây giờ, qua bao biến cố thăng trầm của lịch sử, của thời gian, các Lăng Tẩm vẫn tồn tại với các dáng vẻ riêng của mình : hoành tráng, uy nghi lộng lẫy, thơ mộng và u trầm Lăng Tẩm các vua Nguyễn là những họa cảnh tuyệt tác được xếp đặt một cách hài hòa với khung cảnh thiên nhiên, được kiến trúc hợp lẽ với xu hướng triết học, tư tưởng đường thời và tính cách riêng biệt của mỗi một vị vua quá cố, nhìn chung cảnh quan không bị phá vỡ nhiều
Tuy nhiên còn nhiều vấn đề tồn tại cần khắc phục như :
- Nhà dân xâm phạm vùng bảo vệ 1 và 2
- Môi trường còn ô nhiễm
Trang 8- Đường giao thông đến chưa thuận lợi ( Lăng Gia Long – Hiệp Hòa – Đồng
Khánh)
- Các hàng quán bán trước các cửa Lăng , đã ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực
- Hàng năm các trận lũ lụt nước ngập mênh mông làm ảnh hưởng tới tuổi thọ các công trình ( chủ yếu làm bằng gỗ ) và Lăng phải đóng cửa không đón được khách
Hệ thống chùa lớn có giá trị lịch sử :
Tây Nam thành phố Huế có một mật đồ chùa đậm đặc, điển hình có những chùa :
- Chùa Trúc Lâm thuộc xã Thủy Xuân- xây dựng năm 1903
- Chùa Tường Vân xây dựng năm 1891
- Chùa Từ Hiếu, thuộc xã Dương Xuân
- Chùa Đông Thuyền, thuộc xã Dương Xuân xây dựng cuối thế kỷ 18
- Chùa Tây Thiên , thuộc xã Thủy Xuân, xây dựng năm 1902
- Chùa Thuyền Tôn, thuộc xã Thủy An, xây dựng năm 1746
- Chùa Trà Am, thuộc xã Thủy An, xây dựng năm 1895
Nhìn chung các chùa đền tọa lạc trên những quả đồi đẹp Trong chùa có vườn cảnh được chăm sóc chu đáo, tuy nhiên một số chùa vẫn bị những hộ gia đình xây lấn đất, vi phạm cảnh quan chàu Đường dẫn đến một số chùa chưa thuận lợi
- Nhà thờ Thiên Am: nằm trên đỉnh đồi Thiên An, có kiến trúc đẹp , mới được bổ sung tôn tạo năm 1997
Hiện trạng một số điểm cảnh đẹp :
- Đàn Nam Giao : xây dựng vào năm 1806 để hàng năm vua tôi nhà Nguyễn lên tế trời đất Đàn tế này cũng kiến trúc 3 tầng chồng lên nhau – Đàn tròn cao nhất tượng trưng cho trời đàn vuông kế đó biểu hiện cho đất trời tròn đất vuông , đàn thứ ba tượng trưng cho người
- Núi Ngự Bình : núi Ngự Bình cao 105m, dáng uy nghi cân đối Hai bên Bằng Sơn
có hai ngọn núi nhỏ châu vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn Vương Triều Nguyễn được thành lập , quyết định xây dựng kinh thành Huế, thấy Bằng Sơn như một bức bình phong án ngữ trước mặt Gia Long chấp nhận đồ án của các thầy địa
lý : chọn ngọn núi này làm tiền án của hệ thống phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho ngọn núi này là Ngự Bình
- Khu vực đồi Thiên An : gồm nhiều ngọn đồi nằm trên lộ trình đến Lăng Tẩm các vua Nguyễn những đồi thông quây quần bên nhau mang đến cho không gian nơi đây một sự bình yên , trong lành Giữa những đồi thông ấy là hồ Thủy Tiên nước xanh trong, thoáng mát nơi đây là nơi nghỉ ngơi cuối tuần của thanh thiếu niên Huế ( cắm trại ,pic nic ) Cảnh quan tuy đẹp song hoang sơ, tuyến đường dây điện 500 KV đi trên mặt hồ Thủy Tiên đã hạn chế các tổ chức, hoạt động khu vực
- Núi Bân : ( núi 3 tầng )
Trang 9Núi Bân là một ngọn đồi trọc , cấu tạo bằng sa phiến thạch có độ cao trên 41 m, diện tích bằng 8ha, thuộc thông Tứ Tây xã Thủy An Trên đỉnh núi Bân, ngày 25-11- Mậu Thân 1788 Nguyễn Huệ đã cùng quan quân làm lễ tế trời đất, lên ngôi Hoàng Đế, đặt hiệu là Quang Trung Đây là một di tích lịch sử có ý nghĩa quan trọng, nhưng hiện nay trên núi còn nhiều mồ mả của các dòng họ, cây cối không
có, cảnh quan trơ trụi
- Đồi vọng cảnh : Nằm ven vờ một khúc quan của sông Hương, các Lăng Tự Đức
và Đồng Khánh chừng 600m Ngọn đồi này nổi tiếng bởi vì nơi đây là vị trí
thưởng ngoạn cảnh tuyệt vời Đứng trên đồi vọng cảnh có thể phóng tầm mắt bao quát oàn bộ cảnh quan xứ Huế : Ven Ngọc… núi Kim Phụng Xa xa toàn cảnh các công trình kiến trúc cổ Lăng Minh Mạng, Lăng Đồng Khánh, LĂng Thiệu Trị, Điện Hòn Chén, tu viện Thiên An đang ẩn hiện dưới rừng thông cổ thụ xanh rì
Có một vị trí đẹp như thế, có tầm nhìn thuận lợi như thế nhưng hiện nay, Đồi Vọng Cảnh chỉ là một ngọn đồi trọc ( xưa kia trồng rất nhiều thông ) xơ xác tiêu điều Rải rác còn một số mồ mả
2.4 Hiện trạng cây xanh
Hệ sinh thái rừng chủ yến tạp trung ở vùng Lăng, có chức năng phòng hộ và bảo
vệ đất Ngoài ra cây trồng xung quanh Lăng (đặc biệt là cây thông ) còn có chức năng tạo cảnh
Ngoài cây thông còn nhiều bạch đàn lá liễu, mù u cây bản địa gồm những loại cây
gỗ quý như : Huỳnh, chò chỉ, gỗ đỏ, gụ mật , sữa, sến, kiền kiền, sao, tếch, kim, trường dẻ… Hàng năm đều có sự tu bổ, chăm sóc, trồng cây mới của lâm trường Tiền Phong Ngoài cây rừng, trong các Lăng Tẩm, Đền chùa đều có trồng cây cảnh : Đại, Ngọc Bút, Ngâu, Sói, Nhài, Mộc… Các hồ đều thả hoa sen, hoa sung Tạo nên những vườn LĂng, vườn Chùa đẹp nổi tiếng
Trong nhà dân trồng những cây ăn quả , câu trồng nương( ngô, khoai , sắn, lúa ) Tất cả đã tạo thành một thảm thực vật phong phú và đa dạng
2.5 Hiện trạng kỹ thuật
a) Hiện trạng san nền thoát nước mưa
Khu vực quần thể Lăng Tẩm Huế gần như chưa được đầu tư và san nền thoát nước Lăng Tẩm nằm trên các đồi cao nên :
- Không bị ngập úng
- Chỉ cần san lấp cục bộ, giữ nguyên dạng thiên nhiên
- Chưa có hệ thống cống hoàn chỉnh Nước mưa chủ yếu tự thoát tự nhiên đổ ra sông Hương
b) Hiện trạng giao thông
Khu Lăng Tẩm cách trung tâm 3km
Tổng chiều dài đường hiện có 30km, diện tích là 20ha
Trang 10Ngoài ra còn có thể đi bằng đò dọc theo sông Hương
Đánh giá hiện trạng : Nhìn chung mạng lưới đường bộ và đường thủy còn quá sơ sài hệ thống đường bộ tuy đã có từ lâu song chưa thật liên hoàn
c) Hiện trạng cấp điện
- Nguồn điện :
Nguồn điện cấp cho tỉnh Thừ Thiên Huế nói chung và khu vực Lăng Tẩm nói riêng là hệ thốn điện Quốc gia qua trạm giảm áp 110/35/6 KV Huế 1 công suất trạm 1x 25 MVA và trạm trung gian VẠn Niên 35/6 KV công suất trạm 2x1800 KVA
- Hiện nay khu vực thiết kế chưa có phụ tải
Nói chung khu vực thiết kế rất thuận lợi về nguồn cấp điện- gần trạm Huế 1 ( chân núi Ngự Bình )
d) Hiện trạng cấp nước
- Nguồn nước : nước mặt sông Hương
- Thành phố có 2 nhà máy nước : nhà máy Giã Viên và nhà máy Quảng Tế
- Hiện nay hầy hết khu vực Lăng Tẩn chưa được cung cấp nước bởi mạng cấp nước thành phố Các công trình trong khu vực Lăng phải tự cấp nước bằng các giếng đào hoặc bể chưa nước mưa
e) Hiện trạng thoát nước của khu vực
- Hệ thống thoát nước là các tuyến cống, mương dẫn nước thải nước mưa ra sông Phú Cam
- Hiện trạng đổ rác vô ý thức của người dân còn khá phổ biến
PHẦN IV : GIẢI PHÁP THIẾT KẾ QUY HOẠCH
A Nguyên tắc quy hoạch (page 21)
- Quy hoạch cảnh quan vùng Tây Nam thành phố Huế phải gắn liền với việc giữ gìn
và phát huy truyền thống văn hóa đặc thù của địa phương Bảo tồn được môi trường trong sạch, đồng thời khai thác tốt các di sản văn hóa có giá trị giàu bản sắc dân tộc
- Quy hoạch gắn liền với việc bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững Từ
đó đặt ra kế hoạch quản lý, tôn tạo và khai thác các tài nguyên du lịch, các khu vực
có thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa Huế
- Cải tạo và xây dựng mới các công trình du lịch, cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh
- Nâng cấp hệ thống hạ tầng kĩ thuật nhưng không phá vỡ cảnh quan di tích cổ (kể
cả hình dáng các công trình kỹ thuật : trạm điện, trạm nước…)
- Giữ mật độ và phân bố dân cư hợp lý, phát huy phong cách nhà vườn để khai thác
du lịch
- Kiến quyết di chuyển các công trình đã xâm phạm di tích và danh thắng
Đề xuất phương pháp luận của việc đánh gia di tích cảnh quan :