Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.Kết quả ngắn và trung hạn điều trị bất thường kết nối động mạch vành trái - động mạch phổi và dò động mạch vành bẩm sinh ở trẻ em.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MINH HẢI
KẾT QUẢ NGẮN VÀ TRUNG HẠN ĐIỀU TRỊ BẤT THƯỜNG KẾT NỐI ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI - ĐỘNG MẠCH PHỔI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: (Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị)
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia ViệtNam
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP.HCM
- Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 3GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Lý do và tính cần thiết của nghiêncứu
Bấtthườngđộngmạchvành(ĐMV)bẩmsinhlànhữngdị tậthiếm gặp nhưng gây hậu quả nặng nề nếu không được chẩn đoánsớm và điều trị kịp thời Trong đó, hai tật thường gặp nhất là bấtthường kết nối ĐMV trái - động mạch phổi (Anomalous origin ofthe left coronary artery from the pulmonary artery: ALCAPA)chiếm 0,25 - 0,5% và dò ĐMV bẩm sinh (Congenital coronaryartery fistula: CCAF) chiếm 0,2 - 0,4% trong tất cả các tật tim bẩmsinh ALCAPA là nguyên nhân hàng đầu của thiếumáucơtimvànhồimáucơtimtrẻemvớitỷlệtửvongcao(90%) trong năm đầusau sinh nếu không được phẫu thuật Đa số bệnhnhânCCAFkhôngxuấthiệntriệuchứngtrước20tuổi,tuynhiên,
sauđóhơn60%bệnhnhândầnxuấthiệncácbiểuhiệnnặngnhư: nhồi máu cơtim, suy tim, cao áp phổi, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, rối loạn nhịptim, vỡ phình mạchvành
Phẫu thuật sửa chữa mạch vành là phương pháp điều trịtriệt để duy nhất để điều trị ALCAPA, thông tim can thiệp hoặcphẫu thuật đóng lỗ dò là phương pháp lựa chọn điều trị triệt đểcho CCAF Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu trên bệnhnhânALCAPAvàCCAFtrênđốitượngtrẻem,nhưngchỉlàcác
báocáomộtsốcavớithờigiantheodõingắn.Dođó,cầncómột
nghiêncứuvềALCAPAvàCCAFtrẻemvớicỡmẫuđủlớnvới
thờigiantheodõiđủdàiđểgiúpxácđịnhđặcđiểmlâmsàng,giải phẫu, kết quảđiều trị ngắn và trung hạn, cũng như xác định các yếu tố nguy cơ liênquan kết quả điềutrị
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu:Bệnh nhi có tật timALCAPA/CCAF:
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả loạt ca, hồi cứu và tiến cứu.Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhi ALCAPA được phẫuthuật và CCAF được phẫu thuật tim hoặc thông tim can thiệp tạibệnh viện Nhi Đồng 1 từ 6/2008 đến 6/2020
Trang 5- Nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của siêu âm tim và điệntâm đồ giúp chẩn đoán sớm ALCAPA Phẫu thuật tái lập hệthống 2 ĐMV (100%), chuyển nút gốc ĐMV (74,5%), thủthuậtthunhỏvòngvan2lá(5,9%).Tỉlệbiếnchứngsớmcao (rung thất39,2%, hội chứng cung lượng tim thấp37,3%)
- Kết quả điều trị: Sau phẫu thuật, triệu chứng suy tim và chứcnăng thất trái (CNTT) phục hồi nhanh, hẹp trên van ĐMP cảithiệndầntheothờigianvàvềbìnhthườngsauhơn2nămtheo
canthiệpcao2/21(9,5%)đốivớiCCAFnhómBtrênCCTA
Trang 65 Bố cục của luậnán
Luận án gồm 144 trang, 61 bảng, 7 hình, 6 biểu đồ, 2 sơ
đồ, 215 tài liệu tham khảo Phân phối luận án tương đối hợp lývới phần đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 03 trang, tổng quantàiliệu42trang,đốitượngvàphươngphápnghiêncứu19trang,
mạc,mấtchứcnăngthấttrái,thiếumáunuôibộmáyvan2lágây hở 2 lánặng, dẫn tới 90% bệnh nhi tử vong sớm trong năm đầu sau sinh nếukhông được phẫu thuậtsớm
ThểnhũnhiđặctrưngbởicórấtíthoặckhôngcóTHBH
vành phát triển giữa ĐMV phải và ĐMV trái, triệu chứng xuấthiệnsớmvàokhoảng6-8tuầnsausinh.Khiđókhánglựcmạch
máuphổigiảm,dòngmáugiàuoxychảyngượctừĐMVtráivào
Trang 7ĐMP.Thể người lớncó hệ thống THBH vành dồi dào từ ĐMV
phải đến ĐMV trái Tuy nhiên, THBH vành này vẫn không đủnên thiếu máu cơ tim do “cướp máu mạch vành” vẫn diễn ra
1.1.1 Điều trịALCAPA
Phẫu thuậtsửa chữa mạch vành với mục đích là tái lập lưu
thônghệthốngtuầnhoànthuậnchiềuhaiĐMV,ngaycảkhibệnh nhân có rốiloạn chức năng tâm thu thất trái và/hoặc hở van hai lá nặng Các phươngpháp phẫu thuật tái lập hệ thống 2 ĐMVđiềutrịALCAPA:chuyểnnútgốcĐMV,phươngphápTakeuchi và phươngpháp bắc cầu ĐMV phối hợp cột chỗ xuất phát ĐMVtráitạiĐMP.PhươngphápchuyểnnútgốcĐMVlàphươngpháp phẫu thuậtgần với giải phẫu bình thường nhất, cho kết quả theo dõi lâu dài tốt nhất,thường áp dụng ở trẻ nhũ nhi và trẻnhỏ
1.1.2 Kết quả ngắn và trung hạn sau phẫu thuậtALCAPA
Triệuchứngsuytimphụchồitốtsauphẫuthuật.Kếtquả sau
phẫu thuật 21 bệnh nhân ALCAPA của Cochrane cho thấyhầuhếtcảithiện18bệnhnhânsuytimvềđộIvà3bệnhnhânđộ II theo phânloại của NYHA qua theo dõi ngắn và dàihạn
DiễntiếnsóngQbệnhlýsauphẫuthuậtALCAPA:Sóng
QbệnhlýhồiphụcsauphẫuthuậtALCAPA,tuynhiênchậmhơn so với sự cải
thiện của hở van hai lá, LVEF và LVEDD Cơ chế của sóng Q bệnh lýtrong ALCAPA là do nhồi máu cơ tim vùng trước vách, có thể hồi phụcmột phần hay toàn bộ sau khi hệ thống tưới máu vành kép được phụchồi
Chứcnăngthấttrái(CNTT) sauphẫuthuậtALCAPA:
Hầu hết bệnh nhân ALCAPA có CNTT phục hồi đáng kể sau vài
Trang 8tháng và trở về bình thường, mặc dù vẫn còn một số BN bị suyCNTT mạn tính Nghiên cứu của Justin cho thấy thời gian trungvịhồiphụcCNTTsauphẫuthuậtALCAPAlà91(5-429)ngày, Thời gianLVEDD về bình thường là 79 (14 - 234)ngày.
HởvanhailásauphẫuthuậtALCAPA:Phẫuthuậtsửa
van hai lá được đa số đồng thuận là nên trì hoãn nếu hở van hai
lá cơ năng mức độ nhẹ và trung bình vì van 2 lá có khả năng vềbình thường sau khi tái lập hệ thống hai ĐMV
Diễn tiến ĐMV sau phẫu thuật ALCAPA:Cácbi ế n
thiếubằngmảnhmàngngoàitim,hẹptrênvanĐMPgặpvớitỉlệ ít hơn vàthường không đángkể
1.1.3 Yếu tố nguy cơ phẫu thuật và biến chứng sau phẫu thuậtALCAPA
Tuổilúcphẫuthuậtlàyếutốliênquanthờigianhồisứckéo dài hậuphẫu; độ nặng của hở van hai lá, LVEDD 40 mm là giátrịdựđoáncầnhỗtrợtuầnhoàncơhọc.TheoJustin,cânnặng,Z scoreLVEDD, LVFS là yếu tố tiên đoán độc lập thời giandùng
Trang 9vận mạch hậu phẫu kéo dài; Z score LVEDD, BSA, tuổi < 12thánglàyếutốtiênđoánđộclậpđếnthờigianthởmáyhậuphẫu kéo dài.Chaobin kết luận rằng Z score LVEDD, độ lọc cầu thận ước tính,điểm số vận mạch tối đa là các yếu tố tiên đoán thời gian thở máy ≥
48 giờ, Z score LVEDD là yếu tố tiên đoán thời gian dùng vậnmạch hậu phẫu ≥ 6ngày
1.2 DòĐMVbẩmsinh(Congenitalcoronaryarteryfistula: CCAF)
CCAFlàthôngnốitrựctiếpgiữaĐMVvớicácbuồngtim hoặcbất cứ thành phần nào của tuần hoàn hệ thống hoặc tuần hoàn phổi,
bỏ qua giường mạch máu cơ tim Dò ĐMV phải thường gặp nhất,chiếm 50 - 60%, dò ĐMV trái 30 - 40% và dò cả hai ĐMV là 2 -5% Hơn 90% đường dò đổ vào tim phải,thườnggặpnhấtlàthấtphải40%,nhĩphải25%,ĐMP15-20%, dưới 10%đường dò đổ vào timtrái
PhânloạiCCAF:(1)SakakibaraloạiA(CCAFđoạngần): nhánh dò
bắt nguồn từ 1/3 gần của ĐMV chính, đoạn gần của ĐMV giãn, đườngkính của ĐMV sau vị trí xuất phát của nhánh dò không giãn và cấp máunuôi cơ tim bình thường; (2) Sakakibara loại B (CCAF đoạn xa): nhánh
dò bắt nguồn từ đoạn 2/3 sau hay đầu tận của ĐMV chính, ĐMV chínhgiãn toàn bộ, các nhánh ĐMV chức năng xuất phát từ ĐMVgiãn
Trang 101.2.1 Điều trị CCAF:CCAF được điều trị triệt để bằng phẫu
cơ vỡ hay huyết khối; (7) Bằng chứng CCAF tăng dần kích thướctrong quá trình theo dõi; (8) CCAF với ĐMV độc nhất;(9)Ngừaviêmnộitâmmạcnhiễmtrùng,viêmnộimạcĐM
1.2.2 Kết quả ngắn hạn và trung hạn sau điều trịCCAF
DiễntiếntriệuchứngsuytimsauđiềutrịCCAF:Kếtquả
ngắnvàtrunghạnsauđiềutrịbằngthôngtimcanthiệphayphẫu thuật rấttốt, triệu chứng lâm sàng cải thiện nhanh sau điềutrị
DiễntiếnđiệntâmđồsauđiềutrịCCA:rốiloạnnhịpsau
can thiệp thường thoáng qua và phục hồi không di chứng Sóng
Q bệnh lý do thiếu máu cơ tim thường hồi phục sau điều trị
CCAF trẻ em thường bình thường, kể cả nhóm CCAF lưu lượnglớn LVEF trung vị ở cả hai nhóm thông tim can thiệp và phẫuthuậttrongnghiêncứucủaXiaoyonglầnlượtlà70%(59-83%) và 70%(61 -88%)
Trang 11 Diễn tiến hở van hai lá, hở van ĐMC sau phẫu thuật/thông tim can thiệp CCAF:Hở van hai lá trong CCAF trẻ
em đa số cơ năng, phục hồi tốt sau điều trị đóng đường dòĐMV Hở van ĐMC thường do ĐMV giãn lớn làm biến dạngxoang Valsava,salávànhtươngứngvớiĐMVdòvàgâyhởvanĐMC
Diễntiế nĐMVsauđi ều trị CCAF:CCAF Sa ka kibara
loại B với ĐMV giãn lớn toàn bộ, có thể có biến chứng huyếtkhốidodòngmáubịtùđọnglạitrongĐMVgiãnsaukhiđónglỗ dò và tạothành huyết khối làm bít các nhánh ĐMV chức năng.ColinMcMahonbáocáokếtquảtrunghạnsauđóngCCAFbằng dụng cụcho thấy các ĐMV giãn không hồi phục sau 4 năm và khuyến cáotheo dõi bệnh nhân chặt chẽ và sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầuhoặc kháng đông tuỳ trường hợp sau thôngtim
- 3 mm có thể được theo dõi mà không cần can thiệp gìthêm
TửvongsauđiềutrịCCAF:Tỉlệtửvongsauphẫuthuật/ thông tim
can thiệp đóng CCAF ở trẻ em gần như bằng không, tuy nhiên tỉ lệ tửvong ở nhóm tuổi trưởng thành caohơn
1.2.3 LiênquangiữađặcđiểmcủaCCAFtrướcđiềutrịvới tỉ lệ các biến chứng qua theo dõi ngắn hạn và trunghạn
BiếnchứngcóthểxảyraliênquantớigiảiphẫuCCAF,kỹ
thuậtthựchiện,phươngphápphẫuthuật,lựachọndụngcụđóng
Trang 12CCAF, vị trí chọn đặt dụng cụ, tuy nhiên chưa có nhiều nghiêncứuchứngminh.TỉlệbiếnchứngsớmsaucanthiệpđóngCCAF của AbdiJama là 13,8%, 2 (6,9%) di lệch dụng cụ, 1 (3,4%) cothắtĐMVvà1(3,4%)huyếtkhốitrongĐMV.AnneValentemô
tảcácbiếnchứngdàihạnsauthôngtimcanthiệp/phẫuthuậtcho
76bệnhnhânCCAFlànhồimáucơtim,huyếtkhốitrongĐMV,
bệnhcơtim.Hiệnchưacónghiêncứuchứngminhđặcđiểmgiải phẫu cụthể nào của CCAF hay kỹ thuật can thiệp nào có liên quan đếnCCAF tồnlưu
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu:Mô tả loạt ca, hồi cứu và tiến cứu.
Đối tượng nghiên cứu:Tất cả bệnh nhi ALCAPA được phẫu
thuật và CCAF được phẫu thuật tim hoặc thông tim can thiệp tại
BV Nhi Đồng 1 từ 6/2008 đến 6/2020
Tiêu chí đưa vào
- Được chẩn đoán bằng siêu âm tim, chụp cắt lớp điện toánmạch vành hoặc chụp mạch vành xâm lấn trước điều trị vàxácđịnhchẩnđoánkhiphẫuthuậthoặcthôngtimcanthiệp
- Có tái khám, siêu âm tim, đo điện tim sau phẫu thuật hoặcthông tim can thiệp ≥ 1tháng
Tiêu chí loại ra
- CCAFkèmcáctậtTBSnặng(nhưkhônglỗvanđộngmạch phổi, tứ chứng Fallot, thông liên thấtlớn)
- Cha mẹ bệnh nhi không đồng ý tham gia nghiêncứu
- Bỏtáikhámvàkhôngliênlạcđượcvớigiađìnhbệnhnhân
Trang 13Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địađiểmnghiêncứu:KhoaTimmạchBVNhiĐồng1,TP Hồ Chí Minh Thời gian thực hiện: từ 06/2008 đến6/2020
Cỡ mẫu
Lấy mẫu toàn bộ các trường hợp thoả tiêu chí đưa vào từ6/2008 đến 6/2020 tại khoa Tim mạch, BV Nhi Đồng 1 (Sơ đồ2.1)
Sơ đồ 2.1.Các bước thực hiệnnghiêncứu Sơ đồ 3.1.Sơ đồ kết quả nghiêncứu
Chương 3: KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Từ6/2008đến2/2020có104bệnhnhânALCAPAvàCCAF đủ tiêuchuẩn đưa vào lô nghiên cứu, trong đó có 51 bệnh nhânALCAPAvà53bệnhnhânCCAF.Kếtthúcnhậnsốliệutheodõi hậu phẫutháng 6/2020 (Sơ đồ3.1)
3.1 ALCAPA
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân ALCAPA trước phẫuthuật
Trang 14p Thể người lớn (n = 7)
Thể nhũ nhi (n = 44)
Tất cả bệnh nhân (n = 51) Đặc điểm
Bảng 3.2.Đặc điểm bệnh nhân ALCAPA trước phẫu thuật
Đặc điểm siêu âm tim ALCAPA trước phẫuthuật
Nghiên cứu chúng tôi có 86,3% bệnh nhân có 7 trên 8 dấuhiệusiêuâmgiúpchẩnđoánALCAPA,tươngtựvớiShivanighi nhận85% bệnh nhân có 5 trong 7 dấu hiệu gián tiếp, trong khi Rong-Juanbáocáotỉlệthấphơn,với77,3%bệnhnhâncó5trên 8 dấu hiệu siêu
âm Đối với các trường hợp nhìn không rõ cácdấu hiệu trực tiếp,
tập hợp các dấu hiệu siêu âm tim gián tiếp làtriệuchứngrấtquantrọnggiúpchẩnđoánALCAPAvàphảiphối hợp thêmCCTA và ICA để tránh bỏ sót chẩnđoán
Đặc điểm giải phẫu ĐMV củaALCAPA
Nghiên cứu của chúng tôi có 38 (74,5%) BN có ĐMV tráixuất phát từ xoang số 1 của van ĐMP, 3 (5,9%) từ xoang khôngđối diện của van ĐMP, 4 (7,8%) ĐMV trái xuất phát giữa haixoang van ĐMP và 6 (10%) ĐMV trái kết nối với thân ĐMP
3.1.2 Đặc điểm phẫu thuậtALCAPA
Trang 15p Thể người lớn (N = 7) Tất cả BNThể nhũ nhi (N = 51)(N = 44)
Đặc điểm phẫu thuật
Bảng 3.16 Đặc điểm phẫu thuật, hồi sức sau phẫu thuật ALCAPA
Phẫu thuật tái lập hệ thống 2 ĐMV,n(%) 51(100) 44(100) 7 (100)
Chuyển nút gốc ĐMV,n(%) 38(74,5) 32(72,7) 6(85,7) 0,37
Chuyển nút ĐMV kèm cuộn vạtmô ĐMP, n(%)
Trang 1613(25,5) 12(27,3)
Kèm phẫu thuật sửa van 2 lá, n (%) 3 (5,9) 3 (6,8) 0 (0) 0,63 Rung thất trong phẫu thuật, n (%) 20 (39,2) 19 (43,2) 1 (14,3) 0,15
Đặc điểm hồi sức sau phẫu thuật
TG nằm hồi sức tim (ngày) 9 (7 - 13) 9,5 (7 – 13) 7 (3 - 9) 0,031
TG thở máy kéo dài≥ 5 ngày, n (%) 44 (86,3) 40 (90,9) 4 (57,1) 0,045
Diễn tiến triệu chứng suy tim và sóng Q bệnh lý sau
phẫuthuậtALCAPA
Biểu đồ 3.1.Diễn tiến tỉ lệ triệu chứng
suy tim sau phẫu thuật ALCAPA Biểu đồ 3.2.Diễn tiến tỉ lệ sóng Q bệnh lý sau phẫu thuật ALCAPA
Nghiên cứu của Hsin-Hui ghi nhận 84,6% có sóng Q tồn tạikéo dài sau phẫu thuật ALCAPA và sóng Q biến mất sau thờigian trung vị 20 tháng Sóng Q có thể hồi phục, tuy nhiên chậm
Trang 17hơn so với sự cải thiện của hở van hai lá, LVEF và LVEDD, dovùng cơ tim bị tổn thương do thiếu máu cục bộ hoặc tình trạngchoáng cơ tim, vùng này có thể hồi phục một phần hay toàn bộsau phẫu thuật tái lập hệ thống tuần hoàn hai ĐMV.
Diễn tiến chức năng thất trái sau phẫu thuậtALCAPA
Kết quả siêu âm tim theo dõi CNTT sau phẫu thuật ALCAPA
Diễn tiến Z score LVEDD, LVEF sau phẫu thuậtALCAPA
Biểu đồ 3.3.Diễn tiến Z score
LVEDD sau phẫu thuật ALCAPA Biểu đồ 3.4.Diễn tiến LVEF sau phẫu thuật ALCAPA
Song song với sự hồi phục chức năng co bóp thất trái, Zscore LVEDD giảm dần, tương tự với nghiên cứu của Yan Gao
và Kazmierczak Z score LVEDD phục hồi chậm hơn so với cácchỉ số LVFS, LVEF vì tuy chức năng co bóp thất trái về bìnhthường, thất trái vẫn còn giãn do hở van hai lá
Thời gian phục hồi LVEF ở thể nhũ nhi sau phẫuthuật
Bảng 3.23.Thời gian phục hồi LVEF sau phẫu thuật ALCAPA thể nhũnhi
Thời điểm sau
phẫu thuật 1 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 1 năm
Trang 18của chúng tôi sớm hơn với các nghiên cứu khác Sasikumar ghinhận 88% bệnh nhân CNTT phục hồi về bình thường sau phẫuthuật 3 tháng Justin tính thời gian phục hồi CNTT cho thấy thờigiantrungvịkhátươngđồngvớinghiêncứuchúngtôilà91ngày.
Diễn tiến hở van hai lá sau phẫu thuậtALCAPA
Bảng 3.24.Diễn tiến van hai lá sau phẫu thuật ALCAPA
Thời điểm 1 tháng 3 tháng 6 tháng 1 năm 2 năm 3-5 năm > 5 năm
nhú, n (%) 49 (100) 49 (100) 47 (100) 45 (100) 41(100) 31 (96,9) 9 (81,8)
Biểu đồ 3.5.Diễn tiến Z score ĐMV phải
sau phẫu thuật ALCAPA Biểu đồ 3.6.Diễn tiến hẹp van ĐMP sau phẫu thuật ALCAPA
ĐMVphảigiãnbùtrừtrongbệnhALCAPAđểcấpmáucho hệ thốngTHBHnuôicơ tim Sau phẫu thuật tái lập hệ thống haiĐMV,kíchthướcĐMVphảigiảmdần,tuynhiênkhôngtrởvề
Trang 19bìnhthường.PhươngphápchuyểnnútĐMVtráivềĐMCcóhay khôngkèm cuộn vạt mô ĐMP để tạo hình ĐMV trái đối với các trường hợpĐMV trái xuất phát không thuận lợi, phần mô ĐMP khuyết được tái tạobằng mảnh màng ngoài tim, do đó tỉ lệ hẹp trên van ĐMP thấp vàthường hẹp không đángkể.
Tử vong sau phẫu thuật ALCAPA:3 (5,9%) bệnh nhân tử
vong Hai trường hợp tử vong sớm và 1 bệnh nhân tử vong sauphẫu thuật 13 tháng Cả 3 đều thuộc thể nhũ nhi, suy tim nặng,rối loạn CNTT nặng trước phẫu thuật, hậu phẫu có rung thất,HCCLTT Tử vong do rối loạn nhịpthất
3.1.4 Liên quan giữa đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật
với biến chứng trong hoặc sau phẫu thuậtALCAPA
Yếutốliênquanthờigiandùngvậnmạchkéodài≥6ngày
quaphântíchđơnbiếnlàtuổilúcphẫuthuậtvàZscoreLVEDD Tuổi phẫuthuật giảm 1 tháng thì thời gian dùng vận mạch hậuphẫukéodài≥ 6ngàytăng2,56lần.ZscoreLVEDDtăng1đơn vị thì thờigian dùng vận mạch hậu phẫu kéo dài ≥ 6 ngày tăng 3,85 lần Kết quảcủa chúng tôi tương tự với nghiên cứu của Chaobin, Z score LVEDD
là yếu tố tiên đoán độc lập cho thời gian dùng vận mạch ≥ 6 ngày Sovới nghiên cứu của Chaobin, bệnh nhi chúng tôi có tuổi và cân nặng
LVEDDtươngđương.GiátrịZscoreLVEDDcao,thấttráigiãn lớn thểhiện sự thiếu máu cơ tim kéo dài và mức độ nặng của bệnh, ảnhhưởng đến sự phục hồi CNTT sau phẫuthuật
Các yếu tố liên quan của thời gian thở máy kéo dài ≥ 5ngàyqua phân tích đơn biến là tuổi lúc phẫu thuật và Z score LVEDD