CẬP NHẬT ĐÁNH GIÁ HỞ VAN 3 LÁ Ts Bs Lê Kim Tuyến Viện Tim TP HCM pre test • Trong thực hành ls hàng ngày, các ac chỉ dùng doppler màu để đánh giá độ nặng hở van 3 lá? • Ngoài doppler màu còn dựa chủ y.
Trang 2• Trong thực hành ls hàng ngày, các ac chỉ dùng doppler màu để đánh giá độ nặng hở van 3 lá?
• Ngoài doppler màu còn dựa chủ yếu vào Qêu chuẩn nào để đánh giá độ nặng?
Trang 4Zoghbi, WA et al Am Soc Echocardiogr 2017;30:303-371
Trang 5Zoghbi, WA et al Am Soc Echocardiogr 2017;30:303-371
Trang 6GIẢI PHẪU VAN 3 LÁ
Trang 7Siêu âm đánh giá hở van 3 lá
Các bước tiếp cận
Hở van 3 lá có ý nghĩa huyết động
Hở van 3 lá chức năng (dãn vòng van, khép lá van, PAPs)
Hình thái các lá van có bình thường?
Hở van 3 lá : sinh lý hay bệnh lý?
Muraru D et al EACVI Textbook of Echocardiography 2016
Trang 8Normal leaflets (80-90%) Leaflet abnormalities (10-20%)
Pulmonary hypertension
Right ventricular dilation
Right ventricular dysfunction
Atrial fibrillation
Prolapse Rheumatic Congenital Endocarditis Carcinoid
Azeem LaQb et al EuroIntervenQon 2018;14:AB101-AB111
Trang 9
Survival 28.5 ±1.3% at 5 years (51.7 ± 5% isolated TR)
Trang 10• Calafiore et al Ann Thorac Surg 2009
• Mascherbauer PLoS One 2015
• Varadarajan 2012 Left-
sided VHD MitraClip
Trang 113 Cấu trúc bất thường của lá van 3 lá (đứt dây chằng, khối u, lật lá van )
4 Tiến triển nặng lên của triệu chứng sung huyết ngoại biên
5 Suy tim nặng lên sau đặt PM or ICD/CRT
6 Các bn chuẩn bị rút dây điện cực do NT
7 Các bn chuẩn bị PT tim
8 Các bn chuẩn bị can thiệp bệnh van tim cấu trúc
Trang 13Muraru D et al Curr Cardiol Rep 2011
Trang 17Large variability in TV leaflet number and morphology
• 2-6 leaflets and 1-3 scalops of posterior leaflet have been described
• AssumpQons on leaflet orientaQon and idenQficaQon in 2D images may not work
• Leaflet number and morphology assessment is crucial for certain TV intervenQons
• 3D echo is by far superior than 2D echo for assessing TV leaflet anatomy
Trang 18State-of-the-Art Review of Echocardiographic Imaging in
the Evalua_on and Treatment of Func_onal TR
Trang 20Grant AD et al JASE 2014
Trang 23Apical 4-ch view Apical RV-focused view 3D slice (MPR)
3D model (custom so–ware)
Trang 24Annulus Diameter: Impact of Various Methods
Trang 26normal 4 mm Leaflet coapta_on edge-to-edge
Trang 27Leaflet Tethering (Ten_ng)
Trang 28Zoghbi, WA et al Am Soc Echocardiogr 2017;30:303-371
Trang 29Zoghbi, WA et al Am Soc Echocardiogr 2017;30:303-371
Trang 30Tricuspid New Classifica_on of Func_onal Regurgita_on
LaQb A et al EuroIntervenQon 2018 Aug 31;14(AB):AB101-AB111
Trang 31Tricuspid New Classifica_on of Func_onal Regurgita_on
LaQb A et al EuroIntervenQon 2018 Aug 31;14(AB):AB101-AB111
Trang 32J Am Soc Echocardiogr 2017: 30:303
Trang 33
• Đặc điểm giải phẫu chính xác của bộ máy van và nguyên nhân cơ bản của hở van là bước quan trọng đầu Qên trong việc đánh giá bệnh lý van 3 lá
• Đánh giá và ghi kết quả siêu âm Qm không chỉ bao gồm thông Qn
về mức độ hở van, mà còn về kích thước vòng van, ˆnh toàn vẹn của lá van, diện áp và lều dưới van, chức năng và kích thước
buồng Qm và áp lực động mạch phổi
• Không có thông số hay đo đạt siêu âm, doppler đơn độc có thể
đủ định lượng độ nặng hở van 3 lá, cần tập hợp nhiều thông số, khi nhiều thông số phù hợp, phân độ hở van 3 lá có thể xác định với độ chính xác cao (đặc biệt đố với Hở van 3 lá nhẹ hoặc nặng)
Trang 34
• Còn ít kinh nghiệm trong đánh giá định lượng hở van 3 lá nặng theo phương pháp PISA hoặc dùng thể ˆch so với hở van 2 lá
và hở van ĐMC
• Hở van 3 lá nặng, dòng phụt rộng có thể có vận tốc thấp, không xoáy hoặc rối màu, do đó khó phân biệt dòng phụt bằng
Doppler màu
• Cần để ý kích thước nhĩ phải và thất phải, hở van 3 lá nặng-mạn ˆnh làm giãn nhĩ phải và thất phải Ngược lại, thể ˆch buồng
Qm bình thường ít gặp ở hở van 3 lá nặng-mạn
• Siêu âm Qm 3D qua thành ngực là một công cụ quan trọng để tăng độ chính xác và hiệu quả chẩn đoán trên 2D và Doppler
Trang 36Zoghbi WA et al J Am Soc Echocardiogr 2017 Apr;30(4):303-371