SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐỀ TÀI: "CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỒ THỊ HÀM SỐ"... MỞ ĐẦUHàm số có một vị trí vô cùng quan trọng trong chương trình toán học trung học phổ thông.. Hàm số chứa đựn
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỒ THỊ HÀM SỐ"
Trang 2MỞ ĐẦU
Hàm số có một vị trí vô cùng quan trọng trong chương trình toán học trung học phổ
thông Hàm số chứa đựng các dạng toán cơ bản xuyên suốt trong chương trình được các
thầy cô giáo, các bạn sinh viên và các học sinh quan tâm như:
Với mục đích giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan, hiểu được bản chất của mỗi vấn đề đặt
ra, từ đó đưa ra phương pháp giải mạch lạc phù hợp với những đòi hỏi của một bài thi
Trong khuân khổ bài viết này tác giả trình bầy một phần trong vấn đề hàm số: Các bài
toán liên quan đến đồ thị hàm số gồm các vấn đề sau:
Vấn đề 1: Các phép biến đổi đồ thị
Vấn đề 2: Tương giao của đồ thị hai hàm số
Vấn đề 3: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số
Vấn đề 4: Điểm liên quan đến đồ thị
Chuyên đề hàm số với phần: Các bài toán liên quan đến đồ thị hàm số.
Cụ thể hơn là các phép biến đổi đồ thị được trình bầy theo phương pháp:
Tổng quan lý thuyết Ví dụ cụ thể minh hoạ cho lý thuyết Các bài tập có hướng dẫn và các bài tập bạn đọc tự giải
Với sự nỗ lực , cố gắng của bản thân, song bài viết không tránh khỏi những thiếu sót rất mong sự đóng góp ý kiến chân thành của bạn đọc
Trang 3PHẦN I
Cỏc bài toỏn liờn quan đến đồ thị hàm số
Vấn đề 1: Cỏc phộp biến đổi đồ thị
A cỏc phộp biến đổi đồ thị cơ bản
y = f(x)
y = -f(x)
y = -f(-x)
y = f(x+a)+b
y = f(x+a)
Đối xứng qua Ox
Đối xứng qua Oy
Đối xứng qua gốc O
Đối xứng qua Oy
Đối xứng qua Ox
Tịnh tiến theo Ox
a đơn vị
Tịnh tiến theo Oy, b đơn vị
Tịnh tiến theo Ox, a đơn vị Tịnh tiến theo Oy
b đơn vị
Tịnh tiến theo véctơv(a,b)
Chỳ ý:
*) Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra đồ thị hàm số y = f(x) +b ta cú:
+) Nếu b > 0 tịnh tiến theo Oy lờn trờn b đơn vị
+) Nếu b < 0 tịnh tiến theo Oy xuống dưới b đơn vị
*) Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra đồ thị hàm số y = f(x+a) tacú:
+) Nếu a > 0 tịnh tiến theo Ox sang trỏi a đơn vị
+) Nếu a< 0 tịnh tiến theo Ox sang phải a đơn vị
Vớ dụ minh hoạ:
Vớ dụ 1: Cho hàm số : y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
Trang 41) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (đề thi đại học khối A- 2006)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = - 2x3 + 9x2 - 12x + 4
b) y = -2x3 – 9x2 -12x – 4
c) y = 2x3 + 9x2 + 12x + 4
Hướng dẫn
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
*) Khảo sát sự biến thiên:
(Bạn đọc tự giải)
Ta có: y’ = 6x2 – 18x + 12
y’’ = 12x - 18 CĐ(1; 1) ; CT(2; 0)
*) Bảng biến thiên:
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = - 2x3 + 9x2 - 12x + 4
(đặt f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4 )
1
x
y
-4
1
.
.
4 y
x 1
1 -1
2
o
.
.
.
.
x
y’
y
0
0
-
+
1
0
Trang 5Ta có: y = - 2x3 + 9x2 - 12x + 4.
= -(2x3 – 9x2 + 12x – 4)
= - f(x)
Đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Lấy đối xứng đồ thị (C) qua Ox
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
b) y = -2x3 – 9x2 -12x – 4
(đặt f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2(-x)3 – 9(-x)2 + 12(-x) - 4
= f(-x)
Đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Lấy đối xứng đồ thị (C) qua Oy ta được
đồ thị cần tìm
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
c) y = 2x3 + 9x2 + 12x + 4
(đặt f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = f(-x)
= 2(-x)3 – 9(-x)2 + 12(-x) - 4
= -2x3 – 9x2 -12x – 4
= g(x)
y
x 1
1
-4
2
o
.
.
. -1
-2
y
x
1
1
-4
2
o
.
.
.
-1 -2
4.
.
-1
.
(C2)
Trang 6Mặt khác:
y = - g(x) = - f(-x) =2x3 + 9x2 + 12x + 4
Vậy: y = 2x3 + 9x2 + 12x + 4 = -f(-x)
Do đó đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Bước 1: Lấy đối xứng đồ thị (C) qua Oy
Ta được đồ thị (C1)
Bước 2: Lấy đối xứng đồ thị (C 1) qua Ox
Ta được đồ thị cần tìm(C2)
Ví dụ 2: Cho hàm số : y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) hàm số (đề thi đại học khối A- 2006)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a y = 2x3 – 9x2 + 12x – 2
b y = 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 64
c y = 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 62
Hướng dẫn
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
(Xem ví dụ 1)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 2
(đặt y = f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 2
1
x
y
-4
1
.
.
.
.
3
-2
Trang 7= (2x3 – 9x2 + 12x – 4) + 2
= f(x) + 2
Do đó đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Tịnh tiến đồ thị (C) đã vẽ ở câu 1 theo trục Oy
lên trên 2 đơn vị
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
b) y = 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 64
(đặt f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 64
= 2(x-2)3 – 9(x-2)2 + 12(x-2) – 4 = f(x-2)
Do đó đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Tịnh tiến đồ thị (C) đã vẽ ở câu 1 theo trục Ox
Qua phải 2 đơn vị
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
c) y = 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 62
(đặt y = f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = f(x-2)
= 2(x-2)3 – 9(x-2)2 + 12(x-2) – 4
1
x
y
-4
1
.
.
.4
3
1
x
y
-4
1
.
.
.4
3
Trang 8= g(x)
Mặt khác:
= 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 62
Vậy y = f(x-2) + 2
Do đó đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Bước 1: Tịnh tiến đồ thị (C) đã vẽ ở câu 1
theo trục Ox qua phải 2 đơn vị ta được
đồ thị (C1)
Bước 2: Tịnh tiến đồ thị (C 1) theo trục Oy
Lên trên 2 đơn vị ta được đồ thị cần tìm
B Đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối
1) Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra đồ thị hàm số y = f(x)
Ta có: y = f(x) =
0 )
(
0 )
(
x khi x f
x khi x
f
y = f(x)
y = f(x)
y = f(x)
1 2
3 4
Trang 9Do đó đồ thị hàm số y = f(x) gồm:
+) Phần từ trục hoành trở lên của đồ thị hàm số y = f(x).
+) Đối xứng phần đồ thị phía dưới trục hoành của đồ thị hàm số y = f(x) qua trục
hoành
2) Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra đồ thị hàm số y = f(x)
Ta có: y = f( x ) =
0 )
(
0 )
(
x khi x f
x khi x
f
Và y = f( x ) là hàm số chẵn nên đồ thị có trục đối xứng là Oy Do đó đồ thị hàm số y = f(
x ) gồm:
+) Phần bên phải Oy của đồ thị hàm số y = f(x).
+) Đối xứng phần đồ thị trên qua Oy
3) Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra đồ thị hàm số y = f(x)
Từ đồ thị y = f(x) để suy ra dồ thị y = f(x) ta thực hiện liên tiếp hai quy tắc 1 và 2cụ thể là:
+) Từ y = f(x) suy ra y = f(x) = g(x).
+) và lại từ y = g(x) suy ra y = g( x ) = f(x).
Hoặc từ:
+) y = f(x) suy ra y= f( x ) = h(x)
+) và lại từ y = h(x) suy ra y = h(x) =f(x).
4) Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra đồ thị hàm số y = f(x)
Nhận xét:
+) Điểm (xo ; yo) thuộc đồ thị suy ra điểm (xo ; -yo) cũng thuộc đồ thị, nên đồ thị nhận Ox làm trục đối xứng
+) Với y 0 thì y = f(x) y = f(x)
Do đó đồ thị y = f(x) gồm:
-) Phần từ trục hoành trở lên của đồ thị y = f(x).
Trang 10-) Đối xứng phần đồ thị trên qua trục hoành được nửa đồ thị còn lại
Ví dụ 3: Cho hàm số : y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (đề thi đại học khối A- 2006)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
b) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
c) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
d) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
Hướng dẫn
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
(Xem ví dụ 1)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
(đặt f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
= f(x)
Do đó đồ thị hàm số:
y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 gồm:
+) Phần từ trục hoành trở lên của
đồ thị hàm số y = f(x).
+) Đối xứng phần đồ thị phía dưới
trục hoành của đồ thị hàm số y = f(x)
1
x
y
-4
1
.
.
.
.
.
4
Trang 11qua trục hoành
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
b) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
(đặt f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
= f( x) =
0 )
(
0 )
(
x khi x f
x khi x
f
Và y = f( x ) là hàm số chẵn nên đồ thị
có trục đối xứng là Oy
Do đó đồ thị hàm số:
y = f( x) = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
gồm:
+) Phần bên phải Oy của đồ thị
hàm số y = f(x).
+) Đối xứng phần đồ thị trên qua Oy
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
c) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
(đặt y = f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
= f(x)
1
x
y
-4
1
.
.
.-1.
-2
1
x
y
-4
1
.
.
.
.
4
.
-2 -1
Trang 12Từ đồ thị y = f(x) để suy ra dồ thị
y = f(x) ta thực hiện liên tiếp qua hai
phép biến đổi:
+) Từ y = f(x) suy ra y = f(x) = g(x).
+) và lại từ y = g(x) suy ra y = g( x ) = f(x).
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị hàm số:
d) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
(đặt y = f(x) = 2x 3 – 9x 2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
Nhận xét:
+) Điểm (xo ; yo) thuộc đồ thị suy ra điểm (xo ; -yo) cũng thuộc đồ thị, nên đồ thị
nhận Ox làm trục đối xứng
+) Với y 0 thì y = f(x) y = f(x)
y= 2x3 – 9x2 + 12x – 4
Do đó đồ thị y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
gồm:
-) Phần từ trục hoành trở lên của
đồ thị y = f(x).
-) Đối xứng phần đồ thị trên qua trục hoành được nửa đồ thị còn lại
1
x
y
o
-4
.
.
. 1 .