Chương trình Tin học lớp 11 là một môn học khó, kiến thức thì trải rộngnhưng đòi hỏi các em phải biết vận dụng kiến thức của từng bài sắp xếp mộtcách lôgíc để lập trình giải một bài toán
Trang 1MỤC LỤC
A ĐẶT VẤN ĐỀ: 2
B NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: 3
1 Cơ Sở đề ra biện pháp: 3
2 Biện pháp giải quyết: 3
2.1 Cấu trúc cơ bản nhất của một bài lập trình trong Turbo pascal: 4
2.2 Các bài tập cơ bản sử dụng cấu trúc điều kiện IF – THEN: 9
2.3 Các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần biết trước: 15
2.4 Các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước: 18 3 Tác động của biện pháp: 21
4 Kết quả đạt được: 20
C KẾT LUẬN: 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 22
Trang 2A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máytính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thuthập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vựckhác nhau của đời sống xã hội Đối với các em học sinh, có thể nói đây là một
“hành trang” để giúp các em vững bước đi tới tương lai - tương lai của một thế
hệ công nghệ thông tin bùng nổ!
Trong việc giảng dạy cho học sinh, ngoài việc giúp học sinh lĩnh hội nhữngkiến thức cơ bản Giáo viên còn phải biết kích thích tính tích cực, sự sáng tạosay mê học hỏi của học sinh trong việc học tập của các em Bởi vì, việc học tập
tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo đòi hỏi học sinh phải có ý thức về nhữngmục tiêu đặt ra và tạo được động lực bên trong thúc đẩy bản thân họ hoạt động
để đạt các mục tiêu đó
Chương trình Tin học lớp 11 là một môn học khó, kiến thức thì trải rộngnhưng đòi hỏi các em phải biết vận dụng kiến thức của từng bài sắp xếp mộtcách lôgíc để lập trình giải một bài toán hoàn chỉnh Tuy nhiên trong thực tế rất
ít học sinh làm được điều đó Hầu hết các em vận dụng câu lệnh, cú pháp khôngphù hợp cho yêu cầu của bài tập
Vì vậy quá trình dạy và học bộ môn Tin học trong nhà trường phổ thôngcòn gặp rất nhiều khó khăn Từ thực tế này tôi muốn chia sẻ một kinh nghiệmnho nhỏ để chúng ta cùng tham khảo trong quá trình dạy học, đó là hướng dẫnlập trình giải một số dạng bài tập cơ bản chương trình Tin học lớp 11 chương II,chương III
Trang 3B NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 Cơ sở đề ra biện pháp:
Qua việc nghiên cứu các vấn đề về lập trình theo từng dạng bài tập từ cơbản đến phức tạp của ngôn ngữ lập trình Pascal, các tài liệu về phương phápgiảng dạy Từ đó, đưa ra các biện pháp lập trình cho học sinh thông qua các ví
dụ cụ thể về chương trình lập trình từng phần khác nhau
Để thực hiện được điều đó, chúng ta cần phải tìm tòi, nghiên cứu tìm ranhững bài toán phù hợp, kích thích được sự độc lập, tích cực của học sinh tronghọc tập Trên cơ sở đó, học sinh có thể tự mình tìm ra được những ý tưởng sángtạo vận dụng thiết thực vào cuộc sống thực tế khi nhu cầu nảy sinh, khi đó các
em có thể tự mình hoàn thành được ý tưởng đó
2 Biện pháp giải quyết:
Qua quá trình giảng dạy để giúp cho học sinh dễ hiểu tôi có một số kinhnghiệm sau:
- Trước hết phải giúp các em nắm vững về lý thuyết, tính nguyên tắc vàlogíc của một bài lập trình Cách đặt tên chương trình, tên biến: ví dụ quá 8 kí tự
ta cần dùng dấu gạch nối xen giữa, bài lập trình nào thì cần dùng câu lệnh gánphối hợp với công thức của toán học để tính, bài lập trình nào thì cần dùng câu
lệnh If … then, for … to … do …, while do.
- Hướng dẫn học sinh lập trình đi từ bài dễ tới khó
- Để lập trình tốt yêu cầu các em nắm vững công thức của toán học đểchuyển đổi thành biểu thức của Pascal Cho học sinh ghi lại một số công thức cơbản trong toán học như :
Tính biểu thức : TBP= (a+b)2 Khi đó viết biểu thức trong Pascal là: TBP := a*a + 2*a*b+b*b;
Tính diện tích hình vuông : dientich = canh x canh Khi đó viết biểu thức trong Pascal là: S:= canh* canh;
Tính chu vi tam giác: Chuvi = canh a + canh b + canh c
Trang 4Khi đó viết biểu thức trong Pascal là: CV := a+b+c; …
- Ngoài ra, phải có biện pháp khuyến khích động viên các em như thưởngđiểm, khen trước lớp, hoặc những em có tư duy lập trình tốt cùng với thầyhướng dẫn những em học yếu trong lớp từ đó để kích thích sự sáng tạo kíchthích bộ môn trong học tập
2.1 Cấu trúc cơ bản nhất của một bài lập trình trong Turbo pascal.
a Cấu trúc chung bài lập trình:
PROGRAM <tên chương trình>;
- Cách đặt tên:
Tên không trùng với từ khóa ví dụ tên đặt begin là sai Vậy từ khóa là :
Program, uses, var, begin End…
Tên đặt nhiều hơn 8 kí tự dùng dấu gạch nối xen giữa và không dài quá
127 kí tự
Tên đặt bằng tiếng việt không dấu, không sử dụng dấu cách…
- Cú pháp khai báo tên các thư viện:
<Từ khóa> <Tên các thư viện>;
Ví dụ khai báo thư viện Crt, graph … là: Uses CRt, graph;
- Cú pháp khai báo hằng:
<Từ khóa> <Tên hằng = giá trị>;
Ví dụ khai báo hằng gia tốc của một vật rơi tự do là: Const g = 9.8;
Trang 5
- Cú pháp khai báo biến:
<Từ khóa> <Tên các biến : kiểu dữ liệu>;
Ví dụ khai báo biến cho bài toán tính diện tích và chu vi hình chữ nhậtkhi biết chiều dài và chiều rộng nhập từ bàn phím là các số nguyên thì:
Var cd, cr, p, s : integer;
Kiểu dữ liệu: số nguyên là (byte, word, integer, longint), số thực (real,extended), …
- Câu lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím:
Read(<danh sách biến vào>); hoặc Readln(<danh sách biến vào>);
Ví dụ: readln(cd, cr);
- Câu lệnh hiển thị dữ liệu ra màn hình:
Write(<danh sách kết quả ra>); hoặc Writeln(<danh sách kết quả ra>); Ví
dụ: hiển thị Trường THPT Le Van Huu ra màn hình thì ta có lệnh là:
Writeln(’Trường THPT Le Van Huu’); …
- Câu lệnh gán là tính toán giá trị biểu thức bên phải được kết quả cuối cùng thì gán cho tên biến phía bên trái là:
<tên biến> := <biểu thức>; ví dụ: a:=9; b:=a*3;
c Các phép toán số học, các hàm cơ bản:
- Các phép toán số học cơ bản: +, -, * (phép nhân), / (phép chia).
- Các hàm cơ bản:
Hàm ABS(x): hàm tính giá trị tuyệt đối cho số thực hoặc số nguyên.
Hàm SQR(x): hàm tính bình phương cho số thực hoặc số nguyên.
Hàm SQRT(x): hàm tính căn bậc hai cho số thực hoặc số nguyên.
Hàm Ln(x) tính lôgarit tự nhiên của x (x là số thực).
Hàm Exp(x), sin(x), cos(x) tính lôgarit tự nhiên của x (x là số thực)
d Một số bài tập áp dụng lý thuyết trên:
Bài 1: Dựa vào cấu trúc bài lập trình sắp xếp các lệnh sau để thành một bài
lập trình tính giá trị s=a+b;
Trang 6Các lệnh cho như sau: Program tinh_tong; a:=12; b:=88; uses crt; begin readln end s:=a+b; writeln(’tong s=’, s); Var a,b,s:integer; clrscr;
Bài 2: Lập chương trình gán biến a=9, biến b=10 và tính tổng, tích, hiệu của b
với a Cho kết quả hiển thị trên màn hình
Hướng dẫn:
Program Tinh_tong_tich_hieu;
Var a,b,tong,tich,hieu:byte;
Begin a:= 9; b:= 10;
Bài 3: Lập chương trình nhập vào chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật, tính
chu vi và diện tích hình chữ nhật đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình:
Hướng dẫn:
Program Tinh_chuvi_dientich_ HCN;
Trang 7Wrietln(’chu vi hinh chu nhat:’, p);
Writeln(’dien tich hinh chu nhat:’,s);
Readln
End.
Gợi ý: Bài tập 4: Lập chương trình nhập vào cạnh hình vuông, tính chu vi và
diện tích hình vuông đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình:
Hướng dẫn Lập trình tương tự như bài 3:
Chu vi tính P:=canh*4;
Diện tích tính S:=canh*canh;
Bài tập 5: Lập chương trình nhập vào ba cạnh của một tam giác, tính chu vi
và diện tích hình tam giác đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình:
Hướng dẫn Lập trình tương tự như bài 3:
Chu vi tính CV:=a+b+c;
Nửa chu vi tính p:=CV/2;
Diện tích tính S:=SQRT(p(p-a)*(p-b)*(p-c));
Bài 6: Lập chương trình nhập vào bán kính đường tròn R, tính chu vi và diện
tích đường tròn đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình:
Trang 8cv:= 2*pi*r;
dt:=pi*r*r;
Wrietln(’chu vi hinh chu nhat: ’, cv:10:1);
{cv:10:1 de doc ket qua}
Writeln(’dien tich hinh chu nhat: ’,dt:10:1);
Readln
End.
Bài 7: Lập chương trình tính và đưa ra màn hình vận tốc V khi chạm đất của
một vật rơi từ độ cao h, biết rằng v= , trong đó g là gia tốc rơi tự do vàg=9.8m/s2 Độ cao h(m) được nhập vào từ bàn phím Tính xong cho kết quả vhiển thị lên màn hình lấy tròn 3 số thập phân
Trang 9Hieu:= a*a – 2*a*b + b*b;
Writeln(’hieu binh phuong =’, hieu);
Readln
End.
Gợi ý: - Kết quả thu được khi chạy chương trình bài 8 là:
hieu binh phuong = 1
- Các bài toán chạy chương trình nên tính toán kết quả câu lệnh gán, đoạn
lập trình và đối chiếu câu lệnh hiển thị writeln để đưa ra kết quả.
2.2 Các bài tập cơ bản sử dụng cấu trúc điều kiện IF - THEN
- Để có thể giúp học sinh nắm bắt được các kiến thức cấu trúc điều kiện ta
có thể hình dung như sau:
a Cú pháp If - Then và ý nghĩa:
Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh, Pascal dùng câu lệnh If - Then Với hai dạngthiếu và đủ :
Dạng 1: Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu:
If <điều kiện> Then <câu lệnh>;
Ý nghĩa: Nếu điều kiện có giá trị đúng thì câu lệnh sau từ khóa then được
thực hiện Nếu điều kiện có giá trị sai thì câu lệnh sau điều kiện thenkhông được thực hiện
Ví dụ: If 9>3 Then Writeln(’ban lam toan rat tot!’);
Dạng 2: Cấu trúc rẽ nhánh dạng đầy đủ:
If <điều kiện> Then <câu lệnh 1>
Else <câu lệnh 2>;
Ý nghĩa: Nếu điều kiện có giá trị đúng thì câu lệnh 1 sau then được thực
hiện và bỏ qua câu lệnh 2 Nếu điều kiện có giá trị sai thì câu lệnh 2 sau từkhóa Else được thực hiện và bỏ qua câu lệnh 1
Ví dụ: If 9<3 Then wrietln(’ Ban di hoc toan ’) Else writeln(’ ban di hoc ly ’);
Trang 10Lưu ý: - Câu lệnh rẽ nhánh dạng đầy đủ lệnh đứng trước ELSE không sử
b Một số bài tập áp dụng câu lệnh If – Then.
Bài 1: Sắp xếp các lệnh sau thành một chương trình hoàn chỉnh:
Begin
Var a,b: integer;
Write(’Nhap vao hai so a,b:’);
Readln(a,b);
Writeln(’so a lon hon so b:’)Writeln(’so b lon hon so a:’);
If a>b thenElse
Program Tim_solon_sobe;
Readln End
Hướng dẫn:
Program Tim_solon_sobe;
Var a,b:integer;
BeginWriteln(’moi nhap hai so a,b:’);
Readln(a,b);
If a>b then writeln(’So a lon hon so b:’)Else
Trang 11Writeln(’so b lon hon so a:’);
ReadlnEnd
Bài 2: Cho biết kết quả hiển thị ra màn hình khi thực hiện chương trình
If b=0 then Writeln(’Ket qua bieu thuc b=0’);
If b>0 then writeln(’Ket qua bieu thuc b lon hon 0’);
If b<0 then writeln(’Ket qua bieu thuc b nho hon 0’);
Readln
End.
Hướng dẫn:
Sau khi chạy chương trình trên có kết quả là:
Ket qua bieu thuc b=0.
Bài 3: Lập chương trình nhập vào một số nguyên khác 0 Cho biết bạn
vừa nhập số nguyên đó là số âm hay số dương, hiển thị kết quả lên màn hình
Hướng dẫn:
Program Nhap_xet_so;
Var so:integer;
Begin
Writeln(’moi vao mot so nguyen khac 0:’); Readln(so);
If so < 0 then writeln(’ so ba vua nhap la so am’);
If so > 0 then writeln(’ so ban vua nhap la so duong’);
Readln
End.
Trang 12Bài 4: Hãy lập chương trình nhập vào hai hệ số a và b Cho biết Nghiệm
của phương trình ax+b=0
Writeln(’phuong trinh bac nhat co mot nghiem x:’, x:10:1);
End;
Readln;
End.
Bài 5: Hãy lập chương trình nhập vào ba hệ số a,b,c (a khác 0) Cho biết
nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c=0
Trang 13Writeln(’phuong trinh bac hai vo nghiem);
If delta=0 then Begin
x:=-b/(2*a);
Writeln(’phuong trinh bac hai co mot nghiem x1=x2=’,x:10:1);
End;
If delta <0 then Begin
x1:=(-b-sqrt(delta))/(2*a);
x2:= (-b+sqrt(delta))/(2*a);
Writeln(’phuong trinh bac hai co nghiem thu nhat x1=’,x1:10:1);
Writeln(’phuong trinh bac hai co nghiem thu hai x2=’,x2:10:1);
Bài 7: Hãy lập chương trình tính tiền điện cho khách hàng của từng hộ
dân Khi biết Số điện tiêu thu nhập vào từ bàn phím
Trang 14Biết rằng 100KW đầu giá 1242đồng/1kw50kW sau là giá 1369đồng/1kw
Các số KW còn lại là: 1836đồng/1kw
Tiền = số điện *đơn giá
Cho hiển thị số tiền cần phải trả
Tien:=skwtt*1242;
Writeln(’so tien can tra la:’, tien:12:1);
End;
If ((skwtt>100) and (skwtt<=150)) thenBegin
Tien:= (100*1242)+((skwtt-100)*1369);
Writeln(’so tien can tra la:’, tien:12:1);
End;
If SKWTT>150 thenBegin
Trang 152.3 Các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần biết trước:
- Câu lệnh For tiến.
- Câu lệnh For lùi.
- Để có thể giúp học sinh nắm bắt được các kiến thức câu lệnh lặp với sốlần biết trước ta cần nắm vững lý thuyết sau:
Dạng 1: Câu lệnh For tiến.
For <biến đếm>:= <giá trị đầu> to <Giá trị cuối> do <Câu lệnh>;
Trong đó: For (lặp), To (tới), Do (làm) là các từ khóa của Pascal
Biến đếm : Là một biến đơn, kiểu nguyên
Giá trị đầu, giá trị cuối: Là những con số nguyên, một đoạn
số nguyên liên tục: chẳng hạn như 1 đến 100, -10 đến 10, …
Ví dụ: For i:=1 to 100 do write(i:4); {Hiển thị số từ 1 đến 100}
Câu lệnh là một lệnh đơn hoặc lệnh ghép (lệnh ghép là sau
do nếu yêu cầu thực hiện cùng lúc từ hai lệnh trở lên thì đặt vào giữa begin vàend;)
Ý nghĩa: Biến đếm nhận giá trị đầu kiểm tra nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối thì đi thực hiện <câu lệnh> sau do Sau đó biến đếm tự động tăng lên một
đơn vị thì cũng phải kiểm tra tương tự như trên nếu đúng đi thực hiện câu lệnh
sau do Nếu sai thoát khỏi vòng lặp for tiến.
- Một số bài tập cơ bản:
Bài 1: Sắp xếp các lệnh sau đây thành một bài lập trình hoàn chỉnh trong
pascal để thực hiện hiển thị các số từ 1 2 3 4 5 mỗi số cách nhau 3 khoảngcách trắng
Trang 16Var i:integer;
End
ReadlnBegin
Clrscr;
Uses crt;
For i:=1 to 5 doWrite(i:4);
readln
End.
Bài 2: Sắp xếp các lệnh sau đây để tạo thành một bài lập trình Cho
biết bài lập trình đang giải quyết bài toán nào? Phát biểu bài toán đó
Program tinh;
Var i, s:integer;
BeginUses crt;
Clrscr;
Readln;
End
For i:=1 to 20 doS:=0;
S:=s+i;
Writeln(’s=’,s);
Trang 17Phát biểu bài toán: Em hãy lập trình tính tổng của các số từ 1 đến 20.
Cho hiển tổng vừa tính ra màn hình.
Bài 3: Em hãy lập chương trình nhập vào một số nguyên dương n Tính
tổng các số nguyên từ 1 đến n Cho hiển thị tổng ra màn hình
Trang 18Bài 4: Em hãy lập chương trình nhập vào một số nguyên dương n Tính
Gợi ý cho bài toán: Nhập số nguyên dương n tính s=1+3+…+2n-1.
Ta chỉ sửa bài lập trình chỗ câu lệnh {A}: if (i mod 2= 1) then s:=s+i; từbài tập trên
Vòng lặp For lùi Cách làm tương tự nhưng cho chạy từ giá trị cuối và giảm dần tới giá trị đầu.
Ví dụ 1: S:=0;
For i:=100 downto 1 do S:=S+i; {tính giá trị tổng s đoạn [ 100]}
Ví dụ 2: s:=0
For i:=n downto 1 do S:=S+i; {tính giá trị tổng s đoạn [1 n]}
2.4 Các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước:
- Để có thể giúp học sinh nắm bắt được các kiến thức câu lệnh lặp với sốlần biết trước ta cần nắm vững lý thuyết sau:
While <Điều kiện> Do <Câu lệnh>;
Trong đó: + While, Do là các tên dành riêng của Pascal
Trang 19+ Câu lệnh là một câu lệnh đơn hoặc ghép.
Ý nghĩa: Câu lệnh sẽ kiểm tra xem nếu Điều kiện đúng thì sẽ thực hiện
câu lệnh Sau một vòng lặp thì chúng ta phải có thao tác tăng hoặc giảm biến đểcho Điều kiện sẽ bị sai sau một số vòng lặp
Bài 2: Hãy lập chương trình nhập vào số tự nhiên N Kiểm tra xem số đó
có phải là số nguyên tố hay không Thông báo kết quả ra màn hình
Trang 20If n < 2 thenWrite(’ Hop so’);
If (n=2)or(n=3) thenWrite(’ So nguyen to’);
If n > 3 then Begin d:= 0;
i:= 2;
while i < n div 2 do begin
if n mod i = 0 then d:= d+ 1;
Trong quá trình thử nghiệm đề tài bản thân tôi cũng gặp nhiều khó khăn
Là một trường huyện xét tuyển đầu vào chưa cao, những lớp tôi phụ trách lựchọc của các em không đồng đều, phần lớn hổng kiến thức cơ bản về toán họcdẫn đến các em áp dụng công thức lập trình sai, tính tư duy hạn chế Để khắcphục điều đó tôi cho các em ghi lại các công thức toán học liên quan tới lập trìnhgiải các bài toán trong tin học, rồi hướng dẫn chuyển đổi từ biểu thức toán họcsang biểu thức ngôn ngữ lập trình pascal Ghi từng từ khóa, câu lệnh, cấu trúc cơbản của từng bài tập theo từng chương cụ thể Cho các em lập chương trìnhnhiều lần với bài tập dễ Khi thành thạo sẽ hướng dẫn các em lập trình giải các