1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thực trạng thị trường ngành cơ khí và xu hướng phát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd” doc

38 682 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thị trường ngành cơ khí và xu hướng phát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd”
Trường học University of Technology and Management
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 130,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong mỗi doanh nghiệp, nếu hoạt động quản trị sản xuất kinh doanh là yếu tố có ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua năng suấtlao động,

Trang 1

Luận văn Thực trạng thị trường ngành cơ khí

và xu hướng phát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd”

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong mỗi doanh nghiệp, nếu hoạt động quản trị sản xuất kinh doanh là yếu tố có ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua năng suấtlao động, chất lượng và giá thành sản phẩm… thì quản trị tài chính có vai trò quan trọngtrong việc đảm bảo các nguồn lực tài chính, một điều kiện không thể thiếu để thực hiệncác hoạt động sản xuất, kinh doanh Mỗi quyết định tài chính có thể không chỉ ảnh hưởngđến tình hình kinh doanh hiện tại mà còn tác động đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong 10, 20 năm hoặc lâu hơn nữa trong tương lai Vì vậy, với mỗi doanh nghiệp,quản trị tài chính là hoạt động cần được đặc biệt chú trọng để hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra hiệu quả

Dựa trên những nhận định tích cực về thực trạng thị trường ngành cơ khí và xu hướngphát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd” được quyết định thành lập vàbước đầu xây dựng phương án quản trị tài chính nhằm thu hút và sử dụng vốn đầu tư hiệuquả Trong số rất nhiều khía cạnh của quản trị tài chính, nhóm chúng tôi lựa chọn tìmhiểu và cố gắng nghiên cứu hết sức có thể các mặt liên quan đến quyết định mua thươnghiệu LILAMA, việc sử dụng các hình thức tài trợ vốn, vấn đề lựa chọn phương phápkhấu hao và cách thức quản trị hàng tồn kho hiệu quả

A – QUYẾT ĐỊNH MUA THƯƠNG HIỆU LILAMA

sở hữu hoặc người đăng kí thương hiệu

Nhãn hiệu là sự biểu hiện cụ thể của thương hiệu Thương hiệu là công cụ chức năng

để nhận diện, phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác, điều này có lợi cho cả ngườibán và người mua Lợi ích việc xây dựng thương hiệu ngày càng quan trọng khi những

Trang 3

người sản xuất, kinh doanh không cần gặp trực tiếp khách hàng của mình, khi phươngtiện vận chuyển phát triển tạo nên khả năng phân phối hết sức rộng rãi Đây là điều kiệnthuận lợi để tăng số lượng bán nhưng lại là điều bất lợi cho mối quan hệ với khách hàng

và việc trao đổi giữa người mua và người bán Khi không còn mối quan hệ trực tiếp, mặtđối mặt, thương hiệu được xem như phương tiện đảm bảo cho một sản phẩm chính hãngđồng nhất về chất lượng, lời hứa hay thỏa thuận giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng

- Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp:

Thương hiệu giúp doanh nghiệp đáp ứng mục đích nhận diện để đơn giản hóa việc xử lýsản phẩm hoặc truy tìm nguồn gốc sản phẩm

Thương hiệu giúp doanh nghiệp kiểm kê,tính toán và thực hiện các ghi chép khác

Thương hiệu cho phép doanh nghiệp bảo vệ hợp pháp những đặc điểm hoặc hình thức đặctrưng riêng của sản phẩm

Thương hiệu cam kết một tiêu chuẩn hay đẳng cấp chất lượng sản phẩm và đáp ứng mongmuốn của khách hàng

Lòng trung thành với thương hiệu của khách hàng cho phép doanh nghiệp dự báo và kiểmsoát thị trường

Thương hiệu tạo nên rào cản đối với các công ty khác khi muốn xâm nhập thị trường ngay

cả thị trong trường hợp các quy trình sản xuất và thiết kế sản phẩm bị sao chép thì ấntượng trong tâm trí khách hàng theo thời gian cũng không dễ gì bị sao chép

- Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng:

Thương hiệu xác định nguồn gốc sản phẩm hoặc nhà sản xuất, giúp khách hàng xác địnhđược nhà sản xuất hoặc nhà phân phối cụ thể nào phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm

Trang 4

hàng giảm bớt chi phí thời gian, công sức tìm kiếm sản phẩm Đây là điều quan trọngnhất mà một thương hiệu và doanh nghiệp gắn với thương hiệu đó cần hướng tới

Một số thương hiệu gắn liền với con người hoặc mẫu người nào đó để phản ánh những giátrị khác nhau hoặc những nét cá tính khác nhau Do đó, thương hiệu xem như một công

cụ biểu tượng để khách hàng tự khẳng định giá trị bản thân Khách hàng trẻ tuổi cảm thấytrở nên sành điệu, hợp mốt hơn trong các sản phẩm của Nike, khách hàng khác lại mongmuốn hình ảnh thương nhân năng động, thành đạt với chiếc Mercedes

Thương hiệu báo hiệu những đặc điểm, thuộc tính sản phẩm tới người tiêu dùng Vớinhững sản phẩm hàng hóa đáng tin cậy và kinh nghiệm của các thuộc tính khó nhận biếtqua các dấu hiệu bên ngoài thì thương hiệu trở thành dấu hiệu quan trọng duy nhất vềchất lượng để người tiêu dùng nhận biết dễ dàng hơn

Thương hiệu còn có thể hạn chế rủi ro cho khách hàng khi họ quyết định mua và tiêu dùngsản phẩm bằng cách mua những thương hiệu nổi tiếng, nhất là những thương hiệu đãmang lại cho họ những trải nghiệm tốt trong quá khứ Vì vậy, thương hiệu còn là công cụ

xử lý rủi ro quan trọng đối với khách hàng

- Lợi ích của một thương hiệu mạnh:

Sự trung thành đối với một thương hiệu khiến khách hàng tiếp tục mua sản phẩm, dịch vụ

vì thương hiệu mạnh là sự đảm bảo về đầu ra cho sản phẩm

Các sản phẩm mang thương hiệu mạnh thường dễ định giá cao hơn so với đối thủ cạnhtranh mà vẫn được người tiêu dùng chấp nhận

Thương hiệu mạnh tạo ra sự tín nhiệm ngầm có, giúp thuận lợi cho việc giới thiệu sảnphẩm mới

So với lợi thế về giá thành và công nghệ thì lợi thế về thương hiệu là một sự đảm bảo lâudài

Thương hiệu mạnh là đòn bẩy thu hút nhân tài và duy trì nhân tài trong doanh nghiệp

2 Mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản xuất kinh doanh – Mua lại doanh nghiệp

- Khái niệm:

Mua lại doanh nghiệp là việc mua lại một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểmsoát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại

Trang 5

Doanh nghiệp bị bán phải chấm dứt sự tồn tại của nó với tư cách một thực thể độc lập

Công ty mua lại trả cho chủ cũ của doanh nghiệp bị bán tiền mặt hoặc chứng khoán theogiá mua lại đã thỏa thuận

Việc phát triển sản phẩm mới và thị trường mới bằng việc mua lại giúp doanh nghiệp cóthể tránh được sự cạnh tranh của thị trường

- Nhược điểm:

Chi phí bỏ mua lại doanh nghiệp cao

Dây chuyền sản xuất, chất lượng sản phẩm, đội ngũ nhân công phải đảm bảo đáp ứng đủtheo yêu cầu của công ty bị mua lại

Rất khó khăn để trở thành một công ty lớn

II Giải quyết tình huống

Do nhận thấy thực trạng thị trường ngành cơ khí còn non yếu, nhu cầu thị trường lớn

và có tiềm năng phát triển mà LILAMA lại là một trong những đơn vị đứng đầu trongcông cuộc xây dựng kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng; đồng thời, là một trong

ba thương hiệu có tiếng trên thị trường nên nhà quản trị đã quyết định mua lại thươnghiệu LILAMA phục vụ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Thực trạng thị trường ngành cơ khí:

Ngành cơ khí là một ngành còn non yếu, đầu tư tài sản thấp, vừa trùng lặp vừa phântán, không phù hợp với tổ chức sản xuất cơ khí, thiếu chuyên môn hóa – hợp tác hóa.Tổng tài sản cố định của 463 doanh nghiệp nhà nước là 330 triệu USD, không bằng hainhà máy xi măng có công suất loại vừa Xuất khẩu trung bình đạt 8 triệu USD/năm, quá

Trang 6

nhỏ so với các nước công nghiệp (45 – 50%) Cơ chế chính sách chưa khuyến khích đúngmức, đồng thời không tận dụng được cơ hội, khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp đốivới thị trường cơ khí còn chậm.

Nhận thấy những thực trạng còn non yếu trên, công ty muốn xây dựng dựa trên sự pháttriển mạnh và bền vững, góp phần khắc phục được những điểm yếu của thị trường cơ khíViệt nam, cạnh tranh được với các thương hiệu nước ngoài

- Nhu cầu của thị trường:

Theo dự báo của Bộ công nghiệp, nhu cầu máy móc thiết bị và hàng tiêu dùng cơ khítrong giai đoạn 2005 - 2010 bình quân là 11 tỷ USD/năm Tuy nhiên, đến năm 2002, sảnphẩm cơ khí trong nước mới đáp ứng được 8 – 9% nhu cầu, dự kiến tăng khoảng 40%vào năm 2010, tương đương 5 – 5.5 tỷ USD/năm

Với lượng nhu cầu lớn như vậy, đây sẽ là thị trường đầy tiềm năng và là cơ hội lớn đểdoanh nghiệp phát triển bền vững trong ngành chế tạo cơ khí

- LILAMA là một trong những đơn vị dẫn đầu trong công cuộc xây dựng kinh tế và làthương hiệu mạnh trên thị trường

LILAMA là tổng công ty lắp máy Việt Nam, được thành lập năm 1960 với nhiệm vụkhôi phục nền công nghiệp của đất nước sau chiến tranh Từ những năm 1975 Lilama đãlắp đặt nhiều nhà máy thủy điện từ Thác Bà, nhiệt điện Uông Bí, Ninh Bình đến các khucông nghiệp Việt Trì, Thượng Đình

Từ cuối năm 1995, LILAMA đã có bước đột phá sang lĩnh vực chế tạo thiết bị và kếtcấu thép cho các công trình công nghiệp và đã thực hiện thành công các hợp đồng chế tạothiết bị cho các nhà máy: xi măng Chinfong, Nghi Sơn Năm 2000, Nhà nước đã tintưởng giao cho LILAMA làm tổng thầu EPC thực hiện các dự án lớn như nhiệt điệnUông bí 300MW, nhiệt điện Cà Mau 720MW LILAMA đã khẳng định được khả năngbằng việc đứng đầu các tổ hợp các nhà thầu quốc tế, đấu thầu và thắng thầu hợp đồngEPC dự án xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất trị giá trên 230 triệu USD

LILAMA có hệ thống đội ngũ công nhân viên lớn mạnh với 20.000 CBCNV của 20công ty thành viên, 1 viện công nghệ hàn cùng hàng nghìn kỹ sư và thợ hàn có chứng chỉquốc tế yêu nghề, trang bị phương tiện kỹ thuật tiên tiến chất lượng Theo

Trang 7

nangluongvietnam cho biết, đầu năm 2013, LILAMA đã bắt tay vào thực hiện chế tạo

500 tấn thiết bị vỏ lò hơi nhà máy nhiệt điện xuất khẩu sang Trung Đông

Qua đó cho thấy, LILAMA là một trong những thương hiệu mạnh, đứng đầu ngành cơ khítại Việt Nam

- Thông qua việc mua thương hiệu của LILAMA, công ty sẽ có được chỗ đứng trên thịtrường và những lợi ích như:

Rút ngắn thời gian so với xây dựng mới các cơ sở kinh doanh, hoàn thiện nhanh chóngdây chuyền sản xuất do được LILAMA hỗ trợ về mặt kỹ thuật, giảm thời gian quảng báthương hiệu

Chi phí có thể thấp hơn những gì được mua, nửa giá trị có thể được khuếch đại do quy môlớn hơn: vì các doanh nghiệp lớn, có uy tín nên sản phẩm của họ có giá sản phẩm của cácdoanh nghiệp kém uy tín, đó là khoản lợi nhuận thu được từ thương hiệu của Lilama

Thương hiệu LILAMA đã nổi tiếng và có uy tín nên giúp doanh nghiệp nhanh có chỗđứng trên thị trường, giúp xâm nhập thị trường mới hiệu quả hơn

Dựa trên uy tín của thương hiệu, doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn trong việc huy động vốn,được vay vốn từ ngân hàng và các quỹ đầu tư với lãi suất ưu đãi hơn Sau khi cổ phầnhóa doanh nghiệp, cổ phiếu và trái phiếu cũng có giá hơn trên thị trường chứng khoán

- Chính nhờ những thuận lợi đó mà Công ty TNHH LILAMA đã thu được nhiều hiệu quảtrong kinh doanh:

Hiệu quả kinh tế: lợi thế kinh tế của quy mô tạo khả năng đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, docác sản phẩm cơ khí và các dự án nhận được của công ty có giá trên thị trường

Hiệu quả tài chính: giảm thuế, giảm chi phí phát hành chứng khoán mới, tăng tiềm năngvay mượn và chi phí sử dụng nợ thấp

Phát triển quy mô, thị trường, khả năng kiểm soát Được nhiều doanh nghiệp khác biết đếnthông qua thương hiệu LILAMA và còn nhận được nhiều mối quan hệ khách hàng củachính công ty LILAMA gốc do LILAMA có nhiều công ty con, trải đều trên toàn quốc

đã thâu tóm một lượng lớn khách hàng

Đa dạng hóa: giảm thiểu rủi ro, tận dụng các cơ hội linh hoạt hơn về thời gian và giá trịcũng như các dạng chuyển đổi

Trang 8

- Khó khăn gặp phải khi quyết định mua thương hiệu LILAMA:

Chi phí mua thương hiệu cao: do LILAMA là một doanh nghiệp có tên tuổi và cũng chưachắc chắn cho thành công cho công ty, nên đánh giá về khả năng thu hồi vốn là khó khăn

Công ty phải chịu những ràng buộc về tên thương hiệu từ công ty LILAMA gốc

Dây chuyền sản xuất, chất lượng sản phẩm, đội ngũ nhân công phải đáp ứng đủ theo yêucầu của công ty LILAMA gốc

Không có được tên tuổi riêng nên một phần giá trị phi vật chất công ty làm được công tyLILAMA gốc sẽ được hưởng

Rất khó khăn để trở thành một công ty lớn: do thương hiệu LILAMA đã ăn sâu trong tâmtrí khách hàng nên khi doanh nghiệp cần một thương hiệu riêng sẽ rất tốn kém về thờigian và tiền bạc để xây dựng, trong khi hiệu quả không chắc đạt được

Khó điều chỉnh được giá cổ phiếu cũng như các nguồn vốn cần huy động khác do chịu ảnhhưởng rất lớn từ uy tín của công ty LILAMA gốc

B – LỰA CHỌN HÌNH THỨC TÀI TRỢ VỐN

I Lý thuyết Quản trị nguồn tài trợ

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuấtkinh doanh, mỗi doanh nghiệp – tùy theo hình thức pháp lý, điều kiện của doanh nghiệp

và cơ chế quản lý tài chính của các quốc gia có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhấtđịnh Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều có những đặc điểm riêng, có chi phí khác nhau vìvậy, để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hìnhtài chính, đảm bảo năng lực thanh toán… mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lực chọnnguồn tài trợ thích hợp

1 Phân loại nguồn tài trợ

a Căn cứ vào quyền sở hữu

Trang 9

Vốn

chủ

sở

hữuN

phảichủs

Chủ

sở

hữu

doan

Trang 10

hữu

doanh

nghiệp

h

nghiệp

lãi

Phảichiacổ

Trang 11

định

(theo

thỏa

thuận)

Thay

đổitheo

lợinhuận

Trang 12

Khidoanh

nghiệp

phá

sản,đóng

Trang 13

Không

tính

vàoc

Cổ

tức

lấy

từ

lợi

Trang 14

doanh

nhuận

sau

thuế

b Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn

Tài trợ ngắn hạn

- Các khoản nợ tích lũy

Bao gồm:

 Các khoản phải trả công nhân nhưng chưa đến hạn trả

 Thuế phải nộp ngân sách nhà nước

 Tiền đặt cọc của khách hàng

Ưu điểm:

 Là nguồn tài trợ “miễn phí” vì doanh nghiệp sử dụng mà không phải trả lãi

 Tự phát thay đổi cùng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

Nhân tố ảnh hưởng

 Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

 Chính sách bán hàng, thu tiền của nhà cung cấp

 Chi phí của khoản tín dụng

o Mỗi lần vay, doanh nghiệp cần làm đơn xin vay và chờ ngân hàng duyệt đơn

o Doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng bị động về nguồn vốn nếu không đủ điều kiện vay

o Thường chỉ dùng đáp ứng nhu cầu thanh toán có tính chất tạm thời

o Người vay không phải thế chấp tài sản, không phải làm các thủ tục vay vốn mỗi khi phátsinh nhu cầu chi trả tạm thời, đảm bảo tính chủ động trong quá trình thanh toán

o Khách hàng cần có mối quan hệ thường xuyên và uy tín với ngân hàng

 Chiết khấu chứng từ có giá

Trang 16

o Là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại

bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán

o Giúp cấp vốn nhanh chóng cho khách hàng khi các chứng từ có giá chưa đến hạn thanhtoán

 Bao thanh toán

o Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tin dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lạicác khoản phải thu

- Các hình thức tính toán chi phí

 Chính sách lãi đơn

o Người vay nhận được toàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc và lãi ở thời điểm đáo hạn

 Chính sách lãi chiết khấu

o Ngân hàng cho vay một khoản bằng khoản tiền vay danh nghĩa trừ phần tiền lãi tính theolãi suất danh nghĩa

 Chính sách lãi tính thêm

o Tiền lãi được cộng vào vốn gốc và tổng số tiền phải trả được chia đều cho mỗi kỳ trả góp

 Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán

 Người cho thuê chịu trách nhiệm về tài sản

 Chi phí thuê chiếm tỷ trọng không cao trên giá trị tài sản cho thuê

Trang 17

 Phân tán và xáo trộn sở hữu.

 Chi phí phát hành cao hơn so với cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu

 Lợi tức cổ phần không có lợi thế như lãi suất vay trong việc xác định thu nhập chịu thuếcủa doanh nghiệp

- Phát hành cổ phiếu ưu đãi

Phân loại

 Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

 Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

 Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Lợi thế

 Không bắt buộc phải trả cổ tức đúng hạn

 Tránh được việc phân chia kiểm soát cho cổ đông mới thông qua quyền biểu quyết

 Mềm dẻo và linh hoạt hơn trái phiếu do không có thời hạn hoàn trả

Bất lợi

 Lợi tức lớn hơn lợi tức trái phiếu

 Lợi tức không được tính vào chi phí làm giảm thu nhập và thuế thu nhập phải nộp

Sử dụng cổ phiếu ưu đãi để tăng vốn thích hợp khi:

Công ty có khả năng kinh doanh đạt lợi nhuận cao nhưng hệ số nợ đã khá cao

Công ty rất coi trọng việc giữ nguyên quyền kiểm soát của các cổ đông hiện hữu

- Phát hành trái phiếu

Phân loại

 Trái phiếu ghi tên và trái phiếu không ghi tên

 Trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu có lãi suất thả nổi

 Trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm

 Các loại trái phiếu khác

Lợi thế

 Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định

 Chi phí phát hành thấp hơn phát hành cổ phiếu

 Chủ sở hữu không bị chia quyền kiểm soát

Trang 18

 Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh  giảm thuế thu nhập

 Khi phát hành trái phiếu mua lại, doanh nghiệp có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn mộtcách linh hoạt

Bất lợi

 Doanh nghiệp phải trả gốc và lợi tức đúng kỳ hạn Nếu tại thời điểm trả doanh nghiệp gặpkhó khăn về tài chính sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán  làm tăng nguy cơ phá sản

 Làm hệ số nợ cao

- Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian

Vay theo dự án đầu tư

 Cho vay bởi tổ chức tín dụng

 Doanh nghiệp phải có hồ sơ vay vốn cụ thể, được tổ chức tín dụng duyệt mới được vay

 Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có tài sản sử dụng khi nguồn ngân quỹ bị giới hạn; không

có tài sản thế chấp; cần có tài sản trong thời gian ngắn

 Giảm trừ được thuế thu nhập doanh nghiệp

 Tránh thủ tục rườm ra của quy định mua sắm tài sản

Bất lợi

 Chi phí thuê cao

 Tăng tổng nợ của doanh nghiệp

Tài trợngắnhạn

Tài trợdài hạn

Trang 19

Phải trảvới tất cảcác loạitài trợ

Ngày đăng: 10/03/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B – LỰA CHỌN HÌNH THỨC TÀI TRỢ VỐN I.Lý thuyết Quản trị nguồn tài trợ - Luận văn Thực trạng thị trường ngành cơ khí và xu hướng phát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd” doc
thuy ết Quản trị nguồn tài trợ (Trang 8)
 Là hình thức mua chịu của nhà cung cấp; giao dịch mua nguyên liệu, hàng hóa trả chậm - Luận văn Thực trạng thị trường ngành cơ khí và xu hướng phát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd” doc
h ình thức mua chịu của nhà cung cấp; giao dịch mua nguyên liệu, hàng hóa trả chậm (Trang 12)
2. Các mơ hình nguồn tài trợ a. Mơ hình siêu thận trọng - Luận văn Thực trạng thị trường ngành cơ khí và xu hướng phát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd” doc
2. Các mơ hình nguồn tài trợ a. Mơ hình siêu thận trọng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w