ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHÍNH TRỊ VIỆT NAM THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 1 Thông tin chung về môn học Tên học phần Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Mã học phần 4.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: CHÍNH TRỊ VIỆT NAM THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
1 Thông tin chung về môn học
- Tên học phần: Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Mã học phần: 40.21.33
- Số tín chỉ: 03
- Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Đại học chính trị, hình thức đào tạo: Tập trung.
- Loại học phần: Cơ sở của ngành - Bắt buộc
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 35 tiết
+ Thảo luận trên lớp: 10 tiết
+ Tự học của học viên: 90 giờ
+ Kiểm tra: 02 tiếtThi: 03 tiết
+ Khoa giảng dạy: Chính trị học và Quan hệ quốc tế/Bộ môn Chính trị học.
2 Tóm tắt nội dung môn học
Nghiên cứu sự ra đời và các giai đoạn phát triển của hệ thống chính trị Việt Nam; nghiên cứu các thành tố cơ bản: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; về đổi mới hệ thống chính trị Việt Nam; nghiên cứu vị trí, vai trò, chức năng, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của các thành tố đó trong
hệ thống chính trị Việt Nam; làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các thành tố làm nên tính chỉnh thể của hệ thống chính trị (HTCT) Việt Nam
3 Mục tiêu của môn học
3.1 Về kiến thức
Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống chính trị Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; củng cố nhận thức về hệ thống chính trị trên cơ sở lý luận; tăng cường quan điểm đổi mới hệ thống chính trị theo đường lối của Đảng; đấu tranh với những quan điểm sai trái về hệ thống chính trị trong quá trình xây dựng CNXH ở Việt Nam
3.2 Về kỹ năng
- Có khả năng làm việc nhóm, trao đổi thảo luận vấn đề liên quan đến hệ thống chính trị ở Việt Nam;
- Có năng lực tiếp cận, tìm hiểu những thông tin mới về hệ thống chính trị các nước trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay;
- Có khả năng so sánh hệ thống chính trị các nước trên thế giới; từ đó, vận dụng
và việc đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay
3.3 Về thái độ
Trên cơ sở nền tảng tri thức về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị Việt Nam, người học có cơ sở khoa học để vững tin vào quá trình đổi mới hệ
Trang 2thống chính trị, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước,
sự làm chủ của nhân dân Từ đó, chống lại các luận điệu xuyên tạc, chống phá của các thế lực thù địch
4 Phân bổ thời gian giảng dạy học phần
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy - học Giờ lên lớp (tiết) Tự học của học
viên (giờ) Giảng trên lớp Thảo luận
Chương 1: Đối tượng
và phương pháp nghiên
cứu môn Chính trị Việt
Nam thời kỳ quá độ lên
CNXH
Chương 2: Sự ra đời và
phát triển của HTCT
Việt Nam
Chương 3: HTCT Việt
Chương 4: Đảng Cộng
Chương 5: Nhà nước
Chương 6: Mặt trận Tổ
Chương 7: Các Đoàn
Chương 8 : Đổi mới
5 Phương pháp, hình thức kiểm tra và đánh giá kết quả học tập
5.1 Kiểm tra, đánh giá quá trình:
- Điểm chuyên cần có trọng số 10%
- Điểm kiểm tra giữa kỳ: 30%
5.2 Điểm thi kết thúc học phần: Có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: tự luận hoặc vấn đáp
- Đề thi: Sử dụng hệ thống ngân hàng đề thi
6 Nội dung chi tiết môn học
Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC CHÍNH
TRỊ
Trang 3VIỆT NAM THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1.1 Vị trí môn học Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH
- Khái niệm chính trị, Hệ thống chính trị và hệ thống chính trị Việt Nam
- Vị trí của học phần “Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH trong Chính trị học
1.2 Đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành và hoạt động của các tổ chức chính trị
- Các thành tố cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam; vị trí, vai trò, chức năng, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của các thành tố trong HTCT Việt Nam; làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các thành tố làm nên tính chỉnh thể của HTCT Việt Nam
1.2.2 Nội dung cơ bản của môn học
- Nghiên cứu sự ra đời, phát triển của HTCT Việt Nam
- Nghiên cứu hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay
- Nghiên cứu thành tố Đảng Cộng sản Việt Nam
- Nghiên cứu thành tố Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như một vấn đề trung tâm của HTCT Việt Nam
- Nghiên cứu thành tố Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Nghiên cứu thành tố Các đoàn thể chính trị - xã hội
- Nghiên cứu Đổi mới hệ thống chính trị Việt Nam
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Cơ sở phương pháp luận
- Duy vật biện chứng
- Duy vật lịch sử
1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp logic – lịch sử
- Phương pháp trừu tượng hoá
- Phương pháp khái quát hoá
- Phương pháp so sánh
*Tài liệu học tập
- Tài liệu phải đọc:
1 Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ biên), Giáo trình Hệ
thống chính trị Việt Nam (Dành cho Chương trình Đại học Chính trị), Nxb.
Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.7- 21
2 Học viện Chính trị khu vực I, Khoa Chính trị học, Tập bài giảng Chính trị
học, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2013, tr.260 - 306.
- Tài liệu nên đọc:
1 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Chính trị học: Chính trị học
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2012.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIII, Nxb Chính trị quốc gia - Sự Thật, Hà Nội, 2021
Trang 4*Tự học đối với học viên
- Yêu cầu đọc các tài liệu: Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa
(chủ biên), Giáo trình Hệ thống chính trị Việt Nam, tr.7- 21 và trả lời câu hỏi:
Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học này là gì?
- Vận dụng nội dung kiến thức nghe giảng vào vị trí công tác của học viên, chỉ ra/đề nghị những vấn đề cần giải đáp
- Yêu cầu sản phẩm: Học viên viết tóm tắt 02- 03 trang viết tay những nội dung
đã đọc theo yêu cầu, những vấn đề đặt ra gắn với vị trí công tác
- Yêu cầu nộp sản phẩm và sử dụng sản phẩm:; Nộp sản phẩm tự học cho giảng viên trước khi tiến hành giảng dạy trên lớp ít nhất 01 ngày làm việc Sản phẩm được chấm, lấy điểm rèn luyện
* Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Phân tích nội dung của học phần “Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH”
Câu 2: Trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu của học phần “Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH”
Câu 3: Vị trí học phần “Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH” trong Chính trị học
Chương 2
SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT
NAM
2 1 Sự ra đời của hệ thống chính trị Việt Nam
2.1.1 Bối cảnh quốc tế
- Tình hình thế giới nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu Thế kỷ XX
- Bối cảnh Chính trị- xã hội giai đoạn cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, Cách mạng Tháng 10 Nga và Chiến tranh thế giới lần thứ 2
2.1.2 Bối cảnh trong nước
- Bối cảnh kinh tế
- Bối cảnh chính trị- xã hội
2.2 Các giai đoạn phát triển của hệ thống chính trị Việt Nam
2.2.1 Giai đoạn 1945 – 1946
2.2.2 Giai đoạn 1946 – 1954
2.2.3 Giai đoạn 1954 – 1975
2.2.4 Giai đoạn 1975 – 1992
*Tài liệu học tập
- Tài liệu phải đọc:
1 Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ biên), Giáo trình Hệ
thống chính trị Việt Nam (Dành cho Chương trình Đại học Chính trị), Nxb.
Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.22 - 47
2 Học viện Chính trị khu vực I, Khoa Chính trị học, Tập bài giảng Chính trị học, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2013, tr.260 - 306
- Tài liệu nên đọc:
Trang 51 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIII, Nxb Chính trị quốc gia - Sự Thật, Hà Nội, 2021
*Tự học đối với học viên
- Yêu cầu đọc tài liệu: Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ
biên), Giáo trình Hệ thống chính trị Việt Nam, tr.22 - 47 và trả lời câu hỏi Hệ
thống chính trị là gì? Quá trình hình thành, phát triển hệ thống chính trị Việt Nam?
- Vận dụng nội dung kiến thức về khái niệm, quá trình phát triển hệ thống chính trị Việt Nam vào vị trí công tác của học viên, chỉ ra/đề nghị những vấn đề cần giải đáp
- Yêu cầu sản phẩm: Học viên viết tóm tắt 02 - 03 trang viết tay những nội dung
đã đọc theo yêu cầu, những vấn đề đặt ra gắn với vị trí công tác
- Yêu cầu nộp sản phẩm và sử dụng sản phẩm: Nộp sản phẩm tự học cho giảng viên trước khi tiến hành giảng dạy trên lớp ít nhất 01 ngày làm việc Sản phẩm được chấm, lấy điểm rèn luyện
* Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày bối cảnh trong nước và quốc tế khi ra đời Hệ thống chính trị Việt Nam?
Câu 2: Trình bày các giai đoạn phát triển của Hệ thống chính trị Việt Nam?
Chương 3
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM HIỆN NAY 3.1 Đặc điểm hệ thống chính trị Việt Nam
3.1.1 Hệ thống chính trị Việt Nam có sự thống nhất giữa tính giai cấp và tính dân tộc
- Tính giai cấp của hệ thống chính trị
- Tính dân tộc của hệ thống chính trị
- Sự thống nhất giữa tính giai cấp và tính dân tộc của Hệ thống chính trị Việt Nam
3.1.2 Hệ thống chính trị Việt Nam chỉ có một đảng duy nhất cầm quyền
Vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với hệ thống chính trị Việt Nam
3.1.3 Hệ thống chính trị Việt Nam mang tính quá độ
Hệ thống chính trị Việt Nam mang tính quá độ là một tất yếu khách quan gắn với quá trình quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
3.2 Cấu trúc, nguyên tắc, cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam
3.2.1 Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam
a) Về mặt thành tố
Hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm:
- Đảng Cộng sản Việt Nam
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trang 6- Các đoàn thể chính trị - xã hội: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Công đoàn), Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam
b) Về mặt tổ chức bộ máy
Hệ thống chính trị Việt Nam được tổ chức thành 4 cấp:
- Cấp Trung ương
- Cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Cấp xã, phường, thị trấn
3.2.2 Nguyên tắc và cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam
- Nguyên tắc hoạt động: Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Cơ chế hoạt động: Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý.
*Tài liệu học tập
- Tài liệu phải đọc:
1 Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ biên), Giáo trình Hệ
thống chính trị Việt Nam (Dành cho Chương trình Đại học Chính trị), Nxb.
Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.49 - 66
- Tài liệu nên đọc:
1 Học viện Chính trị khu vực I, Khoa Chính trị học, Tập bài giảng Chính trị
học, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2013, tr.260 - 306.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII, Nxb Chính trị quốc gia - Sự Thật, Hà Nội, 2021.
*Tự học đối với học viên
- Yêu cầu đọc tài liệu: Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ
biên), Giáo trình Hệ thống chính trị Việt Nam, tr.49 - 66 và trả lời câu hỏi: Hệ
thống chính trị Việt Nam có đặc điểm gì? hoạt động theo nguyên tắc và cơ chế nào?
- Vận dụng nội dung kiến thức đã học của Chương này vào vị trí công tác của học viên, chỉ ra/đề nghị những vấn đề cần giải đáp
- Yêu cầu sản phẩm: Học viên viết tóm tắt 02 - 03 trang viết tay những nội dung
đã đọc theo yêu cầu, những vấn đề đặt ra gắn với vị trí công tác
- Yêu cầu nộp sản phẩm và sử dụng sản phẩm: Nộp sản phẩm tự học cho giảng viên trước khi tiến hành giảng dạy trên lớp ít nhất 01 ngày làm việc Sản phẩm được chấm, lấy điểm rèn luyện
* Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Phân tích các đặc điểm của Hệ thống chính trị Việt Nam
Câu 2 Phân tích các thành tố của Hệ thống chính trị Việt Nam
Câu 3 Phân tích vị trí, vai trò của thành tố Đảng trong Hệ thống chính trị Việt Nam
Chương 4 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 4.1 Khái quát về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 74.1.1.Tình hình xã hội Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội
4.1.2 Phong trào đấu tranh của Nhân dân Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
4.1.3 Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
4.2 Vị trí và vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị
- Vị trí của Đảng trong hệ thống chính trị
- Vai trò của Đảng
4.3 Cơ cấu tổ chức các cấp của Đảng
4.3.1 Đại hội Đảng
4.3.2 Hệ thống các đảng bộ, chi bộ
- Cấp Trung ương
- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương có các đảng bộ trực thuộc
- Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương có các tổ chức
cơ sở đảng trực thuộc
- Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương có các tổ chức
cơ sở đảng trực thuộc
4.3.3 Hệ thống cấp uỷ các cấp
4.3.4 Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư
- Ban Chấp hành Trung ương là cơ quan lãnh đạo cao nhất trong toàn Đảng giữa
2 kỳ đại hội
- Bộ Chính trị
- Ban Bí thư
4.3.5 Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở cấp địa phương
- Nhiệm vụ của ban chấp hành và hình thức sinh hoạt của ban chấp hành
- Nhiệm vụ của ban thường vụ; thường trực cấp ủy
4.3.6 Ban cán sự đảng, đảng đoàn
4.3.7 Hệ thống cơ quan tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp uỷ
4.4 Phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, đường lối, những chủ trương, chính sách lớn, thể hiện bằng hình thức các nghị quyết của Đảng
- Đảng lãnh đạo thông qua hệ thống tổ chức các cấp của Đảng và đội ngũ đảng viên
- Đảng lãnh đạo bằng công tác giáo dục chính trị tư tưởng nhằm xác lập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh thành nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của toàn bộ hệ thống chính trị
- Đảng lãnh đạo bằng công tác tổ chức và công tác cán bộ đối với toàn bộ hệ
thống chính trị
- Đảng lãnh đạo bằng công tác kiểm tra việc thực hiện đường lối của Đảng trong
hệ thống chính trị
*Tài liệu học tập
Trang 8- Tài liệu phải đọc:
1 Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ biên), Giáo trình Hệ
thống chính trị Việt Nam (Dành cho Chương trình Đại học Chính trị), Nxb.
Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.67 - 95
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII, Nxb Chính trị quốc gia - Sự Thật, Hà Nội, 2021
- Tài liệu nên đọc:
1 Học viện Chính trị khu vực I, Khoa Chính trị học, Tập bài giảng Chính trị
học, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2013, tr.260 - 306.
2 GS.TS.Nguyễn Văn Huyên: Đảng Cộng sản cầm quyền - nội dung và
phương thức cầm quyền của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010.
*Tự học đối với học viên
- Yêu cầu đọc tài liệu: Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ
biên), Giáo trình Hệ thống chính trị Việt Nam, tr.67 - 95 và trả lời câu hỏi: sự ra
đời và vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị? Cơ cấu tổ chức các cấp của Đảng như thế nào?
- Vận dụng nội dung kiến thức đã học của Chương này vào vị trí công tác của học viên, chỉ ra/đề nghị những vấn đề cần giải đáp
- Yêu cầu sản phẩm: Học viên viết tóm tắt 02- 03 trang viết tay những nội dung
đã đọc theo yêu cầu, những vấn đề đặt ra gắn với vị trí công tác
- Yêu cầu nộp sản phẩm và sử dụng sản phẩm: Nộp sản phẩm tự học cho giảng viên trước khi tiến hành giảng dạy trên lớp ít nhất 01 ngày làm việc Sản phẩm được chấm, lấy điểm rèn luyện
* Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Hãy nêu cơ cấu tổ chức các cấp của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Câu 2 Làm rõ các phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với
hệ thống chính trị?
THẢO LUẬN 01
1 Về nội dung
1.1 Giải quyết thắc mắc của học viên trong học tập các chương đã học
1.2 Nội dung thảo luận
- Nội dung 1: Làm rõ về sự phát triển của Hệ thống chính trị Việt Nam giai
đoạn 1975 đến nay?
- Nội dung 2: Tại sao Hệ thống chính trị Việt Nam lại có tính quá độ?
- Nội dung 3: Tại sao nói: “Sự lãnh đạo của ĐCS VN trong hệ thống chính trị
mang tính toàn diện, tuyệt đối”?
2 Về hình thức
Chia 3 nhóm thảo luận gắn với 3 nội dung trên
3 Về cách thức thực hiện
- Mỗi nhóm bầu 01 Nhóm trưởng, 01 Thư ký Nhóm trưởng phân công nội dung chuẩn bị cho các học viên trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành thảo luận, Thư ký ghi chép nội dung thảo luận trên lớp
Trang 9- Giảng viên kiểm soát, hỗ trợ, định hướng và chốt kiến thức về nội dung thảo luận
Chương 5 NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
5.1 Quá trình hình thành Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( từ 1945 đến nay)
- Giai đoạn 1945-1954
- Giai đoạn 1954-1975
- Giai đoạn 1975 đến nay
5.2 Vị trí, vai trò
5.2.1 Vị trí
5.2.2 Vai trò
5.3 Chức năng
5.3.1 Chức năng công quyền
5.3.2 Chức năng kinh tế
5.3.3 Chức năng định hướng và điều tiết
5.4 Cơ chế, nguyên tắc và tổ chức hoạt động của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5.4.1 Cơ chế
5.4.2 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động
- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
- Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc huy động quần chúng nhân dân tham gia quản lý nhà nước
- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủnghĩa
- Nguyên tắc công khai, minh bạch
5.5 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước
5.5.1 Cơ quan quyền lực nhà nước
- Quốc hội
- Hội đồng nhân dân
5.5.2 Chủ tịch nước
- Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước
- Phó Chủ tịch nước
5.5.3 Cơ quan hành chính nhà nước
- Chính phủ
- Ủy ban nhân dân
- Tòa án nhân dân
- Viện Kiểm sát nhân dân
*Tài liệu học tập
- Tài liệu phải đọc:
1 Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ biên), Giáo trình Hệ
thống chính trị Việt Nam (Dành cho Chương trình Đại học Chính trị), Nxb.
Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.97 - 128
Trang 10- Tài liệu nên đọc:
1 Học viện Chính trị khu vực I, Khoa Chính trị học, Tập bài giảng Chính trị
học, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2013, tr.260 - 306.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII, Nxb Chính trị quốc gia - Sự Thật, Hà Nội, 2021
*Tự học đối với học viên
- Yêu cầu đọc tài liệu: Học viện Chính trị khu vực I, TS Vũ Thị Như Hoa (chủ
biên), Giáo trình Hệ thống chính trị Việt Nam, tr.260 - 306 và trả lời câu hỏi:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vị trí, chức năng như thế nào? Các cơ quan trong tổ chức bộ máy Nhà nước?
- Vận dụng nội dung kiến thức đã học của Chương này vào vị trí công tác của học viên, chỉ ra/đề nghị những vấn đề cần giải đáp
- Yêu cầu sản phẩm: Học viên viết tóm tắt 02 - 03 trang viết tay những nội dung
đã đọc theo yêu cầu, những vấn đề đặt ra gắn với vị trí công tác
- Yêu cầu nộp sản phẩm và sử dụng sản phẩm: Nộp sản phẩm tự học cho giảng viên trước khi tiến hành giảng dạy trên lớp ít nhất 01 ngày làm việc Sản phẩm được chấm, lấy điểm rèn luyện
* Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Hãy nêu Quá trình hình thành Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 1945 đến nay)
Câu 2 Hãy nêu vị trí, vai trò của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?
Câu 3 Làm rõ các nguyên tắc và tổ chức hoạt động của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?
Chương 6 MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM 6.1 Khái quát về quá trình ra đời, phát triển của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6.1.1 Giai đoạn từ 1930 đến 1945
6.1.2 Giai đoạn từ 1945 đến 1975
6.1.3 Giai đoạn 1975 đến nay
6.2 Vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
6.2.1 Vị trí
6.2.2 Vai trò
6.2.3 Chức năng, nhiệm vụ
6.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguyên tắc hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6.3.1 Tổ chức và cơ cấu bộ máy
6.3.2 Nguyên tắc hoạt động
6.4 Mối quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các thành tố khác trong hệ thống chính trị.
6.4.1 Mối quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam
6.4.2 Mối quan hệ với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
6.4.3 Mối quan hệ với các Đoàn thể chính trị - xã hội