Nắm được các loại sóng siêu âm hội tụ ứng dụng trong thẩm mỹ và cơ chế tác dụng của từng loại 2.. Các điểm nổi bật của sóng siêu âm hội tụ vi điểm so với các thiết bị khác... Sóng siêu
Trang 1SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ TRONG TRẺ HÓA DA
Bs CKII Trần Kim Phượng
Trang 2Mục tiêu bài giảng
1 Nắm được các loại sóng siêu âm hội tụ ứng dụng trong thẩm mỹ và cơ chế tác
dụng của từng loại
2 Chỉ định và chống chỉ định của sóng siêu âm hội tụ vi điểm
3 Các điểm nổi bật của sóng siêu âm hội
tụ vi điểm so với các thiết bị khác
Trang 41 Đại cương
trúc collagen: da chảy xệ, những vết nhăn, rối loạn sắc tố
Trang 5Sóng siêu âm hội tụ về nguyên tắc thì
giống với siêu âm dùng trong y khoa, tuy nhiên độ hội tụ cao hơn và tần số năng
lượng âm khác
Trang 6Siêu âm điều trị sử dụng tần số thấp
nhưng mức năng lượng cao hơn nhiều so với siêu âm chẩn đoán
không gây nguy hiểm
năng lượng sóng siêu âm thành nhiệt và làm đông mô ở những tiêu điểm nhỏ
Trang 72 Ứng dụng của sóng siêu âm hội tụ
năm 1940: cắt bỏ không xâm lấn
điều trị những rối loạn thần kinh
Điều trị các u nang và khối u (lành và ác tính)
Trang 83 Phân loại
1 Sóng siêu âm hội tụ cường độ cao intensity focused ultrasound) (HIFU): năng lượng cao
(high-◦Điều trị các khối u không phẫu thuật
◦ Loại bỏ các tế bào mỡ nhằm làm thon gọn cơ thể
2 Sóng siêu âm hội tụ vi điểm MFU
(microfocused ultrasound): năng lượng thấp
◦Điều trị các lớp nông của da giúp trẻ hóa da và
nâng mô
Trang 94 Cơ chế tác dụng của HIFU
trống (cavitation) gây vỡ và chết tế bào
qua cơ chế nhiệt cơ (thermomechanical)
◦ Tế bào hấp thụ năng lượng sóng siêu âm làm rung các phân tử chuyển thành năng lượng
nhiệt , nhiệt sẽ tăng dần tại một vùng khu trú
◦ Sự nén và hút do sóng siêu âm truyền qua tế bào sống tạo ra lực cắt, xoắn (shear), sẽ sinh ra nhiệt do cọ sát.
Trang 104 Cơ chế tác dụng của HIFU
◦ Sự nén và hút sẽ tạo ra những bong bóng nhỏ trong dịch sinh học, chúng sẽ lớn dần, dao
động qua lại cho đến khi vỡ ra Nhiệt độ cao bên trong những bong bóng và lực do vỡ các bong bóng này có thể gây chết tế bào thông qua cơ chế cơ học
Trang 11 Tạo thành khung nâng đỡ cho cấu trúc da.
Do tế bào sợi tổng hợp ra.
Lão hóa làm suy giảm cả số lượng và chất
lượng collagen -> chất lượng da kém, teo
mỏng, mất đàn hồi, nhăn nheo, dễ tổn thương.
Trang 124 Cơ chế tác dụng của MFU
dụng nhiệt Mục tiêu là tăng nhiệt độ tại chổ tối thiểu là 65°C, ở nhiệt độ này sự co collagen bắt đầu xảy ra làm gãy cầu nối hydro bên trong các phân tử collagen làm collagen cuộn lại trở thành dày và ngắn hơn
Trang 134 Cơ chế tác dụng của MFU
vùng mô bình thường
làm da săn chắc lâu dài hơn
ở mặt (SMAS), đây là cấu trúc nan quạt bao phủ toàn bộ khuôn mặt và nối kết các
cơ mặt trong lớp bì
Trang 14Phân biệt HIFU và MFU
Nhiệt Điểm đông nhiệt xen kẻ- kích thích tạo collagen
Sự lành thương
Mục đích điều trị Ly giải tế bào mỡ Săn chắc da, nâng mô
Trang 155 Mô tả thiết bị
Thông số kỹ thuật:
Tay cầm có sẵn đầu dò quét hình ảnh chẩn đoán và điều trị
Có 4 đầu phát dành cho 3 mức độ sâu
Đầu phát có thể được tháo – lắp tùy chỉnh khi thực hiện điều trị
◦ Được dán nhãn theo tần số và độ sâu hội tụ của tia SA:
4 MHz – 4,5 mm
7 MHz – 4,5 mm
7 MHz – 3 mm
10 MHz – 1,5 mm
Trang 16Đầu dò tần số cao sẽ tác động nông hơn đầu dò tần số thấp
Trang 18Lựa chọn đầu dò và vùng điều trị: trán,
thái dương, má, dưới cằm, 2 bên cổ Da vùng quanh mắt không điều trị
◦ Vùng cổ da tương đối mỏng: 7MHz/3,0mm hay 7MHz/4,5mm
◦ Vùng trán và thái dương :7MHz/4,5mm
◦ Vùng gò má da dày hơn và có nhiều mô mềm: 4MHz/4,5mm
Trang 20Khi hoạt động mỗi đầu dò sẽ phát ra một chuỗi xung siêu âm dài 25mm theo đường tiếp xúc có khoảng 17-23 điểm đông nhiệt được tạo ra dọc theo mỗi line (<1mm3)
cách nhau 1,1 -1,5mm Các điểm đông
nhiệt phân bố thành mạng lưới trên cùng 1
bề mặt
Trang 21Điểm đông nhiệt có hình dạng nhọn
(wedge shaped), hình nón ngược, và đồng nhất về độ sâu và kích thước Đầu dò
3mm, điểm sâu nhất của hình nón là
khoảng 3mm tính từ bề mặt da
Trang 226 Chỉ định
◦Nâng cung mày
◦Căng da và nâng mô vùng mặt, dưới
cằm và cổ
◦Cải thiện đường, vết nhăn da vùng ngực, nơi phẫu thuật cần rất thận trọng
Trang 23Lựa chọn khách hàng
nhẹ và trung bình Khách hàng lý tưởng là khách hàng trung niên có quá trình lành thương bình thường vì đáp ứng lâm sàng tùy thuộc vào tăng sinh collagen và đáp
ứng lành vết thương
Trang 257 Quy trình tiến hành
Thoa thuốc tê 30-45 phút trước khi tiến hành
Rửa sạch thuốc tê
Dùng bút vẽ những vùng điều trị
Thoa gel đều khắp vùng điều trị
Đặt tay cầm nhẹ trên da theo hướng thẳng đứng, vững chắc cho đến khi nối âm được biểu hiện bằng hình ảnh siêu âm
Dùng hình ảnh để quan sát và chỉnh độ sâu theo mong muốn
Trang 278 Một số nghiên cứu lâm sàng
Nghiên cứu N Vùng điều
trị Đầu dò Kết quả
N=70 72,9% nâng mô ≥20mm 2 ở
vùng dưới cằm Hyoun
80% có cải thiện lâm sàng, 25% cải thiện đáng kể, 50% cải thiện trung bình 25% cải thiện ít
*BN tự lượng giá 90% có cải thiện 20% cải thiện ít, 50% cải thiện trung bình, 20% cải thiện đáng kể
Dong Hye
Suh và cs N=22 Mặt 77% bn có cải thiện đáng kể rãnh mũi má, 73% cải
thiện rất nhiều đường cằm (jaw line)
Trang 28Nâng cung mày lên 1,7mm
Alster và
Tanzi 18 Cánh tay, gối và đùi Kép: 4MHz, 4,5mm và
7MHz, 3mm Đơn: 4MHZ, 4,5mm
Cánh tay và gối > đùi, Điều trị kép > đơn 13/16 hài lòng
Vết nhăn ở gối, săn chắc da vùng cổ, mông và điều trị tăng tiết mồ hôi nách
Trang 29Kết quả
Kết quả thấy rõ sau 2-3 tháng cho 1 lần
điều trị và tiếp tục kéo dài trong 1-2 năm
Điều trị lý tưởng một số vị trí giải phẫu có
độ dày da khác nhau cho phép tác động
đến bì lưới, hệ thống cân cơ
khoảng 20%
Trang 30Nữ 59 tuổi có cải thiện trung bình (A, C) trước điều trị, (B, D) 90 ngày sau điều trị
Dermatol surg 2011; 1-8
Trang 31Nữ 62 tuổi, có cải thiện đáng kể (A, C) trước điều trị, (B, D) 90 ngày sau điều trị
Dermatol surg 2011; 1-8
Trang 32Cải thiện rãnh mũi má sau 1 lần điều trị IFU (A) trước điều trị, (B) 1 tháng sau điều trị, (C) 2 tháng sau điều trị
Dermatol Surg 2011;37:1595-1602
Trang 33Cải thiện jaw line và marionette line sau 1 lần điều trị IFU (A) trước điều trị, (B) 2 tháng sau điều trị
Dermatol Surg 2011;37:1595-1602
Trang 34(A, B, C) trước điều trị, (D, E, F) sau điều trị, các sợi collagen thẳng và song song hơn
Dermatol Surg 2011;37:1595-1602
Trang 35(A) Trước điều trị
(B) 90 ngày sau điều trị
AEH độ cao cung mày trung bình MEH độ cao cung mày tối đa.
Trang 369 Tác dụng phụ
Đau nhẹ đến vừa: acetaminophen hay
NSAID (ibuprofen) và thoa lidocaine 30-45 phút trước khi làm Nếu điều trị sâu hơn có thể sử dụng diazepam (5-10mg) 30 phút
Trang 37Bầm trong 1-2 tuần
Một số biến chứng nặng: nốt dưới da, liệt thần kinh vận động rất hiếm và tạm thời Triệu chứng thường xảy ra 1-12h sau điều trị liên quan đến viêm thần kinh Cải thiện trong 2-6 tuần
Trang 3810 Điểm nổi bật của MFU so với các
và mạch máu lớn
Sự hấp thu sóng siêu âm không phụ thuộc vào
melanin
Năng lượng phân bố sâu kể cả hệ thống cân cơ
nhưng không làm tổn thương thượng bì
Trang 39Nhìn rõ vùng điều trị
Điều chỉnh độ sâu theo mong muốn
Lựa chọn bệnh nhân phù hợp để đạt kết quả tốt
Trang 40TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sabrina Guillen Fabi and et “Noninvasive skin tightening: focus on new
ultrasound techniques” Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology, 5
February, 2015
2 Kira Minkis, MD, PhDa, Murad Alam, MD, MSCI, “Ultrasound Skin
Tightening” Dermatol Clin 32 (2014) 71–77
3 Murad Alam, MD, MSCI,a,b,c Lucile E White, MD, Nicolle Martin, MD, Joslyn
Witherspoon, MD, MPH, Simon Yoo, MD, and Dennis P West, PhD Chicago,
Illinois, “Ultrasound tightening of facial and neck skin: A rater-blinded
prospective cohort study” , Dermatologic Surgery, October 11-14, 2007
4 DONG HYE SUH, MD, MIN KYUNG SHIN, MD, SANG JUN LEE, MD, JI HO RHO, MD, MU HYOUNG LEE, MD, PHD, NACK IN KIM, MD, PHD, AND KYE
YONG SONG, MD, PHD “Intense Focused Ultrasound Tightening in Asian
Skin: Clinical and Pathologic Results” Dermatol Surg 2011;37:1595–1602
5 TINA S ALSTER, MD, AND ELIZABETH L TANZI, MD “Noninvasive
Lifting of Arm, Thigh, and Knee Skin with Transcutaneous Intense Focused
Ultrasound” Dermatol Surg 2012;38:754–759
6 Michael H Gold, Whitney Sensing & Julie Biron “Use of micro-focused
ultrasound with visualization to lift and tighten lax knee skin” Journal of
Cosmetic and Laser Therapy, 16:5, 225-229
Trang 41 7 HYOUN SEUNG LEE, MD, PHD, WOO SUN JANG, MD, YOUNG-JOO CHA, MD, PHD, YOUNG-HWAN CHOI, BE, YOONSIK TAK, BE,
EENJUN HWANG, PHD, BEOM JOON KIM, MD, PHD, AND MYEUNG
NAM KIM, MD, PHD “Multiple Pass Ultrasound Tightening of Skin
Laxity of the Lower Face and Neck” Dermatol Surg 2012;38:20–27
8 Hee Jung Lee, Kyung Real Lee, Jae Yang Park, Moon Soo Yoon, and Sang
Eun Lee “The efficacy and safety of intense focused ultrasound in the
treatment of enlarged facial pores in Asian skin” J Dermatolog Treat,
Published online 11 February 2014
9 Jennifer L Mac Gregor, MD, and Elizabeth L Tanzi, MD “Microfocused
Ultrasound for Skin Tightening” Seminars in Cutaneous Medicine and
Surgery 32:18-25, 2013
10 Nicola P.Y Chan, FRCP, Samantha Y.N Shek, MBBS, Carol S Yu,
MRCS, Stephanie G.Y Ho, MRCP, Chi K Yeung, FRCP, and Henry H.L
Chan, MD, PhD, FRCP “Safety Study of Transcutaneous Focused
Ultrasound for Non-Invasive Skin Tightening in Asians” Lasers in
Surgery and Medicine 43:366–375 (2011)
11 Kleinerman R, Whang TB, Bard RL, Marmur ES “Ultrasound in
dermatology: principles and applications”, J Am Acad Dermatol 2012
Sep;67(3):478-87
Trang 44 Nhu cầu ngày càng gia tăng, kiến thức bệnh nhân ↗
Nguy cơ thấp và thời gian nghĩ dưỡng ngắn
Năng lượng được phát sâu hơn, chính xác hơn vào các lớp mô đích
đích trước khi điều trị -> An toàn, hiệu quả hơn.
Phối hợp điều trị -> kết quả tối ưu, tinh vi