1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

LASER TRONG điều TRỊ các THƯƠNG tổn sắc tố

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Laser Trong Điều Trị Các Thương Tổn Sắc Tố
Tác giả Ts.Bs. Nguyễn Trọng Hào
Trường học Bệnh viện Da Liễu Tp. Hồ Chí Minh
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí MinhLASER TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC THƯƠNG TỔN SẮC TỐ... Nêu được cơ sở khoa học của sử dụng laser/ánh sáng trong điều trị các thương tổn sắc tố.. Laser điềutrị thương tổn sắc tố Tác độ

Trang 1

TS.BS Nguyễn Trọng HàoBệnh viện Da Liễu Tp Hồ Chí Minh

LASER TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC

THƯƠNG TỔN SẮC TỐ

Trang 2

Mục tiêu học tập

1 Nêu được cơ sở khoa học của sử dụng laser/ánh sáng

trong điều trị các thương tổn sắc tố

2 Nêu được các thông số của laser/ánh sáng trong điều

Trang 6

Laser điều

trị thương

tổn sắc tố

Tác động không chọn lọc lên sắc tố

Tác động chọn lọc

lên sắc tố

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 7

Laser không chọn lọc lên sắc tố

• Laser vi điểm (fractional)

bì, gồm tế bào sắc tố và tế bào sừng melanin

hóa

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 8

Laser thông thường Laser vi điểm

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 9

Nonablative fractional laser (NAFL) Ablative fractional laser (AFL)

1440 nm, 1540 nm, 1550 nm, 1927 nm CO2 10.600 nm, erbium:YAG 2.940 nm

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 10

• Laser xung dài (ms)

Trang 11

Laser Q-switched ruby, alexandrite, Nd:YAG

Laser picosecond 532, 755, 785, 1064 nm

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 12

Tương tác laser – mô

• Ly giải quang nhiệt có chọn lọc:

1 bước sóng được mục tiêu hấp thu tốt

2 độ dài xung ngắn hơn thời gian thải nhiệt (thời gian cần thiết để nhiệt

độ mục tiêu được giảm xuống 50%)

3 mật độ năng lượng đủ lớn để đạt hiệu quả mong muốn lên mục tiêu

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 13

Ly giải quang nhiệt có chọn lọc

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 14

Tương tác laser – mô

Kono T et al Laser Therapy 2016;25(3):179–183 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 16

Dermatology, 3 rd Edition, 2012 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 18

Sự lành thương

• Kích thước màng đáy: 20µm

• Thời gian thải nhiệt màng đáy: 1,6 – 2,8ms

Laser millisecond, microsecond,

nanosecond, picosecond

Laser nanosecond, picosecond

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 19

Mực xăm: 40 – 300 nm (20 – 200 nm) Thời gian thải nhiệt thấp hơn melanosome

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 21

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 22

Thương tổn thượng bì

Laser Q-switched Laser xung dài

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 23

2.534 ca

Ping C et al J Cosmet Laser Ther 2016 Mar 8:1-8

Hiệu quả lâu dài của IPL trong trẻ hóa da

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 24

Ping C et al J Cosmet Laser Ther 2016 Mar 8:1-8 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 25

Ping C et al J Cosmet Laser Ther 2016 Mar 8:1-8 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 26

Ping C et al J Cosmet Laser Ther 2016 Mar 8:1-8 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 27

HC Peutz-Jeghers Sau 2 lần điều trị với laser Q-switched ruby

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 28

Sau 6 tuần điều trị 1 lần với laser Q-switched ruby

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 29

Sau điều trị với laser Q-switched ruby

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 33

Điều trị

bào nông lớp thượng bì

Điều trị nhiều lần để cho kết quả tối ưu: 1 – 14

Tỷ lệ tái phát: 50%

Không chuyển dạng ác tính

Lasers in Dermatology and Medicine 2011 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 34

long-pulsed, 755-nm Alex laser

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 35

Laser Q-switched Nd:YAG (532 nm)

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 36

Laser Q-switched

755-nm alexandrite

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 37

¨ non-ablative fractional 1,550-nm laser (Fraxel DUAL;

Solta), mỗi 4-6 tuần x 7 lần

37

Balaraman B et al Lasers Surg Med 2016 Jul 8 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 38

¨ non-ablative fractional 1,550-nm laser (Fraxel DUAL;

Solta), mỗi 8 tuần x 4 lần

38

Balaraman B et al Lasers Surg Med 2016 Jul 8 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 39

¨ 532-nm Nd:YAG laser, 2.6-mm spot size, 1.0-1.2 J/cm2,

2 Hz, mỗi 4 tuần x 3 lần

3.0-J/cm2, 10 Hz, and 3 pass, mỗi 2 tuần x 6 lần

39

Kim et al J Am Acad Dermatol 2015;73:477-83 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 41

Nevus of Ota

Trang 44

Nevus of Ito

đầu vào năm 1954

xuất hiện ở vùng xương đòn và cơ đen ta

nevus of Ota.

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 45

Nevus of Ito

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 46

Điều trị

Q-switched alexandrite (755 nm) và Q-Q-switched

ruby (694 nm)

tuần, sau đó là vài tháng.

viêm, giảm sắc tố, sẹo, và tái phát.

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 47

Tuổi khởi phát càng sớm thì càng dễ tái phátĐiều trị càng sớm thì hiệu quả càng cao

Zong W & Lin T Journal of Cosmetic and Laser Therapy, 2014; 16: 156–160 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 48

Q-switched ruby laser

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 49

Laser điều trị nevus of Ota

Loại laser Bước sóng Chỉ định Loại da Nhược điểm

QS ruby 694 nm Da sáng I-III Tăng, giảm sắc tố

QS Alex 755 nm Da sáng Hầu hết Tăng, giảm sắc tố

QS Nd:YAG 1064 nm Da sậm Tất cả Đau, ít hiệu quả hơn

532 nm Da sậm Tất cả Nguy cơ tổn thương

thượng bì

49

Shah VV Et al Lasers Med Sci (2016) 31:179–185 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 50

Đốm Mông Cổ (Mongolian spots)

vòng vài tuần sau sinh

Trang 51

Tế bào sắc tố nằm ở lớp bì giữa và sâu

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 52

Điều trị - tiên lượng

cần thiết

1, hội chứng Hunter, và hội chứng Hurler, thương tổn

chỉ mờ đi sớm nhất ở thập kỷ thứ 2 của cuộc đời

phẩm trang điểm hóa trang hay sử dụng laser

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 53

Nevus Hori

nevus of Ota-like macules – ABNOM)

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 54

Sau 5 lần điều trị với laser Q-switched ruby

54

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 56

Nevus Hori: điều trị kết hợp

Park JM et al J Am Acad Dermatol 2009;61:88-93 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 57

Blue nevus

8/22/18

57

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 58

Nevus tế bào sắc tố bẩm sinh

¨ Là sự tăng sinh lành tính tế bào sắc tố

trở nên dày hơn, rậm lông

cm), trung bình (1,6 – 19,9 cm) và lớn (> 20 cm)

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 59

Dạng nhỏ

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 60

Dạng trung bình

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 61

Dạng lớn

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 62

Hình ảnh mô học

trúc phần phụ, thần kinh, cơ dựng lông, ống tiết mồ hôi

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 64

Nevus Becker

¨ Samuel William Becker, 1948

¨ Bẩm sinh hoặc mắc phải

¨ Thập kỷ thứ 2 và 3

¨ Tỷ lệ khoảng 0,52%, nam gấp 6 lần nữ

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 66

Hình ảnh mô học

Trang 67

Test spot

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 68

Choi et al Dermatol Surg 2009;35:1105–1108 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 69

Choi et al Dermatol Surg 2009;35:1105–1108 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 70

Điều trị nevus Becker

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 71

Tiên lượng

tăng sắc tố sau viêm

ác tính

mềm kèm theo

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 73

Ánh nắng mặt trời Hormone Viêm

Đường vào của melanin :

+ Sản xuất melanin + Chuyển từ melanosome

Ức chế Tyrosinase hay PAR-2

Laser vi điểm Laser Q-switched

IPL

Đường ra của melanin

Tretinoin Lột da bằng hóa chất

Trivedi MK, Yang FC, Cho BK Int J Womens Dermatol 2017 Mar 21;3(1):11-20 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 74

Shankar K et al Dermatol Ther 2014; 4:165–186 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 75

Điều trị 1 lần với laser vi điểm 1927

nm (Fraxel)

Laser vi điểm không bóc tách

NAFL

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 76

Điều trị 1 lần với laser vi điểm 1927 nm

(Fraxel)

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 77

Laser vi điểm 1.550 nm

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 78

Q-switched Nd:YAG 1064 nm, (RevLite, HOYA ConBio)

8-mm spot size, 2.8 J/cm2, 10 Hz Hàng tuần x 15 lần

Sim JH et al Journal of Dermatological Treatment, 2014; 25: 212–217 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 79

• QS Nd:YAG 1064-nm (Spectra; Lutronic Corporation), 8-mm spot size, 0.8 to 1.6 J/cm2, 10Hz, hàng tuần x 10 lần

• Theo dõi 1, 3, 6 tháng sau điều trị

Hofbauer Parra CA et al Dermatol Surg 2016 Apr;42(4):507-12

81% tái phát

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 80

• QS Nd:YAG 1064-nm, 6-mm spot size, 2.5 J/cm2, 10Hz,

mỗi 2 tuần x 6-10 lần

• Theo dõi sau điều trị

58,8% tái phát

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 81

• 1064-nm QS-Nd:YAG laser (Revlite, Hoya Conbio),

6-mm spot size, 2.6–2.8 J/cm2, 10 Hz, hàng tuần x 5 lần

• IPL (Ellipse, Denmark), đầu lọc 555–950 nm, double

pulses, pulse duration 2.5–3 ms, delay time 10 ms,

fluence 6.8– 8 J/cm2, mỗi 2 tuần x 3 lần

Vachiramon V et al JEADV 2015, 29, 1339–1346

Laser Q-switched Nd:YAG + IPL

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 82

Vachiramon V et al JEADV 2015, 29, 1339–1346 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 83

Vachiramon V et al JEADV 2015, 29, 1339–1346 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 84

Laser Q-switched Nd:YAG + IPL

8/22/18 84

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 85

¨ QSNY (Medlite C6 ™; Hoya ConBio), 6 mm spot size,

2.5 – 3.0 J/cm 2, 10 Hz, hàng tuần x 10 lần

spot size, 0.3 ms, 15 – 17 J/cm 2, 5 Hz

85

Laser QS Nd:YAG + laser xung dài

Choi CP et al Journal of Cosmetic and Laser Therapy, 2015; 17: 2–8 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 86

Choi CP et al Journal of Cosmetic and Laser Therapy, 2015; 17: 2–8 TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 87

Laser Qs Nd:YAG 1064 nm + laser vi điểm

Ljubljana, Slovenia), 0.7 J/cm2, spot size 12 mm, 15 Hertz Pass 1: toàn mặt, pass 2: vùng nám

Seoul, Korea), 2.0 J/cm2, spot size 10 mm, 12 Hertz, nhiều pass cho đến khi có hồng ban, hàng tuần x 3 tuần

87

Wei Cheng Brian Anthony Journal of Cosmetic and Laser Therap 2016, VOL 18, NO 2, 72–74TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 88

Wei Cheng Brian Anthony Journal of Cosmetic and Laser Therap 2016, VOL 18, NO 2, 72–74TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 89

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 90

Laser điều trị

melasma

Không phải là chọn lựa đầu tiên

NAFL, laser switched, IPL

Q-Xu hướng kết

hợp

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 91

Kiểm soát yếu tố nguy cơ

- Thuốc bôi ức chế Tyrosinase

- Thuốc bôi ức chế PAR-2

- Thuốc bôi bong sừng

Trang 92

Thuốc bôi ức chế Tyrosinase ngay sau laser +

thuốc bôi corticosteroid mạnh 2 lần/ng x 3 ng

Trước laser

- Thuốc bôi ức chế Tyrosinase

- Thuốc bôi ức chế PAR-2

- Thuốc bôi bong sừng

- Công thức Kligman

2 - 6 tuần

LASER

Kiểm soát yếu tố nguy cơ

- Thuốc bôi ức chế Tyrosinase

- Thuốc bôi ức chế PAR-2

2 tuần

Kiểm soát yếu tố nguy cơ

- Thuốc bôi ức chế Tyrosinase

- Thuốc bôi ức chế PAR-2

- Sử dụng lại thuốc bôi bong sừng

- Sử dụng lại công thức Kligman

Lâu dài

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 95

Đánh giá bệnh nhân

• Hỏi tiền sử: sử dụng thuốc, sự lành vết thương (nhất là

khi có tiền sử sẹo lồi), cơ địa dễ xuất huyết, bệnh nhiễm

trùng (nhất là VGSV và HIV), gần đây sử dụng

isotretinoin hay sẹo lồi hoặc sẹo phì đại

• Bệnh nhân cần được báo đầy đủ về kết quả dự kiến của mỗi điều trị và những tác dụng phụ có thể xảy ra

• Sự cần thiết của việc điều trị nhiều lần và thương tổn có

thể không được loại bỏ hoàn toàn

• Chụp hình trước điều trị rất cần thiết để lưu hồ sơ và

đánh giá kết quả

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 96

Vô cảm

epinephrine)

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 98

Tiến hành thủ thuật

• Đầu chiếu laser nên đặt vuông góc với bề mặt da

• Các thông số chính xác thay đổi tùy vào loại laser, type da bệnh nhân theo Fitzpatrick, và tính chất

thương tổn

• Điểm đáp ứng lâm sàng (clinical endpoint)

• Chiếu tia với độ trùng lấp (overlap) khoảng 10%.

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 99

Chăm sóc sau thủ thuật

• Chườm lạnh với gạc ướt hoặc túi nước đá

• Rửa nhẹ vùng điều trị với chất rửa dịu nhẹ

và bôi kem giữ ẩm 2 lần/ngày

• Nếu có mài thì hãy để bong ra tự nhiên

• Tránh nắng và sử dụng kem chống nắng

phổ rộng SPF từ 30 trở lên trong vài tháng sau điều trị

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 100

Tác dụng phụ và biến chứng

• Tăng sắc tố sau viêm:

– Thường gặp nhất ở những người có type da sậm màu

– Dùng mức năng lượng dưới ngưỡng có thể kích thích tạo melanin – Có thể kéo dài vài tháng và ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ

– Phòng ngừa: chọn mức năng lượng đủ cao cho thương tổn

– Khi đã xảy ra tăng sắc tố sau viêm: thuốc bôi chứa hydroquinone.

• Giảm sắc tố:

– Những bệnh nhân có type da sậm màu.

– Không nên điều trị cho những người đang có tình trạng rám nắng

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 101

Kết luận

đúng và chăm sóc thương tổn hợp lý

những hạn chế và bất lợi của laser

bệnh nhân, và thông số của thiết bị laser

kết quả tối ưu

điều trị các thương tổn nông ở người châu Á

thương tổn lớp bì

TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Trang 102

Trân trọng kính mời!

HỘI NGHỊ KHOA HỌC DA LIỄU KHU

VỰC PHÍA NAM NĂM 2018

“The Innovations in Dermatology”

Chủ nhật, ngày 30 tháng 9 năm 2018 GEM Center, số 8 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q1, TP.HCM

Ngày đăng: 10/10/2022, 07:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh mơ học - LASER TRONG điều TRỊ các THƯƠNG tổn sắc tố
nh ảnh mơ học (Trang 32)
Hình ảnh mơ học - LASER TRONG điều TRỊ các THƯƠNG tổn sắc tố
nh ảnh mơ học (Trang 32)
ă Các tế bào sắc tố hình sao dài ra, rải rác giữa  các bó collgen. - LASER TRONG điều TRỊ các THƯƠNG tổn sắc tố
c tế bào sắc tố hình sao dài ra, rải rác giữa các bó collgen (Trang 43)
Hình ảnh mơ học - LASER TRONG điều TRỊ các THƯƠNG tổn sắc tố
nh ảnh mơ học (Trang 62)
Hình ảnh mơ học - LASER TRONG điều TRỊ các THƯƠNG tổn sắc tố
nh ảnh mơ học (Trang 66)
Hình ảnh mơ học - LASER TRONG điều TRỊ các THƯƠNG tổn sắc tố
nh ảnh mơ học (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w