1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

LASER TRIỆT LÔNG POWERPOINT

55 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Laser Triệt Lông
Tác giả Bs. Nguyễn Nhựt Trường
Trường học Bệnh viện Da liễu Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Da thẩm mỹ
Thể loại bài viết
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Laser triệt lông phải phát ra ánh sáng trong quang phổ hấp thụ melanin, với bước sóng từ 250 - 1,200 nm có hiệu quả.. Họ đáp ứng tốt với điều trị laser và ít bị tác dụng phụ hơn vì lượng

Trang 2

I) ĐẠI CƯƠNG

Việc sử dụng laser để triệt lông, hoặc triệt bằng ánh sáng, đang trở thành một xu

hướng ngày càng phổ biến trong lĩnh vực Da thẩm mỹ Sự chọn lựa dùng ánh

sáng cho cho phép nhắm đến thể màu (chromophore) cụ thể và giảm thiểu tổn

thương da

Trang 3

Triệt lông rất được quan tâm vì lông dư thừa ở bệnh nhân rậm lông, có thể gây

phiền hà, mặc cảm Hiện tại có nhiều cách loại bỏ lông như: cạo lông, thuốc

làm rụng lông, điện phân và nhất là dùng tia lasers.Tất cả phương pháp triệt lông

có tác dụng phụ, nhưng laser là thuận lợi hơn bởi vì nó nhanh, an toàn và hiệu

quả khi sử dụng

Trang 4

Trong triệt lông bằng laser, các mục tiêu cụ thể là melanin nội sinh Melanin được tìm thấy trong các phình và thân lông giai đoạn phát triển (Anagen) Laser triệt lông phải phát ra ánh sáng trong quang phổ hấp thụ melanin, với bước sóng

từ 250 - 1,200 nm có hiệu quả Một trở ngại cho việc triệt lông bằng laser là melanin có lợi nằm ở lớp biểu bì

Trang 5

Đây là một vấn đề hai mặt vì melanin ở thượng bì không chỉ can thiệp vào khả năng điều trị laser bằng cách làm mất đi một số năng lượng của laser, nhưng cũng có thể gây ra thiệt hại cho lớp biểu bì Hoạt động làm mát là một phương pháp tuyệt vời để giảm thiểu chấn thương đến lớp biểu bì.

Trang 6

Có 4 loại máy laser sử dụng thông thường: laser xung dài ruby (694 nm), laser alexandrite dài xung (755 nm), laser diode bán dẫn dài xung (800-810 nm), và các xung dài Nd: YAG laser (1064 nm) Ngoài ra, hệ thống Pulsed Light Intense (IPL) (với bước sóng 515-1,200 nm) được chấp nhận như một phương pháp an toàn và hiệu quả cho triệt lông.

Trang 7

Lông và các giai đoạn phát triển của lông

Có 2 loại lông:

Lông tơ: màu sáng có ở khắp nơi trên cơ thể

Lông trưởng thành: có ở đầu, mu, mặt….

Trang 8

Cấu tạo nang lông gồm có 4 thành phần:

Miệng nang lông: từ bề mặt da đến phần đổ vào của tuyến mồ hôi trong nang lông

Eo: từ phần đổ vào của tuyến mồ hôi đến phần tiếp nối của tuyến ba

Thân từ phần đổ vào của tuyến ba đến chỗ bám của cơ dựng lông,

Thùy nang lông là mầm nang lông, vị trí chính cho sự phát triển của lông

Trang 9

Lớp thượng bì

Phễu nang lông

Tuyến bã Lớp đáy

Đường xuất phát từ tế bào gốc NL

Các hướng đi của tế bào gốc NL

 

Các hướng đi của tế bào gốc NL

 

Trang 10

Các giai đoạn phát triển của lông:

Giai đoạn phát triển (anagen): kéo dài khoảng 6 tháng

Giai đoạn thoái triển (catagen): 2-3 tuần

Giai đoạn nghỉ (telogen) : 3-4 tháng

Trang 12

1) Chỉ định

Lông dư thừa ảnh hưởng đến cả nam giới và phụ nữ, ở mọi lứa tuổi và có thể

có tác động về mặt xa hội và tâm lý lớn cho bệnh nhân

Lông không mong muốn bao gồm những bệnh nhân bị rậm lông và lông to

Biến đổi chuyển đổi giới tính từ nam sang nữ

Những người lý tưởng cho triệt lông bằng laser là một người có làn da vàng

và tóc đen

Trang 15

3) Kỹ thuật

3.1) Laser Ruby với bước sóng 694 nm

 Laser Ruby phát ra ánh sáng ở bước sóng 694 nm, nó có khả năng hấp thụ tốt

nhất bởi melanin (hắc tố) nhưng độ sâu thâm nhập ngắn nhất

Trang 16

Khi so sánh 3 đợt trị liệu sử dụng laser ruby với 3 đợt wax lông hay điện

di, kết quả cho thấy laser làm giảm 38-49% lông trong khi 2 phương pháp kia có hiệu quả không cao Việc gia tăng số lần điều trị làm giảm thêm số lượng lông Hầu hết các nghiên cứu đã cho thấy người có màu da sáng hoặc sậm đạt được kết quả trị liệu tốt hơn Họ đáp ứng tốt với điều trị laser và ít bị tác dụng phụ hơn vì lượng melanin ở sợi lông của họ dồi dào, trong khi ở thượng bì lại ít hơn

Trang 17

3.2) Laser Alexandrite với bước sóng 755nm

 Laser alexandrite (màu lục) có bước sóng 755 nm Bước sóng hơi dài này cho phép một sự thâm nhập sâu hơn vào da với ít hấp thu bởi melanin ở thượng bì

 Về mặt lý thuyết, tác dụng phụ ít hơn cho bệnh nhân da sẫm màu hơn so với Laser Ruby (phồng rộp, giảm sắc tố và tăng sắc tố vẫn có xảy ra) Giảm lông cũng rất tốt

Trang 18

Nghiên cứu của Nouri et al cũng chỉ ra rằng spot size càng lớn thì càng hiệu quả hơn trong việc triệt lông Có 3 nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt nào đáng kể trong triệt lông khi độ dài xung thay đổi từ 2-20 ms

alexandrite không chỉ hiệu quả hơn (giảm lông trung bình 74% so với 35% của phương pháp điện di) mà còn ít đau hơn.

Trang 19

Theo 1 nghiên cứu thì hiệu quả của từng loại laser diode, Nd: YAG, alexandrite và ruby lần lượt là 57,5%, 42,3%, 54,7% và 52,8% Nghiên cứu này được thực hiện tối thiểu sau 6 tháng từ đợt trị liệu cuối cùng (có ít

nhất 3 đợt) Tác giả kết luận rằng laser diode thích hợp cho type da sáng màu trong khi laser alexandride là lựa chọn hàng đầu cho type da sậm màu.

Trang 20

3.3) Laser diode với bước sóng 800 - 810 nm

 Laser diode 800 nm có thể so sánh với Laser alexandrite 755 nm, và trở nên

phổ biến hơn cùng với Nd: YAG laser để điều trị bệnh nhân với các loại da sẫm màu Cả hai Laser diode và laser alexandrite tạo ra ánh sáng ở giữa dai quang phổ và cũng được hấp thu bởi nang melanin

Trang 21

Laser diode là đau nhiều hơn và có tác dụng phụ nhiều hơn, đặc biệt là tăng

sắc tố và phồng rộp, so với laser alexandrite

Trang 22

1 nghiên cứu so sánh các spot size khác nhau (8, 10 và 14mm) chỉ ra

rằng sau 3 lần điều trị tổng cộng 3 tháng không thấy có sự khác biệt đáng kể nào trong hiệu quả triệt lông Tuy nhiên, cũng như với laser ruby và

alexandrite, 2 lần điều trị bằng laser diode làm giảm lông (35-53%) nhiều hơn so với 1 lần điều trị (28-33%) (sau trung bình 2 tháng) Cũng vậy,trong nghiên cứu này, laser diode có hiệu quả hơn nhiều so với việc cạo lông.

Trang 23

Một nghiên cứu gần đây đánh giá hiệu quả của laser diode 810 lên

những bệnh nhân thuộc type da II-IV cho thấy những bằng chứng về mặt lâm sàng và mô bệnh học trong việc giảm lông (70%) sau 6 tháng.

Trang 24

3.4) Nd: YAG laser với bước sóng 1064 nm

 Các Nd: YAG 1,064 nm có bước sóng dài nhất và thâm nhập sâu nhất trong

số các hệ thống laser nói trên, làm giảm melanin một cách chọn lọc Nd: YAG có thể xâm nhập vào da 5-7 mm, độ sâu mà ở đó hầu hết các cấu trúc lông ở đó

 Nó có thể là phương pháp an toàn nhất để điều trị tất cả các loại da, nó không nhất thiết phải là hiệu quả nhất

Trang 25

Vùng nách phải với những sợi lông thô cứng: trước điều trị Các sợi lông mịn sau 3 tháng và 5 lần bắn laser Nd: YAG 1064

Trang 26

 Bouzari et al so triệt lông bằng Nd dài xung: YAG, alexandrite, và laser diode và thấy rằng sau 3 tháng, Nd: YAG là kém hiệu quả nhất trong 3 tia

Điều thú vị trong nghiên cứu này là 5 bệnh nhân với sự kết hợp điều trị với cả 3 loại laser mang lại hiệu quả cao nhất Giả thuyết là khi dùng

nhiều bước sóng, sợi lông sẽ bị phá hủy ở nhiều điểm khác nhau trong da, bước sóng càng cao thì vị trí phá hủy càng ở sâu, ngược lại bước sóng ngắn hơn thì phá hủy nông hơn

Trang 27

Nghiên cứu xác định tính hiệu quả và an toàn của laser Nd:YAG xung dài cho thấy rằng điều trị sẽ hiệu quả hơn (45-53% tùy vào vị trí) ở type da sậm màu (V-VI) Sau 6 tháng, bệnh nhân với type da I-II giảm 41-43%, trong khi ở những bệnh nhân type da III-IV là 44-48% Một nghiên cứu khác cho thấy hiệu quả là tương đương ở những bệnh nhân type da II-IV khi sử dụng mật độ năng lượng khác nhau (50, 80, 100 J/ cm²) → Hiệu quả lần lượt là 29%, 29% và 27%

Trang 28

3.5) Hệ thống ánh sáng xung cường độ cao (Intense Pulsed Light -IPL)

Hệ thống Intense Pulsed Light (IPL) không phải là một kỹ thuật laser, nhưng gần đây đa được sử dụng để tẩy lông chính thống

IPL sử dụng nguyên lý ly giải quang nhiệt có chọn lọc , phá hủy nang lông thông qua sự hấp thu năng lượng của melanin ở lông Hệ thống IPL có đèn flash tạo ra ánh sáng có bước sóng từ 515- 1.200 nm trong day quang phổ

Trang 29

 Melanin hấp thu ánh sáng từ 400–750 nm dưới dạng nhiệt từ xung IPL, trong khoảng thời gian cực ngắn sẽ nâng nhiệt độ ở thân và nang lông lên cao đủ để phá hủy tế mầm của nang lông bên dưới

 Chỉ có lông trong thời kỳ tăng trưởng mới có thể truyền nhiệt, do đó cần

chiếu IPL nhiều đợt mới triệt hết lông.Nếu lông đen trên nền da trắng thì kết quả

sẽ tốt Lông màu bạch kim,hung đỏ, bạc kết quả kém vì lượng melanin thấp

Trang 30

Bước sóng và thời gian phát xung

Đầu chiếu HR của Ellipse (REF 9 APP 7133) phát ra bức xạ có bước sóng 600-950nm

Máy Lumenis one : đầu lọc 695 , 640 , 755 nm

Bước sóng dài hơn , Melanin hấp thu kém hơn

Type da sáng: lông màu sáng → bước sóng ngắn , năng lượng cao

Type da tối : lông cứng, dầy → bước sóng dài hơn, năng lượng thấp hơn

Tăng: số lượng xung , thời gian xung , thời gian thải nhiệt

Trang 31

Sinh lý tương tác

Nguyên lý hoạt động của IPL là ly giải quang nhiệt có chọn lọc với bước

sóng chuyên biệt.

+ Sử dụng bước sóng được mục tiêu hấp thu tốt.

+ Độ dài xung ngắn hơn thời gian thải nhiệt (để đãm bảo nhiệt độ mục tiêu giảm xuống ≤ 70˚C).

+ Mật độ năng lượng đủ lớn để đạt hiệu quả mong muốn lên mục tiêu.

- Kích thước điểm (spot size) cùng độ dài sóng ( wavelength) ảnh hưởng đến độ sâu xâm nhập:

+ Kích thước điểm nhỏ hơn, sự tán xạ nhanh hơn tạo độ sâu nhanh hơn + Kích thước điểm lớn hơn→sự tán xạ ít hơn →tia xạ đến mục tiêu tốt hơn nhưng cần năng lượng nhiệt lớn hơn.

Trang 32

Độ dài sóng (wavelength) :

+ Hemoglobin : hấp thu bước sóng từ 500-600 nm

(max : 580nm)

+ Melanin: hấp thu bước sóng : 400-750nm , độ dài sóng dài hơn →melanin hấp thu ít hơn.

- Bước sóng phát ra được kiểm soát bởi :

+ Bộ lọc bên trong: ngăn bước sóng không mong muốn + Tác dụng thải nhiệt : cho phép sự chuyển giao có kiểm soát năng lượng nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp hơn

→ Bước sóng dài hơn → xâm nhập sâu hơn vào da

nhưng tạo ra lượng nhiệt ít hơn bước sóng ngắn

Trang 33

Thời gian xung (pulse duration) : thay đổi từ 1-50ms Lý tưởng nhất là: + Ngắn hơn thời gian làm lạnh của mô đích

+ Dài hơn thời gian làm lạnh của thượng bì

- Thời gian thải nhiệt (Thermal Relaxation Time-TRT):

+ Thời gian giữa 2 xung: nhiệt độ của thượng bì hạ xuống,

+ Đảm bảo nhiệt độ mô ≤ 700C

+ Tính bằng độ dẫn nhiệt ɛ = 2.72

- Thượng bì dày 100 microns→TRT 1ms, mạch máu điển hình 100

microns →TRT 4ms → mạch máu thải nhiệt chậm hơn thượng bì

- IPL đã được nhiều quốc gia trên thế giới n/cứu và sử dụng trong nhiều chỉ định cho kết quả khá tốt ,đặc biệt : các sang thương ở lớp thượng bì.

Trang 34

Bước sóng và thời gian phát xung

Đầu chiếu HR của Ellipse (REF 9 APP 7133) phát ra bức xạ có bước sóng 600-950nm

Máy Lumenis one : đầu lọc 695 , 640 , 755 nm

Bước sóng dài hơn , Melanin hấp thu kém hơn

Type da sáng : lông màu sáng → bước sóng ngắn , năng lượng cao

Type da tối : lông cứng , dầy→ bước sóng dài hơn , năng lượng thấp hơn

Tăng : số lượng xung , thời gian xung , thời gian thải nhiệt

Trang 35

Bước sóng :

- Máy Ellipse :

+ Đầu chiếu PR (REF 9APP 7213, REF 9DER0966) , VL2( REF 9APP 7134) : phát ra ánh sáng vàng từ 530→ 750nm và 555→950 nm , được hấp thu tốt bởi Hemoglobin và Oxyhemoglobin , Melanin, không bị nước hấp thu.

+ Đầu PL (REF 9DER 0723) Phát ra ánh sáng 400→720nm được hấp thu tốt bởi Melanin

- Máy Lumenis one :

+ Kính 560nm : sang thương nông , da type I- IV

+ Kính 590 nm : sang thương nông , trung bình , da type IV, V

+ Kính 640 nm : sang thương da sâu ở bì , da type V.

Trang 36

Thời gian phát xung:

- Nếu có các mao mạch giãn nhìn thấy được thì chúng cần phải được điều trị riêng rẽ trước tiên bằng xung đơn( 14-30 ms)

- Mạch máu càng dày , thời gian phát xung càng lâu Sau khi được cung cấp về bề dày của mạch máu , máy sẽ tự động chọn thời gian chiếu xung thích hợp

- Các bớt đỏ lan tỏa và rối loạn sắc tố được điều trị kế tiếp bằng xung đôi 2,5ms ,thời gian phân cách 10ms.

- Không nên chiếu năng lượng quá cao so với thời gian chiếu vì có thể tạo ra các ban xuất huyết hay mảng máu tụ Để tránh xuất huyết : giảm mức năng lượng , tăng thời gian chiếu.

- Nếu chỉ có rối loạn sắc tố : phát xung đôi , ( xung 7ms, nghỉ 25ms , xung 7ms). 

Trang 37

Năng lượng : nên bắt đầu với năng lượng thấp và test 1-2 phát chiếu đầu

- Các mao mạch giãn thấy được sẽ điều trị trước tiên , riêng rẽ với mức năng lượng : 8→ 10 J/cm2 ; các bớt đỏ lan tỏa, rối loạn sắc tố được điều trị tiếp bằng xung rất ngắn , mức năng lượng 7→ 9J/cm2

Trang 38

Thời gian lý tưởng giữa các đợt điều trị

Vẫn còn bàn cai

Chỉ có sợi lông đang ở giai đoạn anagen mới đáp ứng tốt với năng lượng ánh sáng IPL…Do đó thời gian lý tưởng giữa các đợt điều trị thay đổi theo:

Tỉ lệ sợi lông anagen

Đáp ứng của cơ thể với các thông số

Số lần trung bình:7-8 lần

Loại ánh sáng : IPL, Laser…

Trang 39

Nghiên cứu của Chana và Grobbelaar trên 364 BN ,thời gian nghỉ trung bình là 8 tuần, có thể thay đổi tùy vùng lông

Hiệp hội Laser da Châu Âu : cần 3-8 đợt điều trị

Gold và Cộng sự nhận thấy có sự khác biệt đáng kể của điều trị nhiều lần

so với 1 lần→ kết luận :hiệu quả điều trị không liên quan đến loại Laser , IPL mà liên quan đến số lần điều trị

của 1 đợt trị liệu đạt hiệu quả trung bình 60% Tương tự Sadick và cộng sự nghiên cứu trên 34 bệnh nhân đạt hiệu quả khoảng 76% sau 3,7 đợt điều trị Trong một nhóm 14 bệnh nhân sau hơn 1 năm trị liệu (trung bình 21 tháng), hiệu quả đạt được là 83% sau khoảng 3,9 lần điều trị

Trang 40

Kỹ thuật chiếu IPL

 Ấn đầu chiếu thẳng góc vào mặt da sát nhau

 Nên bắt đầu với mức năng lượng thấp và kiểm tra lại sau 1-2 phát chiếu đầu

 Nếu chưa đủ thì tăng năng lượng lên từ từ từng 0,5-1 J/cm2 đến khi có cảm

giác hơi châm chích

Trang 41

Hiện tượng đồng bộ quá trình phát triển lông

Mức năng lượng thấp có thể đồng bộ hóa sự phát triển của các lông đang nghỉ lông sẽ mọc ra nhiều hơn có thể gây hoang man lo lắng nếu không được tư vấn trước Tuy nhiên, đợt chiếu IPL tiếp theo sẽ hiệu quả hơn vì lúc đó có nhiều lông đang ở giai đoạn phát triển ( có nhiều Melanin )

Trang 42

Chống chỉ định dùng IPL

- Hiện có hay tiền căn bị ung thư da , có sang thương tiền ung thư như nhiều Nevi loạn sản…

- Da đang bị nhiểm trùng, nhiểm Herpes simplex.

- Nhạy cảm với ánh sáng do bênh lý ( Lupus đỏ hệ thống ) hay do di

truyền do thuốc gây nhạy cảm với ánh sáng : isotretinoin ,tetracycline , doxycycline…

- Đang điều trị bằng thuốc chống đông máu hay bệnh ưa chảy máu mãn tính.

- Tiểu đường mãn tính.

- Đang có tình trạng suy giảm miễn dịch : nhiễm HIV , AIDS ,đang uống thuốc ức chế miển dịch.

Trang 43

- Rối loạn hormone nội tiết : buồng trứng đa nang…

- BN dễ có sẹo lồi (keloid) hay sẹo phì đại

- Da đang rám nắng hay mới đi biển về.

- Đang sử dụng steroid khu trú hay toàn thân, thuốc kháng viêm Non-steroid.

- BN đang có da rất khô.

- BN da type VI.

- BN đang đặt máy tạo nhịp.

- Phụ nử đang mang thai và cho con bú

Trang 44

Tác dụng phụ:

dụng phụ Theo Raulin và cộng sự, so với việc dùng IPL cho các mục đích khác, IPL trong triệt lông gây nhiều biến chứng hơn Type da càng cao ( theo phân loại của Fitzpatrick) thì càng xuất hiện nhiều biến chứng Đỏ da, đóng mài, tăng sắc tố là các tác dụng phụ hay gặp nhất Chúng cho thấy sự phản ứng hồng ban phù nề xung quanh nang lông.

bởi Radmanesh Nó do bởi việc phá hủy melanocyte nằm ở nang lông nhưng không phá hủy các tế bào mầm Tình trạng bạc màu lông tóc có thể xem là tác dụng không mong muốn nhất (chiếm 0-10%) Nguyên nhân là do thời gian thải nhiệt của melanocyte khác so với của tế bào mầm.

Trang 45

- Cảm giác châm chích sau làm , có thể kéo dài 1 vài giờ , có thể tự hết hoặc phải bôi thuốc làm dịu da ,giử ẩm ….

- Tạo bóng nước : bôi Eosin 2%, kháng sinh ,kháng viêm uống.

- Tăng sắc tố sau viêm :

+ Không phải hiếm gặp , thường gặp nhất ở những người có type da sậm màu (V , VI )

+ Có thể kéo dài nhiều tháng , ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ và tinh thần của BN.

+ Có thể bôi Hydroquinone

- Hạn chế : chọn mức năng lượng vừa đủ cho thương tổn.

- Nếu dùng mức năng lượng dưới ngưỡng có thể kích thích tạo

Melanin làm da sậm hơn

- Giảm sắc tố : it gặp hơn , nhất là BN có type da sậm màu.

- Sẹo phì đại , sẹo lồi : hiếm

Ngày đăng: 10/10/2022, 07:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w