£ Ờ a @jẨ M Ơ Q lTrong thời gian thực hiện đề tài này lôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình về mọi mặt của các nhà khoa học, các thày cô, các bạn dồng nghiệp, các chuyên gia thuộc nhiều l
Trang 2L Ờ I C A M Đ O A N
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luân án
N guyễn Thị N hung
Trang 3£ Ờ a @jẨ M Ơ Q l
Trong thời gian thực hiện đề tài này lôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình về mọi mặt của các nhà khoa học, các thày cô, các bạn dồng nghiệp, các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ở trong và ngoài nước Những sự giúp đữ quí báu đó
đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài đúng thời hạn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sác, chân thành tới GS TS Phạm Thanh Kỳ
và PCiS TS Trịnh Vãn Báo là những người thày đã tận tâm hướng dẫn tạo mọi điều kiện giúp đỡ tỏi trong quá trinh hoàn ihành đề tài
Tôi xin chân Ihành cảm ơn:
- PGS TS Chu Đình Kính, TS Hiroyuki Fuchino PGS TSKH Trán Công
K hánh TS N guyễn Hải Nam TS Đỗ N gọc Thanh đã nhiệt tình giúp dữ tỏi trong việc ghi phổ và dành nhiều thời gian trong việc xác định cấu irúc các chất
- GS Vũ Neọc Lộ, GS Vũ Văn Chuycn dã chi bảo tận tình cho tôi trong việc thu thập tài liệu và định danh loài của m ẫu nghiên cứu
- TS N guyền Viết Thân đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc chụp ảnh tinh thể, vi phẫu và bột dược liệu
Tỏi xin chân thành cảm ơn TSKH Trần Vãn Thanh, cùng toàn thể các thày cò
và các anh chị kỹ thuật viên trong bộ môn Dược liệu đã luôn luôn độna VÌÍMÌ, khích
lệ tạo mọi diều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại bộ món
Tôi xin chân ihành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường PGS TS Phạm Q uanạ
T ùng và phòng đào tạo sau dại học cùng toàn thể các phòng ban trong nhà trườn‘4 đã hốt sức quan tàm giúp đỡ tói trong suốt quả trình học tập và thực hiện đề tài
Tồi xin cảm ơn phòng nghiên cứu (lông V thực nghiệm - Viện Y học cổ truyền Việt N am , Bộ môn Y sinh học - Di truyền T rườn2 Đại học Y Hà Nội đã cỏ nhiều giúp đỡ thiết thực về cơ sở vật chất, trang thiết bị và hoá chất thí Iìghiộm cho lôi trong quá trình thực hiện đổ lài của mình
Tác giả luận án Nguyen Thị Nhune
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 THỰC V Ậ T 3
1.1.1 Vị trí phân loại chi Neìumbo trong H T H T V 3
1.1.2 Sự phân bố của họ Sen 6
1.1.3 Đặc điểm thực vật họ Sen (Nelum bonaceae) 8
1.1.4 Đặc điểm thực vật các loài của họ Sen 8
1.1.5 T rồng trọt 10
1.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC 11
1.2.1 Những nghỉên cứu ở nước ngoài 11
1.2.2 Những nghicn cứu trong nước 23
1.3 TÁC DỤNG SINH II Ọ C 23
1.3.1 Tác dụng của các alcaloid được phân lập từ cây sen loài 23 N nucifera G aertn
1.3.2 Tác dụng của flavonoid được tách Í.ÌÍ lá sen 26
1.3.3 Tác dụng của alcaloicl toàn phán và dịch chiết lừ các bộ phận khác 26 nhau c ủ a cây sen loài N nucifera
1.3.4 Công dụng và các bài thuốc có chứa dược liệu sen 36
CHƯƠNG 2: NGUYỀN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 40 c ú u 1
2.1 NGUYÊN LIỆU NGIIIÊN c ứ u 40
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGIIIÊN c ứ u 4 0 2.2.1 Đ ộng vật thí nghiệm 40
2.2.2 Thuốc thử, dung môi hoá chất và máy m ó c 41
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 42
2.3.1 Nghiên cứu vé thực vật 42
2.3.2 Nghiên cứu về hoá học 42
2.3.3 Nghiên cứu về tác dụng sinh học 43
Cỉ ỉ ƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 47
3.1 VỀ THỰC VẬT 47
Trang 53.1.1 Đặc điểm thực vật cây s e n 47
3.1.2 Đặc điểm vi phẫu của lá sen và tâm s e n 49
3.1.3 Đặc điểm bột lá sen, tâm sen và gương s e n 5 1 3.2 THÀNH PIIẦN HOÁ HỌC 53
3.2.1 Định tính các nhóm chất bằng phản ứng hoá h ọ c 53
3.2.2 Xác định các nguyên tố vô cơ trong lá sen, tâm sen, gương s e n 55
3.2.3 Định tính alcaloid bàng sác kv lớp m ỏng (S K L M ) 57
3.2.4 Định tính flavonoid bằng sắc ký lớp m ỏ n g (SKLM ) và sắc ký giấy 60 (S K G )
3.2.5 Định lượng alcaloid toàn p h ầ n 66
3.2.6 Định lượng flavonoid toàn phần bằng phương pháp cân 74
3.2.7 Chiết xuất và phân lập alcaloid 76
3.2.8 Nhận dạng các alcaloid 79
3.2.9 Chiết xuất và phân lập flavonoid 90
3.2.10 Nhận dạng các flavonoid 95 3.2.11 Tính hiệu suất chiết nuciferin và quercetin từ lá sen 105
3.3 THỬ ĐỘC TÍNH VÀ MỘT s ố TÁC DỤNG SINII HỌC 108
3.3.1 Thử độc lính cấp của alcaloid KN1 (nucifcrin) 108
3.3.2 Đánh giá khả năng gây độl biến nhiễm sắc thổ (NST) của KN1 109 (nuciferin)
3.3.3 Thăm dò ảnh hưởng của KN1 (nuciferin) đối với sự phát triển phôi 113 thai ở chuột có chừa
3.3.4 Thừ tác dim s kéo dài giấc ngủ của alcaloid K N Ỉ trên c h u ộ t 115
3.3.5 Tác dụng của KN1 (nuciferin) lổn điện tim và điện não th ỏ 116
3.3.6 Thử tác dụng chống pcroxy hoá lipid m à n g tế bào của flavonoid 119 toàn p h ầ n
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 125
4.1 VỂ THỰC VẬT 125
4.2 V Ể IIO Á H Ọ C 125
4.3 VÊ t á c: d ụ n g s i n h h ọ c 129
KẾT LUẬN VÀ ĐÊ NGHỊ 132
1 KẾT LUẬN 132
1.1 Về thực vật 132
Trang 61.2 v é h o á h ọ c 1321.3 Về độc tính và tác dụng sinh học 133
2 ĐỂ NGHỊ 134
Trang 7C Á C C H Ữ V I Ế T T Ắ T V À K Ý H I Ệ U
n C - N M R : Carbon (13) N uclear M agnetic Resonance
CDCI, : CHC1, (với 2H được ký hiệu là D)
COSY : Correlative Spectroscopy
D EPT : Distortionless E nhancem ent by Polarization transfer
D;0 : Là nước (I I20 ) nặng với : II được ký hiệu là D
D QFCOSY : Double Q uantum Filtered Correlative Spectroscopy
'H - N M R : Proion N uclear M asn etic Resonance
11THTV : I lệ thống học thực vật
I1MRC : H eteronuclear Multiple Bond Correlation
H M Q C : I Ictcronuclcar M ultiple Q uantum Coherence
J : Hằng số tuơng tác (Đơn vị tính là Hz: Hertz)
NOHSY : Nuclear O vcrh auscr Enhanccm cnl Spcclroscopy
Trang 81 Sơ dỗ 1.1: Vị trí chi Nehimbơ trong H THTV theo quan điếm của
J Hutchinson
2 Sơ đó 1.2: Vị trí chi Nclumbo trong H TH T V theo quan điểm củaV.H H cywood
3 Sơ đồ 1.3: VỊ trí chi Nelumbo trong H THTV theo quan điểm của A Cronquist
4 Sơ đổ 1.4: VỊ trí chi Nelumbo trong IITH TV theo quan điểm củaA.L Takhtajan từ nãm 1987 trở về truớc
5 Sơ dó 1.5: Vị trí chi N elum bo trong H THTV theo quan điểm củaA.L Takhtajan từ nãm 1987 đèn nay
6 So đồ 3.1: Sơ đổ chiết xuất alcaloid toàn phần từ lá sen, tâm sen, gương sen
7 Sơ đỏ 3.2: Chi tiết các pic mảnh trong phổ khối của KN1
8 Sư đồ 3.3: Sơ đổ chiết xuất ílavonoid toàn phần từ lá sen, tâm sen, cương SCII
Trang 91 Bảng 1.1: Các alcaloid của loài N elum bo nucifera Gaertn.
2 Bảng 1.2: Các alcaloid của loài N elum bo lutea (W illd.) Pers
3 Bảng 1.3: Các ĨUvonoid có trong các bộ phận khác nhau của cây sen
4 Bảng 1.4: Cấu tạo hoá học các flavonoid đã được phân lập từ N elum bo
nucifcra Gaertn
5 Bảng 1.5: Tác dụng cầm máu của các dạng bào c h ế khác nhau của gương sen
và quercetin
6 Iỉảng3.1: Kết quá định tính bằng phản ứng hoá học
7 Báng 3.2: Hàm ỉượng tro trắng so với dược liệu
8 Iìáng 3.3: Hàm lượng các nguyên í ố vó cơ trong tro trắng và trong dược liệu
9 Bảng 3.4: Kêt quả định tính aỉcaloid trong lá sen, tâm sen, gươníĩ sen bàng
] 3 Bảng 3.8: Kết quả định lượng alcaloid toàn phần trong lá sen
14 Iỉảng 3.9 : Kết quả định lượng alcaloid toàn phần trong lá sen, tâm sen vàgương sen
15 Bảng 3.10: Hàm lượng alcaloiđ toàn phần trong lá sen theo các tháng trong 3 năm (1997, 1998, 1999)
16 ĩĩảng 3.11: Kết quả định lượng alcaloid toàn phần trong iá sen ở một số địa phương
17 Bảng 3.12: Hàm lượng flavonoid toàn phần trong lá sen, tâm sen, gương sen
18 lỉáng 3.13: Số liệu phổ NiMR cùa K N 1 (V9) tân s ố m áy 200 M H z
19 n à n g 3.14: Số liệu phổ N M R của KN2 (V 8) tần số m áy 400 MHz, dung môi
Trang 10DM s o
20 Bang 3.15: Đối chiếu các thông sô' và các phổ của K N 1T ( V l5 ) của tâm sen,
KNịG (V 5) của girưn? sen vói KN1 (nucifcrin) của lá sen
21 Bang 3.16: Kết quả định tính đường của KN4, KN5 bằng SKG 1 chiểu
22 Bảng 3.17: Số liệu phổ NM R của flavonoid KN3 (V 5) tầu số máy 500 M Hz,
dung môi DMSO
23 Bảng 3.18: Số liệu phổ N M R của flavonoid K N 4 (V;) tần số máy 500 M Hz,
600 MHz, dung môi DMSO và D20
24 Bảng 3.19: Số liệu phổ N M R của flavonoid KN5 (V |) tần số máy 500 M Hz,
600 MHz, dung môi DMSO
25 Báng 3.20: Đối chiếu các ihông số và số liệu phổ của KN3G (V5) của gương
sen với KN3 (quercctin) của lá sen
26 Báng 3.21: Hiệu suất chiết nucifcrin so với alcaloid toàn phẩn và dược liệukhô tuyệt đối
27 Bảng 3.22: Hiệu suất chiết quercctin so với flavonoid toàn phần và dược liệukhô tuyệt đối
28 Bảng 3.23: Kết quả thừ độc tính cấp của nuciferin phân lập từ lá sen
29 Bâng 3.24: Tần số roi loạn NST tuỷ xương
30 Bảng 3.25: Tần số rối loạn cấu trúc nhiễm sắc ở tuv xương
31 Iiati£ 3.26: Tần số rối loạn nhiỗm sắc the ở tinh hoàn
32. Bàng 3.27: Trọng lượng của chuột trước khi nhận nuciferin và trước khi mổ
34 Bang 3.29: Tác dụng gây ngủ của KN1 trên chuột sau khi đã cho dùng
pentobarbital
35 lỉảng 3.30: Điện tim thỏ trước và sau khi uổng KN i
36 lìảng 3.31: Điện não thò trước và sau khi uổng KN1
37 lìííng 3.32: Thành phần hồn hợp ủ cho 1 ỉần thử
38 Ií;ỉng 3.33: Kết quả thử tác dụ [HI chống pcroxy lioá lipid màng tế bào của
flavonoid toàn phần
Trang 111 Hình 1.1: Cây sen loài Nelumbo nucifera Gaertn.(I); Cây sen loài N elu m bo lutea W illd.(II)
2 Hình 3.1: Đặc điểm thực vật của cây sen
3 Hình 3.2: Ảnh vi phẫu cắt ngano phiến- gân lá sen
4- Hình 3.3: Ảnh vẽ vi phẫu chi tiết cắt ngang tâm sen
5 Hình 3.4: Ảnh đác điểm bột lá sen
6- Hình3.5: Anh đặc điểm bột tâm sen
7 Hình 3.6: Ảnh đặc điểm bột gương sen
8 Hình 3.7: Sơ đổ sắc ký đồ alcaloicl bang SKLM
9 H ình 3.8: Sơ đổ sác ký đổ flavonoid bằng SKLM
10 H ình 3.9: Sơ dồ sắc ký đồ íìavonoid bằng SKG một chiều
11 Hình 3.10: Sư đổ sắc ký đổ flavonoid trong lá sen đỏ bằng SKG hai chiều
12 Hình 3.11: Sơ dồ sắc ký đồ flavonoid trong lá sen trắng bằng SKG hai chiều
13 Hình 3.12: Sơ đồ sắc ký đồ ílavonoid trong gương sen bằng SKG hai chiều
14 H ình 3.13: Sơ đổ sắc ký đổ flavonoid ircmg tâm sen bàng SKG hai chiều
15 Hình 3.14: Biêu dồ hàm lượng alcaloid toàn phần của các bộ phận cây sen
16 Hình 3.15: Biểu đồ hàm lượng alcaloid toàn phần trong lá sen theo các thángtrong 3 năm 1997, 1998 1999
17 Hình 3.16: Riêu đổ hàm lượng alcaloid toàn phần trong lá sen ở một số địa phương
] 8 Hình 3.17: Biếu đồ hàm lượng flavonoid toàn phần
19 I-Iình 3.18: Ảnh tinh thể aỉcaloid K N 1 (Vg) của lá sen
20 Hình 3.19: 41I-dibenzo[dc,g]-quinolinc-5,6.6a,7-tetrahydro-10J ld im c th o x y 6-melhyl
21 Hình 3.20: 4II-dibenzo[de,g]-quinoline-5,6t6 a,7 -tetrahydro-l,2-dim ethoxy-6-
mclliyl
22 H ình 3.21: Tinh the alcaloid KN2 (V x) của lá sen
Trang 1223 Hình 3.22: N-nornucifcrin
24 Hình 3.23: Nefcrin
25 Hình 3.24: (I) Liensinin và (II) Isolicnsinin
26 Hình 3.25: Tinh thể flavonoid K N 3 của lá sen
27 Hình 3.26: Cấu trúc phảng của phân từ KN3
28 Hình3.27: Tinh thể flavonoid KN 4 của lá sen
29 Hình 3.28: Cấu trúc phảng của gốc đường trong KN4
30 Hình 3.29: Cấu trúc phẪng của phân tử KN4
31 Hình 3.30: Tinh thể flavonoid KN5 của lá sen
32 Hình 3.31: Cấu trúc phang cùa gốc dườna, trong KN5
33 Hình 3.32: qucrcetin-3-D-glucuronid (I); qucrcetin-3-D-galacturonid (II)
34 Hình 3.33: 40 NST của tế bào luỷ chuột nhắt trắng tnrớc khi dùng KN1
35 Hình 3.34: 40 NST cùa tế bào tuỷ chuột nhắt trắng sau khi dùng K N 1
36 Ilình 3.35 : Điện tim thỏ trước (I) và sau (II) khi uống thuốc KN ỉ
37 lỉìn h 3.36: Điện não thỏ trước ( I ) và sau ( I I ) khi cho uống K N |
38 Hình 3.37: Biểu dồ sự thav đổi M D A theo nồng độ flavonoid trong mẫu thử
39 Hình 3.38: Đổ thị sự thay đổi hoạt tính chống oxv hoá theo nồng độ flavonoidtoàn phần
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỂ
Việt Nam là một đất nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới £10 m ùa nóng và
ẩm Đạc điểm này đã dem lại cho Việt Nam sự phong phú và đa dạng sinh học, trong đó nguồn cây thuốc dóng một vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân
ta Tìr xa xưa, tổ ticn ta đã biết dùng cây cỏ đổ phòng và chữa bệnh Cây sen là một trong số những cây thuốc lâu đời mà hầu hết các bộ phận đéu được sử dụng làm thuốc: T âm sen, lá sen, gương sen, ngó sen, tua sen Các bộ phận của cây sen dược dùng để chữa nhiều chứng bệnh khác nhau như tâm phiền, mất ngủ, di tinh, cầm
m áu khi bị băng huyết, ihổ huyết, chày máu cam, đại tiểu tiện ra m á u [21], [24], [37], [40] [49] [51J, [174]
Kết hợp hài hoà giữa V học hiện đại và y học cổ truycn nhàm thực h i ệ n tốt lời dạy của Bác Iló là mục tiêu xuyên suốt cùa nén y học Việt Nam T hấm nhuần tinh thần đó, việc tlùng khoa học hiện đại làm sáng tỏ tác dụng cùa cây thuốc trong đó có cây sen theo kinh nghiệm dán gian là điều hết sức cần thiết Việc đó giúp tạo ra các sản phẩm thuốc mới có nguồn gốc từ thảo dược thay thê cho thuốc tân dược có nguồn gốc tổng hợp và bán tổng hợp Hiện nay ở Việt N am cũng nhu nhiều nước khác trên thế giới đang có xu hướng dùng thuốc dược bào c h ế từ các loại thảo dược Trong số các cây thuốc lâu dời cây sen được trổng rất phổ biến ở Việt N am , đây là nguồn dược liệu vò cùng phoíig phú có thể đáp ứng tốt nhu cầu m ờ rộng sản xuất thuốc được bào chế từ cây sen
Có nhiều lác giả trên th ế giới nghicn cứu về cây sen nhưng ở Việt N am mới
cớ Phan Quốc Kinh (1973) chiết xuất dược 1 alcaloid lừ lá sen, qua đo độ chảy và phổ từ ngoại nhận dạng là nuciferin [35] Năm 1980 Bế Thị Thuấn và cộng sự phân lập được 1 chất màu vàng từ lá sen, qua đo độ chảy và phổ lử ngoại mới dự đoán là isoquercitrin hoặc quercitrin 147] Ngoài ra còn có một sô tác giả khác n °hiên cứu tác dụng của alcaloid toàn phần trong lá sen [18], [28], [30J [31], [54] [127]
Với mục đích là nâng cao giá trị sử dụng và tìm hiểu kỹ hơn thành phần hoá học trong các bộ phận khác nhau của cây sen, chúng tôi tiến hành thực hiện dồ tài:
Trang 14“N ghicn cứu đặc điểm thực vật, thành phẩn hoắ học vù tác dụng sinh h ọ c của
- Định tính các nhóm chất có tronc lá sen, tầm sen, gương sen
- Xác định nguyên tố vổ cơ trong lá sen, tàm sen, guơnẹ sen
- Định lượng alcaloid và flavonoid toàn phần trong lá sen, tâm sen, gươngsen
- Theo dõi sự biên LỈỘng hàm lượn2; iilcaloid toàn phẩn trong lá sen theo từng tháng trong năm
- Chi ỐI xuất và phàn lập một số alcaloid và flavonoid của lá sen, tâm sen, gương sen
- Nhận dạng các chất phân lạp được
3 Vc tác d ụ n g sinh học
- Khảo sát độ an toàn c ùa alcaloid được phân lập từ lá sen
- Thãrn dò một số tác dụng sinh học của chất phân lập dược
Trang 15TỔNG QUAN
1.1 T H Ự C V ẬT
1.1.1 VỊ t r í phân loại chi N c iu in b o A d a n s (1 7 6 3 ) t r o n g h ệ íh ố n g học th ự c vật
Ilộ thốna học thực vật (H T IITV ) là một phần của thực vật học, chuyên sắp
xếp các thực vật giống nhau thành lừng nhóm, từng loại theo m ột trật tự tự nhiên
Mộ thống đó phản ánh quá trình tiến hoá cửa giới thực vật [14], Cây sen thuộc lớp
cây hai lá mầm Irong ngành Hạt kín (A ngiospennatophyta) = N gành Ngọc lan
(Magnoliophyta) Ngày nay có rất nhiều hệ thông phân loại thực vật Hạt kín khác
nhau, song chua có một hệ thống nào được thừa nhận c h u ng cho toàn thế giới, bởi lẽ
còn nhiều vấn đề chưa rõ ràng, còn tranh cãi và chỉ được giài quyết khi tích luỹ được
những íài liệu mới, những bằng chứng mới về cổ si nil thực vật cũng như về các bàng
chứng di truyền, sinh hoá, giải phẫu thực vật và hình thái so sánh Chính vì vậv tại
những thời điểm khác nhau trong Ị ịch sử, những quan điểm về vị trí chi N elum bo
trong ĨITI1TV có khác nhau Sau đây là một số quan điểm khác nhau về vị trí chi
N clum bo Adans 1763 (N elum bium Juss 1789) [1J, 193],
* Quail ctiem 1: Người đại diện cho quan điểm này là J H utchinson [32] cho rằng chi Nclumbo nằm trong họ Súng (N ym phaeaccac) [14], [32], [33], [166],
[168], [169] thuộc bộ R anales (Đ a tâm bì = Nhiều lá noãn) VỊ trí chi N clum bo theo
quan điểm này được trình bày ở sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1: Vị trí chi N clum bo trong H THTV theo quan điểm của
J Hutchinson Lớp Hai lá m ầm (Dicotylcdoncac)
N h ỏm Cánh phan (Dialvpetalcac)
Bộ Đ a tâm bì (Polycarpicae- Ran ales)
„ , , _ vỈIọ Súng (Nvrnphaeaecae)
'ị'
Chi Nclumbo
Trang 16* Quan điểm 2 : Người đại diện cho quan điểm này là V.H Heyvvood [78], [88], [92], [142] Chi N e lu m b o v à 8 chi khác (Brasenia, Victoria, N vm phaea ) dượcxếp chung trong họ Súng (Nvmphaeaceae) VỊ Irí của chi N elurnbo theo quan điểm này được trình bày ở sơ đổ 1.2.
Sư đồ 1.2: VỊ trí chi N clum bo irons H THTV Ihco quan điểm cùa
V.H Meywood Ngành Ngọc lan^CMagnoliophyta)Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Bộ Súng (Nymphaealcs)
l ỉ ọ Súng (Nymphacaccac)
ị
Chi N clum boTuy nhiên V.II Heywood vẫn xếp chi N e l u m b o trong họ Súng (N ymphaeaceae), nhưng nhiồu nhà thực vật khác cho rằng I1Ó có q u an hệ thân thuộc với chi Podophyllum [78] (Poijophyllaccae Ihường được gộp vào họ Berberìđaceae nhưng nó khác biệt với tất cà các Berberidaceae bởi cấu tạo của hoa: lá đài nhiều,
k h ồ n s có tuyến mật [45]; Berbcridaccac = Họ Hoàng liên gai [14])
* Quan đicm 3 : Ngưừi đại diện cho quan điểm này là A Cronquist [61], [68] Với quan điổm nàv họ N elum bonaceae và 3 họ khác nữa thuộc bộ Súng (Nvmphacales) Vị trí của chi N elum bo theo quan điểm nàv được trình bày ở
sơ đồ 1.3:
Sư đổ 1.3: VỊ U'í chi Nelumbo trong i r r t r r v theo q uan điểm cùa
A Cronquist Ngành Ntiọc hm(Magnoliophym)
Trang 17* Q uan diem 4 : Người đại diện cho quan điểm này là viện sĩ hàm lâm khoa học Licn xô A.L Takhtajan Đây là một hệ thống phân loại thưc vật Hạt kín tương
đối hiện đại, việc sắp xếp các đơn vị phân loại trong hệ thố ng đã dựa vào những
ihành tựu nghiên cứu trong nhiều lTnh vực sinh học hiện đại, căn cứ vào các dẫn liệu
từ giải phẫu, hình thái so sánh tới các dẫn liệu di truyền học, p hấn hoa học, sinh hoá
học phôi sinh học, cổ sinh học [14], [45], [50] Vị trí của chi N e lum bo theo quan
điểm cùa A.L Takhtajan được trình bày ở sơ đồ 1.4:
Sơ đồ 1.4: Vị trí chi N eium bo trong HTHTV theo quan điểm của
A.L Takhtajan từ năm 1987 trở về truớc
N sà n h N gọc lan (M agnoliophyta = A n eio sp erm ae)
■ịLớp Ngọc lan (M agnoliopsida = D icotylcdones)
Phân lớp A M agnoliidae Phân lớp B /R an u n c u lid a c
Liên bộ I M agnolianac Liên bộ II R anunculanae
Họ Sen (N elum bonaceae)Chi N elu m bo
T h eo hệ thống phân loại của A.L Takhtajan bộ súng được tách thành hai bộ:
Bộ Súng (N ym phaeales) và bộ Sen (Nclumbonales) nằm trong hai licn bộ Ngọc lan
(M agnolianae) và H oàng liên (Ranunculanae), thuộc hai phân lớp Ngọc lan
(M agnoliidae) và phân lớp H oàng liên (Ranunculidae) Bộ N elum b onales có những
đặc ctiem khác với N ym phaeales như: Có mạch (kicu rất n gu yên thuỷ), không có
ống nhựa mủ và dị thổ, vỏ hạt phấn 3 rãnh, bộ Iihuy rất đa dạng nằm ngập trong đế
hoa phát triển, cấu tạo của phôi không có ngoại nhũ, không có lỗ hồ hấp chuyên hoá
trong vỏ hạch con và trong vỏ hạt và còn khác biệt bởi hình thái của nhiễm sắc thể
Trong khi đó N ym phacalcs có thổ được phát sinh từ những đại diện đã chết nào đấy
của bộ M agnoliales (A nnonales) có gỗ không mạch, khác với M agnoliales chủ yếu
ờ cơ quan dinh dưỡng, sự tiêu giảm các cơ quan này liên qu an với đời sống dưới
nước Vì vậy mối quan hệ họ hàng trực tiếp với N ym ph aeales là rất ít khả nảng,
quan hệ rõ ràng hơn cả với Illiciales, Ranunculalcs (hai hộ này c ù n ẹ ở liêu bộ
Trang 18Ranunculanae và phAn lớp R anunculidac) [45],
Năm 1987 A.L Takhtajan đã sửa đổi hệ thống phân ỉoại của ông [14], [48], [139] Mới đây 199Ố Bathlott [139] cho biết hình thái học hiển vi và hoá học của lấm mỏ sừng ngoài của N eium bo đã khòng chứng m inh được mối quan hệ với bộ Neọc í an (M agnoliales) VÌ1 bộ Súne (Nymphaeales) Sự xuất hiện nhóm Berbcris hình ống trở nên cứng và tính chất hoá học của chúng chứng m inh một vị trí gần hơn
VỚI phân lóp H oàng liên (Ranunculidae) Iliển nhiên bộ Sen (N clum bonales) là một trong những nhóm di tích cổ xưa, mà nhóm này khởi đáu có thể trực tiếp từ một vài
tổ ticn M agnolianaean xa xăm Vị trí chi N elum bo theo A.L Takhtajan năm 1987 được trình bày ở sơ đồ 1.5:
So đổ 1.5: VỊ trí chi N elum bo trong H TH T V theo quan điểm của
A.L Takhtajan từ nãm 1987 đến nay
N gành Ngọc lan (jMagnoliophyta)Lớp N gọc ỉan (M agnolio^sida - D ĩcotylcdoncs)
Piiân lớp Sen o elumbonidae)
V
Bộ Sen (Nelumbonaỉcs)
■ị
Họ Sen (Neluịĩìboĩiaccac)Chi N ehimboTrong hệ thống phàn loại này, phân lớp Sen được xếp ngang bàng với các phân lớp khác (như phân lớp Magnoliidac, N ym phaeidae ) tro n s lớp N cọc lan (M agnoliopsida)
1.1.2 S ự p h à n bò c ủ a h ọ Sen
1.1.2.1 Phân bố trên thế giới
Theo A.L Takhtajan [139J trong bộ Sen chỉ có duy nhấl một họ Sen Trong
họ Sen chỉ có một chị N clum bo với hai loài rất gần nhau là N elum bo nucifcra Gaertn và N elum bo lutea Willd
V.1I H eyw ood [78], Lê Khá Kế, Vũ Văn Chuyên [34], Trần Cong Khánh [37], Lương Ngọc Toản (50] và một sô tài liệu khác: [88], [93] cũng đều khẳng
Trang 19định họ Sen chi có một chi N elum bo với hai loài là N e lu m b o nucifera Gacrtn và
N elum bo lutca W illd
IIo Sen xuất hiện tròn trái đất từ những thời kỳ địa chất xa xưa [37] cách đây gán 100 triệu năm , là một họ nhỏ dược phân bố trong vùng nhiệt đới và phụ cận nhiệt đới của châu Ả và châu Mỹ Ngày nay chỉ còn có hai loài:
nghĩa: N elum b iu m speciosum Willd [78], [80], [93], [146], N elum bium nelumbo Druce [25], [113], [125], [129], N clum bo caspica [146]; N ym phaea nclum bo Lour [79], [81] [82J, 1146], [169]
Tên khác: Sacred lotus; Chinese Water- lily; Indian lotus; Egyptian bean; Baladi bean; O riental lotus; Lotus; Hasu [125], [146], (I59J
Loài này có h oa màu đỏ, hồng hoặc trắng [34], [37], [78], [92], [129], [139] [143], phân b ố ở châu Á và châu ú c Cây SCI1 là cây bản xứ của châu Á, dược phân
bố từ Ba Tư tới T rung Quốc, Nhật cũng như ở đông bác Australia Sen được trổng ờ Trung Quốc từ th ế kỷ XII trước công nguyên,.và đã m ọc ờ Ai Cập từ thời kv cổ đại Điều này chứng tỏ nó đã được m ang qua Ba T ư (Irắc) trong suốt thời kỳ chinh phục
Ba T ư [129]
N elum bo pentapctala Willd 193], [150]
Tên khác: A m erican lotus [146]
Loài này có hoa màu vàng, phân bố ở miền trung và bắc châu Mv, ở nam Mỹ
từ M ehico tới C olom bia [37], [68], [78], [88], [139], [143]
Tại M innesota và W isconsin (Mỹ), lần đầu tiên tim thấy loài này ờ những chỏ nước đọng trên sổng Missisipi và những nhánh sông chính của nó Một vài lô có thổ được trổng, hình thành những quần thổ rộng rãi bao phủ nhiều hecta [68],
1.1.2.2 P h à n bò ở V iệt N a m
Theo M H Lccomtc 1169J Andre I ’oucaud [168], N guyễn Tiến Bân [1], Phạm Hoàng H ộ [26], N guyễn Tích và Trần Hợp [48], Lê Khả K ế và Vũ Văn
Trang 20Chuyên [34] và tài liệu “Những cây thuốc đã dược lựa chọn ở Việt N a m ” [125] ở Việt N a m họ Son chỉ có 1 chi, 1 loài là N elum bo nucifera Gaertn Câv sen được trồng rộng rãi ở khắp mọi nơi, trong các ao hồ nông, ngòi lạch, ruộng sâu Các tỉnh trổng nhiều sen như: Bắc Ninh Bắc Giang, Hà Tây, H à Nội, Thanh Hoá Nghệ An, Cửu Long, riêng An Giang và Đ ổng Thấp cây sen m ọc hoang dại.
Theo Trần Hợp ở Việt N am ngoài cây sen có cánh hoa màu hổng, đỏ dược trổng phổ biên còn có cây sen có cánh hoa hoàn toàn m àu trắng (Nelumbium alba Ilort ) Ngoài ra còn có cây sen sẻ (Nelumbium nelum bo Drucc var nanum Ilort.), cây thấp, lá và hoa nhỏ, thường trồng ở chậu, trong bể nóng hay bờ nước hòn non bộ [29],
1.1.3 Đ ặc đ iê in th ự c v ậ t họ S en (Nelumbonaceae)
H ọ Sen được mô tả như sau [68], [78], [92]:
Cây thào, sống lâu năm dưới nước, có dịch nhựa mủ, có thân rễ nạc nằm ngang trone bùn, thân rễ có những gióng và những m ấu đặc biệt, rễ mọc từ mấu
Lá đơn, nguyên, hình khiên, nhô lên hoặc được nâng cao trên mặt nước, trung tâm lá bị lõm xuống Cuông lá dài 1- 2 m, có gai ncắn
Hoa đơn độc màu đỏ hồng, trắng hoặc vàng, lưỡng tính, dối xứng toả tròn, được đưa cao hơn lá bằng cuống hoa dạng ống dài; bao hoa rụng sớm; lá dài 4-5; đựơc gắn trcn dinh của cán hoa, rụng sớm; cánh hoa và nhị rất nhiều, đính dưới bầu, nhiều dãy, sớm rụng, chì nhị thon dài, bao phấn có phần phụ, hướng trong và mờ dọc; lá noãn 2-30 tự do dược gắn trên bổ mặt hình nón ngược của đố hoa m ờ rộng; 1-2 noãn, noãn ngược; vòi nhuỵ rất ngắn, thò ra, đầu nhuỵ tận cùng, được m ở rộng
Q u ả đóng, vỏ quả rắn như xương, nhẩn, được gắn trong đ ế hoa m ờ rộng, quảhình cầu hoặc hình trứng thon dài; hạt không nội nhũ; phôi với hai lá mầm nạc dày bao quanh m ột chồi mầm xanh, gập rộng
1.1.4 Đ ậc đ iể m th ự c vật các loài c ủ a họ Sen
1.1.4.1 Đạc điểm thực vật loài Nclumbo nucifcra G aertn
Trang 21C ây sen loài này được mỏ lả như sau f3], [13], [14], [25], [37], [40], [52], [55], [88], [98], [139], [143], [167], [174], [175]:
Cây mọc ở dưới nước, sống nhiều năm, có dịch nhựa mủ khi ra gió đặc lại thành sợi, có thân rẽ mập, hình trụ (ngó sen= Liên ngầu), mọc ngang ở trong bùn, chia ra nhiều gióng và mấu Trong gióng có nhiều lỗ thủng tròn nhỏ chạy dọc theo trục của gióng Chỗ tiếp giáp giữa hai sióng là mấu (N gẫu tiết), từ đây s ẽ mọc ra các
lá và hoa Màng năm, lớp lá cũ già và khò héo đi, đến năm sau lại mọc ra những đoạn thân rễ mới và lớp ỉá mới
Lá sen (Liên diệp) khá to, mùi thơm nhẹ dỗ chịu Phiến lá hình khiên (đường kính trung bình từ 20-60 cm), có màu xanh lục thâm ờ mặt trên, xanh nhạt ở mặt dưới Có lá nằm trên mặt nước, có lá mọc cao lên trên m ặt nước nhờ một cuống
lá có nhiều gai nhỏ, dài l-2m , đính vào giữa phiến lá, trông như cái lọng Từ chỏ đính này có nhiều gân lá toà tròn, phân nhánh
Hoa sen to, đơn độc, đều, lưỡng tính, nở vào tháng 6-7, cuống hoa dài như cuông lá, mùi thơm dịu đặc biệt Ngoài cùng là 4-5 lá đài m àu xanh, có tác dụng chc chở cho nụ khi còn non Tiếp iheo là khá nhiều cánh hoa m àu hổng đỏ hoặc trắng, xếp theo dường xoắn ốc từ ngoài vào trong Bên trong cánh hoa có rất nhiều nhị hình sợi m àu vàng, đó là bộ nhị (Liên tu) Mỗi nhị có bao phấn hai ô, nứt theo một
kẽ dọc T run g đới mọc dài ra thành một phần phụ m àu trắng có mùi thơm gọi là gạo SCII C hính giũa hoa là bộ nhuỵ- Bộ phận sinh sản cái củ a hoa: Gồm nhiều lá noãn rời, đựng trong m ột dế hoa hình nón ngược gọi là gương sen (Liên phòng) Gương sen lúc còn noil có màu vàng nhạt, khi già ch uyển sang màu xanh lục Các lá noãn này sẽ phát triển thành các quả sen
Q u ả sen (Liên thạch) thuộc loại quả đóng, hình ovan có đỉnh nhọn Hạt dài khoảng l,5 c m rộng I- l,2 c m mà vẫn thường gọi nhầm là “ hạt” sen Trong mỗi quà
có m ột hạt, hạt (Liên nhục) không nội nhũ Hạt có 1 lớp vỏ mỏng bao quanh hai lá mầm dày và thân mầm Cây m ầm (Liên tâm) gồ m 4 lá non gập vào phía trong Hình 1.1
Trang 22đài và cánh hoa Hoa được nâng cao trên những cuống hoa chắc mập, Q uả thuộc loại quả đóng và được gắn vào trong một phan nạc, Đ ế hoa có dạng đỉnh, khi quả chín đ ế hoa trở ncn khô và hoá gổ Hoa nơ vào tháng 7-8 Hình 1.1.
1.1.5 T r ổ n g Irọ t
Theo Lẽ Trần Đức [20] sen dược trổng bằng thân rề (ngó sen) ở hồ ao hay ở thùng cóng: Trước tiên tát cạn nước, hốt lớp bùn ớ trên để riêng, lấy lông gà và lóc rối rải một lớp, đật ngó sen lên, đạt thưa, không dàv quá, sau lại lấy lớp bù 1 cũ phủ lên Đợi cho nắng khô nè ỏ mặt bùn, lúc ấy mới tháo nước vào Nước hồ sen phải giữ thật sạch, nếu bẩn thì hỏng sen Cấm khống được vứt súc vật chết, rửa đồ bẩn hay phóng u ế xuống đầm sen Nước bấn đến đâu cây sen chết lụi đến đó
Theo Mas Yamaguchi [159] mạc đù hạl sen cố thể sống rất lâu (có những báo cáo vé sự nẩy mầm của hạt sen sau 500 năm nàm trong đất), nhưng sự nhân
Trang 23giống thường từ thân rỗ mới được thu hoạch.
1.2 THÀNH PHẦN HOÁ IIỌC
1.2.1 N h ữ n g ng hiên cứu ờ nước n goài
1.2.1.1 Nghiên cứu VC alcaloid
N ảm 1898 Greshoff và nãm 1899 Boorsma đã tách được alcaloid “ nclum bin”
từ tâm sen [17]] Nelumbin là I chất màu trắng có vị rất đáng, thể cứng dòn ở 40-
45°c, trên 65°c là một chất sền sệt, dẻ tan trone rượu, trong chloroform, ethcr-ethylic, aceton, acid loãng và cồn amylic, nhưng gán như không tan trong ether dầu hoà, cho kết tủa với thuốc thử alcaloid [40]
Năm 1959 Arthur H.R và Cheung H.T đã tách dược 0.02% nuciferin từ lá tưưi của cây sen mọc ở Ilồng Kòng [ 170], [171]
Năm 1961 M Tomita phân lập được nuciferin, nornucifcrin, roem crin từ lá sen [171] Cũng năm này Tom ita VVatanabe và J Furukavva cũng đã phân lập được nornucifcrin từ N nucifera [170],
N ăm 1962 Pei-Chuan và cộng sự phân lập (lược liensinin [170], [ 1 7 1 1 isolicnsinin từ tâm sen [170], Y c Chao và cộng sự cũng phàn lập dược licnsinin từ làm sen [109]
Năm 1963-1964 K Bcrnauer phân lập được nuciferin nornucifcrin, rocmcrin, armepavin [171], anonain [109], [171], và pronuciferin từ tâm sen [170], [ 171J J Kunitomo cũng phàn lập được nuciferin, roemerin từ N nucifcra Giicrtn [109]
N ãm 1964-1965 M Tomita tách dược lutosin [171], isolicnsinin từ tâm sen [109], f 171]
N ăm 1965-1966 H Furukawa tách được liensinin [109], isoliensinin, neferin [109], [171], sau đó tiếp tục phân lập dược nuciferin, pronucifcrin, lotusin từ tâm SCI1 [171] Furukawa Yang với Li Yakugaku Zasshi cũng tách dược lotusin, neferin
từ tám sen Ị 170]
Trang 24Năm 1984 Guo Maodi đã tách được 3 alcaloiđ là liensinin, isolicnsinin và ncfcrin từ tâm sen [111].
Năm 1986 s Nishibe và cộng sự đã tách và nhận dạng được 4 alcaloid: Isoliensinin, ncferin, armcpavin, 4 ’-o-methyl-N-methvlcoclaurìn từ tâm sen [133J
Năm 1987 N Shoji và cộng sự đà tách và nhận dạng dược 2 alcaloid: Asimilobin, lirinidin từ lá sen [ 135]
Năm 1989 Pan Jingxian dã thôníỉ báo 5 alcaloid đã được phân lập lừ tâm sen:
Neferin, liensinin, N-methylisococlaurin, isoliensinin, và arm cpavin [95 J
N ăm 1991 J W a n s và c ộng sự phân lập được 6 alcaloid từ tâm sen cùa cây sen mọc ở Cửu Giang, tỉnh Giang l a y (Trung Quốc): Lotusin, nucifcrin, pronuciferin, liensinin, isolicnsinin, nefcrin [147],
Năm 1995 Lon, Hongxi ang đã tách dược licnsinin, neferin từ tâm sen [87],Năm 1997 Zhang Xian Z hon và cộng sự đã tách được licnsinin isolicnsinin
va ncfcrin từ tâm sen [ 165]
Tài liệu cùa Đỗ Tất Lợi [40] và w Tang [141 ] cho biết:
- Từ hí sen phản lập và nhận dạng được các aỉcaloid sau: nucifcrin,
N -nornucifenn, nornuciferin, anon ai n, rocmerin, armepavin, liriodenin pronucifcrin, dehydronuciferin, dchydroroemerin, dehvdroanonain Ngoài ra các tác già còn phân lập và nhận dạng được mcthylcoclaurin, asim ilobin, lirinidin [141] và N-mcthylcoclaurin, N -mcthvlisococlaurin [40J
- Từ tám sen phân lập và nhận dạng được: Liensinin, isoliensinin, nefcrin, lotus ill, dcmethyicoclaunn, methvlcorypalỉin Các lác giả còn phán lập và nhận dạng được 4 ’-0-inethyl-N-mcthylcoclaurin [141], nuciferin pronucifcrin [40]
- Từ cuông lá sen cũng đã phàn lập được rocmcrin và nornucifcrin [40].Căn cứ vào các tài liệu đã thu thập được vồ cây sen N elum bo nuciícra
Trang 25Kết quả được trình bày ở bảng 1.1:
Báng 1.1: Các íìlaìloid của loài N el umbo nucìicra Gacrm
T ẽ n tác g i ả , tài liệ u
M1ÚMTETRAHYDROISOOUNOMN
Mcthylcorypallin - C12H 17N 0 2
HiCO
H.co N-CH.,
N IIÓM IfKNZYLTETKAHYUKO
[4 0], [1 4]].
Trang 26Pan Jingxian (1989) [95] [40]
! i
NUÓM O l’ARTER
BENZYLTETRAHYDRO
ISOOUNOUN Lotusin - C1.,H24NO,
" ° x x > "
i K y ^ ^
(HCl213°
đến215")
Tâm M Tomita (1964- ] 965)
[171]
Furukawa Y và Li- Y
(1965) [170], H Furukawa (1966) [171] Wang- J (1991) [147]
J Kunitomo (1964) [109] j
.11 Furukawa (1966) [171] Dube, R (1981) [66]
Wang- J ( 1991) [147J
.[40] I M il
Trang 27T.T Ten chất t"„c [a]„
1
Bộphân
Tên tác giả, tài liệu
-265° Lá
TâmCuốnglá
Tomita Watanabe và
J Furukawa (1961) [170] M Tomita (1961) [171] .K.Bcrnauer(1963,1964)[I71 ] [40], [1411
(HC1263°)
TâmCuốnglá
M Tomita (1961) [171] K.Bemauer
(1963,1964>[ 171]
J Kunitomo (1964) [109] .[40] [141]
(HC1277°)
-52" Lá
Tâm
K Bernaucr (] 963,1964) [109], [171]
Trang 28ộ
6
127"
đến12911(HC1190u)
+99" Lá
Tàm
H Furukawa (1966) [171], BernaucrK, (1963,1964) [170], [171],
W a n g - J (1991) [147] .[40], [141],
Trang 29LSOOLIlN.OLIN Lionsinin - C17H42N , 0 6
15,8" Tâm
Pci-Chuan (1962) [170], [171]
C h a o - Y c ( 1962) [109], H Fuiukawa (1965) [109], 1171]
Guo Maodi (19S4) [111] Pan Jingxian (1989) [95], W ang-J (199Ỉ) [147] Lou Hongxiang (1995)[87] Zliang Xian Zhon (1997) [165]
+49,3" Tám Pei- Chuan (1962) [170],
M.Tomita (1964,1965) [109], [171],
, H Furukawa (1965) [109], [171]
Guo Maodi (1984) [111] Nishibe- s (1986) [133], Pan Jingxian (1989) [95], W ang-J (1991) [147], Zhang Xian Zhou (1997) [165]
-37,8" la m Furukawa Y (1965) [170],
H Furukawu (1964-1965) [109], [171]
-G uoM aodi {1984} [111], Nishibe- s (1986) [133], Pan Jingxian( 1989) [95] Wang-J.(1991) [147], Lou Hongxiang(I995)[87], Zhang Xian Zhon (1997) [165]
: [40], [1411
♦ Loài N e!um bo ỉu tea ( W ittd.) Pers.
Theo tài liệu W erner Dopke [170] cho biết từ lá sen đã tách và nhận dạng được: N -norarmepavin armcpavin
Năm 1962- ì 963 S.M Kupchan đã phân lập và nhận d ạng được các alcaloid: anncpavin, N-norarmepavin [171] và Nuciferin, N -nonuiciferin [109], [171], từ lá
ỉ *, - V
\ t n L S
Trang 30Nă m 1977 Steven G Zelenski đã nhận dạng 3 alcaloid từ dịch chiết của cuống lá sen: N-methylasimilobin, anonain, và rocmerin Ngoài ra c òn có nucifcrin, armepavin N-norrmciferin, và N-norarmepavin cĩmti được nhận dạng (rong dịch chiết này [163].
Như vậy các nhà khoa học đã chiết xuất, phân lập và nhận dạng dược 7 alcaloid từ cây sen N el umbo luĩea (Willd.) Pcrs Các alcaloid nàv được trình bày theo cấu tạo khung cơ bản c ùa c hú ng như sau:
- N hó m Aporphin: Có 5 alcaloid
- Nhóm Bcn/.vlisoquinolin: Có 2 alcaloid
Cấu trúc hoá học của các aỉcaloici này được trình buy ở bảng 1.2
Hảng 1.2: Các alcaỉoid của loài Nelumbo lutea (Willd.) Pers
Trang 31-145' Lá S.M.Kupchan
(1962,1963) [171], [64], [] 09],
(HCI263°)
-80!i Cuống
lá
Stcvcn G Zelenski (1977) [1631
4 Anonain - C 17H l5N 0 2 122"
đen123"
(HCI277")
-52" Cuống
lá
Steven G Zelenski (1977) [163],
Steven G Zclcnski (1977) [163]
❖ H à m lư ụ n q các alca loỉd (rong tám sen
(N nucifera Gaertn.) bằng cách chiết ngấm kiệt và chiết hổi lưu Kết quà cho thấy, hàm lượng ỉiensinin dạt 0,853% ờ phương pháp chiết nẹ ấm kiệt và 0,939% ở phươns pháp chiết hồi lưu [155], [156]
N ám 1996 Ilu- Xuemin và cộng sự đả dinh lượng neferin trong tâm sen
(N n u c i f e r a G í i c i i n ) N e f e r i n ti'ono, tâm sen d ư ợ c xác định bằng p l uí ơ n í ì p h á p
I I X’ - Scanning, hàm lượng ncfcrin đạt được là: 0.199% ; 2,46% ; 2,48% [ 157]
Trang 32Năm 196] từ lá sen tươi T Nakaoki đã tách được 0.1% nelumbosid
Qucrcctinglycosid (Monoglucuronid của isoquercitrin) [171]
N ảm 1962 w R ahm an cho biết K acm pferol-3-galactorham nosid là flavonoid chính trong hoa c ủa cây sen miền bắc Ân Độ [171]
N ăm 1966 S Nagarajan định tính flavonoid trong những bộ phận khác nhaucủa cây sen, kết quả đuợc irình bày ở báng 1.3 [171]
Bản" 1.3: Các flavonoid có trong những bộ phận khác nhau của cây sen
Nă m 1988 Ishìda Hitoshi và cộng sự đã tách và nhận dạng dược 1 flavonoid
là quercelin lừ gương sen của N, nucifera Gaertn [83],
Nă m 1996 G v / a s s đ và cộng sự cho biết trong lá sen có các lìavonoid: quercelin, myroccùn, kacmpfcrol-3-glycosid, qucrcetin-3-0-glucosid, và ỉuteolin-7- 0-glucosid [149]
Theo các tài liệu thu thập dược, hiện nay các nhà khoa học mới chi phân lập
và xác định được cấu irúc hoá học của 2 flavonoid là qucrcetin và isoquercitrin Hai cấu trúc này được trình bày ử bàng 1.4
Bảng 1.4: Cấu tạo hoá học các flavonoid đã được phân lập từ N e lu mb o
OH 0
t!iphàn liuỷ là314"
Gươiigsen
Hitoshi Ishida (1988) [83]
Trang 33N nucifera Thà nh phần này dường như lăng thêm hàng ngày trong suốt thời gian
h oa nở T ừ nhị hoa của N nucifera dã phân tích được 61 thành phán và thành phần chính là hydrocacbon mạch thảng, thành phần này chiếm trên 73%
1 4 - d i m c i o x y b e n z e n , ỉ i m o n e n , ỉ ina ỉool và í e r p m c n - 4 - o l là n h ữ n g t h àn h phần c ó V
nghĩa đ ể phát hiện mùi thơm của sen [57], [58], [59]
1.2.1.4 thàn h phán của dầu hạt sen
N ă m 1982 Gantỉrade H.H và Kaushal R cho biết hạt sen loài N nucifera
c ủa Ân Đ ộ có chứa 2,11% dấu Thành phần gồm các acid: Myristic 0.04%; palmitic 17,33%; olcic 21,91%; linoleic 54,17%; linolenic 6,19% [74]
N ă m 1991 Saeed M.T và cộng sự còn cho biết thành phần lipid không thổ xà
ph òn g hoá của dầu hạt sen loài N nucifcra của Ân Độ chiếm 4-14%, gồm: p-amyrin, a -a mvri n, stigmasterol, p-Silostcro!, campastcroỉ [132] Trong khi đó Saeed A và cộng sự (1993) lại cho biết hạt loài N nuciicra của Ai Cập chứa các acid: Myristic 1,5%, palmitic 23,9%, oleic 5, 52%, linolcic 14.51%,]inolcnic 18,23% stearic 4,47%, pcntadccanoic 0,90%, ricinoloỉc 4,22%, eicosanoic
2, 4 8 % và các thành phẩn lipiđ khôn tạ, thổ XÌI p h òn g lioá lả: [ì - am y rin 0 , 5 0 5%,
Trang 34a - a m y r i n 0,322%, campastcrol 4,024%, cholesterol 11,247%, stỉgmasterol 3,688%, p-sitosterol 8,259% [131].
- Năm 1996 Lou H ongxiang đã tách được 2 sitosterol ester là p-sitostcrol caprylatc và p-sitosterol từ tâm sen [oài N nucifera Gacrtn [87]
1.2.1.5 Thành phần protein và amino acid của hạt sen ( N nucifera Gaertn.)
Nam 1996 Ibrahim w và c ộng sự cho biết protein thô có trong hạt SCI1 là 14,81% gồm các acid amin là: Threonin 2,42%, mcthionin 0, 82%, leucin 3,23% isoỉcucin 1,11% [91]
1.2.1.6 Thành phần dinh dưỡng cua phấn hoa sen (N nucifera Gaertn.)
Năm 1996 Liu Jianqiu và c ộng sự c ho biết thành phần của phấn hoa sen gồm có: Tổng sổ nitrogen 3,25%, protein 20, 32%, muối và đường 22,28% acid amin 26,41 %, các ngu veil lố vô cơ và các vitamin có rất nhiẻu trong phấn hoa [94]
1.2.1.7 Hợp chất flavor trong lá sen (chất tăng mùi vị)
Năm 1992 ỉ;u Shuiyu và c ộnẹ sự cho biốl họp chất flavor tự nhiên lấy từ hí sen N nuciíera Gacrtn dược nhận dạng là: cis-3-hexenol (40,41%), dcphenylamin (8.35%), a-longeifolcn (5,6%), hcxanol (3,65%), và Benzen (3.12%) [136]
- Nghiên cứu vé nhựa cây sen N nucifera Gaertn [63], [ ỉ 51]
- N ghi ên cứu dược liệu nhị sen loài N nuci fe ra Gacr tn [124]
- Nshiên cứu vé lcctin của hoa sen loài N nucifera Gaertn [39],
- Định lượng nguyên tố kim loại trong cAv sen và vỏ quả sen N nucifcra Gacrtn [62], [162]
Trang 35- Nghiên cứu về quá trình nảy m ầm cùa cây sen loài N n uciicra Gaertn [60].[75].
- Nghiên cứu nuôi cấy mỏ tâm SCI1 của Mỹ [97J
- Nghiên cứu vé thành phần m ỡ và acid béo trong lá sen loài N, nucifera Gacrtn [102],
- Nghiên cứu mộf vài tính chất hoá học của cổn thuốc sen loài N, nucifera Gaertn [119]
- Nghiên cứu phôi và kì xanh I10I1 của hạt loài N nucifera Gacrtn [152],[164],
1.2.2 N h ữ n g nghiên cứu t r o n g nước
1.2.2.1 Nghicn cứu về alcaloid
N ă m 1978 Phan Quốc Kinh và c ộng sự đã chiết xuất và phân lập bằng sắc ký lớp mỏng lỉr dịch chiết lá sen (N nucifera Gacrtn.) một alcaloid Q u a do độ chảy, đo phổ tử ngoại của chất này thì thấy phù hợp với nuciferin ghi trong các tài liệu [35],
ỉ 2.2.2 Kghỉên cứu về flavonoid
N ă m 1980 Bế Thị Thuấ n và cộng sự đã chiết xuất và phân lập từ lá sen(N nucifcra Gaertn.) được 1 chut kết tình màu vànạ, điểm chảy 2 26 ,)-228(l đo phổ lừ imoại của dung dịch trung tính có đỉnh hấp thụ cực đại ở hãng I là 36511111 và bàng
II là 257nm, Tác giả dự đoán chiít phân lập được Kì isoquercitrin (quercetin-3- glucosid) hoặc là qucrcitrin ( qucrcclin-3-rhamnosid) [47],
1.3 TÁC DỤNG SINH HOC
1.3.ỉ T á c d ụ n g c ủa c ác a lca lo id được p h â n lập từ cây sen lơài N n u c if e r a
G u c r ỉn
1.3.1.1 Nefcrin
* Tấc duns trên tim mạch
Năm 1986 Nishibe Sansc-i và cộng sự cho biết neferin (1 alcaloid cửa lâm sen) có tác dụng điều trị cao huyết áp [133]
Niim 1988 l.i G uirong và cộng sự nghiên cứu tác du DU của neícrin trên cơ lim lliỏ cô lập Kết quả cho thấy lác dụng chống loạn nhịp của ncỉcrin c ó liên quan dốn
Trang 36sự ức c hế vận c huyển qua mà ng của cả ion N a + và Ca** [103].
N ăm 1989 các tác giả trên tiếp tục nghiên cứu tác dụng của neferin trên điện thế m àng cùa cơ tim chuột lang, Kết quả cho thấy tác dụng chống loạn nhịp của neferin gây ra do 3 cơ chế: Gây ức c h ế sự vận chuyển qua m àn g cả 3 loại ion N a \
K + và Ca++ [105],
N ăm 1989 nhóm tác giả trôn tiếp tục công bố về tác dụ n g của neferin trên hiệu điên th ế màng của nút xoang tâm nhĩ thỏ và trên đám tế bào cơ tim của chuột cống sơ sinh đã được nuôi cấy Kết quả cho thấy tác dụng của neferin trên điện thế
m àng của các bộ phận khác nhau trẽn tim và trên các động vật khác nhau, chỉ phụ thuộc vào nồng độ của thuốc trong dịch nuôi tim và đều biểu hiện tác dụng ức c hế vận chuyển qua m àng của các ion N a+ và Ca** của cơ tim [104]
N ăm 1990 cũng chính các tác giả trên tiếp tục nghiên cứu về tác dụng của neferin trên hoạt tính điện cơ tim của m èo gây mê để góp phần làm sáng tỏ cơ c hế chống loạn nhịp của neferin K ết quả cho thấy neferin với liều l-1 0m g/kg tiêm tĩnh mạch đã gây giảm tỷ lệ thuận với biên độ điện th ế hoạt động đơn pha (monophasic action potential amplitude = M A PA ) và kéo dài thời kh oảng của điện thế hoạt động đơn pha (monophasic action potential duration = M A PD ) N eferin gây giảm huyết áp động mạch của mèo Các tác dụng này của neferin tương tự với thuốc quinidin và khác với tetrandrin (Tetrandrin không ảnh hưởng trên M A PA và M A PD )
c h e lC jo của liensinin 2,6 X 10'7 m oi/L [95],
N ăm 1992 Hu Xuemin và cộng sự đã nghiên cứu dược độ n g học của liensinin trên thỏ Sau một liều tiêm tĩnh m ạch của liensinin 6 m g/kg đối với thỏ, đặc trưng
Trang 37dược động học đã phù hợp với kiểu m ô hình phân bố 2 ngăn N hững thông số quan trọng nhất là: Thời gian bán huỷ (t1/2) a = 8,303 phút (ngăn I), thời gian bán huỷ (t1/2)P = 129,961 phút (ngăn 2), diện tích đưới đường cong(AUC) = 132,67(ig phút/ml, độ thanh lọc (CL) = 0,045m l/phút, thể tích phân bố (Vc) = 2,768L/kg [154].
N ăm 1992 W ang JL và cộng sự thông báo tác dụng của liensinin trên huyết động lực học trên chuột và tính chất đặc trưng của tâm nhĩ thỏ cô lập Liensinin có tác dụng chống loạn nhịp, cơ chế có thể liên quan đến việc chẹn dòng Ca++, N a + [148]
Tài liệu “N hững cây thuốc được lựa chọn ở V iệt N a m ” [125] cho biết liensinin và 1 alcaloid không kết tinh khác được tách từ tâm sen có tác dụng hạ huyết áp
1.3.1.3 Nuciferin
N ăm 1978 Bhattacharyra và cộng sự đã nghiên cứu dược lý tâm thần của chế phẩm nuciferin Kết quả cho thấy nuciferin gây tác dụng ức c h ế thụ thể dopamin giống như clopromazin và các thuốc giáng thần khác Tuy nhiên nuciferin làm tăng tác dụng chống co giật của phenylhydanton [128]
Đặng H ổng Vân, Phan Quốc Kinh và cộng sự [54] đã thử sơ bộ tác dụng an thần của 1 alcaloid được tách từ alcaloid toàn phần của lá sen (nuciferin) trên chuột nhắt trắng, cả chuột đực và cái nặng từ 15-18g, với liều 0 ,l m l dung dịch 1% nuciferin cho một con (tiêm dưới da bụng) Kết quả cho thấy nuciferin có tác dụng
an thần
N guyễn Văn Hùng, Đào Văn Phan [31] cho biết nuciferin dạng dung dịch nước 2% với liều 120mg/kg cân nặng chuột, bằng đường uống có tác đụng ức chế thần kinh trung ương
* Tác dụng khác
Tài liệu “N hững cây thuốc được lựa chọn ở V iệt N a m ” [125] cho biết nuciferin được tách từ lá sen có hoạt lính chống co thắt trôn cơ trưn
Trang 381.3.2 T á c d ụ n g c ủ a fla v o n o id được tá c h từ lá sen
Năm 1980 Bế Thị Thuấn và cộng sự đã tách được 1 chất flavonoid từ lá sen,
dự kiến chất phân lập được là qucrcitrin hoặc isoquercitrin, thừ lác (lụng trên thỏ thấy "quercitrin” có lác dụng làm đỏng máu rõ rệt [47],
1.3.3 T á c d ụ n g c ủ a a lca lo ỉd to à n p h ầ n và dịch c h iế t từ c ác bộ p h ậ n k h á c n h a u
c ủ a cây sen loài N n u c ife ra
1.3.3.1 Alcaloid toàn phần của lá sen
Đăng H ồng Vân, Phan Quốc Kinh và cộng sự [54] đã thử độc tính cấp diễn alcaloid toàn phần của lá sen theo phương pháp của K arb cr Bchrens trẽn chuột nhắt trắng 15-18g, theo dường tiêm màng bụng đã xác định liều L D M, = 412 ± 76 me/kg cân nặng chuột
Đ ặng H ồng Vân, Phan Quốc Kinh và cộng sự [54] đã thử nghiệm trên tim ếch cô lập llieo phương pháp Straub, thấy alcaloid toàn phẩn lá sen độc đối với tim (với 3 giọt dung địch alcaloid toàn phán 1% của lá sen trên 1 tiêu bản)
N ãm 1996 Đỗ T rung Đ àm và cộng sự đã thử tác đụng alcaloid toàn phán của
lá sen trên tim loạn nhịp do BaCU ở thỏ Kết quả cho thấy alcaloid toàn phán của lá sen có tác dụng chống loạn nhịp tim gây nên do BaCl2 Trôn m ô hình thực nghiệm này, alcaloid của lá sen có tác dụng tốt hơn ajmalin Kết quả trôn cho phép kết luận alcaloiti toàn phần cùa lá sen là 1 thành phần hoạt chất có tác dụng chống loạn nhịp tim [ 18]
Trang 39Năm 1996 N guyễn Thị Lô H ổng và cộng sự nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của viên Se nin Irong điều trị ngoại tâm thu thất Viên Sen in được chê' tạo từ aỉcaloid toàn phán chiết từ hí sen [17], Kết quả c ho thây thuốc Senin có tác d ụ ns điều trị ngoại tàm thu thất cơ năng trên tim không cỏ lổn thương thực thể, tỷ lệ thành công
là 27/36 bệnh nhân (75% ) [28],
* Tác dụng trên thăn kin h trung ương
Đ ặng H ồ ng Vân, Phan Quốc Kinh và cộng sự [54J đã thử tác dụng an thần của alcaloid toàn phần lá sen trên chuột nhắl trắng (cả chuột đực và cái), nặng từ 15-18g, với liều 0,1 ml dung dịch 1% alcaloid toàn phần ticm dưới d a bụng Kết quả cho thấy có tác dụng rõ rệt
Năm 1983 N guyễn Xuân Thắng và cộng sự đã thử tác dụng ức c h ế của một vài thuốc ngủ cổ truyền trên adcnosinctriphosphata.se của m àng não chuột Trong đó
có dịch chiết nước từ lá sen loài N nucifera Kết quà cho tlìấy dịch chiết này đã ức chế hoạt tính A TPasc trên m àng não cùa chuột [126]
N ă m ! 987 Ngu yễ n Xuân Thắng và cộng sự c ho biết alcaloid loàn phẩn c ủa ỉá sen (N.nucifera Gaertn.) có tác dụng ức c h ế trên K \ N a + A TPase và K \ N a \ M g +f ATPase Tác dụng này đã được qui định bởi nồng độ của alcaloid, tác dụna, ức chế táng lén đ áng kể khi có mặt của clopromazin Kết quả cho thấy có tác dụng hiệp đổnẹ ẹiữa aỉcaloid cùa lá sen và clopromazin trên A TPase m àng tố bào [127],
Ng uyễ n Văn Hùng, Đà o Văn Phan [31] cho biết alcaloid toàn phần của lá sen dạn? dung dịch nước 2%. 10% 50% với liều 120mg/kg cân nặng chuột, bằng đường uống có tác dụng ức c h ế thần kinh trung ương
Đ ặng H ổng Vân, Phan Quốc Kinh và cộng sự cho biết dịch chiết alcaloicl toàn phần của lá sen trên lử cung thỏ cô lập (theo phương pháp M agnus), 0,3ml dung dịch alcaloid toàn phần 1% có lác dụng làm tăng trương lực cơ biên độ cao, co bóp thưa Đ ổn g thời dịch chiết trên với ruột thỏ cô lập dã làm í i ả m trương lực cơ và giảm co hóp trên đổ thị 154]
1.3.3.2 Alciììoid toàn phần tủ a tâm sen
Trang 40* Độc tính cấp
Đ ặn g H ổng Vân Phan Qu ốc Kinh và c ộng sự [54] đã thừ độc tính cấp diễn alcaloiđ toàn phần của tám SCII trên chuột nhắt trắng theo phương pháp cùa Karber Behrens với đường tiêm m àng bụng xác định liều LD<i(( = 438 ± 9 2m g/kg cân nặng chuột
Đ ặn g Hổng Vân, Phan Quốc Kinh và cộng sự [54] dã thử nghiệm trên tim ếch cô lập theo plurơna pháp Siraub, thấy alcaỉoiđ toàn phán cùa tâm sen độc đối với
tim (với 1 giọt dung dịch alcaloid toàn phần \% của tâm sen trên 1 tiêu bản) Nhưng
trên cơ thể nguyên vẹn theo dõi điện tàm đổ trên chỏ (chó cân nặng 9kg, tiêm 2ml dung dịch toàn phần củ Li tàm sen 1%) thẩv a! ca lo id loàn phẩn c ủa tâm sen không làm thay đổi nhịp tim đ áng kể
* Túc dụng trên thẩn kinh truns ương
Đặng H ồn g Vân, Phan Quốc Kinh và cộng sụ [54] đã thừ tác dụng an thần cùa alcaloid toàn phần tâm sen trôn chuột nhắt trắng, cả chuột đực và cái, nặng từ
15-I8g, với liều 0,1 ml dung dịch ỉ % alcaỉoid toàn phần của tâm sen (tiêm dưó'i da
bụng) Kết quả cho thấy có tác dụng an thần, nhưng kh ôn g b à ng tác d ụn g an thần của alcalaid toàn phần trong lá sen có cùng nồng độ
Nguyề n Văn Hùng, Đào Vãn Phan [31] cho biết aỉcaloid toàn phán của lâm
SCII dạng dung dịch nước 2 r/í, 10%, 50% với liều 120ma/kg cân nạng chuột, bang
du ừn s uống Kết qua cho tháy cổ tác dụng ức chê' thẩn kinh ti ling ương Tuy nhiên
tác dự n a này yếu hơn tác d ụ n g củ a íiỉcaloid toàn phần lá sen và c ủ a nuciferin
* Túc dụnữ khác
Đang Hồng Ván Phan Quốc Kinh và cộng sự cho biết dịch chiết alcaloid toàn phán c ủa lâm sen trôn tír cung thỏ cô lập (theo phirơne p h áp Magnus) Với 0,3ml d u n s dịch 1% alciiloid toàn phán, có tác dụrm làm tăng trương lực cơ và tăng
co bóp Đ ồ n e thời dịch chiết trên với ruột thỏ cỏ lập dã làm giảm trương lực c a và ạiủm co bóp trẽn dồ thị [54]
1.3.3.3 Dịch chief lá sen