Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Hoà Bình Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Kim Bôi Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Long Sơn Người Mường Các cây thuốc và tri
Trang 1B Ộ Y T Ế
Trương Thị Thanh Hoa
ĐIÊU TRA CÂY THUỐC TRONG VƯỜN CỦA
NGƯỜI MƯỜNG TẠI XÃ LONG SƠN,
HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ KHÓA 2005-2009)
Người hướng dẫn: Th.s Hoàng Văn Lâm
Nơi thực hiện: Bộ môn Thực vật, Trường ĐH Dược Hà Nội
Xã Long Sơn- Hoà Bình
Thời gian thực hiện: 02/2009 - 05/2009
HÀ NỘI, THÁNG 05/2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy:
ThS Hoàng Văn Lâm, Ts Trần Văn ơ n - Bộ môn thực vật trường Đại học Dược Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp Dược sỹ đại học.
Em xin cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của Ds Lê Đình Bích cùng các thầy
cô, các cô, chú kỹ thuật viên- trong bộ môn Thực vật, Trường Đại Học Dược Hà Nội, đã giúp đỡ em trong việc hoàn thành bản luận văn này.
Tôi cũng xin được chân thành cảm ơn UBND xã Long Sơn (huyện Kim Bôi, Hoà Bình) đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài này tại cộng đồng người Mường trong xã Xin cảm ơn Ban lãnh đạo xã cùng các
cô, các chú, các bác tại thôn Hợp Thung, An Thịnh, Yên Lịch đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian điều tra, nghiên cứu tại xã.
Tuy thời gian làm khóa luận và kiến thức còn hạn chế, song nhờ sự giúp đỡ tận tình nói trên tôi đã hoàn thành tốt luận văn của mình đúng thời gian quy định.
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2009
Sinh viên Trương Thị Thanh Hoa
Trang 3Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Hoà Bình
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Kim Bôi
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Long Sơn
Người Mường
Các cây thuốc và tri thức sử dụng của người Mường
Phương pháp và kết quả nghiên cửu
Phương pháp nghiên cứu
Đ ịa điểm nghiên cứu
Phương p h á p nghiên cứu
Phương p h á p nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Tính đa dạ n g của câ y cỏ làm thuốc trong vườn của người
M ường ở x ã L on g Sơn
Tri thức sử dụng câ y thuốc trong vườn g ia đình của người
M ường ở xã L ong sơn.
C ác vấn đ ề tron g việc trồng câ y thuốc trong vườn g ia đình của người M ư ờng ở x ã Long Sơn.
M ối quan hệ giữ a cá c y ế u tổ trong việc trồng c ây thuốc trong vườn.
Trang 42.3 Danh mục các họ cây thuốc (xếp theo sô lượng chi)
Danh mục cây thuốc của ng ưòi Mường nằm trong
2.4
Danh mục cây thuốc thiếu yếu
Các cây thuốc xuất hiện nhiều trong vườn người Mường xã
Long Sơn
Danh mục các bệnh/chứng được chữa bằng các cây thuốc
2.6
của người Mường xã Long Sơn
Danh mục các vị thuốc của cây thuốc được trồng vườn hộ
2.7 gia đình của người Mường trong Danh mục các vị thuốc
được sử dụng trong y học cổ truyền.
2.8 Các khó khăn chính trong trồng cây thuốc
Trang 5DANH MỤC HÌNH VÀ PHỤ LỤC• • •
1.1 Bản đồ tỉnh Hòa Bình 3 1.2 Địa hình xã Long Sơn 5 2.3 Thầy lang Mường 6 2.1 Biểu đồ đường cong loài 10
Các dạng sống của cây thuốc trồng trong vườn người
Mường ở xã Long Sơn
2.3 Biểu đồ bộ phận dùng làm thuốc của cây thuốc trong vườn 26 2.4 Cách dùng cây thuốc điều trị bệnh chứng 27 Phụ lục 1 Bộ phiếu câu hỏi phỏng vấn
Danh mục cây thuốc và mã số tiêu bản của dân tộc Mường
Phụ lục 2
ở xã Long Sơn
Phụ lục 3 Bảng mã hóa thông tin của mẫu
Phụ lục 4 Danh sách người cung cấp tin
Các cây thuốc đươc trồng nhiều trong vườn hô gia đình của
Phụ lục 5
người Mường
Trang 6số với kinh nghiệm sử dụng cây cỏ làm thuốc khác nhau[7];[10].
Ngày nay, tình trạng đất rừng ngày càng bị thu hẹp do tập quán canh tác du canh và chặt phá rừng bừa bãi làm mất đi môi trường sống của các loài cây cỏ hoang dại, trong đó là rất nhiều những cây thuốc quý Vì vậy, dẫn đến các loài cây
cỏ làm thuốc đang bị suy giảm nghiêm ừọng cả về số lượng lẫn trữ lượng Kèm theo đó là sự mai một về tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc do thế hệ trẻ ngày nay không quan tâm đến nền y học truyền thống Trước tình hình đó, thế giới cũng như Việt Nam đã rất coi ưọng công tác bảo tồn và phát triển nền y học cổ truyền, bao gồm hai hoạt động chính là bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn tri thức sử dụng cây
cỏ làm thuốc Cho đến nay, đã có 20 dân tộc khác nhau ở Việt Nam đã bước đầu được điều tra, bao gồm các dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Giáy, H ’mong, Sán Chay, Sán dùi, Mường và đã xây dựng được 13 đơn vị thành viên trong hệ thống bảo tồn chuyển vị (như Trung tâm nghiến cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội, Đà Lạt, Vườn cây thuốc Trường Đại học Dược Hà Nội ) Tuy nhiên, “Tủ thuốc xanh” hay vườn cây thuốc tại hộ gia đình vừa bảo tồn được nguồn gen và tri thức sử dụng chưa được quan tâm đúng mức[15]
Hoà Bình, cái nôi của dân tộc Việt- Mường, là mảnh đất tiềm năng về nguồn tài nguyên cây cỏ và tri thức sử dụng cây làm thuốc Trong đó, huyện Kim Bôi là địa danh được nhiều người biết đến với Chợ Bến, là một trong những trung tâm buôn bán cây thuốc Nam lớn tại miền Bắc Việt Nam Qua điều ừa sơ bộ tại thực địa, chúng tôi nhận thấy các thầy lang, người thu hái cây thuốc tham gia thị trường tại chợ Bến, tập trung chủ yếu ở 2 xã Long Sơn và Cao Dương (Kim Bôi) Đặc biệt
xã Long Son là một xã nghèo như có truyền thống về trồng cây thuốc Nam tại hộ gia đình Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi thực hiện khóa luận nghiên cứu: “ Điều
Trang 7tra cây thuốc trong vườn của người Mường xã Long Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa
Bình”, với các mục tiêu sau:
1 Lập danh mục cây thuốc trong vườn người Mường
2 Tư liệu ừi thức sử dụng các cây thuốc trồng ữong vườn của người Mường
3 Xác định các vấn đề trong việc trồng cây thuốc trong vườn của người Mường
Trang 8PHẦN 1 TỔNG QUAN
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tể và xã hội tỉnh Hoà bình
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Hoà Bình là một tỉnh
miền núi nằm ở cửa ngõ vùng
Tây bắc của tổ quốc trong
11 thị trấn Tỉnh lỵ của Hoà Bình hiện nay là Thành phố Hoà Bình, cách Hà Nội 76
km về phía Tây (Hình 1.1)[2]
b Địa hình: Tỉnh Hoà Bình bị chia cắt phức tạp và có độ dốc lớn Vùng núi
cao hiểm trở nàm ở phía Tây Bắc tỉnh chiếm 46% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với
độ cao trung bình 600- 700m so với mặt nước biển và độ dốc 30-35°C, có noi có độ dốc trên 40°c Phía Đồng Nam tỉnh là vùng núi thấp chiếm 54% diện tích tự nhiên,
với độ cao trung bình 100-200m so với mặt nước biển và có độ dốc 20°C- 25°c Địa hình lãnh thổ của Hoà Bình rất đa dạng: phần nhỏ ở phía Đông của tỉnh là đồng bằng xen đồi, còn phần lớn phía Tây là vùng đồi núi thấp[2]
c Khí hậu: Hoà Bình thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ
trung bình hàng năm 23°c Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 7, nhiệt
độ trung bình khoảng 27- 29°c, tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1, nhiệt độ trung bình khoảng 15,5- 16,5°c Chế độ mưa ẩm trên toàn lãnh thồ Hoà Bình được phân ra hai mùa rõ rệt Mùa mưa tập trung vào mùa hè, lượng mưa hàng
năm không đều, lượng mưa bình quân là 1.900mm[2]
Trang 9d Tài nguyên rừng: Nhiều năm qua, do sự canh tác nương rẫy và khai thác
gỗ với cường độ cao, diện tích rừng tự nhiên bị giảm Độ che phủ của rừng giàu từ 65% ở những năm 1960, cho đến nay chỉ còn khoảng 41% Trữ lượng gỗ tự nhiên
còn khoảng 46 triệu m3, gỗ rừng trồng khoảng 3,2 vạn m3 Hiện nay tỉnh đang phát triển hệ thống rừng trồng và rừng khoanh nuôi tái sinh[2]
1.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội
a Dân số: Hoà Bĩnh là một trong các tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều dân
tộc thiểu số sinh sống Trên địa bàn Hoà Bình có 15 dân tộc, trong đó có 6 dân tộc
có đông dân cư là: Mường (63,3%), Kinh (27,7%), Thái (3,9%), Tày (1,7%) và
H ’mong (0,5%) Mỗi dân tộc ở Hoà Bình đều có nền văn hoá phong phú, phản ánh cuộc sống của dân tộc mình một cách sâu sắc và độc đáo [5]
b Thu nhập: Hoà Bình là tỉnh nông - công nghiệp, thu nhập từ sản xuất
nông- lâm- thuỷ sản chiếm chủ yếu Thu nhập bình quân đầu người 350.000 đ/ người/ năm (2008)
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Kim Bôi
Kim Bôi là một huyện miền núi, phía Bắc giáp huyện Lương Sơn, phía Tây Bắc giáp huyện Kỳ Sơn, góc phía Tây Tây Bắc giáp thành phố Hòa Bình, phía Tây giáp huyện Cao Phong, phía Tây Nam giáp huyện Lạc Sơn, phía Nam giáp huyện Yên Thủy, phía Đông Nam giáp huyện Lạc Thủy, tất cả các huyện thị này đều thuộc tỉnh Hòa Bình Riêng phía Đông Kim Bôi tiếp giáp với huyện Mỹ Đức (Hà Nội) Diện tích tự nhiên của huyện Kim Bôi ià 680,8 km2, rộng thứ nhì tỉnh, sau huyện Đà Bắc (693 km2) [Từ điển Bách khoa Việt Nam] Huyện có các núi Đồi Thơi cao 1.198 m, Đồi Bù cao 833 m Huyện là đầu nguồn của dòng sông Bôi, là phụ lưu chính của sông Đáy, thuộc hệ thống sông Hồng Huyện được thành lập ngày 17/4/1959 do tách ra từ huyện Lương Sơn [V
Kim Bôi có huyện lỵ là thị trấn Bo, nằm bên bờ sông Bôi, cạnh con đường quốc lộ nối quốc lộ 6 và quốc lộ 21A Ngoài thị ừấn Bo, huyện còn có thị trấn Thanh Hà và 35 xã: Thanh Nông, Hợp Thành, Thanh Lương, Cao Thắng, Cao Dương, Hợp Châu, Long Sơn
Trang 10Trước đây, giao thông chưa phát triển, Kim Bôi là vùng sâu ít người sinh sống, khai khẩn Người Mường có câu: "Yêu nhau cho thịt cho xôi/Ghét nhau đưa đến Kim Bôi, Hạ Bì" hàm ý Kim Bôi là vùng đất khó sinh sống Ngày nay, hệ thống giao thông đường bộ phát triển nối Kim Bôi với bên ngoài, bao gồm Quốc lộ 21A chạy gần rìa ranh giới với huyện Mỹ Đức (Hà Tây), gần như theo hướng Bắc Nam,
tò huyện Lương Sơn sang tới huyện Lạc Thủy; Đường quốc lộ nối đường 21A với đường 6, cắt ngang địa bàn huyện, theo hướng Tây Bắc Đông Nam, nối đường 21A, tại thị trấn Thanh Hà (xã Thanh Nông) với đường 6 tại địa điểm gần dốc Cun (huyện Cao Phong)
Dân số: Theo thống kê năm 1999, toàn huyện có 131.700 người, gồm dân tộc Mường, Kinh, Dao và các dân tộc khác
Long Sơn là một xã của huyện Kim Bôi Xã gồm có 4 thôn là An Thịnh, Hợp Thung, Yên Lịch và Suối Cái ( Hình 1.3), dân số 3820 người trong đó người Mường chiếm 98%
về giáo d ụ c : Đa số trẻ em
đến độ tuổi đi học đều được đến
trường nhưng hầu hết chỉ học đến
bậc phồ thông cơ sở, một số ít
học đến bậc phổ thông trung học
Xã có 1 trường phố thông trung
học, 1 phổ thông cơ sở, 3 trường
tiểu học
Hình 1.2 Địa hình xã Long Sơn
về y t ế : Xã có một trạm y tế, phục vụ cho công tác chăm sóc sức khoẻ và các
chương trình phòng chống dịch bệnh cho người dân trong vùng Trạm y tế có 4 cán
bộ y tế, năm 2008 đã khám cho 1.120 lượt người Trạm có một vườn thuốc Nam trước chỉ có 14 cây thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu Đến tháng 7 /2007, được
Trang 11sự hỗ trợ của Đội tình nguyện- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trường Đại học Dược Hà Nội đã xây dựng một Vườn thuốc Nam mới với ỐO loài cây thuốc theo danh mục thuốc thuốc Nam thiết yếu Việt Nam và các cây thuốc bản địa thường được dùng cộng đồng[10].
1.4 Người Mường
Người Mường, còn gọi là người Mol, Mual, Moi, Moi bi, Au tá, Ao tá, là một dân tộc sống ở khu vực miền núi phía
Bắc Việt Nam, tập trung đông nhất ở tỉnh
Hòa Bình và các huyện miền núi tỉnh Thanh
Hóa Họ rất gần với người Kinh, một số nhà
dân tộc học đưa ra giả thuyết người Mường
về mặt sắc tộc chính là người Kinh nhưng vì
cư trú ở miền núi nên họ ít chịu ảnh hưởng
của người Trung Quốc
Theo kết quả điều tra của Tổng cục
Thống kê công bố (1989), dân tộc Mường ở
Việt Nam mới chỉ có 914.396 người nhưng
10 năm sau (1999), người Mường đã tăng
lên 1.137.515 người, chỉ sau các dân tộc
Kinh, Tày, Thái, Hoa, Khơme[5] Hình 1.3 Thầy lang Mường
Tiếng Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt-Mường, rất gần với tiếng Việt Ví
dụ như bua là vua,pộ là bổ, tat là đất, kloi là trời, v.v
Cuộc sống của người Mường gắn liền với làm ruộng lâu đời Lúa nước là
lương thực chủ yếu được trồng trên ruộng bậc thang Trước đây người Mường trồng
lúa nếp nhiều hơn lúa tẻ, lúa nếp là lương thực hàng ngày Ngoài ra, nguồn kinh tế
phục vụ đáng kể là khai thác gỗ, lâm thổ sản Nghề thủ công tiêu biểu là dệt vải, đan
lát Đặc biệt nghề thuốc Nam do xuất phát là cuộc sống ở vùng sâu xa nên y học dân
tộc đóng vai trò chủ đạo Lúc đầu học cúng nhờ thầy mo, sau tự đi lấy thuốc Phần
6
Trang 12lớn các gia đình người Mường tự chữa bệnh cho các thành viên trong gia đình theo
các bài thuốc cha truyền con nối
1.5 Các cây thuốc và tri thức sử dụng của người Mường
Cây thuốc được người Mường sử dụng ở khu vực Chợ Bến Kim Bôi- Hòa
Bình rất đa dạng, đã xác định được 162 loài khác nhau, trong đó có 38 loài mới xác
định đến họ, 56 loài xác định đến chi, và 55 xác định đến loài, 13 loài chưa xác định
được tên khoa học Các họ có số loài nhiều nhất là Euphorbiaceae (11 loài),
Rubiaceae (10 loài), Fabaceae (7 loài) Những cây thuốc thường được thu hái từ
tự nhiên như xung quanh vườn nhà (mã đề, rau má, cỏ xước, xạ, đơn mặt trời ), thu
hái ở rừng như tên địa phương (dây đau xương, chân chim, rau máu, thiên niên
kiện )
Người Mường ở khu Chợ Ben có tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc theo nét
đặc trưng riêng Người làm thuốc nơi đây chủ yếu là những “bà mế” đã cao tuổi rất
nhiều kinh nghiệm Bên cạnh đó là đội ngũ kế cận - thường là con cháu của những
người này Họ được mẹ truyền lại những bài thuốc thông qua việc đi rừng cùng mẹ
“cầm tay chỉ mặt” từng cây thuốc để chỉ bảo về tên và công dụng của cây thuốc Họ
học nghề từ khi còn rất trẻ và thường phải tích luỹ kinh nghiệm trong nhiều năm
mới bắt đầu chắc tay làm nghề thuốc
Trong 162 loài đã được nghiên cứu thì có 81 loài có một một tác dụng chữa
bệnh, có 60 loài có hai tác dụng chữa bệnh, có 21 loài có ba tác dụng chữa bệnh, các
bệnh chủ yếu thường gặp: Mụn nhọt, đau đầu, ỉa chảy Đặc biệt số cây tập trung
các bệnh: hậu sản (26 loài), phong tê nhức đau xương (40 loài), đái ra máu, đái ra dưỡng chấp (11 loài )[6]
Trong nghiên cứu này cũng đã xác định bộ phận dùng chủ yếu là thân, lá có
một số ít là rễ, hoa, qua Họ thường chế biến rất đơn giản chủ yếu là phơi khô, sao
vàng sắc uống, ngoài trừ một số được tẩm đậu đen, tẩm nước vo gạo và thường phối
họp nhiều vị khác nhau theo tỷ lệ nhất định để thành bài thuốc hiệu quả Các cách
Trang 13sử dụng như uống, dùng ngoài, ăn, Các “bà mế” thường bốc thuốc ở dạng khô
thành các thang thuốc riêng Mỗi vùng trong tỉnh họ lại có ữi thức sử dụng cây
thuốc khác nhau Nơi mọc rất đa dạng chủ yếu trong rừng cây bụi, đồi, chân đồi,ven
đường hay ven nhà, thung lũng[6]
Trang 14PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
2.1 Phương pháp nghiên cửu
2.1.LĐỈŨ điểm nghiên cứu
- Xã Long Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
- Các cây thuốc và ừi thức sử dụng các cây thuốc được trồng trong vườn của
người Mường ở xã Long Sơn
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
a Thu thập thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp được thu thập bao gồm: đặc điềm tự nhiên, kinh tế, xã hội, y tế của xã Long Sơn, các nghiên cứu về cây thuốc dân tộc ở Việt Nam, người Mường nói chung và xã Long Sơn nói riêng Thông tin được thu thập từ các nguồn: ƯBND, trạm y tế xã Long Sơn, ƯBND, Phòng y tế huyện Kim Bôi
b Phỏng vấn hộ
- Chọn mẫu: Đơn vị mẫu là hộ gia đình, được chọn phân tầng ngẫu nhiên, số
hộ được điều tra dựa trên kết quả của đường cong loài không tăng
- Phỏng vấn bán cấu trúc bằng bảng kiểm, nội dung bao gồm: Thông tin về kinh tế xã hội (bao gồm: Loại nhà, các vật dụng có giá trị >1 triệu đồng, nguồn thu nhập chính, các nguồn thu khác, các loại đất ), thông tin về vườn cây thuốc (bao gồm: Các cây thuốc trồng trong vườn, các khó khăn chính trong trồng cây thuốc, các cây thuốc chính muốn trồng trong tương lai, nguyện vọng của gia đình về trồng cây thuốc ), kiến thức - thái độ - thực hành (KAP) cho người sử dụng cây thuốc (bao gồm: Độ giảm trữ lượng, những cây thuốc cần bảo tồn, thu hái bảo tồn, )(Phụ lục 1)
c Điểu tra và thu mẫu tại vườn
Hoạt động điều tra và thu mẫu tại vườn được tiến hành ngay sau khi phỏng vấn hộ Người cung cấp tin đưa nghiên cứu viên ra vườn và cung cấp thông tin về các cây thuốc trong vườn
Trang 15Thông tin về sử dụng cây thuốc được ghi chép tại chỗ, dựa trên Phiếu điều tra hộ gia đình, bao gồm các nội dung: Mã tiêu bản, tên địa phương, mức độ phong phú, thời gian trồng, mức độ sử dụng, bộ phận dùng, sử dụng (Phụ lục 1).
d Xử lý mẫu tiêu bản, giảm định tên khoa học
Mầu tiêu bản được sấy khô, bảo quản và xác định tên khoa học bằng phương pháp so hình thái, dựa trên các tài liệu là Thực vật chí Việt N am [ll], Cây cỏ Việt Nam[8], Từ điển cây thuốc Việt Nam[4], Từ điển Thực vật thông dụng[3] và so mẫu tại Phòng tiêu bản Trường ĐH Dược Hà Nội (HNIP) Các mẫu cây được lưu giữ tại HNIP (Phụ lục 2)
Các hoạt động này được thực hiện tại Bộ môn thực vật sau các chuyến điều tra
e Xử lý và phân tích dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng phần mềm Microsoft Word, Excell
2.2 Kết quả nghiên cứu
2.2.1 Tỉnh đa dạng của cây cỏ làm thuốc trong vườn của người Mường ở
xã Long Sơn
a Tỉnh đa dạng về bậc phân loại
Qua điều tra và thu mẫu tại vườn hộ gia đình, số loài cây thuốc trồng trong vườn tăng không đáng kể sau 30-32 vườn (Hình 2.1, phụ lục 4) Vì vậy, Quá trình điều tra dừng lại ở con số 32 hộ gia đình
Hình 2.1:Biễu đồ đường cong loài
Trang 16Qua khảo sát 32 vườn gia đình ở 3 thôn: An Thịnh, Yên Lịch, Hợp Thung đã
thu được 504 mẫu tiêu bản của 168 loài cây thuốc khác nhau (phụ lục 1-Danh sách
mẫu tiêu bản), trong đó có 142 loài cây đã giám định sơ bộ tên khoa học đến họ,
139 loài cây đã giám định sơ bộ tên khoa học đến chi, 118 loài cây đã giám định sơ
bộ tên khoa học đến loài Còn 26 loài cây chưa giám định được tên khoa học Các
loài này thuộc 3 ngành, 61 họ và 121 chi khác nhau ( Bảng 2.1)
- Đa dạng bậc ngành: Trong 168 loài cây thuốc đã thu được thuộc 3 ngành: Ngành Dương xỉ (Polypodiophyla), ngành Thông (Pinophyta) và ngành Ngọc lan
(Magnoliophyta), trong đó ngành Ngọc lan có nhiều cây thuốc nhất gồm 57 họ
(chiếm 93,34% so với tổng số họ thu được), 117 chi (chiếm 96,69% so với tổng số
chi thu được), 137 loài (chiếm 96,48 % so với tổng số loài thu được) Trong ngành
Ngọc lan, lớp Ngọc lan có nhiều cây thuốc nhất (44 họ (77,19%), 100 chi (85,47%),
bao gồm: Euphorbiaceae (10), Asteraceae (10), Acanthaceae (6), Fabaceae (5),
Lamiaceae (4), Rubiaceae (4), Scrophulariaceae (4) Có 7 họ có 3 loài cây thuốc, 10
họ có 2 loài cây thuốc, 38 họ có 1 loài cây thuốc (Bảng 2.3)
Trang 17Báng 2.1: Danh mục các loài cây thuốc trong vườn ngưòi Mường xã Long Sơn ( xếp theo thử tự họ khoa học)
TT Tên khoa học Họ khoa học Tên thường gọi Tên địa phương Bộ phận dùng Công dụng Dạng sống
1 Clinacaníhus nutans (Burm f.)
Lindau. Acanthaceae Mảnh cộng Dại rắn, lưỡi rắn, rải rắn
Lá, thân, toàn cây
Lờ mồm, rời leo, lở người,
2 Graptophyllum pictum (L.) Griff. Acanthaceae Vàng bạc trổ Lá gan Toàn cây Gan Bụi
3 Jus tic ia gendarussa Burm.f. Acanthaceae Xuân hoa Thanh táo Toàn cây, thân Chữa đi ngoài Bụi
4 Pseuderanthemum carruíhersii
(Seem.) Guillaumin Acanthaceae Xuân hoa đỏ Không tên Thân Chữa đi ngoài Bụi
5 Rhinacanthus nasutus (L.) Kurz. Acanthaceae Bạch hạc Ba ka, hắc lào, lạc dại Lá, rễ Ngứa, ghẻ, hắc lào, nấm da Bụi
6 Strobilanthes sp. Acanthaceae Bắt sâu răng Lá Chữa sâu răng, nhỏ mắt Bụi
7 Allium tuberosum Rottl ex Spreng. Alliaceae Hẹ Hẹ Lá Ho, sổ mũi, TE Cỏ
8 Aloe vera L var chinensis (Haw.)
9 Achyraníhes aspera L. Amaranthaceae Cỏ xước Cỏ xước Thân, rễ, toàn
cây, lá
Đau bụng đi ngoài, khớp, đau xương, thận, mát Cỏ
10 Celosia argeníea L. Amaranthaceae Mào gà Mào gà tía Hoa Ho ra máu Cỏ
11 Cyathulaprostraía (L.) Blume. Amaranthaceae Cỏ xước bông đỏ Cỏ xước Rễ, thân, cả cây Đi ngoài, thấp khớp Bụi
12 Crinum asiaticum L. Amaryllidaceae Tướng quân Vòi voi Lá Bong gân Cỏ
13 Hydrocotyle sp. Apiaceae Rau má mỡ Rau má Thân Mát Cỏ
14 Plume ria rubra L. Apocynaceae Đại Cây đại Vỏ, hoa Ho ra máu, huyết áp Gỗ
15 Alocasia macrorrhiza(L.) Scholl. Araceae Ráy Ráy đen Củ Dây thần kinh, méo mồm Cỏ
16 Homalomena occulta (Lour.) Schott. Araceae Thiên niên kiện Củ veng, thiên niên kiện,
17 Polyscias fruticosa (L.) Harms Araliaceae Đinh răng cưa Đinh hương Thân Lở ngứa Bụi
18 Polyscias sp. Araliaceae Đinh lăng Cây lăng Rễ, toàn cây, lá Thận, huyết áp cao, bổ, mát Bụi
19 Polyscias spl. Araliaceae Đinh lăng lá tròn Đinh lăng Rễ BỔ Bụi
20 Schefflera sp. Araliaceae Chân chim Chân chim Thân, toàn cây,
vỏ Sỏi thận, tiêu phù Bụi leo
21 Gymnema tingens (Roxb.) Spreng. Asclepiadaceae Hồng lực Cây máu, cây rau mỏ Lá, thân Trẻ em sài, nóng sốt, đau bụng, Dây leo
12
Trang 18TT Tên khoa học Họ khoa học Tên thưòng gọi Tên địa phương Bộ phận dùng Công dụng Dạng sống
bô máu
22 Cordyline fruticosa (L.) A Cheval. Astelidaceae Huyết dụ Hoa hộp, huyết dụ Lá, toàn cây Ho ra máu, cầm máu, sản hậu,
huyết áp, đường ruột, gan, thận Cỏ
23 Artemisia vulgaris L. Asteraceae Ngải cứu Ngải cứu Thân, lá Đau đầu, đau bụng, giải cảm Cỏ
24 Bidens pilosa L. Asteraceae Quỷ châm thảo Đơn kim Đau lưng Cỏ
25 Blumea balsamifera (L.) DC. Asteraceae Đại bi Ve Lá Phụ nữ sau sinh Bụi
26 Chromolaena odoraía L. Asteraceae Cỏ lào Thắm hậu Lá, bông Cầm máu Cỏ
27 Eclipta prostrata (L.) L. Asteraceae Nhọ nồi Nhọ nhồi Toàn cây, thân,
28 Eupaíorium for tune i Tucz. Asteraceae Mần tưới Mần tưới Thân, lá Chữa đau đầu, viêm xoang c ỏ
29 Pluchea indica (L.) Less. Asteraceae Cúc tần Cúc tần Thân, toàn cây,
lá non, thân Sản hậu, kém ăn, cảm, phụ nữ Bụi
30 Spilanthes iabadicensis A.H Moorl Asteraceae Cúc áo Nậu áo Thân Ho, hen trẻ em Cỏ
31 Lactuca indica L. Asteraceae Bồ công anh Bồ công anh, chuôi bái,
rau trôi Thân, cả cây
Mụn nhọt, gan, quai bị, ung thư
vú, đau dạ dày, mát Cỏ
32 Xanthium strumarium L. Asteraceae Ké đầu ngựa Quả ké Toàn cây Thận, gan Cỏ
33 Oroxylum indicum (L.) Kurz. Bignoniaceae Núc nác Núc nác, trụa Vỏ Ngứa, viêm gan Gỗ
34 Ehretia asperula Zoll et Mort. Boraginaceae Xạ đen Xạ, xạ đen, xạ vàng Toàn cây, thân,
lá, cành
Thận, ung thư, mát gan, sản hậu, xơ gan, đường ruột, sởi Bụi leo
35 Ananas comosus (L.) Merr Bromeliaceae Dứa dại Dứa dại Lá Tiểu đường Bụi
36 Carica papaya L. Caricaceae Đu đủ Đu đủ, dừa ma Hoa đực, lá Ho, tăm trẻ em, đau xương,
37 Chloraníhus spicaíus (Thunb.)
Makino Chloranthaceae Hoa sói Trùng xanh Thân Xương gãy, sốt virus Bụi
38 Tradescaníỉa zebrina Hort ex Loud. Commelinaceae Thài lài tía Trốc khừu Toàn cây Mát Cỏ
39 Cnestis palala (Loureiro) Merrill Connaraceae Dây trường khế Cây cùn bìa, lở leo Toàn cây, thân,
lá
Đường ruột, mát, mụn, ngửa, đau bụng, chàm Bụi leo
40 Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker
1 3
Trang 19TT Tên khoa học Họ khoa học Tên thường gọi Tên địa phương Bộ phận dùng Công dụng Dạng sổng
41 ỉpomoea batatas (L.) Lam. Convolvulaceae Khoai lang Khoai lang Củ Nhuận tràng Cỏ
42 Cos (us speciosus (Koenig) Sm. Costaceae Mía dò Mía giò Cả cây Sỏi Cỏ
43 Dracaena angustifolia Roxb. Dracaenaceae Bồng bồng Bồng bồng thân, lá, rê, cả
cây mát, thận, ho, kiết lỵ Bụi
44 Elaelagnus latifolia L. Elaeagnaceae Nhót Nhót Lá Ho Bụi leo
45 Antidesma hainanense Merr. Euphorbiaceae Đơn núi Đơn gân Lá Đau gân Bụi
46 Breynia fruticosa (L.) Hook.f. Euphorbiaceae Bồ cu vẽ Không biết tên Lá Tiêu com Bụi
47 Codiùeum variegatum (L.) Blume. Euphorbiaceae Cô tòng đuôi
lưcm Không tên Lá, rễ, toàn cây Ho, thận, sâu răng, phù Bụi
48 Croton tonkinensis Gagnep. Euphorbiaceae Khổ sâm Khô sâm, thượng công,
mật công, xan thượng
Lá, thân, toàn cây, búp non
Ho, đi ngoài, đường ruột, dạ dày, sản hậu, ra máu Bụi
49 Euphorbia antiquorum L. Euphorbiaceae Xương rồng Xương rồng Toàn cây Cỏ
50 Excoecaria cochinchinensis Lour. Euphorbiaceae Đơn mặt trời Cây phát bối, đơn đỏ, đơn
mặt trời, phát bối, vối nhò
Lá, thân, toàn cây,
Khớp, ung nhọt, mẩn ngứa, thận, đau xương, thận Bụi
51 Jatropha sp. Euphorbiaceae Đỗ trọng Lá Đau lưng, đau xương , thận Gỗ
52 Mallotus barbatus (Wall.) Muell. Euphorbiaceae Bùng bục Cây sôi bung Lá Sôi bụng Gỗ
53 Phyllanthus reticulatus Poir. Euphorbiaceae Phèn đen Mèn đen Thân, lá, Đi ngoài, bàng quang Bụi
54 Phyllanthus sp. Euphorbiaceae Gió bại liệt, gió miệt Thân Thần kinh, khớp Gỗ
55 Sauropus androgynus L Merr. Euphorbiaceae Rau ngót Rau ngót Lá Bà đẻ sót rau, mát Bụi
56 Abelmoschus moschatus (L.) Medik. Fabaceae Vông vang Háng trâu Toàn cây Thận Bụi
57 Abrus precatorỉus L. Fabaceae Cam thảo dây Cam thảo đất Rễ Ho Dây leo
58 Caesalpinia sappan L. Fabaceae Vang Bang Lõi Đường ruột Gỗ
59 Cassia alata L. Fabaceae Muống trâu Con khỉ, độc khỉ Cây, nụ hoa,
thân Da dày, đường ruột, sỏi thận Bụi
60 Flemingia macrophylla (Willd.) Prain. Fabaceae Thóc lép sông
Hằng Cỏ giấy Thân, cả cây,lá Mát, thận, gan, tim, phổi Cỏ
62 Belamcanda chinensis (L.) DC. Iridaceae Rẻ quạt Ca kéo Thân, toàn cây,
lá, củ Đau bụng, nôn, ho, cảm, mát Cỏ
14
Trang 20TT Tên khoa học Họ khoa học Tên thường gọi Tên địa phương Bộ phận dùng Công dụng Dạng sổng
63 Eleutherỉne bulbosa (Mill.) Urb. Iridaceae Sâm đại hành Sâm đại hành Củ Bổ, bổ máu Cỏ
64 Glechoma hederacea L. Lamiaceae Rau má Rau má Cả cây Mát, nóng ruột, hạ nhiệt giảm
đau, bổ máu Cỏ
65 Lamiaceae spl. Lamiaceae Áp xoang Toàn cây, thân,
lá Ngứa, chữa xoang c ỏ
66 Lamiaceae sp2. Lamiaceae Tỵ Thân Cam trẻ em, chảy máu cam, đi
67 Leonurus japonicus Houtt. Lamiaceae ích mẫu ích mẫu Toàn cây Hậu sản, kinh nguyệt ko đều,
thận, đau bụng c ỏ
68 Ocimum basilicum L. Lamiạceae Húng quế Húng, húng chó Toàn cây, hạt,
thân Rau ăn, mộng mắt c ỏ
69 Perilla frutescens (L.) Britt var
frutescens Lamiaceae Tía tô Tía tô Lá Mẩn ngứa c ỏ
70 Leea aequatica L. Leeaceae Gối hạc Mào gà Thân, cả cây Khớp, hậu sản Bụi
71 Lygodium flexuosum (L.) Sw. Ligodiaceae Bòng bong Lòng bong Toàn cây Trĩ, lòi rom Dây leo
72 Hỉptage benghalensis (L.) Kurz Malpighiaceae Tơ mành Đau gân Lá Đau nhức xương,bong gân Bụi leo
73 Abutilon indicum (L.) Sweet Malvaceae Cối xay Cây cối xay Lá thân, thân cả
cây, hoa, cành
Nhức đau chóng mặt, mát, thận, hậu sản, giải độc, say nắng
Bụi
74 Sida rhombifolia L. Malvaceae Ké hoa vàng Cỏ niếng, ké, ké hoa vang Thân, quả, lá Mát, thận, đau mắt, hút mủ Bụi
75 Stephania hernandifolia (Willd.)
Spreng. Menispermaceae Lõi tiền
Dây đòm, lá đơn đèm, lõi tiền Lá, toàn cây Mát, ho hen, sỏi thận Dây leo
76 Stephania sp. Menispermaceae Bình vôi Bình vôi, thiên đầu thống Củ Đau đầu Dây leo
77 Tỉnospora crispa (L.) Miers. Menispermaceae Dây ký ninh Kí ninh Dây Sốt rét Dây Ico
78 Tinospora sinensis (Lour.) Meư. Menispermaceae Dây đau xương Đau xương, dâu gân, dây
bong gân
Toàn cây, dây, thân Đau xương, khớp, gãy xương Dây leo
79 Ficus benjamina L. Moraceae Si đỏ Si đỏ Rễ, lá Khớp Gỗ
81 Morus alba L. Moraceae Dâu tằm Dâu tằm, đô, râu Lá, thân Thận, mát, mất sữa, đậu lào Gỗ
82 Síreblus sp. Moraceae Nhuối ruồi Lá, thân, vỏ Đi ngoài, gan, thận, cảm cúm,
ho hen trẻ em, sâu răng, tiêủ Bụi
15
Trang 21TT Tên khoa học Họ khoa học Tên thường gọi Tên địa phương Bộ phận dùng Công dụng Dạng sồng
đường
83 Ardisia siỉvestris Pit. Myrsinaceae Khôi chồ, khôi nhung Toàn cây, lá Uống mát, thận gan, dạ dày Bụi
84 Ardisia sp. Myrsinaceae Khôi Lá, thân, lá non,
toàn cây Mát,đầy bụng, xay xe, dạ dày Bụi
85 Maesa sp. Myrsinaceae Đơn nem Đơn Thân, lá Đậu lào (lá vò sông uông), cây
86 Cleistocalyx operculatus (Roxb.)
87 Psidium guajava L. Myrtaceae Ôi Ôi Da Đường ruột Gỗ
88 Rhodomyrtus íomentosa (Alton)
89 Mirabilis jalapa L. Nyctaginaceae Hoa phấn Cây sâm Củ Bổ béo Bụi
90 Jasminum sambac (L.) Alton Oleaceae Nhài Hoa nhài Lá Mất ngủ Bụi
91 Averrhoa carambola L. Oxalidaceae Khế Khế Lá, thân Ho, đun tắm, mát Gỗ
92 Pandanus tonkinensis Martelli ex
93 Passiflora foetida L. Passifloraceae Lạc tiên Lạc tiên Thân Mất ngủ, khát Leo
94 Piper betle L. Piperaceae Trầu không Trầu không, lá lún Cả cây, thân, lá Kháng sinh, đau mắt, rửa phụ
95 Piper lolot c DC Piperaceae Lá lốt Lá lốt Rễ, cả cây,lá Đau dây thần kinh, đau xương Cỏ
96 Plantago major L. Plantaginaceae Mã đề Mã đề Thân, lá, toàn
97 Coix lachryma-jobi L. Poaceae Ý dĩ
Chân trâu, chậu giăng, răng châu, hạt cườm, hậu thăng, tràng hạt
Lá, toàn cây, thân
Chữa sởi, mụn trẻ em, sời, sản hậu, mát gan, thận, ngứa Cỏ
98 Eleusỉne indica (L.) Gaertn. Poaceae Cỏ mần trầu Mần trầu Thân Thận Cỏ
99 Imperata cylindrica(L.) p Beauv. Poaceae Cỏ tranh Cỏ tranh Lá, rễ Thận Cỏ
100 Nageia fleuryi (Hickel.) de Laub Podocarpaceae Kim giao Kim giao Lá Ho Gỗ
101 Fallopia mulltiflora (Thunb.)
Haralldson. Polygonaceae Hà thủ ô đỏ Hà thủ ô Lá, củ Bổ máu , tóc bạc Dây leo
16
Trang 22TT Tên khoa học Họ khoa học Tên thưòng gọi Tên địa phương Bộ phận dùng Công dụng Dạng sống
102 Polygonum chinensis L. Polygonaceae Thồm lồm Lá mụn Lá Ho, hen trẻ em, mụn nhọt, răn
103 Talinum patens (L.) Willd Portulacaceae Thổ cao ly sâm Củ sâm, sâm đất, sâm đại
104 Lysimachia decurrens Hemsl. Primulaceae Cam sũng Lá sên Thân, lá Lờ loét, ngứa Cỏ
105 Píeris biaurita L. Pteridaceae Dớn Lá Đi ngoài ra máu Cỏ
106 Píeris sp. Pteridaceae Cỏ seo gà Đuôi gà, rối ca Lá Đi ngoài, ngộ độc c ỏ
107 Gouania leptostachya DC. Rhamnaceae Dây đòn gánh Gioi kiến Cả cây Ngứa, chàm, thận, khớp Dây leo
108 Ziziphus mauriana Lam. Rhamnaceae Táo dại Táo dại, táo Lá, vỏ thân Ho hen, hút mủ, đau bụng Gỗ
109 Prunus sp. Rosaceae Lá mơ, mơ Lá, quả Ngã rấp tím, lá đắp, đường ruột Dây lco
110 Rubus spl. Rosaceae Mâm xôi Me mói Thân, toàn cây Mát, lợi tiểu Bụi leo
111 Coffea arabica L. Rubiaceae Cà phê Cà phê Hạt Uống mát Gỗ
112 Hedyotis capitellata Wall Ex G.Don
var mollis Pierre ex Pit. Rubiaceae Dạ cẩm Dạ cẩm, nghoánh cúi Thân, lá Đường ruột, lở loét mồn, mát Cỏ
113 Hedyotis diffusa Willd. Rubiaceae Lưỡi rắn trắng Nọc sởi Thân, lá Sỏi Cỏ
114 Hedy Otis sp. Rubiaceae Cựa Vỏ, thân Gãy xương Cỏ
115 Morinda umbellata L. Rubiaceae Mặt quỷ Mặt quỷ Thân, cả cây Mụn nhọt, nóng trong Dây leo
116 Serissafoetida(L.f) Comm.ex Poir. Rubiaceae Bỏng nẻ Bỏng, mèn đen Lá, toàn cây Bị bỏng, mát Bụi
118 Citrus aurantiflora L. Rutaceae Chanh Chanh Lá, rễ, Lá mát, ho Bụi
119 Clausena lansium (Lour.) Skeels. Rutaceae Quất hồng bì Nhâm vòng Lá Mát, tắm ngứa Gỗ
120 Zanthoxylum armatum DC. Rutaceae Đắng cay Đắng cay Lá, thân Ngứa, dị ứng, đau bụng Bụi
121 Houttuynia cordata Thunb. Saururaceae Giấp cá Giẩp cá Thân, cả cây Đau đầu, chóng mặt, giải nhiệt Cỏ
122 Limnophila sp. Scrophularieceae Ngổ Ngổ Thân Sốt virus Cỏ
123 Lindernia sp. Scrophularieceae Đinh hương Đinh hương Thân, cả cây Ngứa, mụn nhọt Cỏ
124 Adenosma caeruleum R Br. Scrophulariaceae Nhân trần Nhân trần, Nhân trần đồi Lá, toàn cây,
17
Trang 23TT Tên khoa học Họ khoa học Tên thường gọi Tên địa phương Bộ phận dùng Công dụng Dạng sống
125 Verbena sp. Scrophulariaceae Cỏ đuôi ngựa Không tên Lá Đau họng ngậm, sâu răng Bụi
126 Heterosmilax gaudichaudỉana Kunth. Smilacaceae Khúc khắc Khúc khắc Củ Bổ máu Dây leo
127 Datura meíel L. Solanaceae Cà độc dược Cà độc dược Toàn cây Viêm xoang Bụi
128 Physalis angulata L. Solanaceae Tầm bóp Tầm bóp Cả cây Đun cho trẻ em tắm ngứa Cỏ
129 Solanum erianthum D.Don Solanaceae Cà hôi Cà quen Quả, lá Chữa nhọt Gỗ
130 Acalypha siamensis Oliv ex Gage Theaceae Chè hàng rào Chè tàu Lá ỉa chảy Bụi
131 Camellia sinensis (L.) Kuntze Theaceae Chè Chè xanh, cây rưa, chè Lá, toàn cây Đau dạ dày, mát, đi ngoài, ho,
thấp khớp, phụ nữ Gỗ
132 Boehmeria nivea (L.) Gaudich. Urticaceae Gai Cây gai Củ, rễ, thân Cầm máu, động thai, sảy thai Bụi
133 Boehmeria penduliflora Wedd. Urticaceae Rì rì Khém bà Toàn cây, lá Xơ gan, cô trướng, mát,phụ nữ
134 Clerodendrum indicum L. Verbenaceae Chi thiên giả Cỏ sổ Cả cây, toàn cây Thận Cỏ
135 Clerodendrum sp. Verbenaceae Bọ chó Rễ Chữa cam trè em Bụi
136 Clerodendrum spl. Verbenaceae Bệ Rễ Phụ nữ sau sinh, uống đau
137 Premna sp. Verbenaceae Xạ xanh Xạ xanh Thân, toàn cây,
lá Khát, nóng ruột, gan Gỗ
138 Premna corymbosa (Burm.f.) Rottl et
Willd. Verbenaceae Vọng cách Bòng cách, vọng cách Lá, thân
Thận, sưng phù, sốt rét, gan ,
139 Alpinia officinarum (Burm.f.) Rose. Zingiberaceae Riềng Riềng Củ Cảm Cỏ
140 Curcuma longa L. Zingiberaceae Nghệ Nghệ Củ Bổ máu, dạ dày, đương ruột Cỏ
141 Curcuma zedoaria (Berg.) Roscoe Zingiberaceae Nghệ đen Nghệ đen Củ Dạ dày, đường ruột Cỏ
142 Zingiber officinale Rose. Zingiberaceae Gừng Gừng Củ Cảm Cỏ
Trang 24TT Tên khoa học Họ khoa học Tên thưòng gọi Tên địa phương Bộ phận dùng Công dụng Dọng sống
Trang 25Bảng 2.3: Danh mục các họ cây thuốc (xếp theo sô lượng chi)
TT Họ khoa học Sô chi Số loài
Số lượng Tỷ lệ % Sô lượng Tỷ lệ %
Trang 26TT Họ khoa học Sô chi Số loài
Sô lượng Tỷ lệ % Sô lượng Tỷ lệ %
Trang 27TT Họ khoa học Sô chi Sô loài
Sô lượng Tỷ lệ % Sô lượng Tỷ lệ %
Đa dạng bậc chi: Trong số 139 loài đã giám định sơ bộ tới chi có 125 chi
khác nhau Trong đó: Có 2 chi xuất hiện 3, bao gồm: Poỉyscias, Hedyotis, 10 chi có
số loài là 2, bao gồm: Phyỉỉanthus, Stephanìa, Pteris, Tinospora, Ficus, Ardisỉa,
Piper, Boehmerỉa, Premna, Curcuma Còn lại 113 chi chỉ có 1 loài.
Trong số, 60 cây thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam có 27 loài cây thuốc được trồng trong vườn hộ của người Mường, chiếm 45,00% các cây thuốc trong Danh mục số cây thuốc có trong Danh mục thuốc thiết yếu được trồng tai hộ gia đình chiếm 22,88% (Bảng 2.4)
Bảng 2.4: Danh mục cây thuốc của ng ưòi Mường nằm trong
Danh mục cây thuốc thiếu yếu
TT Tên khoa học H ọ khoa học Tên thư òng
g ọ i
Tên địa
ph ư ơ n g
1 Abutilon ỉndicum (L.) Sweet Malvaceae Cối xay Cây cối xay
2 Adenosm a caeruleum R Br. Scrophulariaceae Nhân trần Nhân trân,
Nhân trần đồi
3 Artem isia vulgaris L. Asteraceae Ngài cứu Ngải cứu
4 Belamcanda chinensis (L.) DC. Iridaceae Rẻ quạt Ca kéo
5 Boehmeria nivea (L.) Gaudich. Urticaceae Gai Cây gai
6 Croton tonkinensỉs Gagnep. Euphorbiaceae Khổ sâm
Khô sâm, thượng công, mật công, xan thượng
7 Curcuma longa L. Zingiberaceae Nghệ Nghệ
8 E clỉp ta p rostrata (L.) L. Asteraceae Nhọ nồi Nhọ nhồi
9 Elaelagnus latỉfolỉa L. Elaeagnaceae Nhót Nhót
Trang 28TT Tên khoa học H ọ khoa học Tên thường
g ọ i
Tên địa
p h ư ơ n g
10 Eỉeusine indỉca (L.) Gaertn. Poaceae Cỏ mần trầu Mần ừầu
11 Eupatorium fortunei Tucz. Asteraceae Mần tưới Mần tưới
12 Glechoma hederacea L. Lamiaceae Rau má Rau má
13 Houttuynia cordata Thunb. Saururaceae Giấp cá Gi ấp cá
14 Im perata cyỉìndrica(L.) p Beauv. Poaceae Cỏ tranh Cỏ tranh
15 Leonurus japon icu s Houtt. Lamiaceae ích mẫu ích mẫu
16 Morus aỉba L. Moraceae Dâu tằm Dâu tăm, đô,
râu
17 Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker
Gawl. Convallariaceae Mạch môn Mạch môn
18 P erilla frutescens (L.) Britt var
frutescens Lamiaceae Tía tô Tía tô
19 Phyllanthus reticulatus Poir. Euphorbiaceae Phèn đen Mèn đen
2 0 P iper betle L. Piperaceae Trầu không Trâu không, lá
lún
21 Piper lolot c DC. Piperaceae Lá lốt Lá lốt
22 Plantago m ajor L. Plantaginaceae Mã đề Mã đề
2 3 Pluchea ỉndỉca (L.) Less. Asteraceae Cúc tần Cúc tần
2 4 P olyscỉas fru tico sa (L.) Harms Araliaceae Đinh răng
cưa Đinh hương
2 5 Psidium guajava L. Myrtaceae Ồi Ôi
2 6 Xanthỉum strumarium L. Asteraceae Ké đầu ngựa Quả ké
2 7 Zingiber officinale Rose. Zingiberaceae Gừng Gừng
Trong số 168 loài cây thuốc, có 12 cây thuốc được trồng nhiều trong vườn (tần số lặp lại > 8) (bảng 2.4), trong đó có 5 loài được trồng nhiều nhất (tần số lặp > 15) bao gồm: Xạ đen (20), Khổ sâm (20), Mã đề (17), Đơn đỏ (16), cỏ xước (15) Trong đó Xạ đen là cây thuốc quý mang tính đặc trưng cho văn hóa dùng thuốc nam của người Mường (Bảng 2.5, phụ lục 5)
Bảng 2.5; Các cây thuốc xuất hiện nhiều trong vườn người Mường xã Long Sơn
TT
Tên địa
phương
Tên thường gọi
Tên khoa học Họ khoa học Tần số
1 Xạ Xạ Ehretỉa asperula Zoll et Mort. Boraginaceae 20
2 Khô sâm Khô sâm Croton tonkinensis Gagnep. Euphorbiaceae 20
3 Mã đê Mã đê Plantago major L. Plantaginaceae 17
Trang 29Tên khoa học Họ khoa học Tần số
4 Đơn đỏ Đơn mặt trời Excoecaria cochinchinensis Lour. Euphorbiaceae 16
5 Cỏ xước Cỏ xước Achyranthes aspera L. Amaranthaceae 15
6 Cà phê Cà phê Coffea arabica L. Rubiaceae 13
7 Côi xay Côi xay Abutilon indỉcum (L.) Sweet M alvaceae 12
8 Cây lăng Đinh lăng Polyscias sp. Araliaceae 10
9 Ca kéo Rẻ quạt Belamcanda chinensis (L.) DC. Iridaceae 10
10 Củ veng
Thiên niên kiện
Homalomena occulta (Lour.)
Schott.
11 Cùn bìa
D ây trường khế
Cnestis p a la la (Loureiro) Merrill Connaraceae 8
12 Chanh Chanh Citrus aurantiflora L. Rutaceae 8
số lượng cây thuốc trung bình được trồng trong vườn của mỗi hộ gia đình
khoảng 15,20 loài
b Tỉnh đa dạng theo dạng sống
Các cây thuốc được xác định thuộc 5 dạng sống khác nhau, xếp theo thứ tự
mức độ đa dạng là cây cỏ (40%), cây bụi (31%), cây gỗ (15%), cây dây leo (10%),
cây bụi leo (4%) Đặc trưng của cây thuốc trong vườn người Mường ở xã Long Sơn
sử dụng là có số loài cây cỏ và cây bụi khá cao (Hình 2.2)
2.2.2 Tri thức sử dụng cây thuốc trong vườn gia đình của người Mường ở
xã Long Sơn, huyện Kim Bồi, tỉnh Hòa Bình
a Các bệnh chứng được phòng và điều trị từ cây thuốc của người Mường
Có 43 bệnh/chứng được chữa bởi 168 cây thuốc trồng trong vườn của người
Mường xã Long Sơn (Bảng 2.7), trong đó có 10 loại bệnh/chứng có nhiều cây thuốc
chữa nhất là: Tiêu hóa, Thận, Mát, Mụn nhọt- Dị ứng, Hậu sản, Bổ, Xương khớp,
Giảm đau, Ho, Gan w (Bảng 5)