1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh

98 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quản Trị Tài Chính Tại Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đào Thị Phương Điểm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Oanh
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự ra đời và thay đổi khá nhiều trong các chính sách kinh tế xã hội đã có sự tác động mạnh mẽ đến cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, buộc các đơn vị sự

Trang 1

ĐÀO THỊ PHƯƠNG ĐIỂM

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP MÚA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

ĐÀO THỊ PHƯƠNG ĐIỂM

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP MÚA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018

Tác giả

Đào Thị Phương Điểm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện quản trị tài chính tại Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh”, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Thị Kim Oanh người đã hết lòng tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

-Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Sau Đại học, các khoa, phòng, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Qua đây, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các đồng chí, đồng nghiệp tại các phòng, của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

BGH : Ban giám hiệu

Trang 7

2.1 Giới thiệu tổng quan về Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ

Chí Minh 33

2.1.1 Khái quát Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh 33

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh 37

2.1.4 Cơ sở vật chất của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh 37

2.1.5 Các hoạt động chủ yếu của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh 39

2.2 Thực trạng về quản trị tài chính tại Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh 40

2.2.1 Thực trạng quản trị nguồn thu của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh 40

2.2.2 Thực trạng quản lý các khoản chi của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh 48

2.2.3 Thực trạng trích lập và sử dụng các quỹ tại Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh 61

2.2.4 Thực trạng quản lý tài sản của Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh 63

2.2.5 Thực trạng sử dụng công cụ tài chính tại Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh 64

2.3 Đánh giá công tác quản trị tài chính tại Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh 69

2.3.1 Những kết quả đã đạt 69

2.3.2 Những hạn chế 72

2.3.3 Nguyên nhân 74

Kết luận chương 2 74

Trang 8

Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA

TRƯỜNG TRUNG CẤP MÚA TP HỒ CHÍ MINH 76

3.1 Quan điểm và định hướng về quản trị tài chính của Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh đến năm 2020 76

3.1.1 Quan điểm, định hướng hoạt động của trường trung cấp múa thành phố Hồ Chí Minh 76

3.1.2 Vấn đề quản trị tài chính đặt ra 76

3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản trị tài chính trong Trường trung cấp Múa TP.Hồ Chí Minh 77

3.2.1 Giải pháp khai thác nguồn thu 77

3.2.2 Giải pháp quản lý chi tiêu 79

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ 81

3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức quản trị tài chính 82

3.3 Kiến nghị 83

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Văn Hóa, Thể thao và Du Lịch 83

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 83

3.3.3 Kiến nghị với UBND TP.Hồ Chí Minh 84

Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ sở vật chất trường Trung cấp Múa thành phố Hồ Chí Minh 38

Bảng 2.2 Công tác lập dự toán thu của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2017 40

Bảng 2.3 Cơ cấu các nguồn thu của Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2017 41

Bảng 2.4 Phân tích biến động các nguồn thu của Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2017 42

Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 43

Bảng 2.6 Phân tích biến động nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 45

Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn thu hoạt động sự nghiệp của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 46

Bảng 2.8 Phân tích biến động nguồn thu hoạt động sự nghiệp của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 46

Bảng 2.9 Dự toán chi của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2017 48

Bảng 2.10 Cơ cấu chi của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 49

Bảng 2.11 Chi thường xuyên và chi không thường xuyên từ nguồn ngân sách cấp từ năm 2013-2017 50

Bảng 2.12 Bảng tính hệ số lương tăng thêm 54

Bảng 2.13 Số giờ dạy của giảng viên trong năm 2017 54

Bảng 2.14 Hệ sổ phụ cấp cho các chức danh của Trường 55

Bảng 2.15 Chi phí thuê phòng chỗ ở tại nơi đến công tác 56

Bảng 2.16 Khoán định mức cước phí tối đa hàng tháng đối với tất cả các máy 58

Bảng 2.17 Định mức thưởng lễ tết của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh 59

Bảng 2.18 Biến động nguồn tài sản qua các năm từ 2013-2017 63

Trang 10

Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 44

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất cứ một tổ chức, doanh nghiệp nào, hoạt động tài chính và hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính là hoạt động then chốt chi phối mọi hoạt động khác trong một tổ chức Đối với các trường giáo dục nghề nghiệp, trường nghệ thuật thực hiện công tác quản trị tài chính theo đúng bản chất sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo,

sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn NSNN chi cho giáo dục, sự nghiệp Tuy nhiên,

để thực hiện quản trị tài chính tại các trường giáo dục nghề nghiệp Việt Nam có hiệu quả còn nhiều vấn đề đặt ra cần có giải pháp thực hiện hiệu quả

Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách mới đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm tăng cường năng lực hoạt động của các đơn vị Các chủ trương chính sách này một mặt đã tạo ra hành lang pháp lý khá rộng rãi cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm để phát triển đơn vị Văn bản chính sách quan trọng áp dụng cho hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay là nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Cùng với sự ra đời và thay đổi khá nhiều trong các chính sách kinh tế

xã hội đã có sự tác động mạnh mẽ đến cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, buộc các đơn vị sự nghiệp công lập phải chủ động hơn trong các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính, đảm bảo mục tiêu hoạt động

có hiệu quả và thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp các dịch vụ công ích cho xã hội

Ngoài nguồn kinh phí ngân sách cấp ra, các nguồn thu như nguồn thu học phí, viện phí, dịch vụ và nguồn thu khác để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp và tận dụng cơ sở vật chất hiện có để tổ chức tốt các hoạt động thu sự nghiệp, thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, góp phần bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao; đồng thời nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức của đơn vị từ số tăng thu, tiết kiệm chi trong năm Điều

đó dẫn đến ngoài việc quản lý tốt công tác chuyên môn để đảm bảo chất lượng,

Trang 12

quản lý tài chính cũng là một yếu tố quyết định sự phát triển của các đơn vị sự nghiệp công lập

Thực tế trên đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp công lập phải xây dựng cơ chế quản trị tài chính phù hợp Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập đặc biệt là các trường đào tạo múa là hết sức cần thiết,

từ đó đề ra các giải pháp giúp xây dựng cơ chế tự chủ tài chính đạt kết quả cao

Ngay từ đầu những năm 2000, chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đến năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định 16//2015/NĐ-CP qui định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Có thể nói định hướng cơ chế tài chính trên đã tạo động lực quan trọng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc nâng cao quyền tự chủ, gắn với tự chịu trách nhiệm trong khai thác, phát huy tiềm năng, tăng nguồn tài chính cho nhà trường, tăng cường tái đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động Tuy nhiên thực tế cho thấy bên cạnh những thành quả tích cực mang lại vẫn còn một số tồn tại, bất cập cần tiếp tục được hoàn thiện và đổi mới cho phù hợp với sự thay đổi xã hội trong giai đoạn mới

Trong công tác quản lý giáo dục đào tạo nghề múa đối với các Trường Cao đẳng, để bù đắp sự thiếu hụt nguồn ngân sách chi thường xuyên, các trường đã đẩy mạnh cơ chế tự chủ, tự cân đối để đảm bảo hoạt động bằng nguồn thu sự nghiệp Tuy nhiên, mức độ tự chủ của các trường còn thấp và không đồng đều do đặc thù của ngành nghề đào tạo khác nhau Các trường múa chỉ bảo đảm nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên dưới 50% Thực tế có rất ít trường công lập vay tín dụng ngân hàng để mở rộng và nâng cao dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học cho đơn vị Các nguồn tài trợ, viện trợ chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng số kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị và chưa được theo dõi, quản lý chặt chẽ theo yêu cầu công tác quản trị tài chính Nguyên nhân chính là các trường chưa có chiến lược, kế

Trang 13

hoạch và phương thức phù hợp để khai thác và mở rộng các nguồn tài chính hay nói cách khác chưa xây dựng cơ chế quản trị tài chính Thực tế tại Trường trung cấp Múa

TP Hồ Chí Minh, chưa thực sự đổi mới, phù hợp với các quy luật hoạt động của hệ thống giáo dục và đòi hỏi của phát triển xã hội Phương pháp quản lý nhà nước hiện nay chưa tạo đủ điều kiện để những trường này thực hiện quyền và trách nhiệm tự chủ Những bất cập trong công tác quản lý được coi là nguyên nhân hạn chế tính quản trị tài chính, kéo theo hạn chế về chất lượng đào tạo, khiến các trường khó có điều kiện phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Hiện nay tại Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp có thu, tình hình quản trị tài chính còn nhiều hạn chế như việc quản lý các nguồn thu chưa được chặt chẽ, các khoản chi thực tế vượt định mức dự toán theo kế hoạch,… điều này làm cho tình hình tài chính của Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh luôn trong thế bị động

Để góp phần trong việc đưa ra một cái nhìn tổng quan về tình hình quản trị tài chính trong các Trường đào tạo nghề, đặc biệt là quản trị tài chính của Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh, đồng thời đề xuất một số ý kiến xây dựng cơ chế quản trị tài chính đạt hiệu quả cao, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện quản trị tài chính tại Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận quản trị tài chính nói chung và phân tích thực trạng quản trị tài chính tại Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh nói riêng trong giai đoạn hiện nay, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện

và nâng cao công tác quản trị tài chính tại Trường Trung cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị tài chính của Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh

- Không gian nghiên cứu: Tại Trường Trung cấp Múa TP.Hồ Chí Minh

- Số liệu sử dụng trong luận văn: Năm 2013-2017

Trang 14

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính tại đơn

5 Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:

- Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo, kế hoạch của phòng, ban tại trường, các văn bản ban hành của Chính phủ, Bộ Tài chính

Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội vào việc mô tả sự biến động, cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua

số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình quản trị tài chính tại Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh

* Phương pháp thống kê so sánh

Là Phương pháp thống kê, so sánh được sau khi đã tiến hành công tác thu thập dữ liệu Phương pháp này được thực hiện để đưa ra một bảng thống kê các số liệu cụ thể nhằm mục đích so sánh kết quả từ đó đưa ra các số liệu để phân tích đánh giá và đề xuất một số giải pháp cơ bản tăng cường quản trị tài chính tại Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh đạt hiệu quả nhất

Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán cho từng nhóm đối tượng, các hệ thống bảng biểu đã được tổng hợp, đề tài sử dụng phương pháp này để so sánh các chỉ tiêu tương ứng trong cùng thời gian, và so sánh giữa các thời kỳ sau so với thời

kỳ trước Điều đó giúp nhìn rõ xu hướng vận động của hoạt động quản lý quản trị tài chính tại Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh, từ đó thấy được những ưu, nhược điểm của từng nội dung quản lý, làm cơ sở đề xuất các giải pháp thực hiện

Trang 15

* Phương pháp phân tích - tổng hợp

Phân chia đối tượng nghiên cứu thành từng bộ phận, lĩnh vực để có thể nhìn thấy một cách rõ ràng hơn, chi tiết hơn về thực trạng hoạt động quản trị tài chính tại Trường Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh, từ đó khái quát, tổng hợp những mặt được, chưa được của hoạt động này tại địa bàn nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Về ý nghĩa khoa học: Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp công

Về ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu tham khảo cho các nhà quản lý của Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh đến vấn đề quản trị tài chính Đồng thời luận văn góp phần giúp cho lãnh đạo Trường trong việc định hướng và đưa ra những giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính tại Trường Trung cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau: Chương 1: Tổng quan lý luận và thực hiện về quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tài chính tại Trường trung cấp Múa

TP Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản trị tài chính tại Trường trung cấp Múa TP Hồ Chí Minh

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan lý luận về quản trị tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Những vấn đề chung về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

a Khái niệm:

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

Trong quá trình hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ

để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức

Đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập có thể do ngân sách nhà nước (NSNN) cấp toàn bộ hoặc cấp một phần Để duy trì các hoạt động cho sự tồn tại và phát triển của các đơn vị sự nghiệp đòi hỏi phải có các nguồn tài chính đảm bảo Trong khi đó, hoạt động của các cơ quan đơn vị này thực hiện mục đích phục vụ lợi ích công cho xã hội, không đòi hỏi người nhận những dịch vụ và hàng hóa do tổ chức mình cung cấp phải trả tiền Do đó, NSNN sẽ phải cấp phát kinh phí để duy trì hoạt động của các tổ chức công Hiện nay, các tổ chức công được phép thu một số khoản thu như phí, lệ phí và các khoản thu khác theo Luật pháp quy định nhằm bổ sung nguồn kinh phí hoạt động nhưng xét tổng thể thì nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu vẫn do Nhà nước cấp

Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập có những điểm khác với cơ quan hành chính nhà nước Cơ quan hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình, cung ứng các dịch vụ hành chính công Đây là trách nhiệm và nghĩa vụ của bộ máy nhà nước với nhân dân và chỉ có Nhà nước mới có đủ thẩm quyền thực

Trang 17

hiện chức năng đó Nhà nước với tư cách là một tổ chức công quyền phải có nghĩa

vụ cung cấp các dịch vụ này cho nhân dân, còn người dân có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước dưới hình thức thuế; Quan hệ trao đổi các dịch vụ hành chính công không phản ánh quan hệ thị trường một cách đầy đủ: người sử dụng dịch vụ có thể trả một phần hoặc không phải trả tiền cho việc sử dụng dịch vụ đó khi hưởng thụ Trong khi

đó, do dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng có thể có sự tham gia cạnh tranh của khu vực tư nhân nên các đơn vị này được phép khai thác và mở rộng nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của mình, người sử dụng dịch vụ có thể phải chi trả cho việc sử dụng dịch vụ nên hình thành quan hệ mua bán, trao đổi

b Đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập:

- Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là rất đa dạng, bắt nguồn từ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và vai trò của Nhà nước trong kinh tế thị trường

- Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích công cộng Trong quá trình cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng cho xã hội, các đơn vị sự nghiệp được tạo nguồn thu nhập nhất định thông qua các khoản thu phí và các khoản thu từ cung ứng dịch vụ để trang trải các khoản chi tiêu

- Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ theo những quy định pháp lý của Nhà nước Tùy theo đặc điểm tạo lập nguồn thu nhập của các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước áp dụng cơ chế tài chính cho thích hợp để các đơn vị sự nghiệp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình Phù hợp với xu hướng cải cách khu vực công trong bối cảnh hội nhập, Nhà nước thực hiện chính sách đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp theo hướng nâng cao quyền tự chủ tài chính nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ công phục vụ cho xã hội

Từ những đặc điểm đó và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập được thể hiện qua các mặt sau:

- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao….có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung

Trang 18

cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật… phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp đóng vai trò là động lực to lớn giúp dân tộc bảo tồn và phát triển văn hoá, truyền thống, các giá trị đạo đức…

1.1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ đông đảo về số lượng, mà còn đa dạng về loại hình, lĩnh vực hoạt động Do vậy, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập rất phức tạp tùy theo tiêu chí phân loại

Theo tiêu chí mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế

tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 loại:

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Các đơn vị này phải tự chủ về chi thường xuyên và chi đầu tư, tất cả nguồn kinh phí sử dụng đều do đơn vị tự thu

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên., mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%, nhà nước không phải dùng ngân sách để cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp, mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên

Trang 19

10% đến dưới 100%, nhà nước vẫn phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

- Đơn vị được nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: là đơn vị có nguồn thu

sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống

Luật Viên chức năm 2010 quy định 2 loại đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);

b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)

Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp căn cứ vào khả năng tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự và phạm vi hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý đối với mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực, Chính phủ quy định việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, mối quan

hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

Xét dưới góc độ vị trí pháp lý, đơn vị sự nghiệp công lập có thể chia thành 5 loại sau:

– Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

– Đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục, Cục;

Trang 20

– Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; – Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

1.1.1.3 Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo là đơn vị sự nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nước thành lập gắn liền với chức năng cung ứng dịch

vụ giáo dục đào tạo cho xã hội và được nhà nước cấp phát kinh phí hoạt động

Một đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo có đầy đủ các điểm chung của một đơn vị sự nghiệp công lập Bên cạnh đó nó còn có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt về chức năng, nhiệm vụ trong hoạt động của mình

Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập mang tính định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ, đặc biệt là đối với hoạt động đào tạo.Ví dụ: Luật giáo dục có thể thay đổi theo từng giai đoạn để phù hợp với bối cảnh, hoàn cảnh của từng thời kỳ phát triển của kinh tế xã hội

Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập cung ứng các dịch vụ công đặc biệt, vì sản phẩm của giáo dục là tri thức và sử dụng chính con người để giáo dục đào tạo con người

Đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ

Đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo tự chủ hoàn toàn thì khoản thu học phí và các khoản thu dịch vụ khác được gửi tại ngân hàng thương mại Toàn bộ tiền lãi được sử dụng để lập các quỹ học bổng cho sinh viên

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chưa phải nộp thuế thu nhập Doanh nghiệp đối với khoản thu học phí trong phạm vi khung giá theo quy định của cơ quan có thẩm quyền ban hành

Theo Điều 2, Điều lệ Trường trung cấp công lập ban hành kèm theo Thông tư

số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường trung cấp công lập (TCCN) là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Trang 21

Hệ thống Trường trung cấp công lập bao gồm:

Trường trung cấp công lập trực thuộc Bộ, ngành (bao gồm cả các Trường trung cấp công lập thuộc các doanh nghiệp do Bộ, ngành thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật); Trường trung cấp công lập thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung

là Trường trung cấp công lập thuộc tỉnh)

Trường trung cấp công lập được tổ chức theo các loại hình công lập và tư thục Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên; Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước

Theo Điều 32, Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

1.1.2 Khái niệm và nguyên tắc quản trị tài chính trong trường trung cấp công lập

1.1.2.1 Khái niệm

Quản trị tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch hành động, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định (TSCĐ) và nhu cầu nhân lực trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu cụ thể tăng giá trị cho đơn vị đó

Quản trị tài chính của các trường trung cấp công lập là quá trình sử dụng những số liệu mà bộ phận kế toán cung cấp để giám sát và điều hành quá trình hoạt động, phân tích những vấn đề còn tồn tại trong quá trình hoạt động thường xuyên của đơn vị, qua đó tiến hành phân tích và dự toán tài chính, lựa chọn những phương hướng và thực hiện đúng hướng, từ đó duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị

Đồng thời, quản trị tài chính là các phương thức quản lý việc huy động, phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu của các chủ thể trong phát triển kinh tế, xã hội

Trang 22

Như vậy, có thể nói quản trị tài chính trong trường trung cấp công lập là quá trình tác động của Nhà nước tới hệ thống quản trị trung cấp công lập thông qua hệ thống các công cụ của Nhà nước để thực hiện các chức năng cơ bản từ việc lập kế hoạch tài chính, tổ chức tạo nguồn và sử dụng nguồn tài chính đến kiểm tra, giám sát nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quản trị tài chính trong các trường trung cấp công lập có một vị trí đặc biệt quan trọng có tác dụng chi phối đến hiệu quả của các hoạt động khác của trường Thông qua quản lý tài chính để phát huy các chức năng vốn có của mình Quản trị tài chính chặt chẽ tác động tới tăng nguồn thu và sử dụng hiệu quả các khoản chi, từ

đó tạo điều kiện nâng cao chất lượng đào tạo Mục tiêu của việc quản trị tài chính là tăng thu, tiết kiệm chi, tăng tích lũy hướng đến bền vững tài chính

1.1.2.2 Nguyên tắc quản trị tài chính trong các trường trung cấp công lập

- Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo tính hợp pháp, tính phù hợp với đặc điểm

tổ chức, hoạt động và quản lý của đơn vị, phù hợp với môi trường tài chính và trình

độ của bộ máy tài chính, kế toán của đơn vị Quản trị Tài chính là việc tuân thủ theo

một quy định chung từ việc sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý những

vướng mắc trong quá trình thực hiện Thực hiện nguyên tắc quản lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả và hạn chế những tiêu cực, rủi

ro khi quyết định các khoản chi tiêu;

- Nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch: việc Quản trị Tài

chính đối với các khoản thu-chi trong phải được công khai, minh bạch, có sự tham gia của công đoàn, các cấp lãnh đạo chủ chốt của đơn vị trong cơ quan nhằm đáp ứng mục tiêu chung của đơn vị; giám sát các hoạt động thu - chi của đơn vị, hạn chế

những thất thoát, lãng phí;

- Nguyên tắc hiệu quả: Quản trị Tài chính được thể hiện khi thực hiện các

khoản chi tiêu, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Một đơn vị Quản trị Tài chính tốt là đơn vị có sự công khai, minh bạch về tài chính, sử dụng nguồn tài chính một cách hiệu quả ngày càng cao và có khả năng thích ứng với mọi biến động khách

quan hay chủ quan

Trang 23

1.1.3 Nội dung quản trị tài chính trong các trường trung cấp công lập

1.1.3.1 Quản trị nguồn thu

a) Nội dung các khoản thu

- Thu học phí, lệ phí: Căn cứ vào khung mức thu theo quy định của Nhà nước và nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động của đơn vị, các trường Trung cấp công lập có quyền quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng ngành nghề, loại hình đào tạo… nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Các trường đại học được thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho các đối tượng chính sách - xã hội theo quy định của Nhà nước

- Thu từ hoạt động đơn đặt hàng của Nhà nước: Mức thu theo đơn giá quy định của Nhà nước; trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

- Thu từ hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết và các khoản thu khác: Trường trung cấp công lập được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm thu đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

b) Yêu cầu về Quản lý các nguồn thu

- Các nguồn thu phải được đảm bảo tính quản lý toàn diện cả về hình thức, quy mô và các yếu tố quyết định số thu Bởi vì tất cả các hình thức, quy mô và các yếu tố ảnh hưởng đến số thu đều quyết định số thu tài chính làm cơ sở cho mọi hoạt động của nhà trường Nếu không có tính toàn diện sẽ dẫn đến thất thoát nguồn thu, khoản thu làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính và cả đến hoạt động của các trường Trung cấp công lập

- Các nguồn thu phải đảm bảo tính công bằng xã hội, có nghĩa là những người có hoàn cảnh, mức thu nhập bằng nhau phải đóng góp như nhau Đây là yếu

tố thể hiện công bằng chung cho mọi hoạt động của Nhà nước

- Các nguồn thu phải đảm bảo yếu tố thực hiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành Các trường học công

Trang 24

lập không được tự ý đặt ra các khoản thu cũng như mức thu

- Các nguồn thu phải đảm bảo tính kế hoạch, thu đúng, thu đủ, tổ chức hợp lý quá trình thu

- Các nguồn thu phải đảm bảo tính thống nhất trong từng ĐVSN và toàn hệ thống, điều đó là yêu cầu thích hợp với các đơn vị có nhiều nguồn thu

c) Quy trình quản lý thu

Quy trình quản lý thu thực hiện qua ba bước sau:

Bước một, xây dựng dự toán thu phải dựa vào bốn căn cứ cơ bản:

i) Nhiệm vụ chính trị, xã hội được giao cho đơn vị cũng như các chỉ tiêu cụ thể, từng mặt hoạt động do cơ quan có thẩm quyền thông báo

ii) Các văn bản pháp quy hiện hành do Nhà nước quy định

iii) Số kiểm tra do các cơ quan cấp trên thông báo

iv) Kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các năm trước và triển vọng của các năm tiếp theo

Bước hai, thực hiện kế hoạch thu theo dự toán: Dự toán thu là căn cứ quan trọng trong tổ chức thực hiện thu Trong quá trình thu, đơn vị phải thực hiện thu đúng đối tượng, thu đủ và tuân thủ các quy định của Nhà nước để đảm bảo đủ nguồn thu

Bước ba, quyết toán các khoản thu: Đến cuối kỳ báo cáo hàng năm các đơn

vị tổng hợp, đánh giá chấp hành dự toán thu đã được giao về kết quả thực hiện, vướng mắc tồn đọng, rút kinh nghiệm trong việc khai thác các nguồn thu, công tác xây dựng dự toán và tổ chức thu nộp trong thời gian tới, nộp báo cáo cho cơ quan quản lý cấp trên

1.1.3.2 Quản lý các khoản chi

a) Nội dung các khoản chi

- Chi cho các hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được cấp trên phê duyệt, cụ thể gồm:

+ Chi trả trực tiếp cho người lao động: Tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo

Trang 25

quy định…

+ Chi hành chính trong đơn vị: Dịch vụ công cộng, điện thoại, công tác phí, thuê mướn, vật tư văn phòng …

+ Chi hoạt động nghiệp vụ

+ Chi mua sắm tài sản, sửa chữa và nâng cấp tài sản

+ Chi khác: tiếp khách, mua bảo hiểm phương tiện, phí giao thông…

- Chi thực hiện các đề tài khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, ngành, chi thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ của Nhà nước quy định

- Chi đầu tư phát triển: chi xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi sửa chữa lớn, chi thực hiện dự án đầu tư theo quy định

- Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên giao cho

- Các khoản chi khác: đối với các đơn vị sự nghiệp có thu còn có chi cho hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, chi nộp thuế, khấu hao tài sản

b) Yêu cầu về Quản lý các khoản chi

- Đảm bảo đủ nguồn tài chính cần thiết để các trường Trung cấp công lập hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ của Nhà nước Để thực hiện yêu cầu này, đòi hỏi các đơn vị cần xác lập được thứ tự ưu tiên cho các khoản chi để bố trí kinh phí cho phù hợp Đây chính là yêu cầu đảm bảo nguồn tài chính cho kế hoạch dự toán chi

- Quản lý công tác chi phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm được xác định là nguyên tắc hàng đầu của quản lý tài chính Nguồn lực luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thường không có giới hạn Do vậy đòi hỏi trong quá trình phân

bổ lập kế hoạch chi phải tính toán sao cho chi phí là thấp nhất mà đạt được kết quả cao nhất

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, trong khi nguồn thu hạn hẹp, nhu cầu sử dụng kinh phí ngày một tăng nhanh, do vậy càng đòi hỏi tính tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng nguồn kinh phí có hạn Để đạt được tiết kiệm và hiệu quả trong công tác chi thì yêu cầu phải xây dựng được kế hoạch,

Trang 26

dự toán, xây dựng định mức, phân tích đánh giá tình hình thực tế để có biện pháp tăng cường quản lý chi trong các ĐVSN

- Chi đúng định mức, chế độ, tiêu chuẩn

c) Các biện pháp quản lý chi

Trong thực tiễn, các ĐVSN có nhiều biện pháp quản lý chi khác nhau, nhưng chung nhất có một số biện pháp sau:

-Xây dựng được các định mức chi chuẩn xác Đây vừa là cơ sở để xây dựng

kế hoạch chi sát, vừa là căn cứ để kiểm soát chi cho các ĐVSN Như vậy, yêu cầu định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học, đảm bảo theo quy trình từ phân loại đối tượng; cách thức xây dựng phải là một quá trình chặt chẽ và có cơ sở khoa học Các định mức chi phải đảm bảo quy định và đảm bảo phù hợp với tính đặc thù hoạt động của từng đơn vị Các định mức xây dựng phải có tính thực tiễn cao, đó chính là phản ánh mức độ phù hợp của các định mức với nhu cầu kinh phí của các hoạt động Chỉ khi định mức đạt được yêu cầu như vậy thì định mức mới trở thành chuẩn mực cho quản lý kinh phí

- Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các hoạt động để đảm bảo với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành với chất lượng cao Để đạt được điều này phải có phương án phân phối và sử dụng kinh phí khác nhau Trên cơ sở

đó lựa chọn phương án tối ưu cho cả quá trình lập dự toán, phân bổ và sử dụng kinh phí

- Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý nhằm hạn chế tối đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi của các cơ quan có thẩm quyền

- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước, đồng thời qua công tác này phát hiện những bất hợp lý trong chế độ, chính sách nhằm bổ sung hoàn thiện chúng

1.1.3.3 Quản trị trích lập và sử dụng các quỹ

- Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp

Trang 27

khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định nêu trên

+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

- Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ từ các nguồn kinh phí thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi

dự toán được giao hàng năm; Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện

1.1.3.4 Quản trị tài sản

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 2 nhóm: Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính Tương ứng với 2

Trang 28

nhóm đơn vị sự nghiệp công lập này là 2 cơ chế quản lý, sử dụng tài sản khác nhau Trong đó, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính thực hiện quản lý, sử dụng TSNN như: cơ quan nhà nước, trừ khoản thu được từ thanh lý, nhượng bán tài sản (ngoài quyền sử dụng đất) được bổ sung vào Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp; ngoài các quyền, nghĩa vụ như cơ quan nhà nước, đơn

vị được phép sử dụng TSNN giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết (gọi tắt là mục đích kinh doanh dịch vụ); đơn vị thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định (toàn bộ hoặc phần tài sản cố định sử dụng vào mục đích kinh doanh) để hình thành quỹ khấu hao dùng cho việc tái tạo lại tài sản, thay vì ngân sách nhà nước (NSNN) phải cấp lại Khi Nhà nước thực hiện các điều chuyển, thu hồi phải bảo đảm cho đơn vị bảo toàn, phát triển vốn và tài sản được giao Việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu: Không làm ảnh hưởng tới việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao;

sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; phát huy công suất và hiệu quả sử dụng TSNN và thực hiện theo cơ chế thị trường

- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSNN tại các trường trung cấp công lập đã được điều chỉnh cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

- Các đơn vị thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí việc sử dụng tài sản công, đặc biệt là nhà, đất, xe ô tô phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao

- Công tác quản lý, sử dụng tài sản công tại các trường trung cấp công lập đã ban hành Quy chế quản lý, sử dụng TSNN, trong đó phân định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong từng khâu, từng việc từ đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo quản, bảo vệ, sửa chữa, bảo dưỡng đến xử lý tài sản

- Các đơn vị thực hiện một số phương thức mới trong quản lý, sử dụng tài sản công như: Mua sắm tập trung đối với những tài sản có số lượng mua sắm nhiều, giá trị mua sắm lớn, đầu tư xây dựng công trình sự nghiệp theo hình thức đối tác công - tư (PPP), đầu tư công - quản lý tư

Trang 29

1.1.4 Các công cụ quản trị tài chính trong các trường trung cấp công lập

Quản trị tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do

đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính Để đáp ứng được các tiêu chí trên ở các trường trung cấp công lập sử dụng một số công cụ quản trị tài chính

* Các chính sách văn bản, quy định tài chính

Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài chính của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp Các văn bản pháp luật quy định các điều kiện, chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động tài chính ở các trường Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước thực hiện theo hướng tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ tài chính cho các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thì đó sẽ là động lực nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý tài chính của mỗi trường

Quy chế chi tiêu nội bộ quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị Các nội dung được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ:

- Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương theo quy định

- Chi quản lý hành chính, thuê mướn

- Chi cho các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

- Các khoản chi liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ của đơn vị

- Chi phúc lợi tập thể, lễ tết, hỗ trợ các hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động công ích trong đơn vị

Trang 30

Căn cứ pháp lý để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

- Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy

và biên chế nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm

2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng

8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị

Trang 31

Căn cứ Điều 12, Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 Hàng năm các trường trung cấp chuyên nghiệp phải lập và công bố quyết định mức thu học phí trong năm học đó

* Công tác kế hoạch

Đây là công cụ đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính, bảo đảm cho các khoản thu chi tài chính của nhà trường được đảm bảo Căn cứ vào quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác năm báo cáo để có

cơ sở dự kiến năm kế hoạch cho trường Thông qua số liệu chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng

cơ bản của năm báo cáo làm cơ sở dự kiến năm kế hoạch

* Công tác hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài chính Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của trường phải kịp thời, chính xác

Thông qua công tác kiểm toán nhà trường có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, xâm phạm tài sản, vi phạm các chế độ chính sách, kinh tế của Nhà nước và của nhà trường

* Công tác thanh tra kiểm tra và giám sát tài chính

Các trường trung cấp chuyên nghiệp thành lập Ban thanh tra có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra tất cả các mảng hoạt động của nhà trường trong đó có thanh tra, kiểm tra nội bộ định kỳ về tài chính Hoạt động giám sát của Ban thanh tra về hoạt động quản lý tài chính ở các trường TCCN bao gồm: việc sử dụng kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác; chấp hành chế độ

Trang 32

quản lý tài chính, tài sản và công tác tự kiểm tra tài chính của nhà trường; việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên theo quy định của pháp luật; việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc xử lý các vụ việc tham nhũng, lãng phí trong nhà trường; những việc khác theo quy định của pháp luật

Hàng ngày, kho bạc nhà nước là nơi kiểm soát tất cả các hoạt động thu, chi tài chính có nguồn gốc NSNN của các trường trung cấp chuyên nghiệp công lập thông qua quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường

Định kỳ hàng năm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp kiểm tra, thẩm định phê duyệt quyết toán hàng năm cho các trường TCCN Đặc biệt nhà nước

đã quy định thực hiện công khai tài chính, công khai phân bổ và sử dụng NSNN hàng năm theo Quyết định 192/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Điều này không chỉ giúp các trường TCCN tự kiểm tra, thanh tra mà còn thực hiện tốt quy chế công khai dân chủ trong trường học, giúp cho các bộ, giáo viên trong trường kiểm tra và đánh giá về hoạt động thu chi tài chính trong nhà trường

Ngoài các hoạt động kiểm tra, thanh tra thường xuyên được thực hiện như trên, công tác thanh tra, kiểm tra đối với quản lý tài chính tại các trường TCCN còn

có các đoàn thanh tra đột xuất như: Kiểm toán nhà nước, thanh tra của UBND tỉnh

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính trong trường trung cấp công lập

Trang 33

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, Nhà nước quản lý gần như tất cả các dịch vụ xã hội, trong đó có giáo dục - đào tạo Khi đó, trường đại học được cấp toàn bộ kinh phí từ NSNN, việc sử dụng nguồn kinh phí đó như thế nào cũng hoàn toàn theo quy định của Nhà nước Trong điều kiện đó, mọi người dân trong xã hội đều có cơ hội học tập, tuy nhiên do nguồn NSNN còn hạn hẹp nên Nhà nước không đáp ứng được nhu cầu học tập của toàn xã hội, cả về quy mô lẫn về chất lượng giáo dục

Việc chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, đã tạo nên những bước phát triển vượt bậc về kinh tế

- xã hội - văn hoá Theo đó lĩnh vực giáo dục cũng có những thay đổi rõ rệt theo hướng xã hội hoá sự nghiệp giáo dục - đào tạo Giảm bớt gánh nặng cho Nhà nước Hiện nay chính sách tài chính trong giáo dục - đào tạo đối với các trường đại học công lập đổi mới theo hướng:

- Tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp có thu mà trước hết là Hiệu trưởng nhà trường

- Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước và đầu tư cho giáo dục - đào tạo

- Sắp xếp bộ máy và tổ chức lao động hợp lý

- Tăng thu nhập cho người lao động

* Cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ, ngành

và địa phương

Đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định tới hoạt động quản lý tài chính của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp Quản lý tài chính của một đơn vị là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của đơn vị Nó được thực hiện thông qua một cơ chế gọi là cơ chế quản lý tài chính Cơ chế quản lý tài chính được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của đơn vị trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước đối với cơ sở giáo dục và đào tạo là hệ thống các quy định tác động đến hoạt động tài chính của

Trang 34

cơ sở đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động của các đơn vị

Cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước kích thích giáo dục và đào tạo phát triển thông qua sự vận hành của các cơ chế, chính sách tài chính; tạo hành lang pháp lý với những cơ chế, chính sách tài chính cụ thể nhằm thúc đẩy đào tạo phát triển; thúc đẩy quá trình đa dạng hóa các loại hình, phương thức và hình thức đào tạo nhằm phát huy việc tạo lập, phân bổ và sử dụng nguồn tài chính đáp ứng các yêu cầu hoạt động của đơn vị

Cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp có ảnh hưởng đến việc thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp Vì vậy, cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính

sẽ điều tiết các mối quan hệ giữa các bên liên quan thông qua quan hệ tài chính, tạo môi trường thuận lợi cho hệ thống giáo dục và đào tạo phát triển thông qua việc điều phối, tăng cường huy động các nguồn tài chính trong xã hội, ngân sách Nhà nước và ngoài ngân sách Nhà nước đáp ứng nhu cầu phát triển, phân bổ tài chính cho đào tạo tập trung, có trọng điểm, tránh dàn trải, gắn kết giữa chi thường xuyên, chi đầu tư và chi chương trình mục tiêu

Các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau như: giáo dục và đào tạo, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, thông tin truyền thông, khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường… nên đặc điểm hoạt động của các đơn vị này khác nhau

Các đơn vị đơn vị sự nghiệp sẽ phải tuân thủ theo cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Bộ, ngành Do đó, ngoài cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp còn có một cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính riêng cho những đặc thù của ngành với các quy định

cụ thể, rõ ràng, tránh được những vướng mắc về cơ chế chung không phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng đơn vị

Công khai, minh bạch trong xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một trong những nguyên tắc quan trọng cần được các cơ quan soạn thảo, ban hành đặc biệt quan tâm trong quá trình soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết

Trang 35

Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý tài chính nói chung bao gồm các nội dung sau:

- Các quy định chung về đối tượng và phạm vi áp dụng

- Các quy định cụ thể về nguồn tài chính; nguồn kinh phí; nội dung chi; định mức chi; việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí

- Các điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

Trên cơ sở các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác quản

lý tài chính, các đơn vị xây dựng quy chế quản lý nguồn thu và quy chế chi tiêu nội

bộ Các quy chế này được xây dựng dựa trên nguyên tắc thảo luận công khai, dân chủ với sự đóng góp ý kiến của các tổ chức, đoàn thể trong toàn đơn vị theo quy định của pháp luật Các văn bản, quy định về quản lý tài chính của đơn vị càng rõ ràng, cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn thì càng góp phần nâng cao chất lượng

và hiệu quả công tác quản lý tài chính ở đơn vị

Việc quản lý tài chính tại các đơn vị được thực hiện thống nhất và theo dõi trên hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị

* Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính

Kiểm tra, kiểm soát tài chính là một hoạt động rất quan trọng, không thể thiếu trong bộ máy quản lý nhằm đảm bảo cho các chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước được thực hiện thống nhất

Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp, chính sách, chế độ tài chính,

kế hoạch thực hiện ngân sách Nhà nước của các cơ quan, tổ chức và công dân Kiểm tra, kiểm soát tài chính rất cần thiết đối với hoạt động tài chính và là yêu cầu không thể thiếu được trong quản lý tài chính Qua đó, cơ quan quản lý tài chính thu được những thông tin phản hồi về đối tượng quản lý, nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình quản lý tài chính của đối tượng quản lý, giúp cho đối tượng quản lý sửa chữa những thiếu sót, tăng cường việc thực hiện có hiệu quả các quyết định quản lý tài chính, kịp thời ngăn ngừa những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật, chính sách, chế độ tài chính kế toán của cơ quan, tổ chức và cá nhân

Trang 36

Trong kiểm tra, kiểm soát tài chính bao gồm các nội dung cơ bản là kiểm tra, kiểm soát ngân sách Nhà nước, kiểm tra kiểm soát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đối với đơn vị, kiểm tra kiểm soát thuế, chi NSNN, kiểm tra nhằm ngăn ngừa tiêu cực và chống tham nhũng

và công tác quản lý tài chính nói riêng

Cán bộ quản lý phải có đủ tri thức để hiểu và vận hành được tổ chức do mình quản lý Có kiến thức chuyên môn cần thiết về lĩnh vực mà mình phụ trách, có kiến thức về khoa học quản lý hiện đại, hiểu biết về khoa học công nghệ, nắm vững luật pháp và các quy định Sự đầy đủ về tri thức cần thiết giúp cán bộ quản lý hoạch định chiến lược phát triển đúng đắn, biết cách tổ chức thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả

Yêu cầu về trình độ quản lý của cán bộ quản lý là khác nhau Cán bộ lãnh đạo, quản lý đòi hỏi phải có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, toàn diện và khái quát Cán bộ tham mưu, trực tiếp làm công tác tài chính kế toán đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn sâu

* Trang thiết bị phục vụ quản lý tài chính

Trang 37

Khoa học công nghệ và kỹ thuật ngày càng phát triển đòi hỏi hoạt động quản

lý tài chính phải thay đổi cho phù hợp, tránh lạc hậu và phải phù hợp với yêu cầu quản lý chung của đơn vị

Để tránh lạc hậu và phù hợp với tốc độ phát triển công nghệ thông tin như hiện nay, các đơn vị phải đầu tư trang thiết bị và phần mềm kế toán để phục vụ công tác quản lý tài chính tốt hơn

Bên cạnh đó, các đơn vị cần xây dựng một đội cán bộ tài chính kế toán chuyên trách, giỏi nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức tốt để tăng cường hoàn thiện công tác quản lý tài chính

Nguồn kinh phí không tự chủ bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia; đầu

tư xây dựng; chế độ trợ cấp cho học sinh, sinh viên… nhà trường đã thực hiện chi theo đúng nội dung và định mức quy định

* Chế độ chính sách của Nhà trường và quy mô, bộ máy quản lý tài chính của trường đại học công lập

Thông qua cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước cho các đơn vị hành chính

sự nghiệp, các trường đại học công lập nói chung và các trường đại học dân lập nói riêng, thì mỗi trường phải xây dựng cho mình những cơ chế cho phù hợp trên nguyên tắc đảm bảo các chế độ chính sách của Nhà nước Tuỳ theo quy mô của mỗi trường

sẽ điều chỉnh các quan hệ tài chính khác nhau như việc xác định các hình thức huy động nguồn tài chính, việc phân phối chênh lệch thu - chi hằng năm… với các trường

có quy mô lớn, nguồn vốn lớn thì dễ dàng trong việc đầu tư nâng cấp và sử dụng các trang thiết bị, nâng cao trình độ giáo viên, chất lượng sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Tuy nhiên do quy mô lớn, bộ máy quản lý cồng kềnh nên việc quản lý sẽ kém linh hoạt và tốn kém Ngược lại với những trường có quy mô nhỏ sẽ dễ dàng thích ứng với những thay đổi về cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy… Nhưng lại khó có thể trang bị những trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ giáo viên… Do đó khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy

Trang 38

1.2 Tổng quan thực tiễn về quản trị tài chính trong các trường trung cấp công lập

1.2.1 Quản trị tài chính một số trường trung cấp công lập

- Nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị (học phí, liên kết đào tạo, lệ phí tuyển sinh, thu từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, lệ phí…)

- Thu khác (viện trợ, tài trợ, biếu, tặng….)

- Nguồn NSNN cấp cho Trường Trung Cấp Sơn La chiếm tỷ trọng trên 80% nguồn thu của Trường Trung Cấp Sơn La nhằm đảm bảo hoạt động chi thường xuyên của trường

Để thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính, nhà trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thông qua các kỳ đại hội cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hàng năm và có sửa đổi bổ sung khi cần thiết

Đối với nguồn ngân sách Nhà nước cấp không tự chủ, nhà trường đã thực hiện theo đúng nội dung và định mức quy định Đối với nguồn kinh phí tự chủ, cuối năm nếu kinh phí còn dư do thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu thì được chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên theo quy định

Đối với nguồn thu sự nghiệp: ngoài nguồn thu từ học phí chính quy nhà trường còn thu từ liên kết đào tạo, các lớp bồi dưỡng trình độ… Do đó, mỗi hoạt động khác nhau nhà trường phải xây dựng nội dung và định mức chi cho phù hợp, đảm bảo thu bù đắp chi Sau khi trừ các chi phí hợp lý, nhà trường trích 40% cải cách tiền lương, phần còn lại nhà trường tiến hành trích lập vào các quỹ (quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp)

Trang 39

Trường Trung Cấp Sơn La đã xây dựng và ban hành các văn bản, quy định dựa trên các quy định, văn bản của cấp trên và phù hợp với điều kiện của tỉnh cũng như nhà trường

Công tác quản trị tài chính được quan tâm, tổ chức triển khai đúng quy định của nhà nước và đạt hiệu quả tốt Nguồn lực tài chính được phân bổ hợp lý để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung công tác, các nhiệm vụ của nhà trường Đội ngũ quản trị tài chính của nhà trường có trình độ chuyên môn sâu và dày dặn kinh nghiệm nên giúp cho công tác quản trị tài chính được thực hiện hiệu quả

Nhà trường cũng đầu tư đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác quản trị tài chính Mỗi cán bộ quản trị tài chính đều có một máy tính riêng và được cài đặt phần mềm kế toán nên giúp cho công tác tài chính được thực hiện một cách khoa học, nhanh chóng và đảm bảo yêu cầu của lãnh đạo nhà trường

1.2.1.2 Trường Trung Cấp kinh tế kỹ thuật Điện Biên

Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức

bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, trường Trung Cấp kinh tế kỹ thuật Điện Biên được giao tự đảm bảo một phần kinh phí Nguồn thu của nhà trường bao gồm ngân sách Nhà nước cấp và thu sự nghiệp Nhà trường đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm cơ sở cho việc thực hiện chế độ tự chủ tài chính

Trên cơ sở các văn bản, quy định của cấp trên nhà trường đã xây dựng và ban hành các văn bản, quy định theo nguyên tắc công khai, minh bạch và dân chủ với sự đóng góp ý kiến của các tổ chức, đoàn thể trong toàn đơn vị theo quy định của pháp luật

Nguồn kinh phí tự chủ: sau khi chi các khoản chi theo nội dung, định mức

và theo chế độ chính sách của Nhà nước Cuối năm, nếu số kinh phí còn dư do tiết kiệm chi thường xuyên thì được chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức

Nguồn thu sự nghiệp chủ yếu là thu học phí chính quy và học phí từ các lớp liên kết Sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, nhà trường tiến hành cải cách tiền lương

và trích lập các quy theo quy định

Hiện nay, nhà trường thực hiện tổ chức bộ máy quản trị tài chính theo hướng

Trang 40

tập trung giúp cho các công việc thực hiện hiệu quả Trường đã ban hành hướng dẫn

về quy trình, thủ tục và thời gian thanh toán cho công chức viên chức trong nhà trường thực hiện, thường xuyên điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ khi có sự thay đổi về định mức và chế độ chính sách

Đội ngũ làm công tác quản trị tài chính, kế toán là những người có trình độ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm công tác giúp cho công tác quản trị tài chính đi vào

nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính của Nhà nước Nhà trường thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật những kiến thức mới cho cán bộ làm công tác quản trị tài chính giúp cho họ không những giỏi

về chuyên môn mà còn thành thạo về tin học để khai thác hiệu quả công tác quản trị tài chính Hiện nay, nhà trường đã tiến hành đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính cho bộ phận kế toán và đầu tư xây dựng phần mềm kế toán

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Trường trung cấp Múa TP HCM

Thứ nhất, phần lớn các đơn vị là tự chủ một phần kinh phí, đều chủ động xây dựng mức thu, nội dung và định mức chi dựa trên khung quy định của Nhà nước và nguồn thu được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Thứ hai, quyền lợi và chế độ của người lao động được thực hiện công bằng, người nào làm nhiều hưởng nhiều, làm hiệu quả cao thì hưởng cao tạo sự công bằng, đoàn kết trong tập thể và khuyến khích người lao động năng động, tìm kiếm nguồn thu cho đơn vị

Thứ ba, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, phần lớn các đơn vị đã đổi mới phương thức hoạt động, tiết kiệm chi, thu nhập đã từng bước được nâng cao Nguồn thu sự nghiệp, cùng với nguồn kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên đã góp phần bảo đảm bù đắp nhu cầu tiền lương tăng thêm cho cán bộ, nhân viên

1.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Công tác quản lý tài chính của các cơ quan hành chính sự nghiệp cũng như các cơ sở giáo dục – đào tạo là rất quan trọng, không những đối với mỗi cơ sở giáo dục mà còn đối với sự phát triển của ngành và của cả nền kinh tế Một số công trình nghiên cứu liên quan đề tài nghiên cứu của luận văn được tổng quan dưới đây:

Ngày đăng: 10/10/2022, 06:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Thông tư 21/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BNV ngày 24/3/2003 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BNV ngày 24/3/2003 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
4. Trần Đức Cân (2012), “ Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam”
Tác giả: Trần Đức Cân
Năm: 2012
5. Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2009), Giáo trình Quản lý tài chính công, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý tài chính công
Tác giả: Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
6. Chính phủ (2010), Nghị định số 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đố với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đố với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
8. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
9. Phan Thị Cúc (2002), Đổi mới quản lý tài chính ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý tài chính ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
10. Huỳnh Văn Hoài (1999), Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý tài chính trong đơn vị hành chánh sự nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý tài chính trong đơn vị hành chánh sự nghiệp
Tác giả: Huỳnh Văn Hoài
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
11. Huỳnh Văn Hoài (1999), Hướng dẫn thực hành kế toán đơn vị hành chánh sự nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán đơn vị hành chánh sự nghiệp
Tác giả: Huỳnh Văn Hoài
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
12. Nguyễn Thu Hồng (2008), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công đoàn”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công đoàn”
Tác giả: Nguyễn Thu Hồng
Năm: 2008
13. Nguyễn Tấn Lƣợng (2011), “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP. HCM ”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP. HCM
Tác giả: Nguyễn Tấn Lƣợng
Năm: 2011
14. Nguyễn Văn Sáu (2010), Giáo trình Quản lý kinh tế, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế
Tác giả: Nguyễn Văn Sáu
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
15. Nguyễn Duy Tạo (2010), “Hoàn thiện quản lý tài chính các trường Đại học công lập ở nước ta hiện nay”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý tài chính các trường Đại học công lập ở nước ta hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Duy Tạo
Năm: 2010
16. Vũ Thị Thanh Thủy (2012), “Quản lý tài chính các trường Đại học công lập ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý tài chính các trường Đại học công lập ở Việt Nam”
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Năm: 2012
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009 - 2014 Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư 54/2011/TT-BGD, Ban hành điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp Khác
7. Chính phủ (2015), Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 Khác
17. Trường trung cấp Múa TP. Hồ Chí Minh (2013), Báo cáo tài chính năm 2013 của Trường trung cấp Múa TP. Hồ Chí Minh Khác
18. Trường trung cấp Múa TP. Hồ Chí Minh (2014), Báo cáo tài chính năm 2014 của Trường trung cấp Múa TP. Hồ Chí Minh Khác
19. Trường trung cấp Múa TP. Hồ Chí Minh (2015), Báo cáo tài chính năm 2015 của Trường trung cấp Múa TP. Hồ Chí Minh Khác
20. Trường trung cấp Múa TP. Hồ Chí Minh (2016), Báo cáo tài chính năm 2016 của Trường trung cấp Múa TP. Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh (Trang 47)
Bảng 2.1 Cơ sở vật chất trƣờng Trung cấp Múa thành phố Hồ Chí Minh - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Cơ sở vật chất trƣờng Trung cấp Múa thành phố Hồ Chí Minh (Trang 48)
Bảng 2.3 Cơ cấu các nguồn thu của Trƣờng trung cấp Múa TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2017 - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Cơ cấu các nguồn thu của Trƣờng trung cấp Múa TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 51)
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp cho Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp cho Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 (Trang 53)
Hình 2.3 Cơ cấu nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp cho Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Cơ cấu nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp cho Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 (Trang 54)
Bảng 2.6 Phân tích biến động nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp cho Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Phân tích biến động nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp cho Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 (Trang 55)
Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn thu hoạt động sự nghiệp của Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn thu hoạt động sự nghiệp của Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2017 (Trang 56)
Bảng 2.11 Chi thƣờng xuyên và chi không thƣờng xuyên từ nguồn ngân sách cấp từ năm 2013-2017 - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Chi thƣờng xuyên và chi không thƣờng xuyên từ nguồn ngân sách cấp từ năm 2013-2017 (Trang 60)
hình 980.000 0,01 - - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
hình 980.000 0,01 - (Trang 61)
Bảng 2.12 Bảng tính hệ số lƣơng tăng thêm - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12 Bảng tính hệ số lƣơng tăng thêm (Trang 64)
Bảng 2.14 Hệ sổ phụ cấp cho các chức danh của Trƣờng - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.14 Hệ sổ phụ cấp cho các chức danh của Trƣờng (Trang 65)
Bảng 2.16 Khốn định mức cƣớc phí tối đa hàng tháng đối với tất cả các máy đặt tại Trƣờng - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.16 Khốn định mức cƣớc phí tối đa hàng tháng đối với tất cả các máy đặt tại Trƣờng (Trang 68)
Bảng 2.17 Định mức thƣởng lễ tết của Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.17 Định mức thƣởng lễ tết của Trƣờng Trung Cấp Múa Thành Phố Hồ Chí Minh (Trang 69)
Bảng 2.18 Biến động nguồn tài sản qua các năm từ 2013-2017 - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
Bảng 2.18 Biến động nguồn tài sản qua các năm từ 2013-2017 (Trang 73)
Mô hình 1 - Hoàn thiện quản trị tài chính tại trường trung cấp múa thành phố hồ chí minh
h ình 1 (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w