1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi

115 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Tại Huyện Minh Long, Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Văn Lợi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bích Phượng
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện lời dạy của Người và trước yêu cầu thực tiễn của sự nghiệp đổi mới, cải cách hành chính của đất nước trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ, công chức xã, phườ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN VĂN LỢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN VĂN LỢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Thị Bích Phượng

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý kinh tế "Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi" là công trình nghiên cứu của riêng bản thân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Bích Phượng

Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Mọi số

liệu được sử dụng đã được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Văn Lợi

Trang 4

Để hoàn thành luận văn của mình, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới

TS Nguyễn Thị Bích Phượng - Người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp đỡ và động viên cá nhân tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Quý Thầy, Cô giảng dạy chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế tại trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, đã truyền dạy những kiến thức quý báu trong suốt quá trình tôi được học tập và nghiên cứu ở Trường Những kiến thức này không chỉ hữu ích đối với việc trình bày luận văn mà còn giúp tôi rất nhiều trong công việc và nghiên cứu khoa học

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến góp ý có ý nghĩa rất quan trọng để tôi có thể hoàn thiện luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và cán bộ, công chức của UBND huyện Minh Long, các xã thuộc huyện Minh Long đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp các số liệu

để tôi có thể hoàn thành luận văn

Cuối cùng, Một lần nữa Tôi xin cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Bích Phượng

và các Thầy, Cô của khoa Sau Đại học, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi tham gia học tập và nghiên cứu tại Trường

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trang 5

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 7

1.1 Tổng quan lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã 7

1.1.1 Khái niệm, chức năng nhiệm vụ của CBCC cấp xã 7

1.1.2 Nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC cấp xã 112

1.2 Tổng quan thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã 278

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tại một số địa phương 278

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi 312

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 322

Kết luận chương 1 355

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 367

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Minh Long 367

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 367

2.1.2 Về điều kiện kinh tế - xã hội 412

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 467

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 - 2017 478

Trang 6

2.2.2 Chất lượng CBCC cấp xã huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi 512

2.3 Đánh giá chất lượng CBCC cấp xã huyện Minh Long qua kết quả điều tra, khảo sát 60

2.3.1 Đánh giá của lãnh đạo cấp huyện về chất lượng CBCC cấp xã tại huyện Minh Long 60

2.3.2 Đánh giá của bản thân cán bộ, công chức xã về chất lượng của CBCC cấp xã huyện tại huyện Minh Long 601

2.3.3 Đánh giá của người dân về chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long 623

2.3.4 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng CBCC cấp xã huyện Minh Long 634

2.4 Đánh giá chung về chất lượng CBCC cấp xã tại huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi 645

2.4.1 Những mặt tích cực 645

2.4.2 Một số tồn tại, khó khăn 656

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 677

Kết luận chương 2 699

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN MING LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 711

3.1 Định hướng đối với việc nâng cao chất lượng CBCC cấp xã huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2019 - 2025 711

3.1.1 Yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long trong giai đoạn hiện nay 711

3.1.2 Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long 722

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng CBCC cấp xã huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2019 - 2025 744

Trang 7

Long 744

3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sử dụng CBCC cấp xã 766

3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã 80

3.2.4 Đổi mới công tác đánh giá CBCC cấp xã ở huyện Minh Long 833

3.2.5 Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của CBCC cấp xã 866 3.2.6 Giải pháp trong cơ chế, chính sách đối với CBCC cấp xã 888

Kết luận chương 3 898

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 911 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

CA, QS - Công an, Quân sự

CN, XD - Công nghiệp, xây dựng

CNH, HĐH - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNH, HĐH - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐC - NN - XD - MT - Địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường

HLHPN - Hội Liên hiệp Phụ nữ

TW, TTg - Trung ương, Thủ tướng

VH - XH - Văn hóa xã hội

VP - TK - Văn phòng thống kê

Trang 9

TT Tên bảng Trang

Bảng 1: Cơ cấu mẫu điều tra 4 Bảng 2.1 Bảng thống kê dân số huyện Minh Long năm 2017 445 Bảng 2.2 Quy mô CBCC cấp xã tại huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 478 Bảng 2.3: Cơ cấu về độ tuổi của CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn

2013 - 2017 50 Bảng 2.4: Cơ cấu về giới tính, dân tộc đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long

giai đoạn 2013 - 2017 501 Bảng 2.5: Bảng đánh giá tình trạng thể lực của đội ngũ CBCC cấp xã huyện

Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 523 Bảng 2.6: Bảng thống kê trình độ văn hóa đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh

Long giai đoạn 2013 - 2017 523 Bảng 2.7: Bảng thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC cấp xã huyện

Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 545 Bảng 2.8 Bảng thống kê trình độ lý luận chính trị đội ngũ CBCC cấp xã huyện

Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 556 Bảng 2.9 Bảng thống kê trình độ quản lý nhà nước đội ngũ CBCC cấp xã huyện

Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 567 Bảng 2.10 Bảng thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ và khả năng giao tiếp bằng

tiếng dân tộc của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013

- 2017 578 Bảng 2.11 Đánh giá của cán bộ lãnh đạo UBND huyện về CBCC cấp xã của

huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi; giai đoạn 2013 -2017 601 Bảng 2.12 Tự đánh giá của CBCC cấp xã của huyện Minh Long, tỉnh Quảng

Ngãi; giai đoạn 2013 -2017 612 Bảng 2.13 Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với CBCC cáp xã trên địa bàn

huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 -2017 623

Trang 10

TT Tên hình Trang

Hình 2.1: Vị trí địa lý huyện Minh Long 367 Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Minh Long năm 2017 423 Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trong cán bộ và công chức cấp xã huyện Minh Long giai

đoạn 2013 - 2017 489 Hình 2.4 Biểu đồ thống kê trình độ quản lý nhà nước đội ngũ CBCC cấp xã

huyện Minh Long; giai đoạn 2013 - 2017 567 Hình 2.5 Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ và khả năng giao tiếp bằng

tiếng dân tộc của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long; giai đoạn

2013 - 2017 589

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Cán bộ là gốc của mọi công việc Muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hay kém” Thực hiện lời dạy của Người và trước yêu cầu thực tiễn của sự nghiệp đổi mới, cải cách hành chính của đất nước trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) đáp ứng được về năng lực, trình độ, khả năng thích ứng với nhiệm vụ đảm nhiệm, ngày càng phải đạt tiêu chuẩn theo chức danh, nhiệm vụ được giao

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là lực lượng tiếp xúc trực tiếp, gần nhất với nhân dân, tiếp thu và phản ánh những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân tới các cấp

có thẩm quyền, là cầu nối giữa nhân dân địa phương với Đảng, Nhà nước Chính vì vậy, những chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước có đến được tay nhân dân hay không đều dựa vào kết quả thực hiện công việc của đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở này Việc lựa chọn đúng người thật sự có tâm, có tài, có đủ tiêu chuẩn chính trị và việc bố trí, sắp xếp, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng Làm sao để cán bộ, công chức không chỉ phát huy được năng lực, sở trường của mình mà còn là tấm gương để người khác noi theo

Minh Long là một trong 6 huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi, có 5 đơn vị hành chính cấp xã, trên địa bàn với số lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã không nhiều (hơn 100 người) Song, trên thực tế chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã vẫn còn tồn tại nhiều bất cập: trình độ, năng lực chuyên môn còn hạn chế, hầu hết chưa được đào tạo cơ bản, đúng chuyên ngành; ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong lề lối làm việc chưa nghiêm túc; một bộ phận cán bộ, công chức còn vướng vào một số thói hư, tật xấu: rượu chè, bài bạc, sách nhiễu, gây phiền hà cho nhân dân, …

Tuy nhiên, CBCC cấp xã là đội ngũ hàng ngày phải giải quyết khối lượng lớn công việc liên quan đến mọi lĩnh vực của đời sống: chính trị, văn hóa - xã hội, kinh tế, an ninh - quốc phòng của địa phương Chính vì vậy, nếu vì lý do nào đó mà

Trang 12

sử dụng những cán bộ, công chức có chất lượng kém: năng lực, trình độ chuyên môn yếu, tư tưởng chính trị, đạo đức lệch lạc… sẽ dẫn tới những hậu quả trực tiếp, đáng tiếc, mà thiệt thòi nhất chính là quyền lợi của nhân dân địa phương Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Minh Long đã và đang chỉ đạo, phối hợp với Đảng ủy, UBND các xã thực hiện nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện nhằm đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ mới trong giai đoạn cải cách các thủ tục hành chính diễn ra mạnh mẽ trên các lĩnh vực

Nhận thấy càng ngày Đảng và Nhà nước ta càng quan tâm, chăm lo nhiều hơn đến mọi khía cạnh, lĩnh vực đời sống, cả về vật chất lẫn tinh thần của nhân dân

Do đó, việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức là liệu pháp quan trọng, hữu hiệu để ngăn ngừa sự suy thoái về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống trong cán

bộ, công chức, tìm ra những người biết lo cho cái lo của nhân dân, hết mình vì đời sống nhân dân huyện càng cấp thiết hơn lúc nào hết

Xuất phát từ thực tế trên, nên Tôi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, luận văn tập trung làm rõ thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi và

đề xuất một số khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Minh Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là: Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi (Thỏa mãn tiêu chuẩn CBCC qui định tại Điều

61, Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008 và Điều 3, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009)

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: các xã thuộc huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi (tổng số 5

xã trong huyện)

Trang 13

+ Thời gian: Nguồn số liệu để phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của Huyện Minh Long được tác giả lấy trong khoảng thời gian 2013-2017 Giải pháp đề xuất và kiến nghị phục vụ cho giai đoạn 2019-2025

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức cấp xã như: khái niệm, vai trò, các tiêu chí đánh giá, các nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức cấp xã;

- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Minh Long

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Nghiên cứu sử dụng các tài liệu và thông tin đã công bố để phân tích, lựa chọn các quan điểm, phương pháp luận về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã Cụ thể:

+ Thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng công chức cấp xã: từ các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo có liên quan, những báo cáo khoa học đã được công bố và mạng internet,… liên quan đến đề tài

+ Thu thập các thông tin, số liệu về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, số lượng, chất lượng công chức xã của huyện Minh Long: từ Niên giám thống

kê của huyện từ năm 2013 - 2017; Báo cáo của Văn phòng HĐND - UBND, Phòng Nội vụ và các cơ quan, đơn vị cấp huyện

b) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Quy mô tổng thể nghiên cứu: tính đến năm 2017, huyện Minh Long có 5 xã với tổng số công chức cấp xã của huyện là 103 người

Trang 14

Cỡ mẫu nghiên cứu: với tổng thể mẫu như trên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tác giả xác định cỡ mẫu điều tra gồm: 50 người dân của tất cả 5 xã của huyện Minh Long Ngoài ra đồng thời tiến hành điều tra phỏng vấn 50 đối tượng gồm các lãnh đạo cấp huyện, cấp xã và công chức cấp xã Cụ thể: 2 Phó Chủ tịch UBND huyện; Trưởng, phó các Phòng Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính - Kế hoạch, Nội vụ và lãnh đạo của cả 5 xã trong huyện và nhân dân trên địa bàn 5 xã trực tiếp giao tiếp với CBCC các xã

Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập thông qua phiếu điều tra (Phụ lục 1)

và phỏng vấn, thảo luận nhóm với đội ngũ công chức cấp xã ở 5 xã trên địa bàn huyện Minh Long

Trong đó:

Mẫu phiếu 1: Điều tra cán bộ lãnh đạo, công chức cấp xã: 35 người Mẫu phiếu 2: Điều tra cán bộ lãnh đạo cấp huyện: 15 người Mẫu phiếu 3: Điều tra từ người dân trên địa bàn xã: 50 người

Số phiếu điều tra cho các nhóm đối tượng được tổng hợp tại Bảng 1

Bảng 1: Cơ cấu mẫu điều tra

03 Người dân (Có giao tiếp trực tiếp với

5.2 Phương pháp xử lý số liệu

a) Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả để đánh giá năng lực của đội ngũ công chức cấp xã về kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc Thông qua các chỉ tiêu tổng hợp như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để mô tả thực trạng, nhận dạng đặc

Trang 15

điểm của đội ngũ công chức cấp xã, những thuận lợi và khó khăn của công chức cấp

xã trong quá trình làm việc

xử lý theo các chỉ tiêu đã được xác định

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa khoa học: Nội dung nghiên cứu của luận văn đã góp phần hệ thống hoá

các vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

6.2 Về thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài

liệu tham khảo có giá trị cho huyện Minh Long, Tỉnh Quảng ngãi và các địa phương khác trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan và danh mục tài liệu tham khảo; luận văn gồm 3 chương Gồm:

Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1.1 Tổng quan lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã

1.1.1 Khái niệm, chức năng nhiệm vụ của CBCC cấp xã

a) Cán bộ và cán bộ cấp xã

- Cán bộ:

Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [28]

vụ sau: [16, 18, 28]

+ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy

+ Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND

+ Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND

+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

+ Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

b) Công chức và công chức cấp xã

- Công chức:

Trang 17

Theo từ điển tiếng Việt: Công chức là người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong cơ quan nhà nước, hưởng lương do ngân sách

nhà nước cấp

Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

- Công chức cấp xã:

Khái niệm công chức cấp xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4, Luật cán bộ, công chức năm 2008: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”

Công chức cấp xã gồm các chức danh sau đây:

+ Trưởng Công an;

+ Chỉ huy trưởng Quân sự;

+ Văn hóa - xã hội

(Theo Khoản 3, Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức 2008)

Trang 18

Công chức xã là người trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã trong việc điều hành, chỉ đạo công tác, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, phục vụ nhân dân, thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo đúng chính sách và thẩm quyền được UBND cấp xã giao

Nhiệm vụ của công chức cấp xã được quy định tại Mục 2, Chương I Thông

tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.[11, 09]

Ngoài nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo từng lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao; công chức cấp xã còn phải trực tiếp thực hiện các công việc sau:

* Nhiệm vụ của công chức Trưởng Công an xã

Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã

và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền

* Nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự

Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự

vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan

có thẩm quyền

* Nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê

- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của UBND cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại UBND cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân

Trang 19

dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của UBND cấp xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã

* Nhiệm vụ của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)

- Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã;

- Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và

sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hoặc báo cáo UBND cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật

* Nhiệm vụ của công chức Tài chính - kế toán

- Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã;

Trang 20

- Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

- Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản, ) theo quy định của pháp luật;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp

xã theo quy định của pháp luật

* Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - hộ tịch

- Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;

- Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;

- Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở

* Nhiệm vụ của công chức Văn hóa - xã hội

- Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao,

du lịch, y tế và giáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã;

- Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội

ở địa phương;

- Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao

Trang 21

động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ

và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã

1.1.2 Nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC cấp xã

1.1.2.1 Khái niệm

Theo từ điển tiếng Việt thì "chất lượng" hiểu ở nghĩa chung nhất là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, sự việc" Ngoài ra còn có một số quan điểm về khái niệm chất lượng như sau: Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu, hoặc Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định,… [14, 28]

Mỗi CBCC không tồn tại một cách biệt lập mà phải đặt trong một chỉnh thể thống nhất của cả đội ngũ CBCC Vì vậy quan niệm chất lượng đội ngũ CBCC phải được đạt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của từng CBCC với chất lượng của cả đội ngũ Để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC, cần nói tới chất lượng của mỗi CBCC vì mỗi công chức là một phần, một bộ phận của đội ngũ công chức Chất lượng CBCC là tổng hợp những phẩm chất nhất định về thể lực (sức khỏe), trí lực (trí tuệ khoa học, trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghề nghiệp,…) và tâm lực (phẩm chất đạo đức, sự gắn bó với tập thể, với cộng đồng và khả năng thực hiện

có hiệu quả nhiệm vụ được giao,…) Chất lượng của đội ngũ CBCC ngoài những yếu tố nêu trên còn phụ thuộc vào qui mô, cơ cấu đội ngũ CBCC, đó là tỷ lệ hợp lý giữa các độ tuổi, giữa nam và nữ, giữa công chức lãnh đạo, quản lý, công chức phụ trách chuyên môn nghiệp vụ, giữa dân tộc,…

Tóm lại: Từ những phân tích nêu trên có thể hiểu, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã là chỉ tiêu tổng hợp chất lượng của từng công chức cấp xã, thể hiện qua phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ đào tạo, năng lực, kỹ năng công tác, chất lượng và hiệu quả thực nhiệm vụ được phân công của mỗi CBCC

Trang 22

cũng như cơ cấu hợp lý về độ tuổi, về giới tính, về dân tộc và số lượng đội ngũ CBCC bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp xã

1.1.2.2 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã

a) Cơ cấu của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã

Khi đánh giá chất lượng về nguồn nhân lực của một tổ chức thì không thể thiếu chỉ tiêu phản ánh về cơ cấu Đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thường được đánh giá cơ cấu theo các chỉ tiêu sau:

Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo độ tuổi

Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo giới tính

Cơ cấu cán bộ công chức cấp xã theo dân tộc

Một cơ cấu phù hợp với đặc điểm của địa phương sẽ là tiền đề quan trọng đảm bảo chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã và đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

b) Tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC cấp xã

Chất lượng của cán bộ, công chức cấp xã được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

+ Chất lượng của cán bộ, công chức được thể hiện thông qua hoạt động của

bộ máy chính quyền cấp xã, ở việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã

+ Chất lượng của cán bộ, công chức được đánh giá dưới góc độ phẩm chất đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao cũng như hiệu quả công tác của họ

Đối với cán bộ, công chức cấp xã, để xác định chất lượng cao hay thấp ngoài việc đánh giá phẩm chất đạo đức phải có hàng loạt chỉ tiêu đánh giá trình độ năng lực và sự tín nhiệm của nhân dân địa phương, các lớp đào tạo bồi dưỡng đã qua; Bằng cấp (kể cả ngoại ngữ, tin học) về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý nhà nước, pháp luật,…; độ tuổi; thâm niên công tác,… Chất lượng của cán bộ, công chức còn được đánh giá dưới góc độ khả năng thích ứng, xử lý các tình huống phát sinh của người cán bộ, công chức đối với công vụ được giao, (Công vụ là một hoạt động gắn liền với công chức, là một loại lao động đặc thù để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà

Trang 23

nước; thi hành pháp luật - đưa pháp luật vào đời sống; quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực và ngân sách Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị)

Để đánh giá đúng thực trạng và xác định các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã cần phải xác định rõ những tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cũng như hiểu rõ những yếu tố tác động đến chất lượng của cán

bộ, công chức cấp xã

- Về phẩm chất đạo đức

Đây là phẩm chất rất quan trọng đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nó

là cái "gốc" của người cán bộ Người cán bộ phải có đầy đủ đạo đức cách mạng thì mới có đủ điều kiện để phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc, phục vụ Đảng Nếu thiếu hoặc yếu kém đạo đức cách mạng sẽ không thể làm tốt công việc được giao và nó là nguyên nhân của tệ quan liêu, tham nhũng tạo nên nguy cơ đe dọa đến sự tồn vong của Đảng, sự sống còn của chế độ Chính vì vậy, Hồ Chí Minh rất coi trọng đạo đức cách mạng Người viết: "Cũng như sông thì có nguồn, mới có nước, không có nguồn thì cạn, cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo; người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân"

Trong điều kiện xây dựng nền kinh thế thị trường định hướng XHCN; với nhiều biểu hiện tiêu cực nảy sinh như tham nhũng, lãng phí, quan liêu, cửa quyền,

bè phái trong các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở Bên cạnh

đó, các tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp, văn hóa nước ngoài có hiện tượng xâm nhập ồ ạt, ảnh hưởng đến bản sắc văn hóa dân tộc Việt nam thì cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn đạo đức, lối sống của người cán bộ, công chức để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới

- Về trình độ đào tạo

Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là mức độ đạt được về bằng cấp và mức thành thạo ở tất cả các lĩnh vực lãnh đạo nhiệm vụ chính trị, quản lý nhà nước, tổ chức vận động các phong trào quần chúng nhân dân ở địa phương cấp cơ

sở Căn cứ vào đặc thù hoạt động và phạm vi lĩnh vực công tác, cán bộ, công chức cấp cấp xã cần có các loại trình độ sau:

Trang 24

Số người có trình độ tiểu học

Số người có trình độ trung học cơ sở

Số người có trình độ trung học phổ thông

Trình độ văn hóa là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng của cán bộ, công chức và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội Trình độ văn hóa cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn

Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào

đó, nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhất định Do đó trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức được đo bằng:

Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ sơ cấp

Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ trung cấp

Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng

Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ đại học, trên đại học

Trình độ lý luận chính trị là mức độ đạt được trong hệ thống những kiến thức

lý luận về lĩnh vực chính trị, lĩnh vực giành và giữ chính quyền, bao gồm các kiến thức về quyền lực chính trị, đảng phái chính trị, đấu tranh chính trị,… Hệ thống kiến thức này trang bị và củng cố lập trường giai cấp, lập trường quan điểm của Đảng lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam Nó giúp cho mỗi cán bộ, công chức cấp

cơ sở có quan điểm và lập trường đúng đắn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Trình độ lý luận chính trị được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu:

Trang 25

Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ lý luận chính trị sơ cấp

Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ lý luận chính trị trung cấp

Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ lý luận chính trị cử nhân, cao cấp

Trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đóng vai trò quan trọng trong công tác tổ chức hoạt động của bộ máy cấp xã, bao gồm các chỉ tiêu:

Số lượng cán bộ, công chức chưa qua bồi dưỡng về quản lý nhà nước

Số lượng cán bộ, công chức đã qua bồi dưỡng về quản lý nhà nước

Tóm lại, đây là những tiêu chí cơ bản mà một người cán bộ, công chức nói chung hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước trong hệ thống cơ quan nhà nước cần phải có để có thể thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình theo yêu cầu của

vị trí công tác

- Kỹ năng nghề nghiệp

Kỹ năng nghề nghiệp là năng lực vận dụng có hiệu quả những tri thức, cách làm việc để thực hiện những nhiệm vụ được giao Nó phản ánh mức độ chuyên nghiệp hóa của cán bộ, công chức cấp cơ sở trong thực thi công vụ Kỹ năng nghề nghiệp có thể chia thành kỹ năng chung, kỹ năng về nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng quản lý

+ Kỹ năng chung: Là khả năng vận dụng các tri thức để có phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả; sử dụng các phương tiện phục vụ cho các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của cán bộ, công chức Chẳng hạn như kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng quan hệ, giao tiếp, Đây là các kỹ năng cần thiết cho mọi cán bộ, công chức cấp cơ sở

+ Kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn: đây là khả năng vận dụng những kiến thức về Nhà nước, Pháp luật, những quy định cụ thể về các lĩnh vực chuyên môn trong quá trình thực hiện công vụ của cán bộ, công chức cấp cơ sở Đối với 7 chức danh công chức chuyên môn cấp xã thì các kỹ năng này là đặc biệt quan trọng

+ Kỹ năng lãnh đạo quản lý: là năng lực vận dụng những kiến thức về quản

lý, điều hành của cán bộ, công chức trong công tác Thể hiện ở hiệu quả, phạm vi tác động của công tác lãnh đạo, quản lý trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn

Trang 26

hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh ở xã, thị trấn Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với cán bộ chính quyền cấp xã

- Đánh giá mức độ đảm nhận công việc của CBCC cấp xã

Đây là nhóm tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ của cán bộ công chức, phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức và mức độ đảm nhận chức trách, nhiệm vụ của cán bộ công chức Để đánh giá cán bộ công chức theo tiêu chí này, cần dựa vào kết quả thực hiện công việc của cán bộ công chức Đánh giá thực hiện công việc là phương pháp, nội dung của quản trị nguồn nhân lực trong các

tổ chức, cơ quan HCNN Đánh giá thực hiện công việc, thực chất là xem xét, so sánh giữa thực hiện nhiệm vụ cụ thể của cán bộ công chức với những tiêu chuẩn đã được xác định trong bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành công việc [11, 26, 29]

Kết quả đánh giá thực hiện công việc cho phép phân tích và đánh giá về chất lượng cán bộ công chức trên thực tế Nếu như cán bộ công chức liên tục không hoàn thành nhiệm vụ mà không phải lỗi của tổ chức, thì có nghĩa là cán bộ công chức không đáp ứng được yêu cầu công việc Trong trường hợp này, có thể kết luận chất lượng cán bộ công chức thấp, không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao ngay cả khi cán bộ công chức có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn yêu cầu của công việc

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng của đội ngũ CBCC cấp xã

- Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng công chức cấp xã

- Thể chế quản lý công chức cấp xã: Bao gồm hệ thống pháp luật, các chính sách, chế độ liên quan đến tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và phát triển, thù lao lao

Trang 27

động… Thể chế quản lý cán bộ, công chức cấp xã còn bao gồm bộ máy tổ chức nhà nước và các quy định về thanh tra, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức nhà nước chi phối đến chất lượng và nâng cao chất lượng của cán bộ, công chức nhà nước [26, 29]

Do đặc điểm của cán bộ, công chức nhà nước là có tính thống nhất cao trong toàn bộ hệ thống, chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật hiện hành nên chất lượng và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chịu sự tác động và chi phối của thể chế quản lý cán bộ, công chức này

- Truyền thống văn hóa của địa phương: Phần lớn cán bộ, công chức cấp xã

có nguồn gốc, trưởng thảnh từ chính quê hương Do vậy, truyền thống, văn hóa của địa phương có ảnh hưởng tới suy nghĩ và cách ứng xử cũng như tác phong làm việc của cán bộ, công chức cấp xã

- Thu nhập của cán bộ, công chức: Nhu cầu vật chất vẫn là vấn đề cấp bách của công chức hiện nay Mức lương, thưởng hiện nay vẫn còn hạn chế, lương tăng không đủ bù so với mức tăng của các mặt hàng trong xã hội Điều đó làm cho mức sống trở nên khó khăn hơn đối với công chức nhà nước Lợi ích kinh tế không được đáp ứng dẫn đến việc cán bộ, công chức ít có động lực làm việc hoặc có làm thì chỉ mang tính chiếu lệ, ít có tính chủ động, sáng tạo, làm việc không đạt chất lượng cao

- Môi trường làm việc cũng là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng của cán bộ công chức Nó liên quan đến thể chế, bộ máy, cơ chế đánh giá và

sử dụng con người Một môi trường làm việc mà ở đó công chức có đức, có tài được trọng dụng, được cân nhắc lên các vị trí quan trọng thì sẽ tạo được tâm lý muốn vươn lên, thực hiện các công việc đạt chất lượng cao hơn, hình thành tâm lý

tự phấn đấu, hoàn thiện bản thân để được công nhận và sử dụng Ngược lại, nếu một môi trường công tác không có sự cạnh tranh lành mạnh, nhân tài thực sự không được trọng dụng, dựa vào các mối quan hệ để thăng tiến thì sẽ không tạo được tâm

lý muốn cống hiến của cán bộ, công chức

- Chế độ chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với cán bộ, công chức cấp

xã bao gồm các chế độ, chính sách như: tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm

Trang 28

y tế, bảo hiểm xã hội Đây chính là một trong những yếu tố thúc đẩy sự tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân, cũng như là động lực, là điều kiện đảm bảo để họ phấn đấu nâng cao trình độ, năng lực trong việc hoàn thành tốt công việc được giao Khi các chế độ, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với công chức cấp xã được đảm bảo sẽ tạo nên những tiền đề và động lực Chế độ, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất vừa là điều kiện, vừa là động lực đối với cán bộ, công chức cấp xã trong việc nâng cao trình độ

b) Các nhân tố chủ quan

- Nhận thức của cán bộ, công chức: Đây là yếu tố cơ bản và quyết định nhất tới chất lượng của mỗi cán bộ, công chức nói riêng và cán bộ, công chức cấp xã nói chung, bởi vì nó là yếu tố chủ quan, yếu tố nội tại bên trong của mỗi con người Nhận thức đúng là tiền đề, là kim chỉ nam cho những hành động, việc làm đúng đắn, khoa học và ngược lại Nếu người cán bộ, công chức nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc phải nâng cao trình độ để giải quyết công việc, để tăng chất lượng thực thi công vụ thì họ sẽ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực, ham mê và có hiệu quả Họ sẽ có ý thức trong việc tự rèn luyện, trau dồi, học hỏi những kiến thức, kỹ năng mới, những phương pháp làm việc có hiệu quả, phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ, giữ vững đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm Ngược lại, khi người cán bộ, công chức còn xem thường những chuẩn mực đạo đức, nhân cách, họ sẽ thiếu nghiêm khắc với bản thân, không thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức và nâng cao tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến việc mắc bệnh quan liêu, mệnh lệnh, chủ quan, tự tư, tự lợi, tư tưởng cục bộ, địa phương; phai nhạt lý tưởng, tha hóa về đạo đức, lối sống Từ đó, dẫn đến tình trạng quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhân dân, làm suy giảm uy tín của Đảng và niềm tin của nhân dân đối với nhà nước

- Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trình độ văn hóa tạo ra khả năng tư duy và sáng tạo cao Cán bộ công chức có trình độ văn hóa cao sẽ có khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những văn bản của nhà nước vào công việc, đồng thời trong quá trình làm

Trang 29

việc họ không những vận dụng chính xác mà còn linh hoạt và sáng tạo để tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất Trình độ văn hóa và chuyên môn của người lao động không chỉ giúp cho người lao động thực hiện công việc nhanh mà còn góp phần nâng cao chất lượng thực hiện công việc

- Tình trạng sức khỏe: Trạng thái sức khỏe có ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động Nếu người có tình trạng sức khỏe không tốt sẽ dẫn đến mất tập trung trong quá trình lao động, làm cho độ chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, chất lượng không cao

- Thái độ lao động: Thái độ lao động của cán bộ, công chức là tất cả những hành vi biểu hiện của công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao Nó có ảnh hưởng quyết định đến khả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của cán bộ, công chức Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cả khách quan

và chủ quan nhưng chủ yếu là: Kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm, sự gắn bó với đơn vị, cường độ lao động

1.1.2.4 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã

Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng công chức đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức là một yếu

tố vô cùng quan trọng trong việc hoàn thiện bản thân trong mỗi người công chức Bên cạnh thể lực, trí lực thì chất lượng nguồn nhân lực còn phản ánh tác phong, thái

độ, ý thức làm việc của người công chức [13, 26, 29]

Việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã sẽ góp phần làm tăng ý thức, trách nhiệm lao động, góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Để phát triển nhanh, bền vững mỗi địa phương cần hết sức quan tâm đến chính sách phát huy tối đa năng lực của công chức thông qua nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của mình như: Đào tạo, đào

Trang 30

tạo lại, chăm sóc sức khỏe cả về vật chất, tinh thần, có chính sách đãi ngộ nhân tài hợp lý, rèn luyện tác phong công nghiệp

Như vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã chính là việc hoàn thiện những điểm còn thiếu sót, chưa hợp lý trong số lượng, cơ cấu lao động của đội ngũ công chức cấp xã, đồng thời cải thiện những mặt còn yếu kém trong năng lực, phẩm chất của đội ngũ công chức sao cho quy mô, tỷ trọng công chức vừa đủ, tận dụng tối đa năng suất lao động, không thừa, không thiếu và trình độ của người công chức thì đáp ứng tốt yêu cầu của từng vị trí, kết hợp với đó là việc cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo cho sức khỏe, tinh thần của người công chức luôn được duy trì ở trạng thái tốt nhất, để họ có thể phục vụ hết mình vì công việc

* Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã bao gồm:

a) Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng CBCC

Xây dựng quy hoạch và kế hoạch biên chế để phát triển đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức cấp xã nói riêng là một công việc thường xuyên và quan trọng, đây là quy trình quen thuộc được thực hiện hàng năm Quy hoạch tốt, đảm bảo tính khoa học và phù hợp với thực tế khách quan thì góp phần cho sự phát triển, ngược lại sẽ gây lãng phí

Quy hoạch cán bộ, công chức là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp tạo nguồn để xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, là việc bố trí, lập kế hoạch trong dài hạn, là sự sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức đang làm trong các cơ quan hành chính hoặc nguồn dự bị nhằm đảm bảo chủ động nguồn nhân lực cho chất lượng, lấp chỗ trống trong các cơ quan hành chính hay thay thế đội ngũ cán bộ, công chức đương nhiệm nhằm bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ trong thời gian nhất định

Quy hoạch đội ngũ CBCC là việc lập dự án, thiết kế xây dựng tổng hợp đội ngũ công chức; dự kiến bố trí, sắp xếp tổng thể đội ngũ công chức theo một ý đồ rõ rệt với một trình tự hợp lý trong một thời gian nhất định làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, đề bạt hoặc giới thiệu công chức ứng

cử các chức danh lãnh đạo, quản lý.[36]

Trang 31

Đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã được xác định là một nhiệm vụ thường xuyên,

có ý nghĩa quan trọng, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức; hướng tới mục tiêu tạo được sự thay đổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn

Đào tạo, bồi dưỡng là quá trình trang bị cho công chức những kiến thức, kỹ năng cần thiết, trước hết là những kiến thức về nhà nước, Pháp luật, phương thức quản lý và các quy trình hành chính trong chỉ đạo, điều hành, phương pháp, kinh nghiệm quản lý, trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhấn mạnh: "Đào tạo, bồi dưỡng theo

vị trí việc làm nhằm trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao"

Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng CBCC là nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ công vụ, góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã thời kỳ hiện nay trở thành những người công chức có đạo đức cách mạng trong sáng, có kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cao, năng động và sáng tạo đáp ứng yêu cầu của nền hành chính hiện đại Phải là công bộc của dân, hết lòng vị nhân dân phục vụ Nâng cao trình độ chính trị, thấm nhuần các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, trung thành với chế độ, tận tụy với công việc, đáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước Tuy nhiên, để đội ngũ công chức cấp cơ sở có thể tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thì chính sách đào tạo, bồi dưỡng của Nhà nước có vai trò tác động rất quan trọng Chất lượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng lại phụ thuộc vào các vấn đề như: Hệ thống các cơ sở đào tạo, chương trình, giáo trình, đội ngũ giảng viên; Chế độ cho người đi học như tiền ăn ở, đi lại, học phí,

thời gian học; Cơ chế đảm bảo sau đào tạo để tránh lãng phí [Error! Reference source not found., 14]

b) Công tác tuyển dụng đội ngũ CBCC

Trang 32

Tuyển dụng công chức là một hoạt động công, do cơ quan, tổ chức và người

có thẩm quyền thực hiện và chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật thuộc ngành Thông qua tuyển dụng để tạo nguồn công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức “Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế”.[11]

Tuyển dụng công chức là một trong những nội dung quan trọng quyết định chất lượng của đội ngũ CBCC hiện tại cũng như tương lai Mục đích của việc tuyển dụng công chức là nhằm tìm được những người đủ tài và đức, đủ phẩm chất tốt để đảm nhiệm công việc Tuyển dụng công chức là tiền đề hết sức quan trọng của việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội để đảm đương những nhiệm vụ được giao

Nói đến cơ chế tuyển dụng là nói đến cách thức, phương pháp để lựa chọn cán bộ sao cho đúng người, đúng việc nhằm phát huy năng lực và sở trường của họ

để đạt kết quả cao trong công tác

Để có được đội ngũ CBCC cấp xã chất lượng cao thì việc tuyển dụng phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ nhằm hạn chế những tiêu cực nảy sinh trong quá trình tuyển chọn Các tiêu chuẩn tuyển dụng phải xuất phát trên cơ sở yêu cầu tiêu chuẩn chức danh đảm nhận, phải bám sát yêu cầu của tổ chức và bám sát định hướng chung của công tác tổ chức cán bộ là phải trẻ hóa đội ngũ công chức, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của của quá trình CNH-HĐH đất nước

Tuyển dụng công chức phải chú ý đến việc tuyển dụng được nhân tài cho đội ngũ CBCC xã; cần có cơ chế, chính sách đãi ngộ xứng đáng cho việc thu hút người giỏi tham gia tuyển dụng.[36]

- Sử dụng công chức phải có tiền đề và quy hoạch

Trang 33

- Sử dụng phải căn cứ vào mục tiêu Mục tiêu của hoạt động quản lý đến mục tiêu sử dụng công chức

- Tuân thủ nguyên tắc khách quan, nguyên tắc vô tư và công bằng khi thực hiện chính sách của Nhà nước Đây là căn cứ quan trọng để thực hiện chính sách sử dụng cán bộ

- Xây dựng chế độ phụ cấp công vụ phù hợp, thống nhất đối với công chức khối đảng, đoàn thể và công chức khối cơ quan nhà nước Có chế độ phụ cấp và chính sách thu hút đối với cán bộ, công chức công tác ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có nhiều khó khăn và vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu

số Tiến hành thực hiện đúng và kịp thời các chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, như thu hút, đãi ngộ nhân tài; khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng; thu hút, bố trí, sử dụng sinh viên tốt nghiệp đại học về công tác tại xã Qua đây, động viên sự nhiệt tình công tác, gắn bó với địa phương, củng cố sự đoàn kết, thống nhất trong đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, ngăn chặn những tiêu cực của cán bộ, công chức và thực hiện công bằng xã hội

- Bổ nhiệm phải trên cơ sở xây dựng cơ cấu nhân lực của tổ chức Quá trình đề bạt, bổ nhiệm phải chú ý coi trọng việc lấy phiếu tín nhiệm để đề bạt theo hướng mở rộng đối tượng tham gia, bảo đảm những người tham gia bỏ phiếu phải là những người biết việc, hiểu người, tránh bè phái, cục bộ, định kiến, hẹp hòi, thiếu tính xây dựng Trước khi bỏ phiếu tín nhiệm để đề bạt, bổ nhiệm, cán bộ được dự kiến đề bạt, bổ nhiệm phải trình bày đề án hoặc chương trình hành động của mình Nên thực hiện thí điểm việc thi tuyển, tiến cử, chế độ tập sự đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý Nếu làm tốt

sẽ là khâu đột phá thúc đẩy quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Người đứng đầu phải có ý thức trách nhiệm, công tâm, khách quan, phải vì lợi ích chung và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, coi trọng ý kiến của tập thể Có quy chế phối hợp giữa người đứng đầu với cấp uỷ, lãnh đạo cơ quan đơn vị Nếu không chỉ đạo thực hiện tốt, sẽ dẫn đến cục bộ, bè phái, gia trưởng, độc đoán, mất dân chủ, chạy quyền, chạy chức trong đề bạt và bổ nhiệm cán bộ Bổ nhiệm trên cơ sở đòi hỏi của công vụ và nguồn nhân lực hiện có đúng người, đúng việc [2]

- Cơ chế bố trí, phân công công tác

Trang 34

Trong quá trình xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã việc

bố trí, sử dụng đúng cán bộ luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm và có thể nói đây

là một trong những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công chức xã Quá trình bố trí, phân công và sử dụng công chức là một chuỗi các mắt xích công việc quan trọng liên quan đến người công chức từ khâu tuyển dụng đầu vào, hướng dẫn tập sự, bổ nhiệm vào ngạch công chức, phân công công tác phù hợp với tiêu chuẩn ngạch, bậc và vị trí công tác phù hợp với ngạch được bổ nhiệm Việc sắp xếp đúng chỗ, đúng việc sẽ tạo điều kiện phát huy tin thần hăng say làm việc, phát huy được năng lực, sở trường, rèn luyện kỹ năng thành thạo công việc khuyến khích tinh thần học tập và rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, góp phần chủ yếu đảm bảo cho việc hoàn thành công vụ của cơ quan Vì vậy, công tác phân công,

bố trí công chức có ảnh hưởng rất lớn đối với chất lượng của đội ngũ CBCC xã.[28]

Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII) nhấn mạnh việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức như sau:

- Bố trí phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với sở trường Điều đó có nghĩa là khi sử dụng cán bộ, công chức, nhất là những người làm nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, phải xem xét cả hai yếu tố khách quan (tiêu chuẩn cán bộ, công chức) lẫn chủ quan (phẩm chất, năng lực, nguyện vọng ) [26, 29]

- Đề bạt, cất nhắc phải đúng lúc, đúng người, đúng việc Bố trí đề bạt không đúng có thể dẫn đến thừa, thiếu cán bộ công chức một cách giả tạo, công việc kém phát triển, tiềm lực không được phát huy

- Trọng dụng nhân tài, không phân biệt đối xử với người có tài ở trong hay ngoài Đảng, người ở trong nước hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Chú ý kết hợp hài hòa giữa đóng góp của cán bộ công chức với chế độ chính sách tiền lương và các đãi ngộ khác Khi thưởng, phạt phải rõ ràng, công bằng, kịp thời, phải căn cứ vào chất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức

d) Công tác đánh giá đội ngũ CBCC

Đánh giá công chức là hoạt động công vụ được thực hiện từ phía cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng công chức, tập thể lao động nhằm xem xét chất

Trang 35

lượng công chức dựa trên cơ sở thực tiễn công tác của người công chức và yêu cầu nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị, tổ chức đề ra đối với công chức [14, 26, 29]

Đánh giá đúng công chức thì toàn bộ quy trình công tác cán bộ sẽ chính xác, hiệu quả trong chọn người xếp việc được chính xác, tạo điều kiện cho công chức phát huy được sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời không bỏ sót nhân lực chất lượng, chọn nhầm nhân lực kém chất lượng Ngược lại, đánh giá công chức không đúng thì không những bố trí, sử dụng công chức không đúng mà quan trọng hơn là mai một dần động lực phát triển, có khi làm thui chột những tài năng, “vàng thau lẫn lộn”, xói mòn niềm tin của đảng viên, quần chúng ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị

Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện được giao Kết quả đánh giá là căn cứ

để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức

Theo Luật cán bộ công chức (2008) thì đánh giá công chức dựa vào các nội dung sau:

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

- Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

- Thái độ phục vụ nhân dân

Ngoài ra đối với công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo các nội dung sau đây:

- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý;

- Năng lực lãnh đạo, quản lý;

- Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức

Trang 36

Việc đánh giá công chức được thực hiện hàng năm, trước khi bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái

Khi đánh giá phải bảo đảm tính khách quan, toàn diện, tính lịch sử - cụ thể; trên cơ sở thực hiện tự phê bình và phê bình; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; công khai đối với cán bộ, công chức được đánh giá Phát huy đầy đủ trách nhiệm của tập thể và cá nhân, lấy kết quả, hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ làm thước

đo chủ yếu trong đánh giá công chức

Đánh giá công chức được coi là tiền đề quan trọng nhất nhưng vẫn là khâu khó và yếu nhất, khó nhất là đánh giá cái “tâm” và cái “tầm” và bản lĩnh chính trị của người công chức

e) Công tác kiểm tra, giám sát công chức trong thi hành công vụ

Kiểm tra, giám sát công chức nhằm nắm chắc thông tin diễn biến tư tưởng, tiến trình tiến hành công việc của công chức, giúp cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị phát hiện những vấn đề nảy sinh, kịp thời uốn nắn sửa chữa những sai sót của công chức, hạn chế sự lãng phí nguồn nhân lực trong đội ngũ công chức, kiểm tra giám sát để đánh giá năng lực của từng công chức, từ đó có hướng bố trí công việc phù hợp hơn hoặc sắp xếp, đề bạt công chức hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng công chức có năng lực kém, kịp thời đáp ứng công việc [2, 4, 5]

Kiểm tra để phát hiện những ưu điểm cũng như hạn chế khuyết điểm của công chức, loại trừ những người thiếu năng lực thoái hóa biến chất và ngăn chặn kẻ xấu chui vào bộ máy Kết quả kiểm tra là cơ sở khách quan điều chỉnh và tác động, làm cho công chức luôn hoạt động đúng hướng, đúng nguyên tắc Qua đó vận dụng hình thức thưởng phạt nghiêm minh, ngăn chặn những tiêu cực, phát huy nhân tố tích cực, tạo dựng lòng tin của nhân dân đối với Đảng, đối với nhà nước

Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đội ngũ công chức cấp xã mới nắm được thực trạng chất lượng và những biến động của đội ngũ này để xây dựng chiến lược và qui hoạch đội ngũ công chức cấp xã; kịp thời khen thưởng những thành tích, tiến bộ và xử lý những sai phạm, tạo lập lòng tin của nhân dân đối với chính quyền Mặt khác, tăng cường quản lý, kiểm tra, luân chuyển cán bộ, thay

Trang 37

thế những cán bộ yếu kém, tăng cường cán bộ có chất lượng cho những nơi phát sinh điểm nóng, mất đoàn kết nội bộ, hoặc phong trào mọi mặt đều yếu

Trong phạm vi của luận văn của mình, tác giả đề cập đến vấn đề chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã chủ yếu dựa trên việc tiếp cận, nghiên cứu, đánh giá qui mô,

cơ cấu (số lượng, giới tính, dân tộc, ) và các tiêu chí phản ánh chất lượng về trí lực

và tâm lực của CBCC cấp xã Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trong điều kiện địa phương cụ thể

1.2 Tổng quan thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tại một số địa phương

Trong quá trình xây dựng chính quyền cấp xã vững mạnh toàn diện, nhiều địa phương đã quan tâm đến nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, cụ thể: 1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, là huyện nằm cách Thành phố Bắc Giang 15km, trong những năm qua để từng bước nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, ý thức

tổ chức kỷ luật cho đội ngũ CBCC cấp xã, huyện đã triển khai rất nhiều các giải pháp quan trọng, như:

Cụ thể hoá nghị quyết, chỉ đạo của cấp trên về quá trình thực hiện các công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã; đảm bảo tuân thủ triệt để nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, khách quan

Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện bản lĩnh chính trị cho đội ngũ CBCC cấp xã nhằm xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã mạnh về số lượng, đảm bảo chất lượng, có tinh thần giác ngộ cách mạng cao có ý thức phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Quan tâm triển khai đồng bộ công tác quy hoạch từ xã, thị trấn đến huyện theo nguyên tắc phương án quy hoạch cán bộ phải đáp ứng được mục đích yêu cầu của cán bộ quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, phù hợp với thực tế và yêu cầu phát triển của địa phương Mỗi chức danh quy hoạch từ 2 đến 3 người; mỗi người quy hoạch từ 2 đến 3 chức danh Thường xuyên rà soát quy hoạch để kịp thời

Trang 38

điều chỉnh bổ sung quy hoạch Trên cơ sở đánh giá đúng trình độ năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã làm tốt công tác bổ nhiệm, điều động cán bộ

Quan tâm tới việc nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ CBCC cấp xã Xây dựng kế hoạch đào tạo cho cả nhiệm kỳ 5 năm theo hướng yếu lĩnh vực nào, bồi dưỡng lĩnh vực đó Hàng năm huyện đã chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh để tiến hành công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận cho đội ngũ CBCC cấp huyện và cấp xã

Huyện Tân Yên có giải pháp mới, yêu cầu các xã cử CBCC tham gia học việc ba tháng tại các phòng, ban, cơ quan của huyện Mỗi tuần học việc ba ngày, các ngày còn lại, CBCC về xã thực hành, ứng dụng ngay kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng theo phân công công tác Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có CBCC xã lên học việc cử CBCC có năng lực trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn Cán bộ hướng dẫn thực hiện chế độ nhận xét, đánh giá hàng tháng đối với cán bộ đến bồi dưỡng Với chương trình này, đã có gần 200 CBCC cấp xã được học việc Thực tế khẳng định, hầu hết số cán bộ được tập huấn, bồi dưỡng đều áp dụng được các kiến thức, kỹ năng học vào công việc hằng ngày

Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là trụ sở làm việc của các xã; ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ cho các xã, trong đó quan tâm các địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

Làm tốt công tác đánh giá CBCC cấp xã hàng năm trên cơ sở tự phê bình và phê bình, quá trình thực hiện đảm bảo tính công bằng, khách quan, xác định chính xác kết quả làm việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng CBCC cấp xã Chú trọng việc lấy hiệu quả công tác và sự đóng góp thực tế làm thước đo phẩm chất và năng lực CBCC cấp xã

1.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Phổ Yên là huyện trung du nằm ở vùng phía nam tỉnh Thái Nguyên còn nhiều khó khăn nhưng do nhận thức được tầm quan trọng và có đồng bộ các giải pháp; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện được nâng lên, cơ cấu đội ngũ CBCC ngày càng hợp lý; tỷ lệ cán bộ trẻ, nữ, người dân tộc ở một số ngành,

Trang 39

lĩnh vực tăng lên đáng kể Một số giải pháp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện đó là:

Hàng năm, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC được quan tâm trên cơ sở căn

cứ vào tiêu chuẩn của từng chức vụ, chức danh, yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với quy hoạch CBCC

Quan tâm công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bản lĩnh chính trị, ý thức trách nhiệm, tác phong, thái độ làm việc cho đội ngũ CBCC cấp xã Không ngừng nêu cao tinh thần đoàn kết; đẩy mạnh tự phê bình và phê bình; kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch xa rời nhân dân các hành vi tham nhũng, lãng phí

Trong công tác quy hoạch, xem xét lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn, phù hợp với tình hình của địa phương để đưa vào nguồn quy hoạch, từng bước thử thách, giao nhiệm vụ cùng với rèn luyện trong môi trường thực tiễn, sau

đó cử đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu các chức danh tạo nguồn CBCC kế cận, bổ sung Công tác tuyển dụng, thu hút nhân tài được ưu tiên một bước, trước tiên là ưu tiên người địa phương, người tham gia công tác lâu năm và người có trình độ

Trong quá trình đánh giá nhận xét cán bộ có sự phối hợp giữa chính quyền

cơ sở và các phòng ban chuyên môn cấp huyện Trên cơ sở đánh giá xếp loại CBCC cấp xã hàng năm huyện đã tiến hành tổng hợp, phân tích chất lượng đội ngũ CBCC

từ đó có biện pháp bổ sung, điều chỉnh kịp thời về công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng CBCC cho từng xã trên địa bàn toàn huyện

Huyện rất chú ý bố trí, sử dụng CBCC là người dân tộc địa phương có đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định Ngoài ra đối với CBCC là nữ đã được quan tâm trong công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và bố trí

tỷ lệ hợp lý trong bộ máy chính quyền cấp xã

Xây dựng kế hoạch tiến hành thường xuyên công tác kiểm tra công chức thực thi công vụ, trong đó đặc biệt quan tâm kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của CBCC Kịp thời luân chuyển những CBCC có năng lực ngay từ đầu nhiệm

kỳ để rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ cho nhiệm kỳ sau Đa số các CBCC luân chuyển

Trang 40

được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, có nhiều đóng góp, tạo động lực mới thúc đẩy hoàn thành các nhiệm vụ chính trị của địa phương

1.2.1.3 Kinh nghiệm của huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình

Là một địa phương có tư duy đổi mới, công tác tổ chức, quản lý cán bộ, công chức cấp xã của huyện Quỳnh Phụ có nhiều điểm mới và một số kinh nghiệm có thể ứng dụng vào điều kiện thực tế của huyện Minh Long

Quỳnh Phụ xác định luôn coi trọng và thường xuyên đổi mới công tác cán bộ; những đổi mới căn bản được cấp trên và nhân dân đánh giá cao như: UBND huyện thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, từ thông báo tuyển dụng viên chức, quá trình tổ chức thi tuyển bảo đảm nguyên tắc dân chủ, đúng luật đến công khai người trúng tuyển ở các vị trí cần tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng văn phòng điện tử liên thông Quan trọng hơn nữa là từ thái độ đến trách nhiệm thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong toàn huyện được nâng lên rõ rệt Thước đo chính là hiệu quả giải quyết công việc,

sự hài lòng của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân khi đến giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước từ huyện xuống xã

Thời gian qua, cấp ủy, chính quyền huyện Quỳnh Phụ còn coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức Năm 2014, huyện đã cử 120 cán bộ, công chức đi bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; gần 190 cán bộ, công chức cấp xã đi học lớp chuyên viên, tin học nâng cao; 67 đồng chí là chủ tịch, phó chủ tịch HÐND, UBND các xã, thị trấn đi bồi dưỡng kiến thức quản lý, điều hành công việc; 10 đồng chí được cử đi tập huấn công tác tôn giáo…

Do chú trọng và làm tốt công tác cán bộ nên chất lượng giải quyết công việc chuyên môn được nâng cao Năm 2014, các đồng chí lãnh đạo từ huyện xuống xã chỉ đạo, điều hành công việc thông suốt, có trọng tâm, trọng điểm, phát huy được thế mạnh của địa phương, đưa Quỳnh Phụ trở thành đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh về phát triển kinh tế nông nghiệp; có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới; giáo dục - đào tạo

đã vươn lên vị trí thứ ba toàn tỉnh… Ðến nay, 100% cán bộ, công chức tại các xã

Ngày đăng: 10/10/2022, 06:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Vị trí địa lý huyện Minh Long - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Minh Long (Trang 46)
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Minh Long năm 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Minh Long năm 2017 (Trang 52)
Bảng 2.1. Bảng thống kê dân số huyện Minh Long năm 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.1. Bảng thống kê dân số huyện Minh Long năm 2017 (Trang 54)
Bảng 2.2. Quy mô CBCC cấp xã tại huyện Minh Long giai đoạn 2013-2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.2. Quy mô CBCC cấp xã tại huyện Minh Long giai đoạn 2013-2017 (Trang 57)
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trong cán bộ và công chức cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Hình 2.3 Biểu đồ tỷ trong cán bộ và công chức cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 58)
Bảng 2.3: Cơ cấu về độ tuổi của CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.3 Cơ cấu về độ tuổi của CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 59)
Bảng số liệu 2.3- cho thấy, đội ngũ cán bộ trẻ dưới tuổi 30 có xu hướng tăng lên, nếu trong năm 2013 chiếm 5,50%, thì đến năm 2017 số lượng CBCC trẻ là 8,74  giúp trẻ hóa đội ngũ, tăng cường khả năng sáng tạo trong công việc, tăng sự năng  động  và  nhiệt - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng s ố liệu 2.3- cho thấy, đội ngũ cán bộ trẻ dưới tuổi 30 có xu hướng tăng lên, nếu trong năm 2013 chiếm 5,50%, thì đến năm 2017 số lượng CBCC trẻ là 8,74 giúp trẻ hóa đội ngũ, tăng cường khả năng sáng tạo trong công việc, tăng sự năng động và nhiệt (Trang 59)
Bảng 2.4: Cơ cấu về giới tính, dân tộc đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.4 Cơ cấu về giới tính, dân tộc đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 60)
Bảng 2.6: Bảng thống kê trình độ văn hóa đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.6 Bảng thống kê trình độ văn hóa đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 62)
Bảng 2.7: Bảng thống kê trình độ chun mơn của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.7 Bảng thống kê trình độ chun mơn của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 64)
Bảng 2.8. Bảng thống kê trình độ lý luận chính trị đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.8. Bảng thống kê trình độ lý luận chính trị đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 65)
Hình 2.4. Biểu đồ thống kê trình độ quản lý nhà nước đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Hình 2.4. Biểu đồ thống kê trình độ quản lý nhà nước đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 66)
Qua bảng số liệu 2.9 ta nhận thấy, số lượng CBCC cấp xã của huyện Minh Long được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ quản lý nhà nước từ năm 2013 đến 2017 có  xu hướng không tăng - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
ua bảng số liệu 2.9 ta nhận thấy, số lượng CBCC cấp xã của huyện Minh Long được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ quản lý nhà nước từ năm 2013 đến 2017 có xu hướng không tăng (Trang 67)
Hình 2.5. Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ và khả năng giao tiếp bằng tiếng dân tộc từ cấp độ A trở lên của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Hình 2.5. Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ và khả năng giao tiếp bằng tiếng dân tộc từ cấp độ A trở lên của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Minh Long (Trang 68)
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ lãnh đạo UBND huyện về CBCC cấp xã của huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi; giai đoạn 2013 -2017 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện minh long, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ lãnh đạo UBND huyện về CBCC cấp xã của huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi; giai đoạn 2013 -2017 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm