Mục tiêu Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm phân bố, chất lượng, tiềm năng tài nguyên quặng graphit khu vực huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái từ đó đề xuất hợp lý các lĩnh vực sử dụng graphit nhằ
Trang 1-
NGUYỄN TIẾN THÀNH
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG GRAPHIT KHU VỰC VĂN
YÊN, YÊN BÁI VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Bùi Hoàng Bắc
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Kết quả cuối cùng chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Thành
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC VĂN YÊN, YÊN BÁI 10
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 10
1.1.2 Đặc điểm địa hình 11
1.1.3 Mạng sông suối 12
1.1.4 Đặc điểm kinh tế nhân văn 12
1.1.5 Khí hậu 14
1.1.6 Giao thông 15
1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN 16
1.2.1 Giai đoạn trước năm 1954 16
1.2.2 Giai đoạn sau năm 1954 16
1.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC VĂN YÊN, YÊN BÁI 18
1.2.1 Địa tầng 18
1.3.2 Magma 22
1.3.3 Kiến tạo 24
1.3.4 Địa mạo 25
1.3.5 Khoáng sản 26
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ CHẤT LƯỢNG GRAPHIT KHU VỰC VĂN YÊN, YÊN BÁI 28
2.1 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ GRAPHIT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 28
2.1.1 Mỏ Yên Thái 28
2.1.2 Điểm quặng Trái Hút - Đông Cuông 31
2.1.3 Điểm quặng Mậu Đông 33
2.1.4 Điểm quặng Mậu A 34
2.1.5 Điểm quặng Ngòi A 36
Trang 52.2 ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG QUẶNG GRAPHIT 41
2.2.1 Đặc điểm thành phần khoáng vật 46
2.2.2 Đặc điểm thành phần hoá học của quặng graphit 47
2.2.3 Thành phần độ hạt tinh quặng 52
2.2.4 Tính chất cơ lý của quặng graphit 52
2.2.5 Tính năng phóng xạ 53
53
CHƯƠNG 3: TÀI NGUYÊN - TRỮ LƯỢNG GRAPHIT KHU VỰC VĂN YÊN, YÊN BÁI VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG 61
3.1 TÀ - ẶNG GRAPHIT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 61
3.1.1 Cơ sở lựa chọn các phương pháp đánh giá tài nguyên quặng graphit khu vực Văn Yên, Yên Bái 61
3.1.2 Kết quả đánh giá tài nguyên quặ 63 65
65
3.2.2 Các kiểu loại hình nguồn gốc quặng graphit 68
3.3.3 Các lĩnh vực sử dụng nguyên liệu quặng graphit 69
71
3.2.5 Yêu 72
74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
36
Bảng tổng hợp kết quả xử lý thống kê hàm lượng Ck, Ak và VK của quặng graphit khu vực Yên Thái theo mẫu hóa cơ bản 47
Bảng tổng hợp kết quả xử lý thống kê hàm lượng Ck, Ak và Vk của quặng graphit cho từng thân quặng công nghiệp theo mẫu hóa cơ bản 48
Bảng tổng hợp kết quả xử lý thống kê hàm lượng các thành phần hóa học của quặng graphit theo mẫu hóa toàn diện cho toàn khu mỏ 50
Bảng 2.5 Các thông số đặc trưng hàm lượng quặng Mậu A 51
Bảng 2.6 Các thông số đặc trưng hàm lượng quặ Mậu Đông 51
2.7 Bảng tổng hợp thành phần độ hạt tinh quặ 52
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của quặng graphit phong hóa và quặng graphit chưa bị 53
Thành phần độ hạt và thành phần hóa học các cấp hạt 53
Bảng 3.1 Tài nguyên graphit khu vực Văn Yên, Yên Bái 64
66
71
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ vị trí giao thông khu vực nghiên cứu 17 Hình 1.2 Sơ đồ địa chất vùng nghiên cứu 27 Hình 2.1 Sơ đồ địa chất mỏ graphit Yên Thái 37 Hình 2.2 Mặt cắt địa chất đặc trưng theo các tuyến 5 và 9 khu vực Yên Thái,
xã Yên Thái, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 38
Trang 8-MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Yên Bái là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú nhưng thường có quy mô nhỏ và phân tán Đáng kể nhất là các loại khoáng sản như chì - kẽm, vàng, graphit và vật liệu xây dựng
Trong báo cáo kết quả tìm kiếm lập sơ đồ địa chất 1:25.000 vùng Văn Yên và tìm kiếm tỷ mỷ graphit khu Yên Thái, Yên Bái đã xác định được các khu vực: Mậu A, Cổ Phúc và Yên Thái Khu vực Mậu A đã xác định được 16 điểm quặng, trong đó có 4 điểm có triển vọng với hàm lượng carbon từ 20 - 25%, đới quặng hoá graphit dài khoảng 2 km, rộng 500 - 700 m, đã phát hiện nhiều hệ mạch graphit với chiều dài khác nhau, trong đó có mạch quặng dài
700 - 800 m, rộng 50 - 60 m, sâu 50 - 80 m, trữ lượng khu ước đạt 10.000 tấn Điểm quặng Yên Thái có 6 thân quặng, dài từ 200 - 400 m, dày 1 - 25 m, hàm lượng Carbon từ 13 - 30,25%, trữ lượng ước đạt 1,3 triệu tấn
Mặc dù có những công trình nghiên cứu nhất định về loại hình khoáng sản này, tuy nhiên, hiện nay mới chỉ là các công tác tìm kiếm, thăm dò Công tác nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm chất lượng quặng graphit và định
hướng sử dụng chúng còn hạn chế Đề tài: “Đặc điểm chất lượng graphit
khu vực Văn Yên, Yên Bái và định hướng sử dụng” được học viên lựa
chọn để làm luận văn thạc sĩ là nhằm góp phần giải quyết nhiệm vụ do thực tế đòi hỏi
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Quặng graphit
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Khu vực huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 93.1 Mục tiêu
Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm phân bố, chất lượng, tiềm năng tài nguyên quặng graphit khu vực huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái từ đó đề xuất hợp lý các lĩnh vực sử dụng graphit nhằm nâng cao giá trị kinh tế của mỏ
3.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tiến hành tổng hợp và hệ thống hóa các kết quả đo vẽ bản đồ địa chất khu vực, kết quả điều tra đánh giá và thăm dò graphit khu vực Văn Yên, Yên Bái
- Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm phân bố và chất lượng graphit khu vực Văn Yên, Yên Bái
- Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên, trữ lượng graphit khu vực Văn Yên, Yên Bái
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu hiện có: Tổng
hợp, hệ thống hóa và phân tích các tài liệu điều tra địa chất, tìm kiếm, thăm
dò và khai thác để luận giải về đặc điểm phân bố, chất lượng và tính chất công nghệ của graphit khu vực Văn Yên, Yên Bái
4.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa và thu thập, phân tích các loại mẫu: Tại khu vực nghiên cứu, tiến hành đi thực địa lấy thu thập các loại mẫu phân tích nhằm đánh giá chất lượng graphit khu vực nghiên cứu
4.3 Sử dụng phương pháp tổng hợp kết quả nghiên cứu, đối sánh để đánh giá chất lượng graphit theo các lĩnh vực công nghiệp khác nhau làm cơ
sở định hướng sử dụng graphit trong vùng nghiên cứu
5 Những điểm mới trong luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn cho phép đưa ra một số điểm mới sau:
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ đặc điểm phân bố, chất lượng
Trang 10graphit trong khu vực nghiên cứu
- Trển cơ sở chất lượng, đề xuất các lĩnh vực sử dụng nhằm nâng cao giá trị của nguồn tài nguyên graphit khu vực nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học
- Góp phần làm sáng tỏ đặc điểm phân bố, chất lượng graphit và định hướng khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu khoáng này hợp lý trong khu vực Văn Yên, Yên Bái
* Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp cho các nhà quản lý và doanh nghiệp về tiềm năng tài nguyên và chất lượng graphit theo các lĩnh vực sử dụng làm cơ sở định hướng
kế hoạch phát triển ngành công nghiệp của vùng
- Góp phần nâng cao hiệu quả công tác khai thác, chế biến và sử dụng graphit trong vùng nghiên cứu
7 Cơ sở tài liệu
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở tài liệu thực tế do học viên trực tiếp nghiên cứu, thu thập trong thời gian học tập và hoàn thiện luận văn Ngoài ra, học viên còn thu thập tài liệu từ các báo cáo đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản khu vực tỷ lệ 1:200.000 và 1:50.000, các báo cáo tìm kiếm, thăm
dò quặng graphit trong vùng nghiên cứu, các tài liệu về quặng graphit đã công
bố trong và ngoài nước trên các tạp chí chuyên ngành, sách xuất bản v.v
8 Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn được trình bày trong 78 trang A4 đánh máy Bố cục
gồm 4 chương không kể phần mở đầu và kết luận
Chương 1: Đặc điểm địa chất – khoáng sản khu vực Văn Yên, Yên Bái Chương 2: Đặc điểm phân bố và chất lượng graphit khu vực Văn Yên, Yên Bái
Trang 11Chương 3: Tài nguyên - trữ lượng graphit khu vực Văn Yên, Yên Bái
và định hướng sử dụng
Kết luận và kiến nghị
Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò, Khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Hoàng Bắc Tác giả xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn, các thầy, cô giáo trong Bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò, khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất, phòng Đào tạo Sau đại học, lãnh đạo Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã quan tâm tạo điều kiện và giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC VĂN YÊN, YÊN BÁI
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1.1 Vị trí địa lý
Văn Yên là một huyện vùng núi phía bắc của tỉnh Yên Bái, được thành lập từ tháng 3 năm 1965 Vùng nghiên cứu được giới hạn bởi hệ tọa độ địa lý như sau:
104º23' đến 104º23' độ kinh đông, 21º50'30'' đến 22º12' vĩ độ bắc
Phía đông của huyện Văn Yên giáp huyện Lục Yên, Yên Bình Phía tây giáp huyện Văn Chấn Phía nam giáp huyện Trấn Yên và phía bắc giáp huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Tổng diện tích đất tự nhiên của vùng là 1.391,54 km2 Huyện Văn Yên cách trung tâm tỉnh lỵ Yên Bái 40 km về phía bắc Toàn huyện có 26 xã và 1 thị trấn, với 312 thôn bản và 60 tổ dân phố
Thị trấn Mậu A là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện có vị trí nằm trên tuyến đường sắt Yên Bái - Lào Cai, tuyến đường tỉnh
lộ Yên Bái - Khe Sang, đường thuỷ và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai Với những lợi thế này, thị trấn Mậu A đã và đang là động lực để phát triển kinh tế
xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của huyện
Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên và đặc điểm khí hậu, tập quán canh tác, vùng Văn Yên được chia thành 3 vùng kinh tế:
+ Vùng thâm canh lúa gồm 13 xã: Yên Hưng, Yên Thái, Ngòi A, Mậu
A, Mậu Đông, Đông Cuông, Hoàng Thắng, Xuân Ái, Yên Hợp, An Thịnh, Yên Phú, Đại Phác và Tân Hợp (trong đó: Thị trấn Mậu A là trung tâm huyện lỵ)
+ Vùng trồng màu và cây ăn quả gồm 6 xã: Lang Thíp, Lâm Giang,
Trang 13Châu Quế Thượng, Châu Quế Hạ, An Bình, Đông An
+ Vùng trồng quế gồm 8 xã: Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Mỏ Vàng, Nà Hẩu, Quang Minh, Viễn Sơn và Đại Sơn
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình trong vùng Văn Yên tương đối phức tạp với đồi núi liên tiếp
có độ cao cao dần từ đông nam lên tây bắc, thuộc thung lũng sông Hồng kẹp giữa dãy núi cao là núi Con Voi và núi Púng Luông Trong vùng có các kiểu địa hình khác nhau như từ vùng núi cao hiểm trở, vùng đồi bát úp lượn đến địa hình nhấp nhô xen kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven sông Sự chênh lệch địa hình giữa các vùng trong huyện rất lớn, có đỉnh núi cao nhất là 1.952 m và nơi thấp nhất là 20 m so với mặt nước biển
Vùng núi cao trung bình có độ cao từ 300 - 1.700 m tập trung chủ yếu ở các xã phía tây bắc của huyện Trong dạng vùng núi này có các dãy đồi núi liên tiếp chia cắt mạnh, độ dốc lớn, có các bậc thềm cao thấp khác nhau, có nơi có địa hình thung lũng hẹp, vách dốc đứng Diện tích có khoảng 35.000
ha Trong vùng này, đối với vùng đất đồi núi dốc trên 25º, tầng đất mỏng dưới
30 cm giành cho trồng rừng, bảo vệ khoanh nuôi rừng tự nhiên Những nơi có
độ dốc < 25º, tầng đất dày phục vụ cho trồng cây dài ngày như quế, chè, cây
ăn quả, và một số loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, khoai, sắn……
Vùng đồi cao, núi thấp thuộc các xã phía tây của huyện Vùng này thường có núi đỉnh nhọn, sườn dốc, chia cắt mạnh, hợp thuỷ trũng sâu, hẹp, phát triển trên nền đá magma axít Vùng núi đỉnh nhọn, thoải, các thung lũng nông trên nền đá biến chất Nơi có độ dốc > 25º thích hợp trồng bảo vệ rừng
và nơi có độ dốc <25º, tầng đất dày thích hợp cho các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc Vùng đất bằng thích hợp cho trồng cây hàng năm
Vùng đồi thấp thung lũng sông: Vùng này bao gồm các xã vùng thấp
Trang 14của huyện có địa hình dạng đồi bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tuyệt đối dưới 300 m Có khả năng trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, vùng đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực
Sông Hồng chảy qua địa phận Yên Bái dài 100 km, với 48 ngòi suối phụ lưu (trong đó có 4 ngòi lớn: Ngòi Thia, Ngòi Hút, Ngòi Lâu và Ngòi Lao), diện tích lưu vực là 2.700 km2 Sông Chảy chảy qua địa phận Yên Bái dài 95 km, với 32 chi lưu, diện tích lưu vực khoảng 2.200 km2
Trang 15thị trấn Mậu A bình quân khoảng 1.311,7 người / km2, ngược lại một số xã vùng cao diện tích rộng nhưng mật độ dân cư ít như xã Phong Dụ Thượng bình quân là 29,0 người/ km2, xã Nà Hẩu 36,1 người/ km, xã Xuân Tầm 39,3 người/ km2
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo:
+ Giới tính có tổng số 88.022 người trong đó nam là 44.192 người = 50,21%, nữ là 43.830 người =49,79%
+ Phân theo thành thị và nông thôn lần lượt là 7.921 người = 9,00% và 80.101 người = 91%
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 năm 2015 phân theo loại hình kinh tế tổng số 79.629 người bao gồm loại hình kinh tế nhà nước là 3868 người =4.86%, loại hình kinh tế ngoài nhà nước là 75.761 người = 95,14%
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 năm 2015 phân theo thành thị, nông thôn có tổng số là 79.629 người trong đó tại thành thị là 7.110 người =8,93%, tại nông thôn là 72519 người = 91,07%
c Kinh tế
Trong vùng nghiên cứu không có một cơ sở công nghiệp nào đáng kể Một số xưởng cơ khí nhỏ ở 2 thị trấn Văn Yên và Lục Yên ngoài việc sản xuất các công cụ phục vụ nông, lâm nghiệp chủ yếu chỉ làm công việc sửa chữa các máy móc
Trang 16Ngành lâm nghiệp địa phương cũng phát triển rất chậm Ngoài việc thu mua lâm sản do dân khai thác về, các Lâm trường trong vùng chủ yếu làm công tác trồng và chăm sóc rừng
Việc khai thác khoáng sản đã từng rầm rộ vào những năm đầu của thập
kỷ 90, nay đã hầu như ngừng hẳn Các công ty liên doanh khai thác đá quý Việt Thái, Việt Nga đã đóng cửa Các mỏ than Hồng Quang, mỏ đá Lang Khay đã ngừng khai thác nhiều năm nay Duy nhất chỉ còn mỏ graphit Mậu A
là còn đang khai thác nhỏ giọt
Ngành Nông nghiệp lạc hậu cũng đang ở giai đoạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự phân hoá giàu nghèo đang ngày càng rõ nét Số dân nghèo phải chiếm tới 40%, 30% có mức sống trung bình
Số còn lại 30%, nhờ có điều kiện thuận lợi hoặc có đầu óc nhanh nhạy đã vươn lên đạt mức sống khá, trong đó có khoảng 1% số dân giàu có Có những gia đình hiện nay có hàng ngàn cây quế 7 đến trên 10 năm tuổi Hoặc có những gia đình mỗi năm thu hoạch trên dưới 100 triệu đồng tiền cam
Hiện nay Nhà nước đang đầu tư phát triển kinh tế miền núi, nhiều tổ chức Quốc tế cũng thường xuyên tài trợ, đây là thời cơ thuận lợi để nhân dân địa phương thực hiện cuộc cách mạng xoá đói giảm nghèo
+ Vùng núi phía Nam (từ Trái Hút trở xuống): chịu ảnh hưởng của gió
Trang 17mùa Đông bắc, có lượng mưa lớn, bình quân 1.800 - 2.000 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23 - 24ºC, độ ẩm không khí 81 - 86%
+ Các hiện tượng thời tiết khác:
- Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600 m, nhiệt độ càng xuống thấp số ngày có sương càng nhiều Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng ít xuất hiện
- Mưa đá: Xuất hiện ở một số nơi vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa
hạ và thường đi kèm với hiện tượng dông và gió xoáy cục bộ
Khí hậu Văn Yên ổn định, ít đột biến phù hợp với trồng trọt và chăn nuôi, trồng các loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp dài ngày ở phía Nam Cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày như sắn, lạc, đậu đỗ các loại ở phía Bắc
1.1.6 Giao thông
Để tới được vùng công tác có thể đi bằng ôtô, tàu hoả hoặc đường sông quốc lộ 70 từ Đoan Hùng đi Lào Cai Quốc lộ 2 chạy qua xã Yên Hương Tỉnh lộ Yên Bái đi Khu vực nghiên cứu đã được rải nhựa đoạn Yên Bái - Văn Yên Đường số 152 rải cấp phối chạy từ Khánh Hoà qua thị trấn Lục Yên đến Vĩnh Tuy, nối liền quốc lộ 2 và quốc lộ 70 Ngoài ra trong vùng công tác còn
có mạng lưới các đường đất, có thể tới được hầu hết các trụ sở uỷ ban các xã
và rất nhiều đường mòn phục vụ cho nhân dân đi lại, có thể sử dụng cho việc chuyển quân ngoài thực địa
Với hệ thống đường giao thông như vậy việc đi lại của địa phương phần nào cũng thuận lợi hơn trước kia Song do hầu hết các đường đã xuống cấp, vách đường hay bị mưa làm sạt lở, mặt đường đất nhanh bị xói mòn, hư hỏng, hơn nữa do dải Núi Con Voi ngăn cách phía đông và phía tây vùng, nên việc chuyển quân, chuyển thiết bị, mẫu đá còn gặp nhiều khó khăn
Trang 181.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
T rên diện tích vùng nghiên cứu từ xưa tới nay có nhiều công trình nghiên cứu về địa chất và khoáng sản Có thể chia chúng làm 2 giai đoạn:
1.2.1 Giai đoạn trước năm 1954
Năm 1941, Fromaget J thành lập bản đồ địa chất Đông Dương tỷ lệ 1:2.000.000, trong công trình này tác giả đã xếp các đá biến chất sông Hồng với khối magma sông Chảy vào một đơn vị địa chất và gọi là “Các đá granit, gneis, đá phiến mica trước Hecxini” Các đá carbonat thuộc phần cao hệ tầng
An Phú (PR3 - 1 ap), hệ tầng Hà Giang ( 2 hg), được xếp vào tuổi Cambri
1.2.2 Giai đoạn sau năm 1954
Ngay sau hòa bình lập lại, công tác điều tra cơ bản, trong đó có công tác nghiên cứu địa chất được Đảng và Nhà nước rất quan tâm thể hiện qua các công trình nghiên cứu địa chất tiêu biểu sau:
Trong thời gian 1960 1965, các nhà địa chất Xô Viết và Việt Nam đã hoàn thành công trình “Bản đồ địa chất Miền Bắc - Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 dưới sự chủ chì của Dovjikov A.E
Trên diện tích vùng nghiên cứu các đá trầm tích biến chất cổ được tác giả xếp vào phức hệ sông Hồng tuổi Arkeozoi (AR (?)), hệ tầng Chiêm Hóa
(PR ch), hệ tầng Na Hang (PR nh)
Trần Văn Trị và n.n.k (1977) thành lập “Bản đồ địa chất Việt Nam phần Miền Bắc” tỷ lệ 1/1.000.000
Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao (1981) xuất bản công trình “Bản
đồ địa chất Việt Nam” tỷ lệ 1/500.000
Nguyễn Vĩnh và n.n.k (1972) thành lập bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Yên Bái F-48-XXI
Nguyễn Văn Thế n.n.k (2000) thành lập bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:50.000 nhóm tờ Lục Yên Châu
Công trình tìm kiếm lập sơ đồ địa chất tỷ lệ 1:25.000 vùng Cổ Phúc – Trái Hút, Yên Bái do Đoàn địa chất 51 thực hiện, năm 1975
Trang 19Hình 1.1 Sơ đồ vị trí giao thông khu vực nghiên cứu
Trang 201.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC VĂN YÊN, YÊN BÁI
1.2.1 Địa tầng
Trong khu vực nghiên cứu, địa tầng bao gồm các thành tạo địa chất có tuổi từ già đến trẻ như sau:
GIỚI PALEOPROTEROZOI - MESOPROTEROZOI
Hệ tầng Núi Con Voi (PP nv)
Tên của hệ tầng do Nguyễn Vĩnh xác lập năm 1977 khi đo vẽ bản đồ địa chất tờ Yên Bái tỷ lệ 1: 200.000 và được chia ra 2 phân hệ tầng:
- Phân hệ tầng dưới (PP nv1 ): lộ thành dải rộng 2,5 - 4km kéo dài theo
phương tây bắc - đồng nam gần như trùng với đường chia nước dãy Núi Con Voi Thành phần thạch học chủ yếu gồm plagiogneis, gneis - biotit - granat có silimanit, gneis amphibol, đá phiến thạch anh - biotit - silimanit - granat, đá phiến thạch anh - felspat - pyroxen, lớp mỏng thấu kính gneis amphibol Trên cùng thường gặp hệ lớp đá amphibolit, ở nóc chứa thấu kính đá hoa wolastonit-diopsit Đá bị migmatit hoá rất mạnh, thường xuyên gặp các đá gneis bị granit hoá đôi khi gặp pegmatit nguồn gốc siêu biến chất Chiều dày của phân hệ tầng > 700m
- Phân hệ tầng trên (PP nv2 ): Lộ thành dải kéo dài ở hai bên sườn dãy
Núi Con Voi, bao bọc lấy phân hệ tầng dưới Thành phần thạch học của đá gồm đáy là gneis pyroxen - horblend - biotit, gneis - biotit - granat, gneis - diopsit - graphit, chuyển lên đá phiến thạch anh - biotit - silimanit có granat, lớp mỏng quarzit, thấu kính amphibolit Trên nóc phổ biến lớp đá hoa, đá hoa calciphyr Đá bị migmatit hoá, phát triển nhiều loại khác nhau phổ biến migmatit sọc dải, dạng mắt và pegmatit siêu biến chất hạt lớn Các điểm quặng đá quý phong hoá hầu hết đều nằm trong phân hệ tầng này, tại Trúc Lâu đã phát hiện thấy corindon gốc nằm trong gneis sáng màu giàu silimanit Chiều dày của phân hệ tầng khoảng 850-900m
Trang 21Hệ tầng Ngòi Chi - Phân hệ tầng dưới (PP-MP nc1 )
Tên của hệ tầng do Trần Xuyên xác lập năm 1972, khi đo vẽ bản đồ địa chất tờ Yên Bái tỷ lệ 1: 200.000 Trên diện tích địa chất vùng các đá của hệ tầng được chia thành 2 tập, tuy nhiên trên diện tích khu vực nghiên cứu chỉ có mặt các đá thuộc phần thấp của hệ tầng Ngòi Chi
Các đá thuộc hệ tầng Ngòi Chi phân bố thành dải kéo dài theo phương tây bắc - đông nam Các đá của tập 1 hệ tầng Ngòi Chi nằm chỉnh hợp lên trên các đá thuộc các đá của hệ tầng Núi Con Voi Các đá của hệ tầng đều bị ép phiến và migmatit hóa, cắm về tây nam với góc dốc 40 50o
Các thành tạo của tập chủ yếu là đá phiến thạch anh silimanit ( biotit, granat), đá phiến thạch anh biotit ( silimanit, granat) Đá phiến thạch anh granat ( biotit, granat), các thấu kính gneis biotit, các mạch nhỏ amphibolit, quarzit
Chiều dày của tập 500 700 m
đá thạch anh - felspat - hai mica chứa graphit xen các lớp đá phiến amphibonlit, lớp mỏng đá óa, đá phiến tremolit, dày hơn 700m Bề dày chung của phức hệ ở mặt cắt này là 1500m
Dọc Ngòi Hút (Yên Bái) và các vùng lân cận còn gặp các lớp đá phiến hai mica- disthen xem với đá phiến hai mica - granat và các thấu kính lớp mỏng đá hoa, đá calcit - epidot - plagioclas Trong dải kéo dài từ Trấn Yên đến Thanh Sơn còn gặp đá phiến hai mica, thạch anh - felspat - hai mica xen
Trang 22quarzit, quarzit magnetit
Hệ tầng có thành phần ban đầu gồm chủ yếu trầm tích lục nguyên xen ít carbonat, đá núi lửa thành phần mafic, quait chứa quặng sắt Trong một số lớp trầm tích lục nguyên có chứa chất hữu cơ bị biến chất thành graphit Các đá bị biến chất khu vực đồng đều đến tướng epidot, amphibolite, bị uốn nếp phức tạp, bị granit hóa mạnh ở một số nơi tạo nên phức hệ Ca Vịnh bị các khối xâm nhập Po Sen xuyên cắt
GIỚI NEOPROTEROZOI – CAMRI SỚM
Hệ tầng Cha Pả (PR 3cp)
Hệ tầng Cha Pả lộ ra trong những diện tích nhỏ nằm rải rác từ Lào Cai kéo xuống Yên Bái đến bắc Hòa Bình, gồm các trầm tích lục nguyên biến chất
Mặt cắt đặc trưng của hệ tầng lộ ra ở vùng bản Cha Pả, huyện Sa Pa (Lào Cai) với bề dày khoảng 500m, gồm đá phiến thạch anh - felspat - muscovit xen đá phiến muscovit và quartzit xám, chuyển lên đá phiến muscovit xen đá phiến tremolit, talc-tremolit, đá phiến calcit-muscovit và ít
đá hoa dolomit ở phần trên cùng Các đá của hệ tầng bị biến chất đến tướng
đá phiến lục
Hệ tầng Cha Pả có quan hệ kiến tạo với các thành tạo cổ hơn; nó nằm chỉnh hợp dưới hệ tầng Đá Đinh Tuổi Neoproterozoi muộn của hệ tầng được xác định dựa vào quan hệ này và mức độ biến chất của hệ tầng
Trang 23chuyển lên đá hoa dolomit xen đá hoa phân dải chứa tremolit, muscovit và scapolit Cho đến nay chưa thu thập được hóa thạch trong hệ tầng
Hệ tầng nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Cha Pả và không chỉnh hợp tuổi cuội sạn kết hệ tầng Cam Đường Tuổi Neoproterozoi muộn của hệ tầng được xác định dựa vào mối quan hệ địa tầng này và đối sánh với đá vôi tuổi Sini
GIỚI DEVON SỚM - GIỮA
Hệ tầng Bản Nguồn (D 1bn)
Hệ tầng Bản Nguồn gồm trầm tích lục nguyên xen ít tập đá vôi, phân
bố ở thượng nguồn Sông Mua và hạ lưu sông Đà
Mặt cắt chuẩn của hệ tầng ở thượng nguồn sông Mua dày 380m, gồm: 1- Cát kết thạch anh dạng quait xen những lớp đá phiến đen, dày 120m; 2- đá phiến, bột kết xen những lớp cát kết lẫn sét và cát kết dạng quarzit, dày 160m,
chứa phong phú hóa thạch thuộc phức hệ Euryspirifer tonkinensis như
Discolostrophia annamitica v.v…; 3- Cát kết thuộc dạng quarzit và cát kết
chứa sét xen những lớp đá phiến đen, dày 50m Tại mặt cắt phụ chuẩn nằm giữa Mường Nho và Bản Thọc, hệ tầng dày gần 800m, ngoài đá lục nguyên còn có tập đá vôi đen, dày 50m ở giữa hê tầng và đá phiến sét vôi ở phần trên của hệ tầng, dày khoảng 250m
Hệ tầng Bản Nguồn nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Sông Mua và dưới hệ tầng Bản Páp Dựa vào hóa thạch, hệ tầng được định tuổi là Devon sớm
Hệ tầng Bản Páp (D 1-2bp)
Hệ tầng Bản Páp chủ yếu gồm đá vôi xám đen, phân lớp trung bình, phân bố rộng rãi ở Bắc Bộ Ở Đông bắc Bộ, hệ tầng lộ ra ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên và vùng duyên hải Bắc Bộ Ở Tây bắc Bộ, hệ tầng phân bố dọc sông Đà, sông Mua và ở Thanh Hóa
Mặt cắt chuẩn ở thượng nguồn sông Mua dày 1200m, gồm ba phần: 1- Đá phiến sét vôi xám đen, phân lớp mỏng, xen đá vôi và đá vôi sét, dày
Trang 24190m, chứa San hô như Favosites karpinskyi v.v…; 2- đá vôi hạt nhỏ xám
sẫm, xen đá vôi xám sáng, hạng nhỏ phân lớp trung bình, dày 800m; 3- Đá vôi xám sẫm, hạt vừa, phân lớp trung bình, đôi khi dạng khối dày 200m Ở mặt cắt Hòa Bình - Tu Lý và thượng nguồn sông Đà, đá vôi của hệ tầng cũng rất phong phú
GIỚI JURA MUỘN – KRETA SỚM
Hệ tầng Văn Chấn (J 3 -K 1vc1 )
Các đá thuộc hệ tầng Văn Chấn xuất lộ tạo thành các dải khá lớn phân
bố trong phạm vi đới cấu trúc Tú Lệ thuộc địa bàn huyện Văn Bàn Thành phần thạch học chủ yếu gồm phun trào riolit, dacit và tù của chúng Chiều dày của hệ tầng 350-460m
Mặt cắt chuẩn của phân hệ tằng dưới: aglomerat, cuội kết, sạn kết tufogen, cát kết thạch anh, cát kết tufogen, lớp mỏng ryolit, xen đá phiến sét
GIỚI KAINOZOI
Hệ tầng Phan Lương (N 1pl)
Phân bố ở phía tây nam vùng chiếm diện tích khoảng 13 km2 Thành phần chủ yếu là cuội kết đa khoáng, cát kết, bột kết, sét than, thấu kính than nâu
Chiều dày khoảng 670m
Trầm tích hệ Đệ Tứ (Q)
Phân bố ở các thung lũng dọc bờ Sông Hồng Thành phần gồm: Cuội, sạn, sỏi, cát, bột kết Chiều dày từ 1 2 mét, phần trên mặt chủ yếu là ruộng lầy
1.3.2 Magma
GIỚI MEPROTEROZOI Phức hệ Ca Vịnh ( PR 2 cv)
Thuộc phức hệ xâm nhập này có các khối granit Thu Cúc, Sương Mai,
Trang 25Làng Nhạp, Bản Chanh, Bản Ngậm, Suối Dúc và các xâm nhập nhỏ cùng loại rải rác trong các vùng Thạch Kiệt, Suối Bao…
Các đá chính gặp trong phức hệ này là granit sáng màu, granit pocfia, granit màu hồng, granit aplit, granit pecmatit Các đá nói trên bị gơnai hóa theo những mức độ khác nhau và xuyên qua các trầm tích biến chất trước Sini, Sini (?), Cambri dưới và các điệp Bến Khế tuổi Cambri giữa - Ocdovic sớm, đồng thời bị các trầm tích điệp Sinh Vinh tuổi Ocdovic muộn-Silua phủ không hòa hợp lên
Đặc điểm thạch học của phức hệ bao gồm felspat kali chiếm vai trò chủ yếu (35%-67%), màu thay đổi từ trắng đục đến nâu hồng (có khi đỏ thịt) Thạch anh (30%-45%) - plagicla, biotit thường nghèo (ít khí tới 10%) Ngoài
ra còn gặp ziacon, epidot, mutcovit (phần lớn là loại mutcovit vảy nhỏ, phát triển trên bề mặt tinh thể plagiocla và felspat kali) Trong một số mẫu còn phát hiện được các khoáng vật ziatolit, monazite, tuamalin và các kháng vật quặng: pirit, manhetit
Phức hệ Bảo Hà ( PZ 2bh)
Phức hệ lộ ra khối nhỏ ở phía tây khu vực nghiên cứu với diện tích khoảng 0,3 km2 Thuộc phức hệ này có các xâm nhập bazơ amfibotit hóa phân
bố rải rác trong hai vùng:
- Dọc sông Đà từ cửa suối Nanh đến Làng Nhạp Ngoài
- Trong vùng phân bố của granit-gơnai phức hệ Ca Vịnh
Các xâm nhập này đều ở dạng mạch nhỏ, kích thước từ 1m đến gần 20m Các xâm nhập thuộc phức hệ này gồm: gabbro amfibotit, gabbro diaba amfibotit hóa, diaba amfibotit hóa
Nhìn chung các đá gabbro amfibolit, gabbro diaba amfibolit hóa, diaba amfibotlt hóa của phức hệ Khu vực nghiên cứu rất giống nhau về màu sắc và
độ gơnai hóa Đá có màu xanh lục xám, xém sáng, cấu tạo dạng đai Gabro
Trang 26amfibolit có độ hạt trung bình và lớn hơn kích thước của gabbro diaba amfibolit hóa và diaba amfibolit hóa Mặc dù bị gơnai hóa mạnh mẽ nhưng bằng mắt thường có thể thấy được kiến trúc gabbro biến dạng (trong gabbro), các loại khác chỉ nhận thấy được kiến trúc diaba, ofit dưới kính hiển vi
Thành phần khoáng vật tạo đá gồm: amfibol 45-65% Plagiocla 45% Ngoài ra có biotit 3-5%, epidot một vài phần trăm (có khi lên tới 10%), octet đôi khi gặp trong diaba amfibolit hóa Trong một số mạch diaba amfibolit hóa còn thấy thạch anh (ít hơn 10%, cá biệt tới 10-20%)
25-GIỚI TRIAS MUỘN Phức hệ Phia Bioc ( 1 aT 3npb)
Phức hệ lộ ra thành những khối nhỏ ở phía bắc và đông bắc khu vực nghiên cứu Trong diện tích khu vực nghiên cứu chỉ bắt gặp các đá thuộc pha
1 (γ) với thành phần bao gồm granit biotit hạt thô dạng porphyr có chứa granat turmalin, granit hạt nhỏ - vừa có chứa granat, đôi chỗ bị ép yếu
Đặc điểm thạch học:
- Granit sẫm màu: Thành phần chính của pha 1 Đá màu xám đến loang
lỗ, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình Thành phần khoáng vật bao gồm thạch anh 22-45%, felspat kali 24-46%, plagioclas 18-47%, biotit 1-14%, các khoáng vật phụ có apatit, zircon Các khoáng vật ilmenit và leucoxen
Phức hệ Phiabioac có thành phần hoá học thuộc vào nhóm granit thực thụ, một số thuộc loại granodiorit Các đá granit có thuộc tính kiềm vôi, kali trội hơn natri, giàu nhôm đến bão hoà nhôm, thuộc loại “S” granit với chỉ số đồng vị Sr87
/Sr86 > 0.706 Điều kiện kết tinh vào khoảng 670 - 6850
Trang 27Hồng Cấu trúc địa chất của khu vực nghiên cứu có các đặc trưng sau:
Đới cấu trúc Sông Hồng nằm giữa 2 đứt gãy sâu Sông Hồng và Sông Chảy Tham gia vào các đới cấu trúc này chủ yếu là các thành tạo siêu biến chất loạt Sông Hồng gồm 2 hệ tầng Núi Con Voi (PR1 nv) và Ngòi Chi (PR1
nc) Theo quan điểm của nhiều nhà kiến tạo thì các thành tạo siêu biến chất
này có bản chất là một vỏ lục địa cổ bị biến cải mạnh mẽ đặc biệt là giai đoạn Kainozoi Tiếp theo, tham gia thành tạo nên đới này là các đá granitoit phức
hệ Phia Bioc ( a T3n pb), các đặc điểm thạch địa hoá cho thấy sự thành tạo chúng liên quan với đới hút chìm trong bối cảnh rìa lục địa tích cực vào thời
kỳ Paleozoi thượng - Mesozoi hạ (PZ3-MZ1) Ở hai bên rìa của đới Sông Hồng đôi chỗ còn thấy các thành tạo lục nguyên chứa than nâu hệ tầng Phan Lương (N1pl) thuộc phức hệ thạch kiến tạo kiểu trũng nội lục Kainozoi phủ
chồng lên Ngoài ra ở nội đới còn phổ biến các thân siêu mafic nhỏ chưa rõ tuổi
Đới Sông Hồng là một đới trượt cắt lớn có qui mô hành tinh Các đá ở đây bị gneis hoá rất mạnh và phát triển các cấu trúc dạng khúc dồi phân bố song song với đới trượt cắt tây bắc - đông nam
1.3.4 Địa mạo
Nằm vào địa thế thấp dần của cánh tây, phần tây nam dải núi Con Voi Phía tây giới hạn bởi thung lũng sông Hồng, những đồi núi chủ yếu trong vùng có dạng dải kéo dài và thấp từ > 250m đến < 1.000m, theo phương tây bắc - đông nam, đó là địa hình kiểu xâm thực (nơi chứa các thân quặng graphit của vùng)
Chuyển tiếp từ dạng địa hình này ra gần bờ trái sông Hồng là những đồi thấp, đỉnh tù, có độ cao tuyệt đối từ 75 200m, sườn đồi thoải dạng địa hình bào mòn, đồi thấp, thuận lợi cho quá trình phong hóa, là cơ sở khảo sát, tìm kiếm các thân quặng trong vùng
Trang 28Sát bờ sông Hồng là những đồi, gò thấp và các ruộng bậc thang, có độ cao tuyệt đối <50m, chúng được hình thành bởi quá trình tích tụ các bậc thềm hiện đại và bào mòn các bậc thềm cổ
1.3.5 Khoáng sản
Qua kết quả của các công tác nghiên cứu trước đây cho thấy, khoáng sản có giá trị hơn cả trong vùng là graphit, ngoài ra còn các khoáng sản khác như: caolin, felspat, than nâu…nhưng ít có triển vọng
Chi tiết đặc điểm khoáng sản quặng graphit khu vực Văn Yên sẽ được
Trang 29Hình 1.2 Sơ đồ địa chất vùng nghiên cứu
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ CHẤT LƯỢNG GRAPHIT
KHU VỰC VĂN YÊN, YÊN BÁI
2.1 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ GRAPHIT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Căn cứ vào kết quả tìm kiếm sơ bộ vùng Văn Yên thì ở đây có triển vọng graphit hơn cả ết quả đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000, tìm kiếm và thăm dò đã xác định được 5 mỏ và
thăm dò đánh giá chất lượng và trữ lượng là mỏ Yên Thái và 4 điểm quặng
là điểm quặng Trái Hút – Đông Cuông, điểm quặng Mậu Đông, điểm quặng Mậu A và điểm quặng Ngòi A
Để thấy rõ đặc điểm phân bố, hình thái, kích thước và thế nằm
thân khoáng graphit, học viên trình bày đặc điểm chung của các khu mỏ đặc trưng trong khu vực nghiên cứu
Trang 31-,o
Trang 32-en, xám xanh
Graphit tồn tại dưới dạng vảy nhỏ nằm xâm tán, đôi chỗ đặc xít hoặc
g thay đổi từ 1,5m đến 32,2m, trung bình 7,34m, mức độ biến đổi chiều dày thân quặng thuộc loạ ới hệ số biến thiên Vm
ều dày thân quặ
Trang 33Graphit tồn tại dưới dạng vảy nhỏ nằm xâm tán, đôi chỗ đặc xít hoặc tập trung thành dải mỏng theo mặt phân phiế ề
thay đổi từ 1,0m đến 6,22m, trung bình 3,24m, mức độ biến đổi chiều dày thân quặng thuộc loạ ới hệ số biến thiên Vm = 55,39% Hàm
thiên Vc = 31,06%
2.1.2 Điểm quặng Trái Hút - Đông Cuông
Điểm quặng Trái Hút – Đông Cuông nằm ở phía bắc và tây bắc khu vực nghiên cứu Điểm quặng có toạ độ trung tâm là 210 58’ 11” độ vĩ bắc
1040 36’ 01” độ kinh đông
Quặng graphit năm trong các đá của phân hệ tầng trên (PP nv2), hệ tầng Núi Con Voi có thành phần là gneis pyroxen - horblend-biotit, gneis - biotit - granat, gneis - diopsit - graphit, chuyển lên đá phiến thạch anh- biotit - silimanit có granat, lớp mỏng quarzit, thấu kính amphibolit Các đá cắm đơn nghiêng về phía tây nam với góc dốc 40 - 600
Kết quả của công tác tìm kiếm bằng các phương pháp lộ trình địa chất,
đo từ proton, thi công các công trình hào trên mặt kết hợp khoan dưới sâu, đã xác định và khoanh nối được 05 thân quặng graphit Dưới đây là đặc điểm của các thân quặng graphit:
* Thân quặng I (TQ.I):
hân bố gần ga Trái Hút, kéo dài dọc theo dải đồi thấp theo phương tây bắc - đông nam trên địa hình cao dần ở phía đông bắc và thấp dần
ở phía đông nam thân graphit dài nhất trong dài 3600m, bề dày khá ổn định và hàm lượng carbon graphit từ 8% trở lên
Trang 34Graphit xâm tán dưới dạng theo lớp, có chỗ cắt điệp thạch kết tinh màu xám vàng, phân bố rõ từ 1-3mm Có ch dạng lớp không rõ, phần đông nam chủ yếu là gơnai bị phiến hóa, kéo dài dọc theo đứt gãy kế cận phía tây nam
Thân quặng khá ổn định cũng như hàm lượng khá đồng đều và duy trì theo phương kéo dài Graphit tập hợp dưới dạng tinh thể nhỏ, mịn Trong đá
có xen những ổ mạch miicmatit màu trắng phớt vàng với thành phần chủ yếu
là felspat thạch anh Những ổ, mạch micmatit này nhỏ (rộng 0,1-vài m) ở đây felspat đã phong hóa bở vụn
* Thân quặng II (TQ.II):
Thân quặng được xác định qua vết lộ (VL.1, VL.2, VL.3 và VL.4) Thân quặng dạng mạch kéo dài theo phương tây bắc - đông nam (130 - 310o
), cắm về tây nam (220-240o) với góc dốc trung bình 50o Chiều dài thân quặng
1.550m, chiều rộng biểu kiến trên mặt từ 8 ÷ 17m Hàm lượng carbon
từ 8,0 ÷ 12,80%, trung bình 10,42%
* Thân quặng III (TQ.III):
được xác định qua 04 vết lộ (VL.5, VL.9, VL.10 và VL.15) Thân quặng dạng mạch kéo dài theo phương tây bắc - đông nam (130 - 310o
), cắm về tây nam (220-240o) với góc dốc trung bình 60o Chiều dài thân quặng 1.760m, chiều rộng biểu kiến trên mặt từ 1,2 ÷ 5,8m Hàm lượng carbon từ 11,2 ÷ 13,90%, trung bình 12,17%
* Thân quặng IV (TQ.IV):
Thân quặng đã được xác định qua tài liệu tìm kiếm lập sơ đồ địa chất 1: 25.000 vùng Cổ Phúc - Trái Hút, Yên Bái năm 1975 được đánh số là thân quặng 2 chiều dài 800m, được khống chế bởi các hào tìm kiếm gặp quặng có số hiệu: H.76, tuyến CXVIII; H.84, tuyến CXVI; H.73,
Trang 35tuyến CXIV; H.93, H.94, tuyến CXII Hàm lượng carbon dao động từ 4,11 - 11,79%
* Thân quặng V (TQ.V):
Thân quặng được xác định qua các vết lộ VL.6, VL.7, VL.12 và VL.13 Thân quặng dạng mạch kéo dài theo phương tây bắc - đông nam chạy song song với thân quặng số 2 và số 3 với góc dốc trung bình 50o Chiều dài thân quặng 2.017m, chiều rộng biểu kiến trên mặt từ 7,1 ÷ 8,4m Hàm lượng carbon từ 9,60 ÷ 13,40%, trung bình 11,90%
2.1.3 Điểm quặng Mậu Đông
Điểm quặng Mậu Đông nằm ở trung tâm khu vực nghiên cứu Điểm quặng có toạ độ trung tâm là 210 55’ 53” độ vĩ bắc 1040 38’ 23” độ kinh đông
Quặng graphit n m trong các đá của phân hệ
tầng trên (PP nv2), hệ tầng Núi Con Voi có thành phần là gneis pyroxen -
horblend-biotit, gneis - biotit - granat, gneis - diopsit - graphit Các đá cắm về phía tây nam với góc dốc 40 - 600
Theo tài liệu tìm kiếm graphit tỉ lệ 1:25.000 vùng Cổ Phúc - Trái Hút, Yên Bái, khu Mậu Đông phát hiện 03 thân quặng graphit
* Thân quặng I (TQ.I):
Thân quặng I kéo dài 1200m Graphit dưới dạng mạch cắt đá gơnai- biotit silimanit granat hoặc trong micmatit Đá chứa quặng bị vò nát mạnh, nứt vỡ nhiều Các thể micmatit tiêm nhập dưới dạng ổ, thấu kính và bị phong hóa trong gơnai Hàm lượng carbon graphit từ 8-20% Độ dày thân quặng cũng thay đổi mạnh, dài nhấ mỏng nhất 0,40m
* Thân quặng II (TQ.II):
Thân quặng II kéo dài 2000m, chạy theo hướng tây bắc- đông nam với hướng dốc đổ về tây nam Cá biệt có chỗ đông bắc với hàm lượng carbon
Trang 36graphit không cao (8%) chỗ dày nhất thân quặng 3,80m Bề dày biến hóa nhiều các tuyến hào Đá chứa quặng là gơnai biotit silimanit granat bị hóa micmatit hoặc bị micmatit tiêm nhập dưới dạng mạch nhỏ, thấu kính nhỏ không theo quy luật
* Thân quặng III (TQ.III):
Thân quặng III kéo dài 1400m Quặng có hàm lượng carbon graphit không cao (8-17%) chỗ dày nhất 3m, nhìn chung hàm lượng graphit biến đổi theo hướng dốc và kéo dài Graphit xâm tán dưới dạng xuyên cắt trong gơnai biotit silimanit granat bị hóa micmatit Đá bị vò nát mạnh, nhiều khe nứt nhỏ vuông góc với thớ lớp Kèm với thân quặng là đai khoáng hóa graphit có hàm lượng carbon graphit từ 3-7% với bề dày 3m
2.1.4 Điểm quặng Mậu A
Điểm quặng Mậu A nằm ở tây nam khu vực nghiên cứu Điểm quặng
có toạ độ trung tâm là 210 53’ 33” độ vĩ bắc 1040 42’ 09” độ kinh đông
Quặng graphit năm trong các đá của phân hệ tầng trên (PP nv2), hệ tầng Núi Con Voi có thành phần là gneis pyroxen - horblend-biotit, gneis - biotit - granat, gneis - diopsit - graphit Các đá cắm về phía tây nam với góc dốc 40 -
600
* Thân quặng I (TQ.I): Đây là thân quặng nằm thấp hơn cả nhưng có
hình dạng phức tạp như dạng mạch, phân nhánh, thấu kính; kéo dài gần 500m Chiều sâu thay đổi từ 16 đến 55m Chiều dày thay đổi từ 0,75 đến 6m Hàm
lượng biến đổi từ 8,16 đến 57,1%, trung bình toàn thân quặng đạt 21,82%
Phương kéo dài của thân quặng là tây bắc - đông nam với hướng cắm tây nam (220-2250), góc dốc 30-400
* Thân quặng II (TQ.II): Thân quặng này nằm ở phía đông nam của
khu, chúng nằm cao hơn thân số I khoảng 35m, kéo dài khoảng 250m Chiều cắm sâu biến đổi lớn từ 10m đến 45m, chiều dày thay đổi từ 0,5 đến 5m Hàm
Trang 37lượng từ 9,05 đến 31,86%, trung bình 18,98% Thân quặng là tập hợp những tinh thể graphit dạng vảy lớn, kích thước vảy từ 0,1 đến 1mm hoặc đôi khi lớn hơn, tập hợp thành từng dải song song nhau cùng với các tạp chất khác tạo cho quặng có cấu tạo dải Chịu tác dụng của lực kiến tạo của khu nên nhiều nơi quặng thường có cấu tạo dạng vi uốn nếp Ở đôi nơi trong thân quặng graphit được tập trung hơn thành đám hoặc mạch nhỏ với hàm lượng carbon khá giàu tạo nên các khối quặng đặc sít Phương phát triển của thân quặng là tây bắc-đông nam (310-3150), nghiêng về phía tây nam 2200 với góc dốc từ
15 đến 550
* Thân quặng III (TQ.III): Thân quặng này nằm cách thân quặng số II
khoảng 100m về phía tây bắc và có thể tương ứng về vị trí địa tầng Thân quặng được kéo dài từ phía đông nam đến tây bắc có chiều dài khoảng 150m, chiều rộng thay đổi từ 10 đến 65m Hình dạng rất phức tạp, từ chỗ tập trung thành ổ đến dạng mạch, phân nhánh phức tạp Chiều dày và hàm lượng biến đổi lớn
Thân quặng có hàm lượng cao chất lượng tốt, nhiều quặng đặc sít Tuy nhiên chiếm chủ yếu vẫn là loại quặng có hàm lượn từ 10 đến 28% Hàm lượng trung bình của toàn thân khoáng đạt 30,82%
* Thân quặng IV (TQ.IV): Thân quặng nằm cao hơn thân quặng số I
khoảng 15m và nằm phía tây bắc của thân quặng này Chiều dài khoảng 95m
và chiều rộng nhỏ hơn 25m Chiều dày biến đổi lớn từ 2,2m đến 7m Thân quặng có hàm lượng C tương đối giàu từ 17,5 đến 50,4%; trung bình đạt trên 30%
Thân quặng nằm chủ yếu trong đới phong hóa, do đó graphit thường ở dạng bột và vảy nhỏ, nhiều nơi trong thân quặng graphit được tập trung thành khối đặc sít
Trang 382.1.5 Điểm quặng Ngòi A
Điểm quặng Ngòi A nằm ở phía đông khu vực nghiên cứu Điểm quặng
có toạ độ trung tâm là 210 54’ 06” độ vĩ bắc 1040 43’ 21” độ kinh đông
ng sau:
* Thân quặng I (TQ.I): Thân quặng được xác định qua các vết lộ VL.16
và VL.19 Thân quặng dạng mạch kéo dài gần theo phương bắc nam
(170-350o) cắm về tây nam (260o) với góc dốc trung bình 50o Chiều dài thân quặng 410m; chiều rộng biểu kiến trên mặt từ 5,1 ÷ 7,4m; Hàm lượng carbon từ 13,70 ÷ 21,40%, trung bình 17,55%
* Thân quặng II (TQ.II): Thân quặng được xác định qua các vết lộ
VL.17, VL.18, VL.20 và VL.21 Thân quặng dạng mạch kéo dài và uốn lượng theo phương tây bắc - đông nam (150-330o) cắm chung về tây nam (240o) với góc dốc trung bình 55o Chiều dài thân quặng 670m; chiều rộng biểu kiến trên mặt từ 1,1 ÷ 11,1m; Hàm lượng carbon từ 8,16 ÷ 16,84%, trung bình 11,73%
* Thân quặng III (TQ.III): Thân quặng được xác định qua các vết lộ
VL.22, VL.23 và VL.24 Thân quặng dạng mạch kéo dài và uốn lượng theo phương tây bắc - đông nam (150-330o) cắm chung về tây nam (240o) với góc dốc trung bình 550 Chiều dài thân quặng 276m; chiều rộng biểu kiến trên mặt
từ 2,6 ÷ 8,7m; Hàm lượng carbon từ 12,44 ÷ 13,74%, trung bình 12,89%
Trang 39Hình 2.1 Sơ đồ địa chất mỏ graphit Yên Thái
Trang 40Hình 2.2 Mặt cắt địa chất đặc trưng theo các tuyến 5 và 9 khu vực Yên Thái, xã Yên Thái, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái