Do vậy “cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra không giống như ở phương Tây” biểu hiện: Đối tượng của cách mạng ở thuộc địa là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động; Yêu cầu bức thiết của cá
Trang 1N I DUNG ÔN T P MÔN Đ Ộ Ậ ƯỜ NG L I CÁCH M NG C A ĐCSVN Ố Ạ Ủ
Năm 1929, kinh t toàn c u b nh hế ầ ị ả ưởng nghiêm tr ng b i cu cọ ở ộ
Đ i kh ng ho ng, b t đ u t Mỹ đ n các nạ ủ ả ắ ầ ừ ế ước Châu Âu M t s nộ ố ướ ưc t
b n ch nghĩa đ i phó v i tình hình trên b ng cách đi theo con đả ủ ố ớ ằ ường phátxít nh Đ c, Ý, Nh t.ư ứ ậ
Trong giai đo n này, Liên Xô ti n hành công nghi p hóa xã h i chạ ế ệ ộ ủnghĩa và t p th hóa nông nghi p, đ t m t s thành t u nh t đ nh Tácậ ể ệ ạ ộ ố ự ấ ị
đ ng tích c c đ n n n kinh t Vi t Nam.ộ ự ế ề ế ệ
Trong nước:
Mâu thu n gi a dân t c Vi t Nam và th c dân Pháp ngày càng gayẫ ữ ộ ệ ự
g t, nhi u th thu b áp đ t, quy n t do b h n ch Các cu c kh i nghĩaắ ề ứ ế ị ặ ề ự ị ạ ế ộ ở
n ra ch ng th c dân Pháp nh ng b đàn áp kh c li t, tiêu bi u là kh iổ ố ự ư ị ố ệ ể ởnghĩa Yên Bái tháng 2-1930
Đ ng C ng s n Vi t Nam v a thành l p vào tháng 2-1930, thông quaả ộ ả ệ ừ ậ
b n Cả ương lĩnh chính tr đ u tiên, bị ầ ước đ u xây d ng l c lầ ự ự ượng và lòng tin
đ i v i qu n chúng nhân dânố ớ ầ
N i dung lu n c ộ ậ ươ ng chính tr tháng 10 /1930 ị
Tháng 10-1930, H i ngh Ban ch p hành Trung ộ ị ấ ương Đ ng l n I t iả ầ ạ
Hương C ng đã thông qua b n Lu n cả ả ậ ương chính tr v i các n i dung cị ớ ộ ơ
đ a và ph n đ , sau khi cách m ng t s n dân quy n th ng l i sẽ ti p t cị ả ế ạ ư ả ề ắ ợ ế ụ
“phát tri n, b qua th i kỳ t b n mà tranh đ u th ng lên con để ỏ ờ ư ổ ấ ẳ ường xã
h i ch nghĩa”.ộ ủ
+ V nhi m v c a cách m ng t s n dân quy n: đánh đ phongề ệ ụ ủ ạ ư ả ề ổ
ki n, th c hành cách m ng ru ng đ t tri t đ và đánh đ đ qu c chế ự ạ ộ ấ ệ ể ổ ế ố ủnghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn đ c l p Hai nhi m v này cóộ ậ ệ ụ
Trang 2quan h khăng khít v i nhau Trong đó, “v n đ th đ a là cái c t c a cáchệ ớ ấ ề ổ ị ố ủ
+ V phề ương pháp cách m ng: ph i ra s c chu n b cho qu n chúngạ ả ứ ẩ ị ầ
v con đề ường “võ trang b o đ ng”, “ph i tuân theo khuôn phép nhà binh”.ạ ộ ả
+ V quan h v i cách m ng th gi i: Cách m ng Đông Dề ệ ớ ạ ế ớ ạ ương là m tộ
b ph n c a cách m ng vô s n th gi i, vì th giai c p vô s n Đông Dộ ậ ủ ạ ả ế ớ ế ấ ả ương
ph i đoàn k t g n bó v i giai c p vô s n th gi i, trả ế ắ ớ ấ ả ế ớ ước h t là giai c p vôế ấ
s n Pháp, m t thi t liên l c v i phong trào cách m ng các nả ậ ế ạ ớ ạ ở ước thu cộ
đ a.ị
+ V vai trò lãnh đ o c a Đ ng: Đ ng ph i có đề ạ ủ ả ả ả ường l i chính trố ịđúng đ n, có k lu t t p trung, liên h m t thi t v i qu n chúnắ ỷ ậ ậ ệ ậ ế ớ ầ g
u đi m
+ Lu n cậ ương m t l n n a kh ng đ nh tính đúng đ n v vai trò lãnhộ ầ ữ ẳ ị ắ ề
đ o c a Đ ng đ i v i cách m ng.ạ ủ ả ố ớ ạ
+ Kh ng đ nh nhi u v n đ căn b n thu c v chi n lẳ ị ề ấ ề ả ộ ề ế ược cách m ngạ
mà Cương lĩnh chính tr đ u tiên đã nêu ra nh nh n m nh vai trò lãnhị ầ ư ấ ạ
đ o c a Đ ng, t m quan tr ng trong quan h v i cách m ng vô s n thạ ủ ả ầ ọ ệ ớ ạ ả ế
gi i và l c lớ ự ượng cách m ng ch y u là công nhân và nông dân.ạ ủ ế
+ Đã phát tri n và hoàn ch nh hóa “Chính cể ỉ ương và sách lược v nắ
t t” c a Nguy n Ái Qu c.ắ ủ ễ ố
+ Lu n cậ ương là k t qu c a s v n d ng đúng đ n và sáng t oế ả ủ ự ậ ụ ắ ạ
nh ng nguyên lý c a ch nghĩa Mác – Lênin, đữ ủ ủ ường l i u c t c ng s n v iố ố ế ộ ả ớ
th c ti n cách m ng Vi t Nam và cách m ng Đông Dự ễ ạ ệ ạ ương
H n ch ạ ế
+ Đ cao vi c đ u tranh giành đ c l p cho toàn cõi Đông Dề ệ ấ ộ ậ ương
nh ng b qua s khác bi t v l ch s , văn hóa… gi a các nư ỏ ự ệ ề ị ử ữ ước, chính vì thếkhông th t p h p s c m nh, chung s c chung lòng cùng làm cách m ngể ậ ợ ứ ạ ứ ạ
được
+ không nêu ra được mâu thu n ch y u là mâu thu n gi a dân t cẫ ủ ế ẫ ữ ộ
Vi t Nam và đ qu c Pháp mà ch nh n m nh vào mâu thu n giai c p,ệ ế ố ỉ ấ ạ ẫ ấkhông đ t nhi m v ch ng đ qu c lên hàng đ u nên không xác đ nh đặ ệ ụ ố ế ố ầ ị ượcđâu là mâu thu n c t lõi c n gi i quy t trẫ ố ầ ả ế ước
Trang 3+ Đánh giá không đúng vai trò cách m ng c a t ng l p ti u t s n,ạ ủ ầ ớ ể ư ả
kh năng ch ng đ qu c c a t s n dân t c, kh năng lôi kả ố ế ố ủ ư ả ộ ả éo c a m t bủ ộ ộ
+ Đ cao vi c đ u tranh giành đ c l p cho toàn cõi Đông Dề ệ ấ ộ ậ ương
nh ng b qua s khác bi t v l ch s , văn hóa… gi a các nư ỏ ự ệ ề ị ử ữ ước, chính vì thếkhông th t p h p s c m nh, chung s c chung lòng cùng làm cách m ngể ậ ợ ứ ạ ứ ạ
được
Câu 2: Quá trình Đ ng t ng b ả ừ ướ c kh c ph c h n ch c a Lu n ắ ụ ạ ế ủ ậ
c ươ ng chính tr và hoàn ch nh đ ị ỉ ườ ng l i cách m ng gi i phóng dân ố ạ ả
t c ộ (Thông qua nghiên c u và làm rõ các văn ki n: Chung quanh v n đ ứ ệ ấ ề chi n sách m i tháng 10-1936, Ngh quy t H i ngh Ban Ch p hành Trung ế ớ ị ế ộ ị ấ
ng tháng 11-1939, tháng 11-1940 và tháng
Chung quanh v n đ Chi n sách m i 10/1936: ấ ề ế ớ
+ N u phát tri n cu c đ u tranh chia đ t mà ngăn tr cu c đ uế ể ộ ấ ấ ở ộ ấtranh ph n đ thì ph i ch n v n đ nào quan tr ng h n mà gi i quy tả ế ả ọ ấ ề ọ ơ ả ế
trước
+ Cu c cách m ng gi i phóng dân t c không nh t đ nh ph i k t ch tộ ạ ả ộ ấ ị ả ế ặ
v i cu c cách m ng đi n đ a Nghĩa là không th nói r ng: mu n đánh đớ ộ ạ ề ị ể ằ ố ổ
đ qu c c n ph i phát tri n cách m ng đi n đ a, mu n gi i quy t v n đế ố ầ ả ể ạ ề ị ố ả ế ấ ề
đi n đ a thì c n ph i đánh đ đ qu c Lý thuy t y có ch không xácề ị ầ ả ổ ế ố ế ấ ỗđáng
=> Đây là nh n th c m i phù h p v i tinh th n c a Cậ ứ ớ ợ ớ ầ ủ ương lĩnh chính
tr đ u tiên c a Đ ng, bị ầ ủ ả ước đ u kh c ph c h n ch c a LCCT; nh n th cầ ắ ụ ạ ế ủ ậ ứ
l i m i quan h gi a hai nhi m v dân t c và dân ch , ph n đ và đi nạ ố ệ ữ ệ ụ ộ ủ ả ế ề
đ a trong cách m ng Đông Dị ạ ương
Ngh quy t H i ngh l n th 6 Ban Ch p hành Trung ị ế ộ ị ầ ứ ấ ươ ng tháng 11-1939:
Trang 4s c c a đ ph c v chi n tranh c a đ qu c; Đông Dứ ủ ể ụ ụ ế ủ ế ố ương b phát xít Nh tị ậdòm ngó và có kh năng Pháp sẽ đ u hàng Nh tả ầ ậ
Phương pháp đ u tranh: chuy n t đ u tranh đòi dân sinh, dân chấ ể ừ ấ ủsang đ u tranh tr c ti p đánh đ chính quy n đ qu c và tay sai; t ho tấ ự ế ổ ề ế ố ừ ạ
đ ng h p pháp, n a h p pháp sang ho t đ ng bí m t, b t h p pháp.ộ ợ ử ợ ạ ộ ậ ấ ợ
Thành l p M t tr n Th ng nh t dân t c ph n đ Đông Dậ ặ ậ ố ấ ộ ả ế ương v iớ
l c lự ượng chính là công dân, nông dân, đoàn k t v i ti u t s n thành thế ớ ể ư ả ị
và nông thôn , đ ng minh ho c trung l p t m th i v i giai c p t s n b nồ ặ ậ ạ ờ ớ ấ ư ả ả
x , trung và ti u đ a ch Lãnh đ o là giai c p công nhân.ứ ể ị ủ ạ ấ
+ Ý nghĩa: đánh d u s chuy n hấ ự ể ướng quan tr ng: đ t nhi m v gi iọ ặ ệ ụ ảphóng dân t c lên hàng đ u.ộ ầ
Ngh quy t H i ngh l n th 7 Ban Ch p hành Trung ị ế ộ ị ầ ứ ấ ươ ng tháng 11-1940:
+ N i dung:ộ
Kh ng đ nh s đúng đ n c a ch trẳ ị ự ắ ủ ủ ương chuy n hể ướng ch đ oỉ ạchi n lế ượ ủc c a H i ngh trung ộ ị ương Đ ng tháng 11-1939; xác đ nh k thùả ị ẻchính c a cách m ng lúc này là phát xít Nh t - Pháp.ủ ạ ậ
H i ngh đã c ra ban ch p hành trung ộ ị ử ấ ương lâm th i, phân côngờ
đ ng chí Trồ ường Chinh làm quy n bí th trung ề ư ương Đ ng, quy t đ nhả ế ị
ch p n i liên l c v i qu c t c ng s n và b ph n c a Đ ng ngoài nắ ố ạ ớ ố ế ộ ả ộ ậ ủ ả ở ước
H i ngh quy t đ nh hai v n đ c p bách:ộ ị ế ị ấ ề ấ
M t là, duy trì l c lộ ự ượng vũ trang B c S n, thành l p nh ng đ i duắ ơ ậ ữ ộkích, khi c n thi t thì chi n đ u ch ng kh ng b , b o v nhân dân.ầ ế ế ấ ố ủ ố ả ệ
Hai là, ch th cho x u Nam Kỳ hoãn ngay cu c kh i nghĩa vì ch aỉ ị ứ ỷ ộ ở ư
đ đi u ki n b o đ m cho kh i nghĩa th ng l i.ủ ề ệ ả ả ở ắ ợ
Ngh quy t H i ngh l n th 8 Ban Ch p hành Trung ị ế ộ ị ầ ứ ấ ươ ng tháng 5 -1941:
+ N i dung:ộ
Trang 5Kh ng đ nh nhi m v ch y u trẳ ị ệ ụ ủ ế ước m t c a cách m ng là gi iắ ủ ạ ảphóng dân t c Mâu thu n c p bách c n gi i quy t đó chính là mâu thu nộ ẫ ấ ầ ả ế ẫ
gi a nhân dân ta và đ qu c phát xít Nh t – Pháp.ữ ế ố ậ
T m gác kh u hi u cách m ng ru ng đ t thay b ng kh u hi u gi mạ ẩ ệ ạ ộ ấ ằ ẩ ệ ả
tô, gi m t c, chia l i ru ng công, hả ứ ạ ộ ướng t i ngớ ười cày có ru ng Sau khiộđánh đu i Pháp – Nh t sẽ thành l p Chính ph Vi t Nam Dân ch C ngổ ậ ậ ủ ệ ủ ộhòa
Thành l p M t tr n Vi t Nam đ c l p đ ng minh, g i t t là Vi tậ ặ ậ ệ ộ ậ ồ ọ ắ ệMinh thay cho M t tr n th ng nh t dân t c ph n đ Đông Dặ ậ ố ấ ộ ả ế ương; đ i tênổcác H i ph n đ thành H i c u qu c đ thu hút m i ngộ ả ế ộ ứ ố ể ọ ười dân yêu nướctham gia c u T qu c, gi ng nòi và giúp đ Lào, Campuchia thành l p m tứ ổ ố ố ỡ ậ ặ
tr n.ậ
Xác đ nh hình th c đ u tranh: đi t kh i nghĩa t ng ph n ti n lênị ứ ấ ừ ở ừ ầ ế
t ng kh i nghĩa; chu n b kh i nghĩa là nhi m v trung tâm c a toànổ ở ẩ ị ở ệ ụ ủ
Ch ươ ng III: Câu 3: Đ ườ ng l i kháng chi n ch ng Pháp (Làm rõ ố ế ố
nh ng nguyên nhân Đ ng quy t đ nh phát đ ng cu c kháng chi n ữ ả ế ị ộ ộ ế toàn qu c ch ng th c dân Pháp; phân tích n i dung đ ố ố ự ộ ườ ng l i kháng ố chi n và nh ng tác d ng đ i v i cu c kháng chi n ch ng th c dân ế ữ ụ ố ớ ộ ế ố ự Pháp).
o Hoàn c nh l ch s ả ị ử : Th c dân Pháp liên t c khiêu khích, quy tự ụ ế
cướp nước ta m t l n n a.ộ ầ ữ
Thu n l i:ậ ợ
o Mình đánh đ ch trên đ t nị ấ ước mình nên có chính nghĩa, “thiên
th i, đ a l i, nhân hòa”.ờ ị ợ
o Ta đã có s chu n b v m i m t, nên v lâu dài có th đánhự ẩ ị ề ọ ặ ề ể
th ng quân xâm lắ ược
o Pháp cũng có nhi u khó khăn v chính tr , kinh t , quân sề ề ị ế ựtrong nước
Trang 6o Liên Xô và các nước Đông Âu ch a công nh n nư ậ ước Vi t NamệDân ch C ng Hòa.ủ ộ
o L c lự ượng Vi t Nam và Pháp còn chênh l ch nhi u m t:ệ ệ ề ặ
Quân Pháp thì có vũ khí t i tân, kinh t công nghi p phát tri n, cóố ế ệ ểkhoa h c kỹ thu t hi n đ i, l i có Anh – Mỹ giúp s c.ọ ậ ệ ạ ạ ứ
Quân đ i ta ộ tinh th n dũng c m có th a, nh ng thi u vũ khí, thi uầ ả ừ ư ế ếkinh nghi m, thi u cán b , thi u m i m t.ệ ế ộ ế ọ ặ
o Nguyên nhân Đ ng quy t đ nh phát đ ng cu c kháng ả ế ị ộ ộ chi n: ế
Th c dân Pháp c tình khiêu khích, tàn sát đ ng bào ta Hàự ố ồ ở
N i, g i t i h u th cho ta.ộ ử ố ậ ư
M c dù, ta đã c ngặ ử ười đi đàm phán v i quan đi m nhân đ oớ ể ạ
và thi n chí hòa bình, n l c c u vãn n n hòa bình mong manh (th hi nệ ỗ ự ứ ề ể ệqua: b n ả Hi p đ nh s b ệ ị ơ ộ và T m ạ ướ c 14-3) Pháp v n ngoan c bám giẫ ố ữ
l p trậ ường th c dân, không ch u công nh n nh ng quy n dân t c c b nự ị ậ ữ ề ộ ơ ả
c a Vi t Nam “ủ ệ Đ c l p, ch quy n, th ng nh t toàn v n lãnh ộ ậ ủ ề ố ấ ẹ thổ”.
Nh n th y kh năng hòa hoãn không còn Hòa hoãn n a sẽ d nậ ấ ả ữ ẫ
đ n m t nế ấ ước H i ngh đã quy t đ nh h quy t tâm phát đ ng cu c khángộ ị ế ị ạ ế ộ ộchi n trong c nế ả ước và ch đ ng ti n công trủ ộ ế ước
M nh l nh đệ ệ ược phát đi vào t i ngày 19-12-146 R ng sángố ạ
ngày 20-12-1946, L i kêu g i toàn qu c kháng chi n ờ ọ ố ế c a H Chí Minh đủ ồ ượcphát đi
o Quá trình hình thành đ ườ ng l i kháng ố chi n: ế
o N i dung đ ộ ườ ng l i kháng ố chi n: ế
M c đích ụ : Đánh b n ph n đ ng th c dân Pháp xâm lọ ả ộ ự ược,giành đ c l p th ng nh t dân t c.ộ ậ ố ấ ộ
Trang 7o Tính ch tấ : Là cu c chi n tranh cách m ng có tính ch t ộ ế ạ ấ dân t c ộ
gi i phóng ả 1 và dân ch m i ủ ớ2 Trong đó, nhi m v quan tr ng nh t v n làệ ụ ọ ấ ẫ
gi i phóng dân t cả ộ 1 Bên c nh đó còn ph i huy quy n dân ch c a ngạ ả ề ủ ủ ườidân2
o Chương trình và nhi m v kháng chi nệ ụ ế :- Gi i quy t v n đ v ả ế ấ ề ề dân t c ộ : Đoàn k t toàn dân Đ ng viên nhân l c, v t l c, tài l c th c hi nế ộ ự ậ ự ự ự ệkháng chi n toàn dân, toàn di n, trế ệ ường kỳ
Gi i quy t v n đ v dân ch ả ế ấ ề ề ủ: C ng c k t đ dân ch c ngủ ố ế ộ ủ ộhòa, gia tăng s n xu t, th c hi n kinh t t túc, ả ấ ự ệ ế ự
o Chính sách:
Liên hi p v i ch ng ph n đ ng th c dân Phápệ ớ ố ả ộ ự
Đoàn k t v i Lào & Campuchiaế ớ
Đoàn k t toàn dânế
Kháng chi n ph i t cung t c p v m i m tế ả ự ự ấ ề ọ ặ
Ph ươ ng châm: Ti n hành cu c chi n tranh nhân dân, th cế ộ ế ự
hi n kháng chi n toàn dân, toàn di n, lâu dài, d a vào s c mình là chính.ệ ế ệ ự ứ
o Kháng chi n toàn ế dân :
Huy đ ng toàn dân tham gia vào kháng chi n Đánh gi c b ngộ ế ặ ằ
m i vũ khí có trong tay.ọ
Đ ng phát đ ng cu c ả ộ ộ chi n tranh nhân dân ế , không ch d aỉ ựvào quân đ i mà d a vào l c lộ ự ự ượng vũ trang toàn dân, có l c lự ượng vũtrang 3 th quân làm nòng c t ứ ố (b đ i ch l c, b đ i đ a ph ộ ộ ủ ự ộ ộ ị ươ ng, dân quân du kích).
o Kháng chi n toàn di n ế ệ : Kháng chi n trên t t c các m t tr n:ế ấ ả ặ ậchính tr , quân s , kinh t , văn hóa – xã h i, ngo i giao.ị ự ế ộ ạ
Pháp dùng nhi u th đo n đ th ng tr nề ủ ạ ể ố ị ước ta: ti n côngếquân s , chia rẽ dân t c, tàn phá kinh t , gieo r c văn hóa th c dân, Vì v yư ộ ế ắ ự ậ
Trang 8o Xóa b các t ch c ph n đ ngỏ ổ ứ ả ộ
V quân s ề ự: là m t tr n h t s c quan tr ng.ặ ậ ế ứ ọ
o Ph i xây d ng l c lả ự ự ượng vũ trang 3 th quân.ứ
o K t h p chi n tranh du kích v i chi n tranh chính quy.ế ợ ế ớ ế
o K t h p đánh Pháp trên m t tr n chính di n và sau l ng.ế ợ ặ ậ ệ ư
o K t h p đánh tiêu di t và tiêu hao.ế ợ ệ
V kinh t ề ế: Xây d ng n n kinh t t cung t c p; đ m b o đ iự ề ế ự ự ấ ả ả ờ
s ng b đ i và nhân dânố ộ ộ
V văn hóa ề : -Xóa b văn hóa th c dân phong ki nỏ ự ế
o Xây d ng nên văn hóa theo 3 nguyên t c: dân t c, khoa h c,ự ắ ộ ọ
đ i chúng.ạ
V ngo i giao ề ạ : - Tranh th m i s ng h , giúp đ c a qu c tủ ọ ự ủ ộ ỡ ủ ố ế
v v t ch t và tinh th nề ậ ấ ầ
o Th c hi n thêm b n b t thù, s n sàng đàm phán v i Pháp n uự ệ ạ ớ ẵ ớ ếPháp công nh n Vi t Nam đ c l p.ậ ệ ộ ậ
o Kháng chi n lâu dài (trế ường kỳ):-Vì so sánh tương quan l cự
lượng gi a Vi t Nam v i Pháp r t l n, nên ta c n có th i gian đ v aữ ệ ớ ấ ớ ầ ờ ể ừkháng chi n v a xây d ng h u phế ừ ự ậ ương và v n đ ng qu c t ậ ộ ố ế
Vi t Nam ph i n l c t ng bệ ả ỗ ự ừ ước; th c hi n giành th ng l iự ệ ắ ợ
t ng bừ ướ ồ ếc r i ti n lên giành th ng l i hoàn toàn T ng bắ ợ ừ ước làm thay đ iổ
so sánh tương quan l c lự ượng v i Pháp: t ch ta y u h n đ ch đ n ch taớ ừ ỗ ế ơ ị ế ỗ
m nh h n đạ ơ ược, đánh th ng đ ch.ắ ị
o T l c s c mình làự ự ứ chính:-Vì trong th i gian đ u kháng chi n,ờ ầ ế
Vi t Nam th b bao vây, cô l p Ch a có nệ ở ế ị ậ ư ước nào đ t quan h ngo iặ ệ ạgiao, ch a đư ược nước nào giúp đ nên ph i t l c cánh sinh.ỡ ả ự ự
Khi nào có đi u ki n sẽ tranh th s giúp đ c a các nề ệ ủ ự ỡ ủ ước,song lúc đó, cũng không đượ ỷ ạc l i
Tri n v ng ể ọ : M c dù dâu lài, gian kh , khó khăn, sonng nh tặ ổ ấ
đ nh th ng l i.ị ắ ợ
Câu 4: Chính c ươ ng Đ ng Lao đ ng Vi t Nam ả ộ ệ đ ượ c thông qua Đ i ạ
h i l n th II c a Đ ng (2/1951) và n i dung hoàn ch nh c a văn ki n này ộ ầ ứ ủ ả ộ ỉ ủ ệ
so v i C ớ ươ ng lĩnh chính tr đ u tiên (đ u năm 1930) và Lu n c ị ầ ầ ậ ươ ng chính trị (10/1930).
Trang 9Chính cương Đ ng Lao đ ng Vi t Nam (tháng 2 năm 1951)ả ộ ệ
Chính cương Ð ng Lao đ ng Vi t Nam do Ch t ch H Chí Minh vàả ộ ệ ủ ị ồ
T ng Bí th Trổ ư ường Chinh ch đ o so n th o và đỉ ạ ạ ả ược Ð i h i II c a Ð ngạ ộ ủ ả(tháng 2 năm 1951) th o lu n, thông qua.ả ậ
Chính cương ch rõ: trỉ ước khi thu c Pháp, xã h i Vi t Nam căn b n làộ ộ ệ ả
m t xã h i phong ki n, nông dân là giai c p b bóc l t n ng n nh t Tộ ộ ế ấ ị ộ ặ ề ấ ừkhi thu c Pháp, Vi t Nam là m t xã h i thu c đ a n a phong ki n; giai c pộ ệ ộ ộ ộ ị ử ế ấcông nhân Vi t Nam hình thành và trệ ưởng thành nhanh; t b n Vi t Namư ả ệ
ra đ i nh ng b t b n đ c quy n Pháp đè nén nên không phát tri n đờ ư ị ư ả ộ ề ể ược.Khi Nh t xâm chi m Vi t Nam, ch đ thu c đ a c a Pháp Vi t Namậ ế ệ ế ộ ộ ị ủ ở ệcũng tr nên phát-xít hóa, làm cho nhân dân Vi t Nam càng th ng kh h n.ở ệ ố ổ ơ
Vì v y, nhi m v căn b n c a cách m ng Vi t Nam là đánh đu i đậ ệ ụ ả ủ ạ ệ ổ ế
qu c xâm lố ược, giành đ c l p th ng nh t th t s cho đ t nộ ậ ố ấ ậ ự ấ ước, xóa bỏ
nh ng di tích phong ki n và n a phong ki n, làm cho ngữ ế ử ế ười cày có ru ng,ộphát tri n ch đ dân ch nhân dân, gây c s cho ch nghĩa xã h i Ð ngể ế ộ ủ ơ ở ủ ộ ộ
l c c a cách m ng Vi t Nam lúc này là công nhân, nông dân, ti u t s nự ủ ạ ệ ể ư ảthành th , ti u t s n trí th c, t s n dân t c, nh ng thân sĩ yêu nị ể ư ả ứ ư ả ộ ữ ước và
ti n b ; trong đó n n t ng là công nhân, nông dân, trí th c; l c lế ộ ề ả ứ ự ượng lãnh
đ o là giai c p công nhân T đó Chính cạ ấ ừ ương kh ng đ nh: cách m ng Vi tẳ ị ạ ệNam hi n nay là m t cu c cách m ng dân t c dân ch nhân dân, ti n t iệ ộ ộ ạ ộ ủ ế ớ
ch nghĩa xã h i Ðây là m t cu c đ u tranh lâu dài, tr i qua nhi u giaiủ ộ ộ ộ ấ ả ề
đo n, m i giai đo n có m t nhi m v tr ng tâm, trạ ỗ ạ ộ ệ ụ ọ ước m t là ph i t pắ ả ậtrung s c hoàn thành gi i phóng dân t c.ứ ả ộ
V chính sách c a Ð ng, Chính cề ủ ả ương ch rõ: hoàn thành s nghi pỉ ự ệ
gi i phóng dân t c, xóa b phong ki n, phát tri n ch đ dân ch nhânả ộ ỏ ế ể ế ộ ủdân, ti n lên ch nghĩa xã h i Chính sách kháng chi n là th c hi n m tế ủ ộ ế ự ệ ộ
cu c chi n tranh nhân dân toàn dân, toàn di n, trộ ế ệ ường kỳ, kháng chi nế
đ n cùng đ giành đ c l p th ng nh t cho T qu c Xây d ng chính quy nế ể ộ ậ ố ấ ổ ố ự ềdân ch nhân dân d a vào M t tr n dân t c th ng nh t trên c s liênủ ự ặ ậ ộ ố ấ ơ ởminh công nhân, nông dân, trí th c do giai c p công nhân lãnh đ o.ứ ấ ạ
Chính cương còn nêu nh ng quan đi m c b n v xây d ng quânữ ể ơ ả ề ự
đ i, phát tri n kinh t tài chính, c i cách ru ng đ t, phát tri n văn hóaộ ể ế ả ộ ấ ểgiáo d c, chính sách đ i v i tôn giáo, chính sách dân t c, chính sách đ i v iụ ố ớ ộ ố ớvùng t m chi m, chính sách ngo i giao, chính sách đ i v i Vi t ki u Vạ ế ạ ố ớ ệ ề ềngo i giao, Chính cạ ương kh ng đ nh nguyên t c "tôn tr ng đ c l p, chẳ ị ắ ọ ộ ậ ủquy n lãnh th , th ng nh t qu c gia c a nhau và cùng nhau b o v hòaề ổ ố ấ ố ủ ả ệbình, dân ch th gi i, ch ng b n gây chi n"; m r ng ngo i giao nhânủ ế ớ ố ọ ế ở ộ ạdân, giao thi p thân thi n v i Chính ph nệ ệ ớ ủ ước nào tôn tr ng ch quy nọ ủ ề
c a Vi t Nam, đ t quan h ngo i giao v i các nủ ệ ặ ệ ạ ớ ước đó theo nguyên t c tắ ự
do, bình đ ng và có l i cho c hai bên, đ u tranh cho hòa bình th gi i.ẳ ợ ả ấ ế ớ
Trang 10 SO SÁNH CƯƠNG LĨNH CHÍNH TR Đ U TIÊN & LU NỊ Ầ Ậ
chủ y uế
trong xã
h iộ
Mâu thu n dânẫ
t cộ Mâu thu n giai c pẫ ấ
Đánh đ đ qu c & thổ ế ố ổ
đ a cách m ng không thị ạ ểtách r i.ờ
u tiên đánh đ phong
ki n & cách m ng ru ngế ạ ộ
đ tấĐánh đ đ qu c đ làmổ ế ố ểcho Đông Dươ hoànngtoàn đ c l p.ộ ậ
s n, trí th c,ả ứtrung nông… Giai
c p nào ra m tấ ặ
ph n cách m ngả ạthì
m i đánh đ ớ ổ
Ch a th y đư ấ ược khảnăng c a các giai c pủ ấkhác ngoài giai c p nôngấdân và công dân
v i cáchớ
m ng thạ ế
Là m t bộ ộ
ph n c aậ ủcách m ngạ
Trang 11gi iớ
th gi i.ế ớLiên l c, đoànạ
k t v i giaiế ớ
c p vô s nấ ả
th gi i.ế ớLãnh đ oạ
cách m ngạ Đ ng c ngả ộ
s nả
Ch ươ ng IV: Câu 5: Quan đi m ch đ o c a Đ ng v CNH – HĐH ể ỉ ạ ủ ả ề
hi n nay (phân tích các quan đi m ch đ o c a Đ ng; Qua th c ti n ệ ể ỉ ạ ủ ả ự ễ đánh giá quá trình ti n hành công nghi p hóa, hi n đ i hóa và h i ế ệ ệ ạ ộ
nh p qu c t c a Vi t Nam hi n nay, hãy đ xu t nh ng gi i pháp ậ ố ế ủ ệ ệ ề ấ ữ ả góp ph n th c hi n t t ch tr ầ ự ệ ố ủ ươ ng c a Đ ng v công nghi p hóa, ủ ả ề ệ
hi n đ i hóa) ệ ạ
o Quá trình đ i m i v tổ ớ ề ưduy:
Đ i h i l n th VI (12-1986) đã nghiêm kh c ch ra nh ng sai l mạ ộ ầ ứ ắ ỉ ữ ầtrong nh n th c và chr trậ ứ ương CNH th i kỳ trờ ước 1975-1985:
Do t tư ưởng ch đo n ch quan, nóng v i, mu n b qua nh ngỉ ạ ủ ộ ố ỏ ữ
bước đi c n thi t nên đã ch trầ ế ủ ương đ y m nh CNH khi ch a có đ cácấ ạ ư ủ
ti n đ c n thi t.ề ề ầ ế
Thiên v công nghi p n ng Không t p trung s c gi i quy tề ệ ặ ậ ứ ả ế
nh ng v n đ c b n trong xã h i.ữ ấ ề ơ ả ộ
V n ch a th t s coi nông nghi p là m t tr n hàng đ u.ẫ ư ậ ự ệ ặ ậ ầ
H i ngh Trung ộ ị ương 7 khóa VII (01-1994) đ a khái ni m “Côngư ệnghi p hóa, hi n đ i hóa”: Đ i h i VIII (6-1906) đ y m nh CNH – HĐH đ tệ ệ ạ ạ ộ ẩ ạ ấ
nước
Đ i h i IX, X, XI, XII b sung m t s đi m m i: Công nghi p hóa,ạ ộ ổ ộ ố ể ớ ệ
hi n đ i hóa g n v i kinh t tri th c, phát tri n nhanh, b n v ng.ệ ạ ắ ớ ế ứ ể ề ữ
o Quan đi m ch đ o c a Đ ng:ể ỉ ạ ủ ả
1 Công nghi p hóa g n v i hi n đ i hóa và công nghi p ệ ắ ớ ệ ạ ệ hóa ý1 , hi n đ i hóa g n v i phát tri n kinh t tri th c, b o v tài ệ ạ ắ ớ ể ế ứ ả ệ nguyên môi tr ườ ng ý2
Công nghi p hóa g n v i hi n đ i hóa:ệ ắ ớ ệ ạ
+ Công nghi p hóa là quá trình chuy n đ iệ ể ổ căn b nả , toàn di nệ các
ho t đ ng s n xu t, kinh doanh, d ch v và qu n lí kinh t xã h i ạ ộ ả ấ ị ụ ả ế ộ t dừ ử
d ng lao đ ng th công là chínhụ ộ ủ sang s d ng phử ụ ổ bi n s c lao đ ng cùngế ứ ộ
Trang 12v i công nghớ ệ, phương pháp tiên ti n hi n đ i, ế ệ ạ d a trên s phát tri nự ự ểcông nghi p và ti n b trong khoa h c – xã h iệ ế ộ ọ ộ T o ra năng su t laoạ ấ
đ ng caoộ
Công nghi p hóa, hi n đ i hóa g n v i n n kinh t tri th c,ệ ệ ạ ắ ớ ề ế ứ
b o v tài nguyên môi trả ệ ường:
+ Xu th h i nh p & toàn c u hóa đã t o ra nhi u thách th c đ i v iế ộ ậ ầ ạ ề ứ ố ớ
đ t nấ ước Nước ta c n ti n hành CHN theo ầ ế ki u rút ng n th i gianể ắ ờ , nghĩa
là bi t l a con đế ự ường k t h p v i CNH – HĐH.ế ợ ớ
+ Nước ta th c hi n CNH – HĐH khi trên th gi i n n kinh t tri th cự ệ ế ớ ề ế ứđang phát tri nể Chúng ta có th không c n thi t ph i tr i qua các bể ầ ế ả ả ước
tu n t nông nghi p ầ ự ệ - công nghi pệ - tri th c Vì v y Đ i h i l a ch n kinhứ ậ ạ ộ ự ọ
t t tri th c đ k t h p cùng CNH – HĐH, coi ế ế ứ ể ế ợ kinh t tri th c là y uế ứ ế tốquan tr ngọ
+ Đ y m nh CHN – HĐH, xây d ng c c u kinh t ph i h p lí, b nẩ ạ ự ơ ấ ế ả ợ ề
v ng ữ b o đ m tài nguyênả ả nước ta không b suy ki t và môi trị ệ ường không
b ô nhi mị ễ
2 Công nghi p hóa, hi n đ i hóa g n v i phát tri n kinh t ệ ệ ạ ắ ớ ể ế
th tr ị ườ ng đ nh h ị ướ ng xã h i ch nghĩa ộ ủ và h i nh p kinh t qu c ộ ậ ế ố t ế
CNH – HĐH g n v i phát tri n kinh t th trắ ớ ể ế ị ường đ nh hị ướngXHCN:
+ N u th i kỳ trế ở ờ ước đ i m i, CNH đổ ớ ược ti n hành trong n n kinhế ề
t t p trung, l c lế ậ ự ượng làm CNH ch có nhà nỉ ước Thì th i kỳ đ i m i,ở ờ ổ ớCNH – HĐH được ti n hành trong n n kinh t th trế ề ế ị ường đ nh hị ướngXHCN, nhi u thành ph n.ề ầ Do đó không ch Nhà nỉ ước mà toàn dân, c a m iủ ọthành ph n kinh t đ u đầ ế ề ược tham gia
- Không nh ng khai thác có hi u qu m i ngu n l c kinh t , mà cònữ ệ ả ọ ồ ự ế
hi u qu trong vi c đ y nhanh ti n trình CNH – HĐH đ t nệ ả ệ ẩ ế ấ ước B i vì cácở
ch th kinh t khác có tính đ c l p, t ch trong s n xuât, năng đ ng vàủ ể ế ộ ậ ự ủ ả ộthích nghi nhanh v i s chuy n bi n c a xã h i.ớ ự ể ế ủ ộ
Khai thác th trị ường th gi i đ tiêu th các s n ph m nế ớ ể ụ ả ẩ ước
ta, có s c c nh tranh cao.ứ ạ
Trang 13 Trong đó l c lự ượng cán b khoa h c và công ngh , khoa h cộ ọ ệ ọ
qu n lí cũng nh đ i ngũ công nhân lành ngh gi vai trò đ c bi t quanả ư ộ ề ữ ặ ệ
+ Khoa h c và công ngh quy t đ nh t i tăng năng su t lao đ ng,ọ ệ ế ị ớ ấ ộ
gi m chi phí s n xu t, nâng cao l i th c nh tranh, tăng t c đ phát tri nả ả ấ ợ ế ạ ố ộ ểkinh t ế
Khoa h c công ngh là đ ng l c:ọ ệ ộ ự
+ Nước ta t m t n n kinh t kém, ti m l c khoa h c công nghừ ộ ề ế ề ự ọ ệ
th p Mu n đ y nhanh quá trình CNH – HĐH thì phát tr n khoa h c côngấ ố ẩ ể ọngh là m t yêu c u t t y u và c n thi t.ệ ộ ầ ấ ế ầ ế
+ Đ y m nh ch n l c công ngh , mua sáng ch và phát tri n côngẩ ạ ọ ọ ệ ế ểngh n i sinh → thì m i nhanh chóng đ i m i và nâng cao khoa h c côngệ ộ ớ ổ ớ ọngh đệ ược
5 Phát tri n nhanh và b n v ng; tăng tr ể ề ữ ưở ng kinh t đi đôi ế
v i phát tri n văn hóa, th c hi n ti n b và công b ng xã ớ ể ự ệ ế ộ ằ h i ộ
Xây d ng XHCN nự ước ta là nh m m c tiêu dân giàu, nằ ụ ước m nh, dânạ
ch , công b ng, văn minh Đ th c hi n m c tiêu đó, trủ ằ ể ự ệ ụ ước h t kinh tế ế
ph i phát tri n nhanh và b n v ng Nh v y m i có kh năng xóa đóiả ể ề ữ ư ậ ớ ả
gi m nghèo; phát tri n văn hóa, giáo d c, y t ; rút ng n kho ng cáchả ể ụ ế ắ ảchênh l ch gi a các vùng mi n, ệ ữ ề
Ch ươ ng VI:
Trang 14Câu 6: Ch tr ủ ươ ng c a Đ ng trong xây d ng h th ng chính tr ủ ả ự ệ ố ị
(Làm rõ nh ng ch tr ữ ủ ươ ng c a Đ ng v xây d ng Đ ng, Nhà n ủ ả ề ự ả ướ c và các
t ch c chính tr xã h i; Gi i pháp góp ph n xây d ng h th ng chính tr ổ ứ ị ộ ả ầ ự ệ ố ị ở
Vi t Nam hi n nay) ệ ệ
M c tiêu ụ
M c tiêu ch y u c a đ i m i h th ng chính tr là nh m th c hi nụ ủ ế ủ ổ ớ ệ ố ị ằ ự ệ
t t h n dân ch XHCN, phát huy đ y đ quy n làm ch c a nhân dân Toànố ơ ủ ầ ủ ề ủ ủ
b t ch c và ho t đ ng c a h th ng chính tr nộ ổ ứ ạ ộ ủ ệ ố ị ở ước ta trong giai đo nạ
m i là nh m xây d ng và hoàn thi n n n dân ch xã h i ch nghĩa, b oớ ằ ự ệ ề ủ ộ ủ ả
đ m quy n l c thu c v nhân dân.ả ề ự ộ ề
Quan ni m ệ
M t là, K t h p ch t chẽ ngay t đ u đ i m i kinh t v i đ i m iộ ế ợ ặ ừ ầ ổ ớ ế ớ ổ ớchính tr , l y đ i m i kinh t làm tr ng tâm đ ng th i t ng bị ấ ổ ớ ế ọ ồ ờ ừ ước đ i m iổ ớchính tr ị
Hai là, đ i m i t ch c và phổ ớ ổ ứ ương th c ho t đ ng c a h th ngứ ạ ộ ủ ệ ốchính tr nh m tăng cị ằ ường vai trò lãnh đ o c a Đ ng , hi u l c qu n lí c aạ ủ ả ệ ự ả ủNhà nước, phát huy quy n làm ch c a nhân dân, làm cho h th ng chínhề ủ ủ ệ ố
tr ho t đ ng năng đ ng hôn, có hi u qu h n, phù h p v i đị ạ ộ ộ ệ ả ơ ợ ớ ường l i đ iố ổ
m i toàn di n, đ ng b đ t nớ ệ ồ ộ ấ ước; đ c bi t là phù h p v i yêu c u c a n nặ ệ ợ ớ ầ ủ ề
KT Th Trị ường đ nh hị ướng XHCN, c a s CNH, HĐH g n v i kinh t triủ ự ắ ớ ế
th c, v i yêu c u h i nh p kinh t qu c t ứ ớ ầ ộ ậ ế ố ế
Ba là, đ i m i h th ng chính tr m t cách toàn di n, đ ng b , có kổ ớ ệ ố ị ộ ệ ồ ộ ế
th a, có bừ ước đi, hình th c và cách làm phù h p.ứ ợ
B n là, đ i m i m i quan h gi a các b ph n c u thành c a hố ổ ớ ố ệ ữ ộ ậ ấ ủ ệ
th ng chính tr v i nhau và v i xã h i, t o ra s v n đ ng cùng chi u theoố ị ớ ớ ộ ạ ự ậ ộ ề
hướng ti m năng, thúc đ y xã h i phát tri n; phát huy quy n làm ch c aề ẩ ộ ể ề ủ ủnhân dân
Trong quá trình đ i m i, Đ ng ta luôn coi tr ng vi c đ i m i phổ ớ ả ọ ệ ổ ớ ương
th c lãnh đ o c a Đ ng đ i v i h th ng chính tr Ngh quy t trung ứ ạ ủ ả ố ớ ệ ố ị ị ế ương
5 khoá X v “Ti p t c đ i m i phề ế ụ ổ ớ ương th c lãnh đ o c a Đ ng đ i v iứ ạ ủ ả ố ớ
ho t đ ng c a h th ng chính tr ” đã ch rõ các m c tiêu gi v ng và tăngạ ộ ủ ệ ố ị ỉ ụ ữ ữ
Trang 15cường vai trò lãnh đ o, nâng cao tính khoa h c, năng l c và hi u qu lãnhạ ọ ự ệ ả
đ o c a Đ ng đ i v i Nhà nạ ủ ả ố ớ ước và toàn xã h i, s g n bó m t thi t gi aộ ự ắ ậ ế ữ
Đ ng và nhân dân; nâng cao hi u l c và hi u qu qu n lý c a Nhà nả ệ ự ệ ả ả ủ ước,
ch t lấ ượng ho t đ ng c a M t tr n T qu c và các t ch c chính tr – xãạ ộ ủ ặ ậ ổ ố ổ ứ ị
h i; phát huy dân ch , quy n làm ch c a nhân dân; tăng cộ ủ ề ủ ủ ường k lu t,ỷ ậ
k cỷ ương trong Đ ng và trong xã h i; làm cho nả ộ ước ta phát tri n nhanh vàể
b n v ng theo đ nh hề ữ ị ướng xã h i ch nghĩa.ộ ủ
Đ i m i phổ ớ ương th c lãnh đ o c a Đ ng đ i v i ho t đ ng c a hứ ạ ủ ả ố ớ ạ ộ ủ ệ
th ng chính tr ph i trên c s kiên đ nh các nguyên t c t ch c và ho tố ị ả ở ở ị ắ ổ ứ ạ
đ ng c a Đ ng, th c hi n đúng nguyên t c t p trung dân ch ; th c hi nộ ủ ả ự ệ ắ ậ ủ ự ệdân ch r ng rãi trong Đ ng và trong xã h i, đ y nhanh phân c p, tăngủ ộ ả ộ ẩ ấ
cường ch đ trách nhi m cá nhân, nh t là c a nh ng ngế ộ ệ ấ ủ ữ ườ ứi đ ng đ u.ầ
Đ i m i phổ ớ ương th c lãnh đ o c a Đ ng đ i v i ho t đ ng c a hứ ạ ủ ả ố ớ ạ ộ ủ ệ
th ng chính tr m i c p, m i ngành v a ph i quán tri t các nguyên t cố ị ở ỗ ấ ỗ ừ ả ệ ắchung, v a ph i phù h p v i đ c đi m, yêu c u, nhi m v c a t ng c p,ừ ả ợ ớ ặ ể ầ ệ ụ ủ ừ ấ
t ng ngành.ừ
Xây d ng nhà n ự ướ c pháp quy n xã h i ch nghĩa ề ộ ủ
Hoàn thi n h th ng pháp lu t, tăng tính th c t , kh thi c a các quyệ ệ ố ậ ự ế ả ủ
đ nh trong văn b n pháp lu t Xây d ng, hoàn thi n có ki m tra, giám sátị ả ậ ự ệ ểtính h p hi n h p pháp trong các ho t đ ng và quy t đ nh c a các c quanợ ế ợ ạ ộ ế ị ủ ơcông quy n.ề
Ti p t c đ i m i t ch c và ho t đ ng c a Qu c h i Hoàn thi n cế ụ ổ ớ ổ ứ ạ ộ ủ ố ộ ệ ơ
ch b u c nh m nâng cao ch t lế ầ ử ằ ấ ượng đ i bi u Qu c h i.ạ ể ố ộ
Đ y m nh c i cách hành chính, đ i m i t ch c và ho t đ ng c aẩ ạ ả ổ ớ ổ ứ ạ ộ ủChính ph theo hủ ướng xây d ng c quan hành pháp th ng nh t, thôngự ơ ố ấ
Trang 16nâng cao ch t lấ ượng ho t đ ng; làm t t công tác dân v n theo phong cáchạ ộ ố ậ
tr ng dân, g n dân, hi u dân, h c dân và có trách nhi m v i dân, nghe dânọ ầ ể ọ ệ ớnói, nói dân hi u, làm dân tin.ể
– Dân ch trong xã h i có bủ ộ ước phát tri n Trình đ và năng l c làmể ộ ự
ch c a nhân dân t ng bủ ủ ừ ước được nâng lên
– Nhi m v , quy n h n c a các c quan nhà nệ ụ ề ạ ủ ơ ước được phân đ nh rõị
h n, phân bi t qu n lý nhà nơ ệ ả ước v i qu n lý s n xu t kinh doanh.ớ ả ả ấ
– M t tr n, các t ch c chính tr – xã h i đã có nhi u đ i m i v tặ ậ ổ ứ ị ộ ề ổ ớ ề ổ
ch c, b máy; đ i m i n i dung và phứ ộ ổ ớ ộ ương th c ho t đ ng, đa d ng hóaứ ạ ộ ạcác hình th c đ t p h p ngày càng đông đ o các t ng l p nhân dân.ứ ể ậ ợ ả ẩ ớ
– Đ ng đã thả ường xuyên coi tr ng vi c xây d ng, ch nh đ n, giọ ệ ự ỉ ố ữ
v ng và nâng cao vai trò lãnh đ o c a Đ ng đ i v i s nghi p cách m ngữ ạ ủ ả ố ớ ự ệ ạ
c a nhân dân ta trong đi u ki n m i.ủ ề ệ ớ
Trang 17– Nh n th c v đ i v i h th ng chính tr ch a có s th ng nh t cao,ậ ứ ề ổ ớ ệ ố ị ư ự ố ấtrong ho ch đ nh và th c hi n m t s ch trạ ị ự ệ ộ ố ủ ương, gi i pháp còn lúng túng,ảthi u d t khoác, không tri t đ ế ứ ệ ể
– Vi c đ i m i h th ng chính tr ch a đệ ổ ớ ệ ố ị ư ược quan tâm đúng m c,ứcòn ch m tr so v i đ i m i kinh t ậ ễ ớ ổ ớ ế
CHƯƠNG 2: T TƯ ƯỞNG HCM V CÁCH M NG GI I PHÓNG DÂN Ề Ạ Ả
T CỘ
Câu 1: TT HCM về CM GP dân tộc
- Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở thuộc địa
+Sự phân hóa của xã hội thuộc địa phương Đông không giống như các nướcphương Tây.Ở các nước phương Tây mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản thì ở phương Đông mâu thuẫn nổi lên chủ yếu và cơ bản là mâu thuẫn dân tộc: mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa thực dân
Do vậy “cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra không giống như ở phương Tây” biểu hiện: Đối tượng của cách mạng ở thuộc địa là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản
động; Yêu cầu bức thiết của cách mạng thuộc địa là độc lập dân tộc; Nhiệm
vụ hàng đầu của cách mạng thuộc địa là giải phóng dân tộc; Tính chất của cách
mạng thuộc địa chính là làm cách mạng giải phóng dân tộc giành chính quyền và dần dần từng bước đi tới xã hội cộng sản
- Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
+ Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc
+ Giành độc lập dân tộc
+ Giành chính quyền về tay nhân dân
Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
- Rút bài học thực tiễn từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó: Khi nghiên cứu lich sử dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh đã tìm ra nguyên nhân
thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là do thiếu một đường lối và
phương pháp đấu tranh đúng đắn trong điều kiện chủ nghĩa đế quốc đã thành một
hệ thống thế giới Do đó, cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng và
bế tắc về đường lối
- Cách mạng tư sản là không triệt để, là cách mạng“chưa đến nơi”: Người
đọc tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, tìm hiểu thực tiễn cuộc cách mạng tư sản Mỹ; đọc Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của cách mạng Pháp, tìm hiểu cách mạng tư sản Pháp Người nhận thấy "Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa"
Trang 18- Con đường giải phóng dân tộc: Người thấy cuộc cách mạng tháng 10 Nga
không chỉ là cuộc cách mạng vô sản mà còn là cách mạng giải phóng dân tộc giốngvới điều kiện hiện thực ở xã hội Việt Nam Người tin vào chủ nghĩa mac-lenin và quốc tế thứ 3 vì đã bên vực cho các dân tộc áp bức Người thấy trong lý luận của mac-lenin phương hướng mới để giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản Người khẳng định muốn có nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản, chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng những áp bức và những lao động khỏi ách nô lệ Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
Để thực hiện được điều đó cần:
+ Tiến hành CM giải phóng dân tộc và dần dần từng bước đi tới xã hội cộng sản
+ Lực lượng lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân mà đội tiên
phong của nó là Đảng Cộng sản
+ Lực lượng cách mạng là khối đoàn kết toàn dân, nòng cốt là liên
minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và lao động trí óc
+ Sự nghiệp cách mạng của Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, cho nên phải đoàn kết quốc tế
Cách mạng giải phóng DT trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
+ Cách mạng giải phóng dân tộc là một công việc to lớn cho nên muốn làm
được cách mạng trước hết phải làm dân giác ngộ, giảng giải lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu… phải bày sách lược cho dân Sức mạnh phải tập trung, muốn tập trung phải có Đảng CM
+ Hồ Chí Minh khẳng định cách mạng muốn thành công “trước hết phải có Đảng cách mệnh để trong thì vận động và tổ chức quần chúng, ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi Đảng có vững cách mạng mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”.
+ Hồ chí Minh chỉ rõ: chỉ có sự lãnh đạo của Đảng biết vận dụng một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước mình thì mới có thể đưa cách mạng giải phóng dân tộc đến thắng lợi, cách mạng XHCN đến thành công
- Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất
Trang 19+ Trong những năm 20 của thế kỷ XX Việt Nam đã diễn ra hai xu hướng cách mạng: Tư sản và vô sản, nhưng sự thất bại của giai cấp tư sản trong nhiệm vụ giải phóng dân tộc đã chấm dứt quyền lãnh đạo của giai cấp này và chuyển sang giai cấp vô sản.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giải phóng dân tộc là người duy nhất lãnh đạo cách mạng Đảng mang bản chất của giai cấp công nhân “Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam”.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam có sự gắn kết chặt chẽ giữa giai cấp công nhân với nhân dân lao động và cả dân tộc trong mọi thời kỳ cách mạng Việt Nam, Đảng
cộng sản Việt Nam thành lập trên cở sở không ảnh hưởng đến lợi ích các tầng lớp trong xã hội, nên người dân đều tin vào Đảng
+ Hồ Chí Minh đã xây dựng được một Đảng cách mạng tiên phong ở một nước thuộc địa, phù hợp với thực tiễn CMVN gắn bó với nhân dân, dân tộc được nhân dân thừa nhận là đội tiên phong của mình Đảng đã quy tụ được sức mạnh củacác giai cấp, của dân tộc, nhờ đó ngay từ khi Đảng mới ra đời đã nắm ngọn cờ lãnhđạo duy nhất đối với CMVN, là nhân tố bảo đảm và đưa CMVN đi từ thắng lợi nàyđến thắng lợi khác
Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng bị áp bức
+ “Cách mạng là công việc chung của dân chúng chứ không phải việc một hai người” “Để có thắng lợi cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương phải có tính
chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng, chứ không phải một cuộc nổi loạn Cuộc khởi nghĩa phải được chuẩn bị trong quần chúng” Người khẳng định tầm quan trọng của quần chúng nhân dân trong cuộc cách mạng Lấy dân làm gốc
+ Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp chung của toàn dân tộc, trong
cách mạng tháng Tám, kháng chiến chống Pháp, Mỹ, chỉ có phát huy sức mạnh
dân tộc mới chiến thắng “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
+ Đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa vũ trang, coi sức
mạnh, năng lực sáng tạo của quần chúng là then chốt bảo đảm cho mọi thắng
lợi “Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi”
“Phải dựa vào dân, dựa chắc vào dân thì kẻ địch không thể nào tiêu diệt được”.
- Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc
+ Hồ Chí Minh khái quát trong xã hội thuộc địa ở Việt Nam bị ngoại bang thống trị, không chỉ công nông mà tư sản dân tộc, tiểu tư sản, một bộ phận địa chủ nhỏ, vừa đều là người mất nước
+ Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Hồ Chí Minh xác định lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc Trong đó “công nhân và nông dân có vai
Trang 20trò động lực cách mạng vì công nông đông đảo nhất, trong xã hội thuộc địa họ bị bóc lột nặng nề nhất Họ là gốc của cách mạng”.
+ Đối với tiểu tư sản, tư dản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ yêu nước là bạn đồng minh của cách mạng
Cánh mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
+ Các nước thuộc địa là thị trường rộng, nơi cung cấp nguyên liệu và cả quân lính cho những cuộc chiến tranh phi nghĩa cho CNTB khi chuyển sang giai đoạn CNĐQ, trở thành nguồn sống của CNĐQ Theo Hồ Chí Minh “tất cả sinh lực của CNTB quốc tế đều lấy ở các xứ thuộc địa”- Phê phán một số Đảng không
thấy được vấn đề quan trọng đó
+ Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân cách
mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt, cho nên phải tạo một “Liên minh phương Đông, khối liên minh này là một trong những cái cánh của cuộc CMVS”.
+ Hồ Chí Minh khẳng định công cuộc giải phóng dân tộc thuộc địa chỉ có thể thực hiện bằng chính sự nỗ lực tự giải phóng của nhân dân thuộc địa:“Công cuộc giải phóng của anh em (thuộc địa), chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em” Đánh giá cao sức mạnh dân tộc “các dân tộc phải chủ động sáng tạo, tránh tư tưởng bị động ngồi chờ sự giúp đỡ của bên ngoài”.
+ Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn của các nước đang đấu tranh giành độc lập “đem sức ta mà giải phóng cho ta”, “một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng được độc lập”
- Quan hệ của cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc
+ Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc hoàn toàn vào thắng lợi của CMVS của chính quốc,cách mạng thuộc địa chỉ thắng lợi khi CMVS ở chính quốc nổ ra và thắng lợi Quan điểm này đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo của các phong trào cách mạng
ở thuộc địa
+ Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng
vô sản ở chính quốc có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại với
nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc “là hai cánh của một con chim” Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ phụ
thuộc hay chính - phụ
+ Nhận thức vai trò vị trí và sức mạnh của cuộc cách mạng dân tộc HCM
cho rằng Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể nổ ra và giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc Sự thắng lợi của cách mạng ở thuộc địa
Trang 21sẽ có tác động đến cách mạng ở chính quốc, qua đó giúp cách mạng vô sản ở chínhquốc sớm đến thành công.
Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con
đường cách mạng bạo lực
- Quan điểm về bạo lực cách mạng - Tính tất yếu của bạo lực cách mạng
+ Mác - Lênin đều nêu lên tính tất yếu của bạo lực cách mạng bởi giai cấp
thống trị cũ dù có tha hóa đến đâu cũng không bao giờ rút lui khỏi vũ đài chính trị- cần phải dùng bạo lực để lật đổ Cách mạng muốn thắng lợi phải dùng bạo lực
cách mạng
+ Hồ Chí Minh khẳng định muốn giải phóng dân tộc phải được thực hiện
bằng con đường bạo lực “độc lập, tự do không thể cầu xin mà có được” Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng, hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm
cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, nhưng tuỳ tình hình cụ thể mà quyết
định những hình thức đấu tranh cách mạng thích hợp, sử dụng đúng và khéo kết hợp các hình thức đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị để giành thắng lợi cho cách mạng
- Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình
+ Tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình.+ Chỉ dùng bạo lực, dùng chiến tranh trong điều kiện bắt buộc, sau khi đã làm hết sức mình để giải quyết mâu thuẫn bằng con đường hòa bình
- Hình thái bạo lực cách mạng
+ Khởi nghĩa toàn dân
+ Chiến tranh nhân dân
CHƯƠNG 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1 Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
a Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ
+ Theo quan điểm Mác- lênin, có hai con đường quá độ lên CNXH, thứ nhất
là quá độ trực tiếp lên CNXH từ những nước phát triển ở trình độ cao (quá độ trực tiếp) Con đường thứ hai là quá độ gián tiếp lên CNXH ở những nước tư bản phát triển còn thấp, những nước có nền kinh tế lạc hậu, chưa trải qua thời kỳ phát triển của CNTB
Trang 22+ Trên cơ sở vận dụng lý luận về con đường cách mạng không ngừng, về thời kỳ quá độ lên CNXH của chủ nghĩa Mác - Lênin và xuất phát từ đặc điểm của Việt Nam, Hồ Chí Minh đã khẳng định: Con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dầnlên CNXH.
+ Đặc diểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam: “từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên CNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển TBCN”, chính từ đặc điểm đó làm nẩy sinh nhiều mâu thuẫn Hồ Chí Minh đặc biệt lưu ý đến mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá độ, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng kinh tế- xã hội quá thấp kém của nước ta
b Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
+ Theo Hồ Chí Minh, thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam làquá trình cải biến nền sản xuất lạc hậu thành nền sản xuất tiên tiến, hiện đại Do tính chất và đặc điểm quy định, quá độ lên CNXH ở Việt Nam lâu dài, gian khổ và phức tạp Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam bao gồm hai nội dung lớn:
P Một là, xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho CNXH, xây dựng các tiền đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho CNXH
P Hai là, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài
+ Xuất phát từ đặc điểm của xã hội Việt Nam, Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến tính phức tạp và khó khăn, bởi vì:
P Đây là cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt đời sống xã hội, LLSX và QHSX cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
P Trong xây dựng CNXH, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta chưa có kinh nghiệm nhất là trên lĩnh vực kinh tế
P Sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta luôn bị các thế lực phản động trong
và ngoài nước chống phá
+ Trong xây dựng CNXH, Hồ Chí Minh luôn xác định phải làm tuần tự, dần dần, thận trọng, tránh nôn nóng, chủ quan Vấn đề cơ bản là phải xác định đúng bước đi về hình thức phù hợp với trình độ LLSX Phải có năng lực lãnh đạo khoa học, hiểu biết các quy luật vận động của xã hội, có nghệ thuật khôn khéo, sát tình hình thực tế
c Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng CNXH ở nước ta trong thời
kỳ quá độ
+ Trong lĩnh vực chính trị: Xây dựng chế độ chính trị trong đó nhân dân lao động thực sự là người làm chủ đất nước; giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của
Trang 23Đảng; củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất; củng cố và tăng cường sứcmạnh toàn bộ hệ thống chính trị cũng như từng thành tố của nó.
+ Trong lĩnh vực kinh tế: Hồ Chí Minh đề cập trên các mặt: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế; Về cơ cấu: nông- công nghiệp, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, củng cố hệ thống thương nghiệp làm cầu nối tốt nhất giữa các ngành sản xuất xã hội, thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của nhân dân; Đối với cơ cấu kinh tế vùng, lãnh thổ: phát triển đồng đều giữa kinh tế đô thị và kinh tế nông thôn, chú trọng phát triển kinh tế vùng núi, hải đảo; Chủ trương phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH; Thực hiện các nguyên tắc phân phối trong lao động: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng
+ Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội: nhấn mạnh vấn đề xây dựng con người mới Người đề cao vai trò của văn hóa, giáo dục và khoa học - kỹ thuật trong xây dựng CNXH
2 Những chỉ dẫn có tính chất định hướng về nguyên tắc, biện pháp thực hiện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Phương châm quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cần thực hiện hai nguyên tắc có tính chất phương pháp luận đó là:
+ Cần quán triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về xây dựng chế độ mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em, họctập của các nước tiến tiến nhưng không được sao chép máy móc, giáo điều
+ Xác định bước đi, biện pháp xây dựng CNXH chủ yếu xuất phát từ điều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân Dần dần,thận trọng từng bước vững chắc không nôn nóng chủ quan, căn cứ vào hoàn cảnh khách quan quy định
- Biện pháp quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
+ Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo với xây dựng trong đó lấy xây dựng làm chính
+ Kết hợp xây dựng và bảo vệ đồng thời tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược
ở hai miền Nam - Bắc khác nhau trong phạm vi một quốc gia
+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm để thựchiện mục tiêu cách mạng
+ Trong điều kiện nước ta, biện pháp cơ bản, quyết định lâu dài trong xây dựng chủ nghĩa xã hội là đem của dân, tài dân, sức dân, làm lợi cho dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
CHƯƠNG 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH
1 Xây dựng Đảng - Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng