1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY

178 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Kinh Tế Đầu Tư Phân Tích Tài Chính Kinh Tế Dự Án Đầu Tư Khu Biệt Thự, Nhà Ở Cho Thuê Sunrise City
Tác giả Đỗ Hoài Anh
Người hướng dẫn TS. Vũ Kim Yến
Trường học Khoa Kinh Tế Và Quản Lý Xây Dựng
Thể loại đồ án
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 410,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦ̀U*** Đầu tư xây dựng là một hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở hiện tại để tạo dựng tài sản là công trình xây dựng để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoả

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS VŨ KIM YẾN

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ HOÀI ANH

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 2

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ̀ Á́N KINH TẾ ĐẦ̀U TƯ

Họ và tên sinh viên : ĐỖ HOÀI ANH

ĐÁ́NH GIÁ́ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỒ̀ Á́N

gian

KIỂM TRA LẠI TÍ́NH CHÍ́NH XÁ́C

Trang 3

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 4

MỞ ĐẦ̀U

***

Đầu tư xây dựng là một hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở hiện tại để tạo dựng

tài sản là công trình xây dựng để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với

một khoảng thơi gian nhất định nào đó trong tương lai ĐTXD có vai trò quan

trọng trong nền kinh tế quốc dân

- Là hoạt động đi trước để trực tiếp tạo dựng ra cơ sở vật chất (quy ước gọi là tài sản) cho toàn bộ các nghành kinh tế quốc dân để sau đó các ngành kinh tế quốc dân tiến hành khai khác để sinh lời

- Tạo cơ cấu kinh tế mới, làm xuất hiện các ngành sản xuất mới gắn liền với chuyênmôn hóa và phân công lao động mới, làm cho nền kinh tế phát triển năng động và hiệu quả hơn

- Góp phần phân công lao động xã hội một cách hợp lý, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

- Góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế quốc dân: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp, quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, giáo dục và các mối quan hệ khác

- Đối với nước ta đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hoạt động đầu tưxây dựng có vai trò quan trọng, thúc đẩy thực hiện nhanh công cuộc công nhiệp hoá, hiện đại hoá màĐảng và Nhà nước đã đề ra Cụ thể là:

ĐTXD là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng phục

vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành, cácthành phần kinh tế và phát triển xã hội

ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con người góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các côngtrình kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trường sinhthái

ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng cáccông trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia

Trang 5

2 VAI TRÒ CỦA DỰ Á́N TRONG QUẢN LÝ ĐẦ̀U TƯ VÀ XÂY DỰNG

- Dự án kinh tế đầu tư cung cấp những luận cứ có tính chất khoa học nhằm đảm bảo cho việc đầu tư vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao, thỏa mãn mục tiêu đầu tư đặt ra

- Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của Nhà nước là căn cứ để trình duyệt cấp có thẩm quyền Khi đã được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ xin cấp giấy phép đầu tư xây dựng, là căn cứ để chủ đầu tư xem xét cơ hội dự kiến đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và tính hiệu quả của nó

- Dự án đầu tư còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua đó Nhà nước có thể kiểm soát được một cách toàn diện các mặt như hiệu quả tài chính, hiệu quả xã hội cũng như an ninhquốc phòng

- Dự án đầu tư là hệ thống để triển khai, cụ thể hoá những ý tưởng và cơ hội chuyểnhoá dần những biện pháp được đề xuất ( về kỹ thuật, tài chính, kinh tế – xã hội) trở thành hiện thực

- Nội dung của dự án đầu tư quyết dịnh chất lượng và kết quả của hoạt động đầu tư

- Dự án đầu tư là cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhà quản lý rút kinh nghiệm thực hiện dự án tốt hơn

3 NỘI DUNG CỦA DỰ Á́N ĐẦ̀U TƯ XÂY DỰNG – DỰ Á́N KHẢ THI

3.1 Phần thuyết minh của dự án

- Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng

- Khả năng đảm bảo các yếu tố để thực hiện dự án: sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kĩ thuật, tiêu thụ sản phẩm, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường ;

- Đánh giá các tác động của dự án đến thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư,bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn xây dựng, phòng chống cháy nổ;

- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án

3.2 Phần thiết kế cơ sở của dự án

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 6

- Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn.

- Bảo đảm thể hiện được các thông số kĩ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

- Là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

- Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm :

 Phần thuyết minh

Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được

Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ

- Số lượng thuyết minh và các bản vẽ của thiết kế cơ sở được lập tối thiểu là 09bộ

4 NỘI DUNG PHÂN TÍ́CH TÀI CHÍ́NH, PHÂN TÍ́CH KINH TẾ XÃ HỘI

4.1 Nội dung phân tích tài chính

- Phân tích tài chính Dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư và các bên góp vốn đầu tư cho dự án

- Dựa trên 2quan điểm: quan điểm vốn chung và quan điểm vốn chủ sở hữu :

• Quan điểm vốn chung (tổng đầu tư):

o Chủ sở hữu với nhà cho vay là 1 chủ thể duy nhất để phân tích

o Phản ảnh lợi ích của tổng thể dự án sinh ra

o Không kể đến 1 cách trực tiếp phần vốn đi vay, chi phí trả nợ gốc và lãi vay trong dòng tiền dự án

Trang 7

• Quan điểm vốn chủ sở hữu:

o Chủ sở hữu là chủ thể lợi ích để phân tích

o Phản ánh hiệu quả tài chính mang lại cho chủ sở hữu sau khi hoàn thành xong các nghĩa vụ trả nợ

o Khoản vay nợ gốc được đưa vào dòng tiền vào, khoản trả nợ gốc và lãi được đưa vào dòng tiền ra

- Khi lập, phân tích tài chính dự án đầu tư cần thực hiện những nội dung sau đây:

a Tính toán, xác định toàn bộ các số liệu đầu vào dùng trong phân tích (chủ yếu

là dòng tiền):

- Xác định quy mô vốn đầu tư cho dự án: Tổng mức đầu tư

- Doanh thu cho dự án trong các năm vận hành: Tổng giá trị hàng hoá, sản phẩm của dự

án sản xuất ra được bán hoặc tiêu thụ trong các năm vận hành

- Xác định giá trị thu hồi tài sản của dự án: phần thu nhập bất thường của DA

- Xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh gồm chi phí vận hành hàng năm của dự án, chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền trả thuê đất ban đầu nếu có và tiền trả lãi vốn vay (chi phí động)

- Xác định chi phí khấu hao tài sản cố định trong những năm vận hành

- Các khoản thuê đất, lãi vốn vay tín dụng

- Xác định nguồn vốn và cơ cấu vốn cho dự án

- Lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn cho dự án

- Thời gian dùng để phân tích, đánh giá dự án

- Xác định lãi suất dùng trong tính toán: lãi suất tối thiểu chấp nhận được hay

ngưỡng hiệu quả định trước

b Tiến hành phân tích lãi - lỗ cho dự án, xác định hiện giá hiệu số thu chi (NPV) và xác định suất thu lời nội tại (IRR).

- Đánh giá chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi (NPV)

 Nếu NPV ≥ 0 => dự án đáng giá

 Nếu NPV < 0 => dự án không đáng giá

- Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại:

 Nếu IRR ≥ r => dự án đáng giá

 Nếu IRR< r => dự án không đáng giá

c Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (tĩnh hoặc động).

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 8

• Nhóm các chỉ tiêu tĩnh:

Chỉ tiêu tính cho 1 thời đoạn cụ thể của dự án và không tính đến giá trị của tiền tệ theo thời gian

 Lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm

 Lợi nhuận bình quân năm

 Giá trị hiện tại dòng tiền hiệu số thu chi – NPV

 Giá trị tương lai dòng tiền hiệu số thu chi – NFV

 Giá trị san đều hàng năm dòng tiền hiệu số thu chi – NAV

 Suất thu lợi nội tại – IRR

 Tỷ số lợi ích chi phí (tỷ số thu chi) – BCR

d Phân tích, đánh giá độ an toàn về mặt tài chính cho dự án.

- Phân tích độ an toàn nguồn vốn

- Phân tích thời hạn hoàn vốn

- Phân tích điểm hòa vốn

- Phân tích khả năng trả nợ

e Phân tích, đánh giá độ nhạy về mặt tài chính của dự án.

Là tính toán xem xét các chỉ tiêu hiệu quả của dự án thay đổi như nào, khi các nhân tố đầu vào của dự án bị thay đổi theo chiều hướng bất lợi

4.2 Nội dung phân tích kinh tế xã hội

- Khác với phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội đánh giá dự án đứngtrên giác độ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của toàn xã hội và cộng đồng Phân tích kinh tế

xã hội rất cần thiết vì:

Trong nền kinh tế thị trường, tuy chủ trương đầu tư phần lớn là dodoanh nghiệp tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanhnghiệp nhưng lợi ích đó không được trái với pháp luật và phải phù

Trang 9

hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn đất nước Lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp phải được kết hợp chặt chẽ Những yêu cầu này được thể hiện thông qua phần phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu

để thuyết phục Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

dự án, thuyết phục các ngân hàng cho vay vốn, thuyết phục nhân dân địa phương nơi đặt dự án ủng hộ chủ đầu tư thực hiện dự án

Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu

để Nhà nước xét duyệt và cấp giấy phép đầu tư

Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn cứ quan trọng để họ chấp thuận viên trợ nhất là các tổ chức viện trợ nhân đạo, viên trợ cho các mục đích xã hội, viên trợ cho việc bảo vệ môi trường

Đối với dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nước trực tiếp bỏvốn thì phần phân tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án Loại dự án này hiện nay ở nước ta khá phổ biến

và chiếm một nguồn vốn khá lớn Vì vậy, việc phân tích kinh tế -

xã hội của dự án luôn luôn giữ một vai trò quan trọng

Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cũng có thể được thựchiện như nội dung của phân tích hiệu qủa tài chính, nhưng các chỉ tiêu đầu vào phân tích là các chỉ tiêu đứng trên quan điểm lợi ích kinh tế xã hội Từ đó tính ra chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dựa trên góc độ lợi ích KT-XH Cụ thể như sau:

Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho

cả đời dự án

Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự

án Mức thu hút lao động vào làm việc:

o Tổng số lao động được thu hút vào làm việc hàng năm

o Tỷ lệ giữa số lao động vào làm việc trong dự án so với vốn dự án

Mức đóng góp của dự án vào ngân sách hàng năm & tính cho cả đời dự án

Thu nhập ngoại tệ hàng năm & cho cả đời dự án

Thu nhập của người lao động làm việc trong dự

án Các lợi ích & ảnh hưởng khác, …

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 10

5 GIỚI THIỆU DỰ Á́N: TÊN DỰ Á́N, CHỦ ĐẦ̀U TƯ, ĐỊA ĐIỂM XÂY

DỰNG, QUY MÔ DỰ Á́N, MỤC ĐÍ́CH ĐẦ̀U TƯ, GIẢI PHÁ́P XÂY DỰNG, TRANG THIẾT

Trang 11

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 12

7 Bể bơi, hồ nước 1372.5 4.5

 Thời gian tính toán, đánh giá dự án:

- Thời gian xây dựng: 1.75 năm

- Thời gian vận hành dự án và khấu hao tài sản cố định: 15 năm

- Thời gian phân tích dự án: 16.75 năm ( gồm cả thời gian xây dựng )

 Mục đích đầu tư:

- Kinh doanh cho thuê diện tích ở, sinh hoạt

- Đối tượng cho thuê: các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

 Giải pháp xây dựng và trang thiết bị:

- Thiết kế xây dựng theo kiểu biệt thự hiện đại

- Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công (mặt bằng, mặt cắt, giải pháp móng )

được thể hiện ở hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công

- Giải pháp quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch

- Phần xây dựng và trang thiết bị có chất lượng tương đương với khách sạn

quốc tế loại 3 sao

Trang 13

CHƯƠNG I PHÂN TÍ́CH TÀI CHÍ́NH DỰ Á́N ĐẦ̀U TƯ

***

1.XÁ́C ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦ̀U TƯ CỦA DỰ Á́N (G TMĐT )

Khi biết giá chuẩn XD; số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (1.1) sau:

Do khu đất của dự án là đất trồng lúa nên không có chi phí tái định cư

→ Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm các khoản:

- Chi phí bồi thường đất

- Chi phí bồi thường cây trồng trên đất

- Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm, ổn định đời sống

- Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ

- Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây

dựng

1.1.1 Chi phí bồi thường :

Chi phí bồi thường đất :

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 14

Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức:

GBTĐ = Gđ x S

Trong đó:

- Gđ : giá bồi thường đất - đất dự án là đất ruộng, lấy theo Bảng 1 của

quyết định Số: 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban

nhân dân thành phố Hà Nội ( quận Hà Đông )

- S : Tổng diện tích đất ( S = 30500 m 2 )

G BTĐ = 0.162 * 30500 = 4941 ( triệu đồng ) Chi phí bồi thường lúa:

Chi phí bồi thường lúa được xác định bằng công thức:

GBTL= GL * S

Trong đó:

- Giá bồi thường lúa – lấy G L = 7000 đồng được lấy theo thông báo số

7756/STC-BG ngày 30/12/2014 của Sở Tài Chính Hà Nội về đơn giá bồi thường đối với cây, hoa

màu phục vụ công tác GPMB trên địa bàn Hà Nội năm 2015

- S : Tổng diện tích đất ( S = 30500 m 2 )

 G BTL = 0.007 * 30500 = 213.5 ( triệu đồng ) Tổng chi phí bồi thường: G BT = 4941 + 213.5 = 5154.5 (triệu đồng)

1.1.2 Chi phí hỗ trợ :

Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm : Theo Điều 20 Nghị định 47/2014/

NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất

nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được “hỗ trợ

bằng tiền không quá 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi” Lấy hệ số 2.

G CĐVL = 2*0.162* 30500 = 9882 (triệu đồng)

Trang 15

Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống : Theo khoản 3 điều 19 Quyết Định

47/2014/QĐ-UBND ban hành 15/05/2014 “Thu hồi trên 70% diện

tích đất đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong 12 tháng

nếu không phải di chuyển chỗ ở và 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ

ở”, “Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điều này được

tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá

trung bình tại thời điểm hỗ trợ địa phương” Lấy giá tham khảo

14.500đ/kg gạo Giả thiết 80 nhân khẩu, hỗ trợ trong 12 tháng

G ĐS = 0.0145*30*80*12 = 417.6 (triệu đồng)

1.1.3 Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ : Theo khoản 1 điều 3 Thông Tư

số 74/2015/TT- BTC về hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh

quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất: “Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức

thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích không quá 2%

tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án”

1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định Mục đích sử dụng

đất thuê là sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Theo QĐ 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đường Biên Giang Quận Hà Đông là: 6.109 triệu đồng/m2

- Giá thuê đất 1m2 trong 1 năm là:

Trang 16

Bảng 1.1 Tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng,

- Danh mục các công trình, hạng mục xây dựng thuộc dự án

- Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục (m2)

- Quyết định số 1291/QĐ- BXD về suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá

xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình 2017

- Điều 11 thông tư số 16/VBHN- BTC ngày 17/06/2015 hướng dẫn thi hành luật

thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Lấy thuế suất 10%

- Chi phí xây dựng được xác định theo công thức:

Trong đó:

: Chi phí xây dựng trước thuế GTGT của công trình, hạng mục thứ i

+ n : Số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

: Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm xây lắp

Trang 17

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 18

Trong đó:

 Pi : Suất chi phí xây dựng (chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn

vị công suất của hạng mục thứ i

 Si : diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i ( có n hạng mục )

1 2*2.575*5.5-2*3.6*5.875- 246.659

2*6*3.725 20*24-2*3.725*5.875-

2*2.475*5.1-2.075*24-B 2 2*5.875*5.5-3.6*5.875- 230.061 687.817 2063.451

2.475*5.1-2.075*24-2*6*3.725-1*3.350*2 20*24-2*3.725*5.875-

3 2*5.5*5.875-2*3.6*5.875- 211.097

2*6*3.725

Trang 19

2 185

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 20

Xác định suất chi phí xây dựng công trình:

Dự án bắt đầu thực hiện vào Quý II năm 2020 nhưng bộ XD mới chỉ ban hành

tập suất vốn đầu tư năm 2018 theo QĐ Số: 44/QĐ-BXD 14/01/2020 với suất vốn

đầu tư xây dựng năm 2018 có suất chi phí xây dựng tính cho 1m2 sàn là 7.305

triệu đồng nên phải quy đổi về suất vốn năm 2018 (dự kiến), thông qua chỉ số giá

xây dựng bình quân, việc tính toán thông qua công thức

XD2020Quý II

Trong đó:

•PXD2020 quý II: Suất vốn đầu tư quý II năm 2020

•PXD2018: Suất vốn đầu tư năm 2018

•k: số quý kể từ sau thời điểm công bố tập suất vốn đầu tư đến thời điểm cần

tính suất vốn đầu tư Ở đây k = 6 (từ quý IV năm 2018 – quý II năm 2020)

: Mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất Ta lấy 3 năm kề gần với năm

công bố gồm những năm 2017, 2018, 2019

•i được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số giá phần xây dựng lấy theo

các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây dựng và Sở xây dựng thành phố Hà

Nội

*Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo:

Quyết định số 55/QĐ – SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 24/01/2017

về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12, Quý IV năm 2016

Quyết định số 304/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

26/04/2017 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 1, 2, 3, Quý I năm 2017

Quyết định số 736/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

23/07/2017 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6, Quý II năm 2017

Quyết định số 1112/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

13/10/2017 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9, Quý III năm 2017

Trang 21

Quyết định số 24/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 22/01/2018 về

việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12, Quý IV năm 2017

Quyết định số 196/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

13/04/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 1, 2, 3 Quý I năm 2018

Quyết định số 443/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

20/07/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6, Quý II năm 2018

Quyết định số 732/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

12/10/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9, Quý III năm 2018

Quyết định số 159/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

04/02/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12 Quý IV năm 2018

Quyết định số 301/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

10/04/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 01, 02, 03 Quý I năm 2019

Quyết định số 747/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

12/07/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6 Quý II năm 2019

Quyết định số 1188/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày

30/09/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9 Quý III năm 2019

Trang 22

13 Quý IV năm 2019

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 23

Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là:

ixdbq quý = (100.13 + 100.01 + 100.06 + 100.07 + 100.39 + 100.1 + 100.06

+ 100.06 + 99.81 + 100.18 + 99.97) / 11 = 100.08 (%)

Theo quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/1/2020 về suất vốn đầu tư xây dựng

công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018, có suất chi phí xây dựng

tính cho 1 sàn là 7.305 triệu đồng => P 2018 = 7.305

 Từ phương trình (1) tính được suất chi phí xây dựng quý II năm 2019 là:

PXD2020 (Quý II) = 7.305 * (1.0008)6 = 7.34 (triệu đồng)

 Suất chi phí xây dựng trước thuế VAT là:

Tính toán suất chi phí cho các hạng mục phụ khác

Tính toán chi phí xây dựng nhà điều hành và nhà bảo vệ

Nhà điều hành khu biệt thự: Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu

lực, mái BTCT đổ tại chỗ Theo quyết định Số: 44/QĐ-BXD 14/1/2020 của Bộ

Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 3.918 triệu đồng/m2

Suất chi phí xây dựng nhà điều hành dự kiến ( đã gồm thuế VAT) là:

P XD2020 = 3.918 * ( 100.08%)6 = 3.937 (triệu đồng)

 Suất chi phí xây dựng nhà điều hành dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT) là:

P XD2020 ( trước thuế) = 3.937/(1 + 0.1) = 3.579 (triệu đồng)

Nhà bảo vệ khu biệt thự: Nhà ở 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn Theo quyết

định Số: 44/QĐ-BXD 14/1/2020 của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại

nhà trên là 1.495 triệu đồng /m2

Suất chi phí xây dựng nhà bảo vệ dự kiến ( đã gồm thuế VAT) là: P XD2020 =

1.495*(100.08%)6 = 1.502 ( triệu đồng)

 Suất chi phí xây dựng nhà bảo vệ dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT) là:

P XD2020 (trước thuế) = 1.502/ (1 + 0.1) = 1.37 (triệu đồng).

Tính toán chi phí xây dựng nhà hàng, café

Nhà đa năng có số tầng 7-10 tầng Theo quyết định Số: 44/QĐ- BXD 14/1/2020

của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 6.496 triệu đồng/m2

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 24

 Suất chi phí xây dựng nhà hàng- cafe dự kiến ( đã gồm thuế VAT) là:

P XD2020 = 6.496*(100.08%)6 = 6.53(triệu đồng)

 Suất chi phí xây dựng nhà hàng- cafe dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT)

là: P XD2020 (trước thuế) = 6.53/ (1 + 0.1) = 5.93 (triệu đồng).

Tính toán chi phí xây dựng nhà thi đấu, tập luyện thể thao

Sân tập luyện ngoài trời, không có khán đài (Sân tennis, kích thước sân 40x20m)

Theo quyết định Số: 44/QĐ-BXD 14/1/2020 của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây

dựng loại nhà trên là 3.654 triệu đồng/m2

 Suất chi phí xây dựng nhà thi đấu, tập luyện thể thao( đã gồm thuế VAT)

Tính toán chi phí xây dựng đường giao thông:

Theo Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/1/2020 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng thìđối với đường cấp V, Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m

(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựatiêu chuẩn 4,5Kg/m 2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn suất

chi phí xây dựng là : 9.433 triệu đồng/ km (đã bao gồm VAT)

Suất chi phí xây dựng đường giao thông dự kiến là: P XD = 9433 x

(100.08% )6 = 9478.37 (triệu đồng )

Suất chi phí xây dựng đường trước thuế VAT (dự kiến) là: P XD2020 (trước thuế) =

9478.37/ (1 + 0.1) = 8616.699 (triệu đồng).

Vậy giá 1km đường trước thuế là 8616.699 (triệu đồng) nên giá xây dựng

1m2 đường trước thuế là 1.146 (triệu đồng)

Tính toán chi phí xây dựng bể bơi

Theo quyết định Số 44/QĐ-BXD 14/1/2020 của Bộ Xây dựng, thì đối với bể

bơi không có khán đài, kích thước 50m x 26m, suất chi phí xây dựng là 10.235

triệu đồng/ 1m2 ( có 3 bể bơi trong khu biệt thự )

Trang 25

 Suất chi phí xây dựng sân bể bơi (dự kiến) là :

P XD2020 = 10.235*(100.08%)6 = 10.28 (triệu đồng)

Suất xây dựng bể bơi trước thuế VAT dự kiến là: P XD2020 (trước thuế) = 10.28/

(1+0.1) = 9.35(triệu đồng)

Tính toán chi phí xây dựng hệ thống kĩ thuật ngoài nhà

Hệ thống cấp điện ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp điện ngoài

nhà là 2% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT)

Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp, thoát

nước ngoài nhà là 2% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm

thuế VAT)

Tính toán chi phí xây dựng hàng rào, cổng.

Hàng rào cao 1,8m, xây bằng tường gạch chỉ 110 có bổ trụ cao 0,6m, rào sắt cao

1,2m, đơn giá xây dựng 1m hàng rào dự kiến tính theo các công trình tương tự

là 1,5 triệu đồng/m2 ( chưa bao gồm thuế VAT)

Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 100 triệu đồng (bao gồm

trụ cổng và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 60 triệu đồng (chưa bao gồm

thuế VAT)

Tính toán chi phí vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh

Đơn giá cho 1 m2 vườn hoa, thảm cỏ dự kiến tính theo các công trình có quy mô

tương tự là 150 nghìn đồng /1m2 (chưa bao gồm thuế VAT)

Dự kiến mỗi nhà đặt 8 cây cảnh trang trí, dự kiến tổng số cây cảnh sử dụng cho cácnhà là 8x65 = 520 cây Đơn giá dự kiến cho 1 cây cảnh là 300 nghìn đồng /1 cây

cảnh (chưa bao gồm thuế VAT)

Cây xanh bao quanh dự án gồm cây xanh ven đường, trên vỉa hè Dự kiến khoảng

12 m / 1 cây, dự kiến khoảng 400 cây Đơn giá dự kiến mua cây xanh là 200 nghìn

đồng / 1 cây xanh (chưa bao gồm thuế VAT)

Chi phí xây dựng vỉa hè lấy theo đơn giá dự kiến là 0.8 triệu đồng /m2 (chưa bao

gồm thuế VAT)

Tính toán chi phí san lấp mặt bằng :

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 26

San nền bằng lớp cát đen dày 1m, chi phí dự kiến san lấp mặt bằng lấy theo

các công trình tương tự là 85 nghìn đồng /1m2 (chưa bao gồm thuế VAT)

Trong dự án lấy dự kiến bằng 1 % chi phí xây dựng hạng mục chính

Với các số liệu và các suất chi phí tính toán dự kiến ở trên, ta lập bảng tính suất

chi phí xây dựng của dự án

Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10 %

Đơn vị tính: triệu đồng

Bảng suất chi phí xây dựng của dự án xây dựng khu biệt thự:

BẢNG 1.2 : TÍ́NH CHI PHÍ́ XÂY DỰNG CÁ́C HẠNG MỤC

( Đơn giá : Triệu đồng )

Trang 27

1.3 Xác định chi phí thiết bị cho dự án (không bao gồm các dụng cụ, đồ

dùng không thuộc tài sản cố định)

1.3.1 Chi phí mua sắm thiết bị

* Tính chi phí mua sắm thiết bị theo công thức (3) sau:

 Qi: Số lượng (cái) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i;

 Mi: Giá tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i:

 Mi = mi + ni + Ki + Vi + hi

 mi: giá gốc của thiết bị thứ i tại nơi mua hoặc cảng VN;

 ni: Chi phí vận chuyển 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i;

 Ki: Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container

 Vi: Chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường;

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 28

 hi : Thuế và phí bảo hiểm…

Bảng 1.3 Chi phí mua sắm thiết bị ( Đơn vị: triệu đồng )

STT Loại thiết bị Đơn vị Số lượng Đơn giá Chi phí trước VAT Chi phí sau

Trang 30

- Khối lượng công tác lắp đặt thiết bị (hoặc) giá trị thiết bị cần lắp đặt.

- Đơn giá lắp đặt thiết bị (hoặc) tỷ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt

Bảng 1.4: Chi phí lắp đặt thiết bị

Đơn vị tính : triệu VNĐ

Giá trị Tỷ lệ chi Chi phí

Thuế Chi phí sau STT Loại thiết bị thiết bị phí lắp đặt trước

Trang 31

- G QLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;

- G MS: chi phí mua sắm thiết bị;

- t ql: định mức tỷ lệ phần trăm (%) được xác định trên chi phí mua sắm thiết bị (chưa có

thuế VAT) được quy định tại Bảng 2.2 của Phụ lục 2 Thông tư 09/2019/TT-BXD Là 1%* Chi phí

mua sắm thiết bị

Bảng 1.5: Tổng hợp chi phí thiết bị

Đơn vị tính : 1 triệu VNĐ

3 Chi phí quản lý mua sắm thiết bị 501.93 50.193 552.123

1.4 Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và

chi phí khác (chưa kể lãi vay phát sinh trong thời gian xây dựng và

vốn lưu động ban đầu)

Nội dung chi phí:

- Chi phí quản lý dự án

- Chi phí lập dự án

- Chi phí thẩm định dự án

Trang 32

- Chi phí thiết kế.

- Chi phí khảo sát thiết kế

- Chi phí thẩm tra thiết kế

- Chi phí thẩm tra dự toán công trình

- Chi phí tư vấn đấu thầu xây dựng và tư vấn cung cấp lắp đặt thiết bị

- Chi phí giám sát xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 33

- Chi phí kiểm tra an toàn chịu lực và kiểm định sự phù hợp chất lượng công trình.

- Chi phí kiểm toán

- Căn cứ theo Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về hướng dẫn xác định

chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình

- Căn cứ vào khối lượng và đơn giá,

- Căn cứ vào mức thuế suất giá trị gia tang (TGTGT = 10%), bảo hiểm theo quy định

- NQLDA: định mức chi phí quản lý dự án tính theo tỷ lệ % Tra theo

Bảng số 1.1: Định mức chi phí quản lý dự án Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 ta có:

Trang 34

Trong đó:

- NLDA: định mức chi phí lập dự án tính theo tỷ lệ % Tra theo Bảng số

2.2: Định mức chi phí quản lý dự án Thông tư BXD ngày 26/12/2019 ta có:

- NTTHQ: định mức chi phí thẩm định dự án tính hiệu quả và khả thi của dự

án, tính theo tỷ lệ % Tra theo bảng số 2.15 Thông tư 16/2019/TT-BXD:

- Ctk : Chi phí thiết kế xây dựng

- Cxd: Chi phí xây dựng tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt

- k: hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế

o Công trình thứ nhất không điều chỉnh k = 1

Trang 35

o Công trình thứ hai: điều chỉnh với hệ số k = 0,36.

o Công trình thứ ba trở đi: điều chỉnh với hệ số k = 0,18

- 0.1: Chi phí giám sát tác giả (10%)

Tra bảng số 2.5 : Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân

dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước – Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày

26/12/2019 (công trình cấp III)

Tra bảng số 2.9: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình giao

thông có yêu cầu thiết kế 2 bước – Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày

26/12/2019 (công trình cấp III)

Tra bảng số 2.13: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình hạ tầng

kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước – Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày

26/12/2019 (công trình cấp III)

Chi phí thiết kế (C tk = C xd *N t *(0,9k + 0,1) )

Đơn vị tính: triệu VNĐ

Trang 36

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 37

- GXDHTP: Chi phí xây dựng hạng mục phụ; GXDHTP = 45146.27 (triệu đồng)

- NTKHTP: Định mức chi phí thiết kế theo công bố (Tra bảng 2.13 Thông tư

16/2019/TT-BXD); NTKHTP = 1.77 %

- k : hệ số điều chỉnh giảm mức chi phí thiết kế k=1

G TKHTP = 45146.27 * 1.77% *1 = 799.089 (triệu đồng)

Chi phí thiết kế đường giao thông

- GGT: Chi phi xây dựng đường giao thông GGT = 6341.39 (triệu đồng)

- NTKGT: Định mức chi phí thiết kế theo công bố (Tra bảng 2.9 Thông tư

16/2019/TT-BXD); NTKHTP = 1,48%

- K: hệ số điều chỉnh giảm mức chi phí thiết kế K=1

G GT = 6341.39 * 1.48% * 1 = 93.85 (triệu đồng)

Chi phí thiết kế san lấp mặt bằng được tính bằng 40% chi phí thiết kế

của công trình giao thông cấp IV (theo mục II.7 Thông tư

Trang 38

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 39

5 Chi phí khảo sát thiết kế

Chi phí khảo sát thiết kế lấy bằng 30% chi phí thiết kế:

GTTTK = NTTTK* GXD*k

Trong đó:

- GXD: chi phí xây dựng chưa kể thuế GXD = 252761.98

- NTTTK: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế theo tỉ lệ %

Tra theo bảng 2.16 Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019

- GXD: chi phí xây dựng chưa kể thuế GXD = 252761.98

- NTTDT: định mức chi phí thẩm tra dự toán tính theo tỷ lệ %

Tra theo bảng số 2.17: Định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019

NTTDT = 0.1%

G TTDT = 0,1% * 252761.98 = 252.762 (triệu đồng)

8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu.

8.1 Chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây

- GXD: Chi phí xây dựng trước thuế GTGT = 252761.98 (triệu đồng)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 40

 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây

- NTVTB: định mức chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu cung

cấp, lắp đặt thiết bị tính theo tỷ lệ % Tra bảng 2.20 Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019

NTVTB = 0.18%

- GTB: Chi phí thiết bị trước thuế GTB = 50598.6 (triệu đồng )

 Chi phí tư vấn đấu thầu cung cấp lắp đặt thiết bị trước thuế GTGT:

G TVTB = 0.18% * 50598.6 = 91.08 (triệu đồng)

Vậy chi phí tư vấn lập hồ sơ mời thầu:

G TVĐT = G TVXD + G TVTB = 187.044 + 91.08 = 278.124 (triệu đồng)

9 Chi phí giám sát thi công

9.1 Chi phí giám sát xây dựng:

GGSXD = NGSXD * GXD

Trong đó:

- NGSXD: định mức chi phí giám sát xây dựng tính theo tỷ lệ % Tra theo bảng

2.21 Thông tư 16/TT-BXD ngày 26/12/2019

NGSXD = 1.477%

- GXD: Chi phí xây dựng trước thuế GTGT = 252761.98 (triệu đồng)

 Chi phí giám sát xây dựng trước thuế GTGT:

G GSXD = 1.477% * 252761.98 = 3733.29 (triệu đồng)

GGSTB = NGSTB * GTB

Trong đó:

- NGSTB: định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị tính theo tỷ lệ % Tra theo

bảng 2.22 Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 NGSTB = 0.594%

- GTB: Chi phí thiết bị trước thuế GTGT = 50598.6 (triệu đồng)

Ngày đăng: 10/10/2022, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.1. Tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (Trang 16)
Với các số liệu và các suất chi phí tính tốn dự kiến ở trên, ta lập bảng tính suất chi phí xây dựng của dự án. - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
i các số liệu và các suất chi phí tính tốn dự kiến ở trên, ta lập bảng tính suất chi phí xây dựng của dự án (Trang 26)
Bảng 1.3 Chi phí mua sắm thiết bị (Đơn vị: triệuđồng) - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.3 Chi phí mua sắm thiết bị (Đơn vị: triệuđồng) (Trang 28)
Bảng 1.4: Chi phí lắp đặt thiết bị - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.4 Chi phí lắp đặt thiết bị (Trang 30)
Tra bảng số 2. 5: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi cơng của cơng trình dân - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
ra bảng số 2. 5: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi cơng của cơng trình dân (Trang 36)
Bảng 1.6a: CHI PHÍÁ́ QLDA, CHI PHÍÁ́ TƯ VẤN ĐẦỒ̀U TƯ XÂY DỰNG - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.6a CHI PHÍÁ́ QLDA, CHI PHÍÁ́ TƯ VẤN ĐẦỒ̀U TƯ XÂY DỰNG (Trang 42)
Lập bảng tiến độ thực hiện đầu tư của dự án - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
p bảng tiến độ thực hiện đầu tư của dự án (Trang 52)
Lập bảng 1.9b phân bổ vốn theo tiến độ (đã bao gồm VAT) - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
p bảng 1.9b phân bổ vốn theo tiến độ (đã bao gồm VAT) (Trang 55)
Bảng 1.10a: Xác định chi phí dự phịn g1 (chưa bao gồm thuế VAT) - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.10a Xác định chi phí dự phịn g1 (chưa bao gồm thuế VAT) (Trang 59)
Bảng 1.10b: Xác định chi phí dự phịn g1 (đã bao gồm thuế VAT) - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.10b Xác định chi phí dự phịn g1 (đã bao gồm thuế VAT) (Trang 61)
Bảng 1.10b: Xác định chi phí dự phịn g1 (đã bao gồm thuế VAT) - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.10b Xác định chi phí dự phịn g1 (đã bao gồm thuế VAT) (Trang 61)
Lập bảng xác định doanh thu cho dự án trong các năm - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
p bảng xác định doanh thu cho dự án trong các năm (Trang 75)
BẢNG 1.26: CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG TRONG CÁÁ́C NĂM VẬN HÀNH - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
BẢNG 1.26 CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG TRONG CÁÁ́C NĂM VẬN HÀNH (Trang 82)
Bảng 1.21: Khấu hao tài sản cố định của dự án - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.21 Khấu hao tài sản cố định của dự án (Trang 96)
Bảng 1.24. Tổng hợp chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm vận hành - ĐỒ án KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH tài CHÍNH KINH tế dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ, NHÀ ở CHO THUÊ SUNRISE CITY
Bảng 1.24. Tổng hợp chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm vận hành (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w