Trường Đại Học Bách Khoa Bộ Môn Kỹ Thuật Ô Tô – Máy Động Lự---THÍ NGHIỆM Ô TÔ & ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG PHẦN 2: THÍ NGHIỆM Ô TÔ BÀI 7: KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ KẾT CẤU CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG LÁI Mục
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Bộ Môn Kỹ Thuật Ô Tô – Máy Động Lự
-THÍ NGHIỆM Ô TÔ & ĐỘNG CƠ ĐỐT
TRONG PHẦN 2: THÍ NGHIỆM Ô TÔ
BÀI 7:
KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ KẾT CẤU CƠ
BẢN CỦA HỆ THỐNG LÁI
Mục tiêu:
Minh họa thực tế các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái.
Sinh viên có khả năng trình bày kỹ năng đo, kiểm tra các thông số kết cấu là cơ sở chocác hoạt động chẩn đoán, sửa chữa, cũng như thiết kế hệ thống lái của Ô tô
Kết quả đạt được sau bài học:
Nhận biết được các thành phần của hệ thống lái trên Ô tô
Thực hiện được quy trình đo, kiểm tra thông số kết cấu của hệ thống lái.
Biết và hiểu các giá trị của thông số kết cấu hệ thống lái trên Ô tô để làm cơ sở tính toán, thiết kế
Biết và hiểu sự thay đổi các thông số kết cấu của hệ thống lái trong quá trình vận
Trang 2Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
MỤC LỤC
1KIẾN THỨC SINH VIÊN CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM 3
2NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 4
2.1 Mô hình thí nghiệm: Mô hình xe JEEP 2 cầu chủ động 4
2.2 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm 4
2.3 Phương pháp đo, kiểm tra 6
2.3.1 Góc quay vô lăng 6
2.3.2 Góc quay đòn quay đứng 6
2.3.3 Góc quay bánh xe phải/trái 6
2.3.4 Chiều dài cơ sở, khoảng cách tâm quay trụ lái 7
2.3.5 Độ chụm bánh xe 7
2.3.6 Góc Camber, góc Caster, góc Kingpin 8
2.3.7 Tỉ số truyền hệ thống lái, cơ cấu lái, dẫn động lái 9
2.3.8 Bán kính quay vòng tối thiểu 10
2.4 Phương pháp xử lý số liệu đo 10
3TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM 11
3.1 Chuẩn bị thí nghiệm 11
3.2 Kiểm tra tình trạng mô hình trước khi thí nghiệm 11
3.3 Đo, kiểm tra góc quay vô lăng/góc quay đòn quay đứng/góc quay bánh xe 12
3.4 Đo kiểm tra độ chụm bánh xe dẫn hướng 12
3.5 Đo, kiểm tra các góc Camber, Caster, Kingpin 12
3.6 Sau khi thí nghiệm 13
4CÂU HỎI KIỂM TRA SAU KHI LÀM BÀI THÍ NGHIỆM 14
5BÁO CÁO THÍ NGHIỆM 177
5.1 Góc quay vô lăng/góc quay đòn quay đứng/góc quay bánh xe 177
5.2 Độ chụm bánh xe dẫn hướng, góc Camber, góc Caster, góc Kingpin 19
5.3 Tỉ số truyền của hệ thống lái, cơ cấu lái, dẫn động lái 200
5.4 Bán kính quay vòng tối thiểu 200
Trang 31 KIẾN THỨC SINH VIÊN CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM
QUAN
TRỌNG
Chú ý:
Sinh viên PHẢI chuẩn bị bài kỹ lưỡng trước khi thí nghiệm.
Sinh viên chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì KHÔNG được tham gia thí nghiệm.
Định nghĩa và nắm rõ kết cấu các thông số hệ thống lái:
Góc nghiêng trụ lái: Caster, Kingpin.
Định nghĩa và biết giới hạn các giá trị của thông số hệ thống lái:
Tỉ số truyền hệ thống lái, cơ cấu lái, dẫn động lái.
Giá trị độ chụm, góc Camber, góc Caster, góc Kingpin.
Bán kính quay vòng tối thiểu.
Điều kiện quay vòng đúng.
Yêu cầu và nguyên lý làm việc của hệ thống lái
Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ, thiết bị đo: (1) Lưu ý an toàn - kỹ thuật; (2) thao tác tháo – lắp, (3) thao tác đo, và (4) đọc kết quả
Thước đo góc.
Thước đo độ chụm.
Thước đo góc Camber, Caster, Kingpin.
Tiêu chuẩn đánh giá hệ thống lái
Trang 4Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
2 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
2.1 Mô hình thí nghiệm: Mô hình xe JEEP 2 cầu chủ động
Hình 1 Mô hình xe JEEP 2 cầu chủ động (4x4)2.2 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm
QUAN TRỌNG
Chú ý:
trước khi tiến hành thí nghiệm.
LUÔN tuân thủ các quy định an toàn, và quy định kỹ thuật khi sử dụng dụng
cụ, thiết bị.
Vệ sinh, cất dọn dụng cụ, thiết bị sau khi sử dụng
Dụng cụ và thiết bị đo sử dụng trong bài thí nghiệm được trình bày trong Bảng 1
Bảng 1 Dụng cụ, thiết bị đo sử dụng trong bài thí nghiệm.
Thước đo góc quay vô lăng
Trang 5Stt Thông số Kí hiệu Đơn vị Dụng cụ, thiết bị đo
Trang 7Stt Thông số Kí hiệu Đơn vị Dụng cụ, thiết bị đo
Thước đo góc nghiêngSukyoung SY-CCK201
2.3 Phương pháp đo, kiểm tra
2.3.1 Góc quay vô lăng
Góc quay vô lăng được đo bằng thước chia độ bố trí trên vô lăng của mô hình
Trang 8Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
2.3.4 Chiều dài cơ sở, khoảng cách tâm quay trụ lái
Chiều dài cơ sở, khoảng cách tâm quay trụ lái được đo bằng thước dây
a) Vị trí lắp thước đo độ chụm phía trước bánh xe dẫn hướng;
b) Vị trí lắp thước đo độ phía sau bánh xe dẫn hướng
Lưu ý:
nằm cùng cao độ ở phía trước và sau bánh xe.
cách giữa hai má lốp đo từ phía trước trên cùng một trục.
GHI CHÚ
Trang 92.3.6 Góc Camber, góc Caster, góc Kingpin
Các góc Camber, Caster, Kingpin được đo bằng cách kết hợp bộ kẹp góc nghiêng SY-CCT601 và thước đo góc nghiêng Sukyoung SY-CCK201
Lưu ý:
nhìn từ phía trước hoặc sau Camber có thể (+) hoặc (-).
GHI CHÚ
từ phía trước.
từ phía trước Caster có thể (+) hoặc (-).
Trang 10Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
2.3.7 Tỉ số truyền hệ thống lái, cơ cấu lái, dẫn động lái
Tỉ số truyền hệ thống lái, cơ cấu lái, dẫn động lái được xác định dựa trên mối quan hệ giữa góc quay vô lăng, góc quay đòn quay đứng và góc quay bánh xe phải/trái
Trang 11 k: Khoảng cách từ tâm trụ đứng đến tâm bánh xe trước
L: chiều dài cơ sở tính toán
B: Bề rộng cơ sở bánh xe trước (vệt bánh trước)
2.4 Phương pháp xử lý số liệu đo
Phép đo thông số kết cấu được thực hiện 2 lần cho mỗi chi tiết Kết quả báo cáo là giá trị trung bình của 2 lần đo
Trang 12Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
3 TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM 3.1 Chuẩn bị thí nghiệm
Kiểm tra khu vực thí nghiệm phải sạch sẽ, gọn gàng
Kiểm tra khu vực thí nghiệm phải thoáng khí, bổ sung quạt làm mát nếu cần thiết.
Kiểm tra trang phục khi thí nghiệm phải gọn gàng.
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.
Kiểm tra số lượng và tình trạng của các dụng cụ, thiết bị.
Nhận biết từng thành phần của hệ thống lái trên mô hình thí nghiệm: xác định từng cụm chi tiết, chi tiết của hệ thống lái trên mô hình thí nghiệm.
Bảng 1 Thống kê dụng cụ, thiết bị thí nghiệm và tình trạng hiện tại.
2 Thước đo góc quay đòn quay đứng 01
* Lưu ý tầm đo của dụng cụ, thiết bị đo.
3.2 Kiểm tra tình trạng mô hình trước khi thí nghiệm
Bảng 2 Nội dung kiểm tra tình trạng mô hình trước khi tiến hành thí nghiệm.
Trang 14Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
Bước 1: Đánh vô lăng sang phải một góc 30o
Bước 2: Đọc và ghi kết quả góc quay ở đòn quay đứng và góc quay bánh xe phải/trái tương
ứng vào Bảng 3 và 4
Bước 3: Lặp lại bước 1 theo bước 30o
Lưu ý: Lặp lại cho đến khi vô lăng đạt giá trị góc quay tới hạn.
Lặp lại các Bước 1-3 tương ứng với vô lăng được xoay sang bên trái.
Sau khi thực hiện xong trả mô hình hệ thống lái về hiện trạng ban đầu
GHI CHÚ
Lưu ý:
Các thước đo độ cần được xem xét cân chỉnh về 0 trước khi tiến hành đo.
Tại các mâm xoay có các khóa cố định Cần tháo khóa cố định trước khi xoay vô lăng
và lắp lại khi thực hiện xong thí nghiệm.
3.4 Đo kiểm tra độ chụm bánh xe dẫn hướng
Bước 1: Lắp thước đo độ chụm vào vị trí lắp thước phía trước bánh xe dẫn hướng.
Bước 2: Điều chỉnh thước về vị trí 0 sao cho 2 đầu mũi kim trùng với vị trí tâm bánh xe dẫn hướng bằng cách mở khóa điều chỉnh chiều dài thước.
Bước 3: Lắp thước đo độ chụm vào vị trí lắp thước phía sau bánh xe dẫn hướng.
Bước 4: Thực hiện phép đo độ chụm bằng cách tinh chỉnh núm vặn thước sao cho mũi kim trùng với vị trí tâm bánh xe.
Bước 5: Đọc kết quả và ghi vào Bảng 5.
3.5 Đo, kiểm tra các góc Camber, Caster, Kingpin
Bước 1: Lắp bộ kẹp góc nghiêng vào mâm bánh xe bên phải.
Lưu ý: vị trí lắp cần phải đạt được trạng thái ổn định, tránh làm rơi, vỡ dụng cụ.
Bước 2: Lắp thước đo góc nghiêng vào bộ kẹp góc nghiêng.
Lưu ý: tháo nắp bảo vệ đầu định tâm của thước đo góc nghiêng.
Bước 3: Hiệu chỉnh vị trí thước đo góc nghiêng sao cho bọt khí ở thang giữa trở về vị trí cân
bằng
Bước 4: Đọc và ghi kết quả đo góc Camber trên thang Camber của thước vào Bảng 5.
Bước 5: Xoay vô lăng để quay bánh xe bên phải ra ngoài 20o
Bước 6: Hiệu chỉnh bọt khí ở thang Caster và Kingpin về vị trí 0 bằng cách sử dụng các núm
điều chỉnh bên dưới mỗi thang
Trang 15 Bước 7: Xoay vô lăng để quay bánh xe bên phải vào trong 40o (lệch vào trong 20o so với vị trí 0 ở mâm xoay)
Bước 8: Đọc và ghi kết quả đo góc Caster và Kingpin trên thang Caster và Kingpin tương ứng
của thước vào Bảng 5
Lặp lại các Bước 5-8 tương ứng với bánh xe bên trái.
Lưu ý: thực hiện việc xoay vô lăng tương ứng với bên của bánh xe đó.
3.6 Sau khi thí nghiệm
Các đầu kim định tâm của dụng cụ rất dễ bị hỏng khi bị va đập
Vệ sinh, thu dọn dụng cụ, thiết bị thí nghiệm
Vệ sinh, thu dọn dụng cụ tháo, lắp.
Vệ sinh khu vực thí nghiệm.
Làm báo cáo thí nghiệm.
Trang 16Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
4 CÂU HỎI KIỂM TRA SAU KHI LÀM BÀI THÍ NGHIỆM
Kiến thức/Kỹ năng: Góc quay vô lăng/góc quay đòn quay đứng/góc quay bánh xe
CÂU HỎI VÀ CÁC MỨC NHẬN THỨC
ỨNG DỤNG (mức đạt: GIỎI)
vận dụng, chứng minh, phân tích, định nghĩa, xác định, trình bày, mô tả… giải thích, phân biệt, so sánh, tóm tắt…
tính toán…
1 Góc quay vô lăng giới hạn? 1 Quay vòng thiếu, quay vòng thừa là gì? 1 Giải thích điều kiện quay vòng đúng
2 Những thành phần cơ bản của hệ thống lái? 2 Sự khác biệt giữa góc quay bánh xe trái và 2 Giải thích công thức Ackerman
Kiến thức/Kỹ năng: Độ chụm bánh xe/góc Camber/góc Caster/góc Kingpin
CÂU HỎI VÀ CÁC MỨC NHẬN THỨC
ỨNG DỤNG (mức đạt: GIỎI)
vận dụng, chứng minh, phân tích, định nghĩa, xác định, trình bày, mô tả… giải thích, phân biệt, so sánh, tóm tắt…
tính toán…
1 Độ chụm bánh xe là gì? 1 Ảnh hưởng của độ chụm bánh xe?
Trang 18Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
Kiến thức/Kỹ năng: Tỉ số truyền hệ thống lái/Cơ cấu lái/Dẫn động lái
CÂU HỎI VÀ CÁC MỨC NHẬN THỨC
ỨNG DỤNG (mức đạt: GIỎI)
vận dụng, chứng minh, phân tích, định nghĩa, xác định, trình bày, mô tả… giải thích, phân biệt, so sánh, tóm tắt…
tính toán…
1 Tỉ số truyền hệ thống lái là gì? 1 Nhiệm vụ của tỉ số truyền dẫn động lái? 1 Tỉ số truyền hệ thống lái phụ thuộc
2 Tỉ số truyền cơ cấu lái gì? 2 Nhiệm vụ của tỉ số truyền cơ cấu lái? yếu tố nào?
3 Tỉ số truyền dẫn động lái là gì? 3 Nhiệm vụ của tỉ số truyền hệ thống lái?
Kiến thức/Kỹ năng: Bán kính quay vòng tối thiểu
CÂU HỎI VÀ CÁC MỨC NHẬN THỨC BIẾT VÀ NHỚ (không biết là KHÔNG đạt) HIỂU (mức đạt: KHÁ, GIỎI) ỨNG DỤNG (mức đạt: GIỎI)
định nghĩa, xác định, trình bày, mô tả… giải thích, phân biệt, so sánh, tóm tắt… vận dụng, chứng minh, phân tích, tính toán…
Trang 19ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Trường Đại học
Trang 215 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
5.1 Góc quay vô lăng/góc quay đòn quay đứng/góc quay bánh xe
Bảng 3 Kết quả các thông số động học của hệ thống lái (khi đánh lái sang phải)
Trang 227 210
Trang 2310 300
Nhận xét:
So sánh đồ thị mối quan hệ giữa các quay vòng của 2 bánh xe dẫn hướng trên lý thuyết và thực tế
Mối quan hệ giữa các góc quay vòng
của 2 bánh xe dẫn hướng
40
35
30
25
20
15
10
5
0
i
Lý thuyết
Trang 24
Trang 18/20
Trang 25GHI CHÚ
Lưu ý:
Với chiều dài cơ sở l và khoảng cách giữa 2 trụ lái w mỗi δ o sẽ ứng với δ i
để đảm bảo điều kiện quay vòng đúng trên lý thuyết như trên đồ thị
So sánh biến thiên góc quay tại mâm xoay của bánh phải và bánh trái
5.2 Độ chụm bánh xe dẫn hướng, góc Camber, góc Caster, góc Kingpin Bảng 5 Kết quả đo các góc Camber, Caster, Kingpin Đại lượng Đơn vị Bên trái Bên phải mm độ độ độ Nhận xét: So sánh độ chụm, góc Camber, góc Caster, góc Kingpin giữa bánh phải và bánh trái:
Các thông số nào ảnh hưởng đến độ mòn lốp xe
Trang 26
Bài 7: Khảo sát các thông số kết cấu cơ bản của hệ thống lái
Bảng 6 Kết quả tính tỉ số truyền của hệ thống lái
ℎ
đ đ
Nhận xét:
So sánh tỉ số truyền của hệ thống lái khi quay vòng phải và trái:
5.4 Bán kính quay vòng tối thiểu tại tâm đối xứng dọc ô tô Bảng 7 Kết quả tính bán kính quay vòng tối thiểu tại tâm đối xứng dọc ô tô Đại lượng Đơn vị Bên trái Bên phải w mm l mm R l m δ o độ Nhận xét: So sánh bán kính quay vòng tối thiểu tính đến tâm đối xứng dọc ô tô khi quay vòng phải và trái Giải thích khi có khác biệt.