1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tính chất kem gel sử dụng chiết xuất trà xanh so sánh kem chalk không sử dụng chiết xuất trà xanh

76 389 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tính chất kem gel sử dụng chiết xuất trà xanh so sánh kem chalk không sử dụng chiết xuất trà xanh
Trường học University of Science and Technology
Chuyên ngành Chemistry
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 16,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó phải kế đến sản phẩm kem đánh răng, chiếm đa phân trên thị trường mỹ phẩm do tính thông dụng của nó và cũng là lĩnh vực thu rất nhiễu lợi nhuận nhưng vẫn còn chưa thực sự phát t

Trang 2

ĐỀ hoàn thành được đê tài này em được sự giúp đỡ chân thành của Ban chủ nhiệm Khoa Công nghệ và Quí Thầy/Cô trong bộ môn Công nghệ Hóa học, trường

Đại hoc Can Tho

Em xin chan thanh cam on:

» Ban giám đốc Công ty cô phân P/S, anh Tổng Đức Toàn- kỹ sư Công nghệ Hóa học và các anh chị em công nhân của phân xưởng đã nhiệt tình chỉ dẫn và cung cấp các tài liệu cân thiết trong suốt thời gian thực tập và làm việc tại Công ty

>» Cô Đặng Huỳnh Giao, giảng viên Bộ môn Công nghệ Hóa học, trường Đại hoc Can Tho da không ngại khó khăn, mệt mỏi, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt để tài này

2a Cac bạn sinh viên lớp Công nghệ Hóa học khóa 32 trường Đại học Can Tha

đã giúp đồ, đóng góp ý kiên va trao doi những thông tin, tài liệu cán thiệt để giúp tôi hoàn thành luận văn tôt nghiệp

Trân trọng cảm ơn

Tp Cần Thơ, ngày _ _ tháng _ năm 2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thành Luân

Trang 3

Trong những năm gân đây, mức sống ở nước ta được nâng cao, ngoài việc

ăn mặc, chúng ta bắt đấu quan tâm nhiêu đến hình thức bên ngoài Đây là yếu tổ giúp cho ngành công nghệ hương liệu và mỹ phẩm ở nước ta phát triển Trong đó phải kế đến sản phẩm kem đánh răng, chiếm đa phân trên thị trường mỹ phẩm do tính thông dụng của nó và cũng là lĩnh vực thu rất nhiễu lợi nhuận nhưng vẫn còn chưa thực sự phát triển đủ mạnh của các sản phẩm trong nước Nguyên nhân

là do thiếu sự đa dạng và chất lượng của sản phẩm kem đánh răng hấu như vẫn còn hạn chế so với các sản phẩm khác

Từ những thực tiên nêu trên, dẫn đến thị trường kem đánh rang can doi hỏi sự đa dạng của sản phẩm này Để thực hiện được như vậy, chung ta can nghiên cứu thêm các chất cũng như những dược liệu mới bồ sung để cải tiễn sản phẩm Đặc biệt cần tìm hiểu thêm quy trình sản xuất kem đánh răng để đáp ứng được chất lượng khi tới người tiêu dùng

Đề tài “Nghiên cứu tính chất kem gel sw dụng chiết xuất trà xanh so sánh kem chalk không sử dụng chiết xuất trà xanh "cũng đáp ứng một phần nào đó trong thực tiễn Trong để tài vẫn chưa phát triển được nguyên liệu mới

mà chỉ sử dụng các nguyên liệu đã có sẵn trên thị trường, dẫn đến tính đa dạng vẫn chưa đạt được như yêu câu Tuy nhiên, trong quả trình thực hiện vẫn đáp ứng được yêu cấu là tìm hiểu được qui trình sản xuất và tìm hiểu các chỉ tiêu về chất lượng của sản phẩm đang có mặt trên thị trường hiện nay

Day là đề tải thực sự mang lại những tấm quan trọng nhát định cho các sản phẩm trong nước, đê có thê cạnh tranh được với các sản phám nước ngoài Thúc đáy sự phát triên nguôn nguyên liệu mới trong nước hiện nay

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thành Luân

Trang 4

MỤC LỤC

Trang PHIẾU ĐÈ TÀI TÓT NGHIỆP -~===-===========m==e

LOT CAM ON -~ = ================e=enm=rmmemsem==mm=em==m==mm

LOI MO DAU -= -=============mz===r===mm==memmmmem=me

MỤC LỤC -= -==-===~-======>=====m=e i

DANH MỤC HÌNH -~ -~~ ~ ~~~=====================m===== v

DANH MUC BANG -~~ ~-~=-~==============em=zrmmme=mmm==mmee vii

BẢNG TỪ VIỆT TẮTT -~===========================r=======m=em ix

CHUONG 1

TỎNG QUAN + -~ -============r=nmsee=nmm===eeernmine 1

1.1 TONG QUAN VE TRA XANH -= ======-=========e ]

1.1.1 Giới thiệu đôi nét về cay tra - 1

1.1.2 Thành phần hóa học của chiết xuất trà xanh - 2

1.1.3 Tác dụng của cây trà và chiết suất của nó - 6

1.2 GIGI THIEU DOI NET VE RANG MIENG - 7

1.2.1 Sinh ly rang va miéng - 7

1.2.2 Một số bệnh liên quan đến răng miệng - ổ 1.3 TÔNG QUAN VẼ KEM ĐÁNH RĂNG -= ~======== 9

1.3.1 Giới thiệu về lịch sử phát triển kem đánh răng - 9

1.3.2 Tac dung cua kem danh rang - 10

1.3.3 Thành phần hóa học của kem đánh răng - 10

1.3.3.1 Dinh nghia_ - 10

1.3.3.2 Yêu cẩu chính của sản phẩm - 10

Trang 5

1.3.3.3 Thành phần hóa học của kem đánh răng Il

1.3.4 Những điều lưu ý khi chọn kem đánh răng - 16

1.3.5 Một số đơn phối chế của các sản phẩm - 17

1.3.5.1 Don phoi ché co ban - 17

1.3.5.2 Don phoi ché kem duc - 18

1.3.5.3 Don phoi ché kem trong - 19

1.3.6 Qui trình sản xuất kem danh ring - 20

1.3.6.1 Qui trinh - 20

1.3.6.2 Thuyét minh qui trinh - 21

CHUONG 2 KHAO SAT THI TRUONG KEM DANH RANG - 22

2.1 SAN PHAM KEM DANH RANG -=================== 22

2.2 CAC SAN PHAM TREN THI TRUONG -+- 22

2.3 CAC PHUONG PHAP CHAM SOC RANG TU NHIEN 24

CHUONG 3 CÁC TIEU CHUAN VA PHUONG PHAP KIEM TRA 26 3.1 CÁC CHỈ TIÊU NGOAI QUAN -= =============== 26

3.2 CÁC CHÍ TIÊU VỆ SINH VÀ AN TOÀN -======== 27

3.2.1 Xác định pH của dung dịch - 27

3.2.2 Xác định hàm lượng kim loại nặng qui theo Pb - 27

3.2.3 Xác định hàm lượng Asen -~ ~- 29

3.3 CÁC CHỈ TIÊU HÓA LÝ -~ -=~~- 30

3.3.1 Kiểm tra tính 6n định nhiệt d6 - 30

3.3.2 Xac dinh ham luong Glycerine - 30

3.3.3 Xac dinh ham lugng nucc - 32

Trang 6

4.1.1 Nguyén vat li€u - 35

A=) THe) - setae seettte - === gg eee 37 4.2 PHUONG PHAP THUC HIEN -= 37

4.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tổ hóa lý trong

quá trình thực hiện thí nghiệm kem đánh răng đục

(cha[K) -Ÿ-Ì -Ÿ_ 2 -~_-_ S5" -1;- 37

4.2.1.1 Muc dich - 37

4.2.1.2 Don phoi ché - 38 4.2.1.3 Tién hanh - 38

4.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố hóa lý trong

quá trình thực hiện thí nghiệm kem đánh răng đục (gel) - 39

4.2.2.1 Muc dich -========================== 39

4.2.2.2 Don phoi ché - 40 4.2.2.3 Tién hanh -= + - 40 CHUONG 5

KET QUA VA THAO LUAN - 42

5.1 ANH HUONG CUA CAC CHI TIEU HOA LY DEN

THẺ KEM CHALK -~ -~=====~================== 42

5.1.1 Ảnh hưởng của pH trong thể kem chalk - 42

5.1.2 Ảnh hưởng của độ nhớt trong thể kem chalk - 43

Trang 7

5.1.3 Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý khác - 44

5.2 ANH HUONG CUA CAC CHI TIEU HOA LY DEN THE KEM GEL, -~ ~~~~~~~========================~~~ 50

5.2.1 Anh huéng cua pH trong thé kem gel - 50

5.2.2 Ảnh hưởng của độ nhớt trong thể kem gel - 51

5.2.3 Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý khác - 52

CHƯƠNG 6 KET LUAN VA KIEN NGHI - 58

6.1 KẾT LUẬN -============================m===m==m====m==mmm 58 6.1.1 Kem đánh răng đục (chalk) - 58

6.1.1 Kem danh rang trong (gel) - 58

6.2 KIÊN NGHỊ J3 - S .- 59

TAI LIEU THAM KHẢO -~ ~~~-==~~- 60

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cây trà và sản phẩm tra 1

Hình 1.2 Công thức hóa học của Kampferol và Quercetin 5

Hinh 1.3 Cau tao cua ring 7

Hình 1.4 Quá trình hình thành các vấn đề răng miệng ổ

Hình 1.5 ' Sơ đồ quy trình sản xuất kem đánh răng tại nhà máy 20

Hình 5.3 Đồ thị biểu diễn giá trị hàm lượng các chỉ tiêu hóa lý

kem đánh răng chalk 49

Hinh 5.4 Đồ thị biểu diễn giá trị độ bọt kem đánh răng chalk 49

Hình 5.5 Đồ thị sự ảnh hưởng của pH trong kem đánh răng gel 50

Hinh 5.6 Đồ thị sự ảnh hưởng của độ nhớt trong kem đánh

răng trong (gel) 31

Hình 5.7 Đồ thị biếu diễn giá trị hàm lượng các chỉ tiêu hóa lý

kem đánh răng gel 57

Hình 5.8 Đồ thị biểu diễn giá trị độ bọt kem đánh răng gel 57

Hình P.1

Hình P.2

Sản phẩm P/S và Close up cho người lớn

Sản phẩm P/S và Stages cho trẻ em

Trang 9

Hình P.43 San phẩm Colgate cho người lớn

Hình P.4 Sản phẩm Dacco cho người lớn và trẻ em

Hình P.5 Thiết bị đo độ nhớt

Hình P.6 Cân điện tử 6 số Ikg

Hình P.7 Thiết bị chưng cất nước

Hình P.8 Thiết bị nung đo độ ôn định

Hình P.9 Thiết bị đpH

Hình P.10 Cân điện tử 2kg

Hình P.11 Thiết bị khuấy

Hình P.12 Hệ thống đo độ bọt

Hình P.13 Thiết bị hút chân không

Hình P.14 Thiết bị khuấy chân không

Hình P.15 Sản phẩm mẫu thí nghiệm

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Tiểu mục bảng Tiêu đề bảng Trang

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của trà xanh 3

Bang 1.2 Thành phần hóa học trong trà xanh và trà đen 4

Bang 1.3 Thanh phan fluoride trong cdc loai trà 6

Bang 1.4 Thanh phan chính của kem đánh răng 1]

Bang 1.5 Độ cứng của chất mài mòn và răng 13

Bang 1.6 Tỷ !Ê các thành cơ bản trong kem đánh răng 17

Bảng 1.10 Thanh phan tỷ lệ đơn phối chế 4 — 5 19

Bang 4.1 Nguyên vật liệu sử dụng chính trong quá trình

Bảng 4.2 Các loại thiết bị sử dụng trong thí nghiệm 37

Bang 4.3 Don phối chế mẫu thí nghiệm kem chalk (kem

Bang 4.4 Đơn phối chế mẫu thí nghiệm kem gel (kem trong) 40

Bang 5.1 Kết quả giá trị pH của 5 mẫu kem chalk 42

Bang 5.2 Kế quả giá trị độ nhớt của 5 mẫu kem chalk (đơn

Trang 11

va dé 6n dinh trong kem chalk

Kết quả phân tích hàm lwong glycerine trong kem chalk

Kết quả phân tích hàm lượng nước trong kem chalk

Kết quả phân tích hàm lượng carbonate trong kem chalk

Kết quả phân tích hàm lwong bot trong kem chalk

Kết quả giá trị pH của 5 mẫu kem gel

Kết quả giá trị độ nhớt của 5 mẫu kem gel (don vi cps)

Các chỉ tiêu cảm quan của mẫu 1 trong kem đánh răng gel

Các chỉ tiêu an toàn vệ sinh trong kem đánh răng

và độ ấn định trong kem gel

Kết quả phân tích hàm lwong glycerine trong kem gói

Kết quá phân tích hàm lượng nước trong kem gel

Kết quả phân tích hàm lượng Carbonate trong kem gel

Kết quả phân tích ham lượng bọt trong kem gel

Trang 12

Liner alkylbenzene sulfonate

Sodium alkylbenzene sulfonate

Sodium carboxyl methyl cellulose

Sodium lauryl sulfate

Sodium monofluoro phosphate

Sodium primary alcohol sulfate

Trang 13

CHUONG 1

TONG QUAN

1.1 TONG QUAN VE TRA XANH

1.1.1 Giới thiệu đôi nét về cây trà[5]

Theo các tư liệu lịch sử, ngay từ những năm 805 năm sau công nguyên, các nhà sư Nhật Bản tu hành tại chùa Quôc Thanh (Chiêt Giang, Trung Quôc), khi vê nước đã mang hạt giông trà ø1eo trông ở Hạ Huyện (Shiga Ken, Nhật Bản) Từ

đó phát triên nhanh chóng thành nước sản xuât trà lớn trên thê giới

Việt Nam, Mianma và Lào, đã trồng và chế biến trà từ xa xưa Nhưng sự

phát triển trà quy mô lớn ở Việt Nam chỉ bắt đầu từ năm 1918 khi thành lập Trạm

nghiên cứu nông lâm Phú Thọ (Phú Hộ, Phú Thọ) Ở Mianma năm 1919 mới có

cơ sở nghiên cứu chế tra den

Đầu thế kỷ XIX, Việt Nam đã có hai vùng sản xuất tập trung: vùng trà tươi

và vùng trà rừng cho tiêu dùng nội địa là chủ yếu Sau khi thực dân Pháp chiếm

đóng Đông Dương, đã có thêm vùng trà công nghiệp tập trung hiện đại xuất khẩu

(1923 - 1925)

Tên khoa học của trà là Camellia sinensis (L.) O Kuntze do nhà thực vật hoc Carl Von Linne người Thụy Điển thu thập đặt tên Trà được xếp trong loại thực vật

Hiện nay dựa vào tính chất, thổ nhưỡng sống và thành phân của cây trà có thê phân trà thành các loại đặc trưng sau:

Trang 14

1.1.2 Thanh phan hóa học của chiết xuất trà xanh [10], [13]

Tùy theo từng loại trà và thổ nhưỡng trồng trà mà cây trà có những hàm lượng các thành phần đặc trưng riêng Tuy nhiên nhìn chung thành phần hóa học của cây trà vẫn không thay đổi nhiều Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì

thành phần của trà đã chiết suất gồm có các nhóm chất sau:

- Hợp chất thơm

-Xantines: caffeine, xanthine, methyl xanthine, dimethyl xanthine,

theophylline, theobromine, adenine

- Pholyphenols: phenol, flavonols, procyanodins, flavonoids, tanins

- Triterpene saponins

- Mudi khoang: K,F,Al, Mn

- Axit béo: oleic, linoleic, palmitic, stearic, arachidic

- Axit hitu co: malic, succinic, Axift oxalic

Trang 15

Bảng 1.1 Thành phân hóa học của trà xanh [5]

Catechin

(-)-Epigallocatechin gallate (EGCG)

(-)-Epicatechin gallate (ECG)

(-)-Epigallo catechin (EGC)

(-)-Epicatechin (EC)

(+)-Catechin ©

(+)-Gallocatechin (GC)

Flavonol va flavonol glucoside

Polyphenolic va dan xuat

Trang 16

Dựa các thành phần của chiết suất trà xanh ở trên, ta có thê tìm hiểu một số

thành phần hóa học có tính chất đặc trưng góp phần tác dụng đối với tính chất và tác dụng của kem đánh răng cần nghiên cứu Đó là các hợp chất hóa học như: a/ Các hợp chất polyphenol [13]

Các hợp chất polyphenol là những chất có khả năng hòa tan mạnh trong các

dung môi phân cực như nước, methanol, ethanol, acetone và ether Mot số các

polyphenol do có chứa gốc pyrocatechin hoặc pyrogallic nên chúng có thể tham gia phản ứng oxy hóa — khử, phản ứng cộng và phản ứng ngưng tụ

Polyphenol là một nhóm chất tự nhiên quan trọng, có nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực như là chất vận chuyển điện tử trong quá trình hô hấp, là chất điều khiển, chất đặc trưng cho mỗi loài về màu sắc, mùi vị Polyphenol đóng vai trồ

quan trọng như những kháng thê chống tác nhân gây bệnh và là chất có tác dụng

Trang 17

chống oxy hóa, tiêu diệt các gốc tự do gây bệnh Trong trà polyphenol chiếm

30% khối lượng chất khô

b/ Các hợp chất flavonoid [13]

Flavon và anthocyan đều là những hợp chất quy định màu sắc của hoa, quả,

lá, thân và làm cho chúng có màu vàng, đỏ, xanh Các hợp chất được gọi chung

là flavonoid Các glucosid của flavonoid đều hòa tan trong nước

Các hợp chất flavonoid thường gặp phố biến gồm có:

- Các dân xuât của cromon là các flavonol, trong đó quan trọng là

Hình1.2 Công thức hóa học của Kampferol và Quercetin

- Các dẫn xuất của croman: các hợp chất gần giống catechin đều được gọi là

leucoanthocyanidin Chúng vô sắc nhưng khi đun nóng với axít chúng đều biến

thành anthocyanidin có màu Anthocyan là những glucosid, anthocyanidin là những aglycon của anthocyan Anthocyan hòa tan trong nước còn anthocyanmidin không tan trong nước

Flavonoid đa số có màu vàng, riêng catechin không màu, có hương thơm

nhẹ, vị đăng thường ở tinh thể hoặc vô định hình

c/ Fluoride [13]

Hàm lượng fluoride trong trà cũng đáng kể, góp phần không nhỏ vào quá

trình chống sâu răng Thành phần fluoride phụ thuộc rất nhiều vào loại trà và

Trang 18

vùng trồng trà Dưới đây là hàm lượng fluoride có trong các loại trà thong dung

1.1.3 Tac dung cua tra xanh va chiết xuất của nó [5], [10], [13]

Dựa vào thành phân hóa học của chiêt xuât trà xanh qua khảo sát của các nghiên cứu trên thê giới và trong nước đã chứng minh có một sô tác dụng đặc trưng như:

- Tính chất chống oxi hóa

- Giúp thư giản, giảm mệt mỏi và căng thắng

- Ngăn ngừa hôi miệng và sâu răng

- Ngăn ngừa bệnh xốp xương

- Ngăn ngừa ưng thư

- Làm giảm Chlolesterol

- Ngoài ra còn có nhiều tác đụng có lợi khác khi bố sung vào cơ thể người Trong các tác dụng của chiêt suât trà xanh nghiên cứu được phôi trộn vào

sản phâm kem đánh răng là: Tính chât chông oxi hóa, giúp thư giản, giảm mệt

mỏi và căng thăng, ngăn ngửa sâu răng, hôi miệng và bệnh xôp xương

Trang 19

1.2 GIOI THIEU DOI NET VE RANG MIENG

1.2.1 Sinh ly rang va miéng [2], [11], [12]

Thành phần: không chứa tế bào sống, đày khoảng 1 mm gồm có chất vô

cơ (chiếm 96% chủ yếu là hydroxyalpatit Caz(POx)z(OH) và các muối vô cơ như

carbonat, clorua, fluorua với các 1on kim loại như: Ca, Mỹ, Fe, .) và chất hữu

co

Men răng tùy vào thê trạng con người, gen của dòng họ

Men răng có khả năng trao đổi ion F trong kem đánh răng hoặc trong

nước súc miệng, giải phóng OH, góp phần trung hòa axít sinh ra trên bề mặt men (do vi khuẩn lên men mãnh thức ăn gây ra):

Cas(PO,)3(OH) +F ——» Ca;(PO,)3F + OH"

Trang 20

- Tỷ răng nằm ở trung tâm gồm có lipid, protid, dây thần kinh và gân

1.2.2 Một số bệnh liên quan đến rang miéng[11]

a Bệnh gáy ra do vi sinh vật có hại trong miệng

VSV

Tạo axít | [ Tạo độc tố | [ Tạo các hợp chất thiol |

tủy chảy máu và nướu sâu

Sâu | Nha chu Hôi miệng )

Hình 14 Quá trình hình thành các vẫn đề răng miệng [11]

Trang 21

b Cac bénh rang miéng khac

- Bệnh răng vàng ô, lõm chõm do di truyện; uông nhiêu trụ sinh; hút

thuôc, sử dụng các loại thực phâm có màu

- Bệnh răng nhạy cảm: nướu răng bị lùi vao, phơi bày ngà răng của chân răng (không có răng bảo vệ), kế đến tủy răng, tế bào thần kinh của tủy răng bị phơi bày ra ngoài nên rất đễ bị kích thích gây đau đớn, bệnh này tăng theo tuôi

- Ngoài ra vẫn còn nhiều bệnh khác

1.3 TONG QUAN VE KEM ĐÁNH RẰNG

1.3.1 Giới thiệu về lịch sử phát triển kem đánh răng [15]

Lịch sử của kem đánh răng thực sự là rất cũ Việc sử dụng kem đánh răng sớm nhất được ghi nhận một số thời gian trong 300 — 500 TCN tại Trung Quốc

và Ấn Độ

Người ta nói rằng một người đàn ông Trung Quốc tên là Hoàng Ti học cách chăm sóc răng và sau đó tuyên bố rằng nhức răng có thể chữa trị được bằng cách đặt kim vàng và bạc tại các phần khác nhau của các hàm và nướu Từ lý thuyết như thế này mà cuối cùng đã dẫn tới sự phát triển của kem đánh răng

Các kem đánh răng đầu tiên đã được biết là do một người đàn ông làm từ xương nghiên nát, vỏ trứng và vỏ trai Hỗn hợp mài này đã được sử dụng để làm sạch hạt và các mãnh vỡ từ răng Thuốc đánh răng sau này đã được phát triển

bằng cách sử dụng bột than củi, bột vỏ cây và hương liệu đại lý để cải thiện vị

giác, được sử dụng trên răng bằng cách dùng một thanh dụng cụ gọi là bàn chải sau này Các loại thuốc đánh răng đã được sử dụng rộng rãi ở Anh vào cuối thế

kỷ 18, được bán trong chậu gốm ở dạng bột hoặc dán và được các tầng lớp trong

xã hội sử dụng với nhiều dụng cụ khác nhau như bằng bàn chải hay bằng tay của mình

Modem-day là kem đánh răng đã được phát triển bởi nha sĩ có tên là Peabody Ông là người đầu tiên đã thêm xà phòng vào kem đánh răng năm 1824 Trong thập niên 1850, một người tên là John Harris bắt đầu thêm phấn vào kem đánh răng Và kem đánh răng lần đầu tiên được sản xuất hàng loạt là vào năm

1873 Nó được bán trong các lọ và mùi dễ chịu Năm 1892, nó đã được Tiến sĩ Washington Sheffield ngudi di dua kem đánh răng vào trong ống đóng mở và bán nó ra thị trường

Trang 22

Chỉ sau Thế chiến II mà chất tây rửa thay thế xà phòng trong kem đánh

răng sau khi emulsifying có các đại lý nhv natri lauryl sulphate va ricinoleate

natri được sử dụng Fluorua đã được bố sung vào kem đánh răng trong những

năm 1960 và trong năm 1980 Canxi fluorua đã được phối trộn trong kem đánh

răng Và đây chính là công thức của các loại kem hiện nay

1.3.2 Tác dụng của kem đánh răng

Kem đánh răng có tác dụng làm sạch răng, có khả năng phòng ngừa sâu răng, giảm viêm nướu, giảm sự hình thành vôi răng, giảm nhờn men răng, g1ữ cho hơi thở thơm tho Có thể nói kem đánh răng là một bảo bối để bảo vệ sức khỏe răng miệng Ngoài ra, kem đánh răng còn có tác dụng như một mỹ phẩm làm sạch các vết dính bám trên bề mặt răng như những nước uống, thực phẩm, thuốc lá Kem đánh răng không tây duoc su déi màu răng do nhiễm fluor, nhiễm tetracycline hay thay đổi màu răng theo tuôi, [16]

1.3.3 Thành phần hóa học của kem đánh răng và tác dụng của chúng

1.3.3.1 Định nghĩa kem đánh răng [7], [8]

Là hỗn hợp được trộn kỹ của các nguyên liệu thuộc hai pha lỏng và rắn Hiểu một cách thật đơn giản, nếu chúng ta trộn nước súc miệng với bột đánh răng, chúng ta sẽ thu được kem đánh răng

Hiện nay sự khác biệt giữa kem đánh răng trên thị trường được phân biệt dựa trên loại nguyên liệu chính sử dụng và hàm lượng của chúng trong công thức Dẫn đến có có mặt của các dòng sản phẩm kem đánh răng khác nhau nhưng vẫn giữ được tính chất chủ yếu của kem đánh răng là làm sạch răng

1.3.3.2 Yêu cầu chính của sản phẩm:[1] [11]

Đối với người sử dung:

- Kem đánh răng phải làm sạch và thơm miệng

- Tạo cảm giác dễ chịu, sạch sẽ và đễ sử dụng

- Không gây vị lạ, không đóng cao trên răng và không độc với người sử

dụng

- Diệt khuẩn, ngăn ngừa và không gây hôi miệng

- Chăm sóc răng, ngăn ngừa và không gây sâu răng, bảo vệ nướu

Trang 23

Yêu cầu chung của sản phẩm:

- Sản phẩm ốn định

- Sản phẩm bằn trong quá trình lưu trữ và sử dụng

- Đạt tiêu chuẩn chung theo qui định đành cho sản phẩm

1.3.3.3 Thành phân hóa học của kem đánh răng

Dựa vào những yêu cầu trên sản phẩm kem đánh răng thường có các thành

phân chính sau:

Bảng 1.4 Thành phan chính của kem đánh răng[2], [L1]

Thanh phan

Chất làm ướt, chất đông cứng Dược liệu

Chất tạo cấu trúc Màu

Chất làm sệt và làm kết đính Hương liệu

4 Nước [11]

Trong sản phẩm kem đánh răng và các sản phẩm mỹ phẩm khác, nước

được sử dụng chủ yếu làm dung môi hoặc để pha loãng hơn là một thành phần

thiết yếu Khi kết hợp với các chất khác nước tạo thành phần quan trọng trong

sản phẩm kem đánh răng và mỹ phẩm Do giá rẻ và dễ kiếm nên nước đóng vai

trò quan trọng trong sản xuất mỹ phẩm

Do nước là một trong những chất cực kỳ hoạt động, hoạt động hơn nhiều

so với hầu hết các nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm kem đánh răng và mỹ phẩm, nên mức độ phá hủy của nước cũng lớn: ăn mòn kim loại, phân hủy các

Trang 24

chất vô cơ, hữu cơ và là môi trường sinh sống và phát triển của các loại vi khuẩn gay hai.[11]

Tuy nhiên cần phải quan tâm chất lượng của nước khi sử đụng Trong nước sinh hoạt có các thành phần như: Ca”, Na!, K', HCƠ;, SO”;CT, các chất hữu cơ và các thành phần vi sinh khác Vì vậy để sử dụng nước sinh hoạt cung

cấp cho sản xuất kem đánh răng thì cần phải qua xử lý để làm giảm ảnh hưởng của các thành phần trong nước mang theo như: các ion, vi sinh vật, Hiện nay

để tiến hành xử lý nước cho sản xuất mỹ phẩm thường xử lý qua các thiết bị và biện pháp sau:[1 1]

Xử lý các Ion vô cơ:

- Xử lý bằng phương pháp trao đỗi ion

- Phương pháp chưng cất nước để sử dụng (trong phòng thí nghiệm)

- Phuong phap siêu lọc

- Phương pháp xử lý thâm thấu ngược

Cấu tử mêm chiếm phần lớn trong sản phẩm, là những tỉnh thể có nhiệm vụ

tây các chất bân trên răng, thường sử dụng AlzO:.3H;O, Al(OH)¿, si/c vô định

hinh, CaCO3

Cấu tử cứng chiếm phần nhỏ thường là những vi tỉnh thể có đường kính

khoảng lụm, có nhiệm vụ làm bóng răng Thường sử dụng CaHPOx.2H;O,

Ca;P;O;,Na(PO:),

Các chất thành phần này không được làm hư hại đến men va ngà răng, nhưng có đủ công hiệu đê loại trừ các vêt màu Hiệu quả của nó tùy thuộc vào:

[2]

Trang 25

định hình Nhôm Corbonat Men rang | Ngarang Bua

5 2,5 — 3,5 3-4 4-5 2-2,5 3

Từ bảng ta thấy chỉ có ngà răng ít cứng hơn men răng, do đó cần phải nghiên cứu chọn chât mài mòn thích hợp Ngoài ra, sự mài mòn còn đóng góp vào độ nhờn của kem đánh răng nếu có chứa một tỷ lệ chất mài mòn cao (>30 %) thì độ nhờn tăng.[2]

Đặc biệt Canxi cacbonat kết tụ còn chứa những đặc tính cần thiết ngoài đặc tính mài mòn Nó còn đóng vai trò đệm cho pH của nước bọt, đóng góp vào

sự ngăn ngừa sâu răng.[2]

Đôi nét về công dụng của silica kem đánh răng|4]

- Khả năng thích ứng với các thành phần hoạt tính: tính trơ với các chất và

không tạo phản ứng hóa học;

- Tính ôn định màu;

- Khả năng thích hợp với mùi hương;

- Khả năng phân tán;

- Tính an toàn cao đôi với người sử dụng;

- Tạo trạng thái cho kem (màu sắc và thể kem): thể hiện qua tính khúc xạ;

- Khả nang mai mon;

- Kha nang lam dac sorbitol;

Cac dang silica hién nay: sorbosil (AC 33 AC 30, AC 37, AC 77, AC 35,

), TC 15, Mfil,

Trang 26

c Chất tẩy rửa: thường sử dụng là những chất hoạt động bề mặt như: SES, PAS, LAS, có nhiệm vụ chính giúp tây sạch răng đồng thời duy trì tính thắm nước

và duy trì khả năng phân tán các hợp chất không tan trong nước bằng cách tạo

các mixel [1], [2] [11]

Ngoài ra để cải tiến các chất tây rửa nhằm tăng chất lượng cũng như độ bọt của sản phẩm thì có thê trộn hai chất hoạt động bề mặt khác nhau lại với nhau

nhu: SLS/SAS, .[2]

d Chất làm ướt, chất chống cứng đề giới hạn làm khô kem, tạo sự tương hợp

giữa các cầu tử trong kem làm tăng sắc thái, làm giảm khối lượng nước trong công thức (khi đó làm tăng thời gian bảo quản của sản phẩm) và làm bóng kem Thường người ta ding hén hop glycerin, sorbitol.[11]

Ngoài ra còn có các rượu được sử dụng cho mục đích trên và có thé ap dụng ở nhiều linh vuc khac nhuw: ethanol, ethylen glycol, propylen glycol, sorbitan, polyethylen glycol.[2]

e Chất tao cau tric tao hinh đáng cho kem khi ra khỏi ống, đôi khi người ta sử dụng polythylenglycol để tạo cấu trúc và hòa tan đồng thời hương và chất hoạt

động bề mặt.[2], [11]

Chất làm sệt, làm kết dinh

Chúng cho phép tránh sự lăng đọng của chất mài mòn và mang lại những

đặc tính thay đổi độ nhớt cho sản phẩm (dễ lẫy kem ra khỏi ống, dễ nặn kem lên

bàn chải và không bị chảy dài .).[2], [11]

Các chất làm sệt tạo cầu trúc pha lỏng của sản phẩm làm lơ lửng chất mài mòn Tính chất này biến mất khi người ta bóp ống kem, và được tái tạo lại khi áp xuất lên ống ngưng (thixotropy).[2]

Người ta thường sử dụng các chất làm sệt hữu cơ hoặc khoáng chất như: Natri làm thay đổi độ nhớt cho kem và tránh sự lắng dọng các chất mài mòn Tính chất này giúp dễ lấy kem ra khỏi ống, dễ nặn kem lên bàn chải, giữ dạng ống và không bị chảy dài Thường dùng hợp chất hữu cơ như SCMC, Gum xanthan (polyme thiên nhiên có trọng lượng phân tử cao, do sự lên men của xanthomonas campetris trong môi trường glucose) hoặc hợp chất vô cơ như

silica, đất sét.[2], [11]

Trang 27

g Chất làm đục sử dụng trong kem đục, có thể dùng thêm TiO, dé tang dé trang cho kem hoặc để tạo nền khi muốn thay đổi màu sắc Nhiều sản phẩm kem đánh răng hiện nay ít sử dụng chất làm đục, do nguyên liệu trong quá trình sản xuất (đặc biệt là chất mải mòn, ) được chọn lọc và tính tỉnh khiết cao Tuy nhiên đối với các sản phẩm kem khi làm kem trắng thì vẫn sử dụng chất làm đục để đảm bảo chất lượng của kem đánh răng.[2], [11]

h Chất làm dịu tạo vị ngọt nhẹ, đề miệng dễ chấp nhận, chất được dùng nhiều nhất là sœccharin.[2], [11]

i Chất ổn định và điểu chỉnh pH do kem thường được đựng trong các vỏ nhôm,

dù đã được tráng lót kỹ bằng một lớp polyme vẫn có thể xảy ra ăn mòn phóng thích ion kim loại vào kem đo thay đổi pH Đề hạn chế sự ăn mòn có thể bổ sung các chất sau:

NaH;PO, để ôn định pH Kẽm citrit tạo pH trung tính cho sản phẩm, không được dùng chung với phosphat do có sự tạo muối kẽm phosphat không tan gây hiện tượng vón cục, H;S1O; [2], [11]

j Chất bảo quản trong các công thức sản phẩm chứa ít nước, chất làm âm đóng vai trò như chất bảo quản Tuy nhiên trong đa số sản phẩm kem đánh răng, lượng nước sử dụng đều lớn nên phải sử dụng chất ức chất hoạt động vi sinh vật Có thể

sử dụng formaline (formol), NatrI benzoat, Sorbat (công hiệu ở pH <5.5); parabenzoat methyl (công hiệu ở pH ~ 7), benzyl alcohol.[2], [11]

k Dược chất [11]

Chống bựa đóng trên răng: dùng tác nhân điệt khuẩn là các muối kẽm như:

kẽm sunphat, kẽm clorua .hoặc tác nhân kháng khuẩn như trichlosan

Chống cao răng dùng natri pyrrophosphat, STP

Chống nhạy cảm dùng muối Siron acetat hoặc muối kali (clorua, nitrat, citrat, )

Chống sâu răng thường dùng hợp chất có chứa fluorua và đánh răng từ 1 đến 3 lần trong ngày Nồng độ fluorua trong kem khoảng 0,01 + 0,2 ppm Công thức được xem là tốt nhất nếu cho lượng fluorua trong nước bọt cao hơn 0,02 ppm trong nhiều giờ sau khi đánh răng Các hợp chất fluorua được sử dụng chống sâu răng là do fluorua có tác dụng làm giảm sw hoa tan men rang va tan khoáng hóa các vết sâu răng ngay lúc mới bắt đầu.[2]

Trang 28

M6t so chiét suat co duac tinh nhu: chiét suat tra xanh, chiét suat, kiwi, téo, VỚI tác dụng chông oxy hóa, chông sâu răng, tạo cảm giác thoải mái, thanh nhiệt, diệt khuân,

I Màu dùng các loại màu thực phẩm tan hay không tan: màu trắng, xanh lá, hồng, lơ nhạt có thể dùng thêm một lượng nhỏ MgSO¿ đề ôn định màu [2], [11]

m Hương làm đễ chịu (mát, sạch, thơm miệng) và có tính diệt hoặc chống các vi khuẩn càng tốt, thường dùng menthol, tinh dầu bạc hà, quế, hồi, đinh hương,

[11]

1.3.4 Những điều lưu ý khi chọn kem đánh răng [16 ],[17]

Hàm lượng fluorua trong kem đánh răng phái phù hợp, nhất là đối với trẻ

em Đối với trẻ em dưới 3 tuổi không nên chọn kem đánh răng có fluorua nhiều, trường hợp này có nguy cơ gây sâu răng cao Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi nên chọn kem đánh răng có hàm lượng fluorua từ 200 đến 500 ppm ( lppm = 10 ~° mg ),

từ 6 đến 11 tuôi hàm lượng fluorua khoảng 1000ppm, 12 tuổi trở nên có thể sử dụng kem đánh răng như người lớn từ 1000 đến 1500 ppm

Không nên dùng kem đánh răng người lớn cho trẻ em dưới 6 tuổi, chú ý trẻ

có thể nuốt fluorua trong kem đánh răng Hướng dẫn trẻ cách đánh răng sao cho

phù hợp và đúng yêu cầu, dạy cho trẻ cách khạc nh và súc miệng kem đánh răng

cho sạch

1.3.5 Một số đơn phối chế của sản phẩm kem đánh răng

2.3.5.Don phối chế cơ bản

Bảng 1.6 Tỷ /ệ các thành cơ bản trong kem đánh răng[11]

Chức năng Tên chất thường dùng Tỷ lệ %

- Chất mài mòn Silica, canxi carbonat, 15 —50

Trang 29

- Chất làm ướt và đông cứng Sorbitol, glycerin, 10-45

- Chất tạo cầu trúc Poly ethylen glycol t.h

silica

- Chat lam diu Saccarine 0,1 —0,2

- Chat 6n dinh va diéu chinh | NaH;POa, kẽm citrit, H)SiO3, th

- Chat mau Màu thực phẩm t.h

- Huong, vi Menthol, peppermint, 1-1,5

1.3.5.2 Đơn phối chế kem đục (chalk)

Bang 1.7 Thành phần tỷ lệ đơn phối chế I: [11]

Nguyên liệu Thành phần % Nguyên liệu Thành phần %

Natri fluorua 0.22 Sorbitol 70% 35

Kém Clorua Natri Gluconat 0,8

Trang 30

Silica hydrat 23 Saccharin 0,1

HydroethylCelluloze 1 Natri benzoat 0,2

Natri Taurat 3,75 Huong liệu 1,3

Bang 1.9 Thành phần tý lệ đơn phối chế 3: [6]

Nguyên liệu am pean Nguyên liệu an pean

Trang 31

Benzyl Alcohol 0,5 STP 0,6

SCMC 0,6 Hương liệu 1,1

Sorbitol 20

2.3.5.3 Đơn phối chế kem trong (gel)

Bang 1.10 Thành phần tý lệ đơn phối chế 4 — 5:[11]

Nguyên liệu mone >> 4 mm mm 5

Sorbitol 70% (Silica hydrat 23 %) 58,59 58,59

Trang 32

1.3.6.2 Thuyét minh quy trinh [6]

Tùy vào công nghệ của các nhà máy va phân xưởng sản xuất kem đánh

răng , quá trình sản xuất có thể được chia làm bốn giai đoạn chính:

- Giai đoạn đầu: được gọi là giai đoạn tạo hệ keo khi cho SCMC hòa tan trong nước VỚI SỰ hỗ trợ của máy khuấy trộn keo với tốc độ cao Sau đó cho

Trang 33

sorbitol 70% vao may khuay dé tạo liên kết với chất làm sệt Cho tiếp các muối

dé hòa tan trong dung dich keo nhu: Na saccharin, SMFP, TSP, benzel alcohol,

Đối với các thể kem có mau sac thi mau cfing duoc bé sung vao giai doan nay

dé được phân tán đều trong thể keo tránh hiện tượng đóng thành khối màu và

phân tán không đều

- Giai đoạn hai: từ thiết bị khuấy trộn keo ta có được thê keo cùng với các muối hoàn tan, được thiết bị bơm cho vào thiết bị khuấy trộn ngang để tạo dạng kem paste bán thành phẩm với các chất mài mòn như Canxi carbonat hay Sorbosil, Các chất hoạt động bề mặt cũng được bé sung trong giai doan nay

dé it han ché tinh hoat động bề mặt của nó

- Giai đoạn ba: Sau khi thể paste tao thanh được bom qua thiét bi tron chính Hương liệu và các được tá cũng được cho vào trong giai đoạn này, nhằm giúp cho hương và các được tá được phân bố đều mà không thất thoát hay bay hơi trong quá trình khuấy trộn kem Nạp xong vào máy trộn chính khuấy với một thời gian để thể kem được đồng nhất

Sau khi thể kem được đồng nhất, dùng thiết bị hút chân không để loại bỏ

lượng khí thừa phát sinh trong quá trình khuấy

- Giai đoạn cuối: thể kem sau khi được hút chất không được bơm qua một

bồn chứa để kem được ôn định và tản nhiệt Tiếp theo kem được nạp vào ống chứa, vào bao bì thành kem thành phẩm, được nhập kho và đến người tiêu dùng

CHƯƠNG 2

KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG KEM TRONG NƯỚC

2.1 SAN PHAM KEM DANH RANG [16]

Trang 34

Hiện nay trên 90% người trưởng thành mắc bệnh sâu răng, đó là kết quả điều tra về bệnh răng miệng ở Việt Nam trong 3 năm 1999 — 2001 Trong đó

75% là báo cáo tổng kết nha khoa học đường 2005 Cũng giống như da, răng

cũng bị thời gian tàn phá, độ bền kém do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường,

stress Do đó, để có nụ Cười rạng rỡ, tự tin ban cần có biện pháp bảo vệ răng tốt

nhât

Hiện nay, trên thị trường có hầu hết đa đạng các loại kem đánh răng về chủng loại, tính năng, công dụng, giá cả như: P/S, Close up, Dacco, Twinlotus, Ngoài các thành phần chính nhà sản xuất còn bổ sung thêm nhiều loại tính chất khác như: muối, trà xanh, bảo vệ nướu, bột ngọc trai làm trắng răng, thảo dược chống tác nhân gây sâu răng, giúp thơm miệng, vitamin C giúp nguy cơ viêm lợi và viêm cao răng

Bên cạnh các sản phẩm dành cho người lớn còn có sản phẩm dành cho trẻ

em với nồng độ hoạt chất phù hợp và hương thơm hấp dẫn hơn ( chủ yếu là mùi

trái cầy và có vị ngọt ) như: lucky kids, Dacco, Kodomo, phù hợp với sở thích

của trẻ em hơn Với tư cách là người tiêu đùng, để chọn sản phẩm phù hợp cần

hiểu tính năng từng loại kem trước khi mua Cần phân biệt rõ kem đánh răng Sản phẩm này có mặt ở khắp nơi trên thị trường

Đê đáp ứng nhu câu người tiêu dùng, các nhà sản xuât ra nhiêu loại kem khác nhau, với mùi vị khác nhau như: kem dâu, bạc hà, kem táo, ngọc tra1,

2.2 CAC SAN PHAM BAN TREN THI TRUONG [16]

Vì nhu câu của con người ngày càng cao, nên mức đòi hỏi ngày càng đa dạng hơn như: nhu câu ăn uông và ý thức bảo vệ răng miệng cá nhân nên việc sử dụng kem đánh răng cũng được chú ý cao

Hiện nay trên thị trường cả trong và ngoài nước có rât nhiêu nhãn hiệu

kem đánh răng phô biên với nhiêu loại như:

a Kem danh rang danh cho tré em

- Colgate

- Stages

Trang 35

Trên thị trường Việt Nam sản phẩm kem đánh răng nhập từ nước ngoài

cũng rất phô biến như Sensodyne

2.3 CAC PHUONG PHAP CHAM SOC RANG MIENG TU NHIEN

[16]

Từ xa xưa, ông bà ta đã dùng thuốc làm sạch răng bằng hoạt chất từ thiên nhiên, mà hiệu quả không kém gì các loại kem đánh răng trên thị trường Ngày nay, theo nhu cầu người tiêu dùng các nhà sản xuất đã và đang nghiên cứu pha

Trang 36

chế thảo dược thiên nhiên vào kem đánh răng để ngày càng mang hiệu quả cao hơn Sau đây là một số phương pháp chăm sóc răng miệng tự nhiên

a Dâu tây

Dâu tây có các thành tố làm sạch và trăng nhẹ nhàng, tây sạch các vết bân dang 6 do coffee, trà làm trắng sáng răng Chỉ cần bóp nhẹ dâu tây và sát phần cùi trực tiếp lên men răng rồi chải nhẹ là đủ Chỉ đơn giản vậy thôi nhưng do đất nước ta ngày càng công nghiệp hóa cuộc sống hàng ngày bận rộn, các phương pháp này ngày càng lãng quên

b Nước oxy già (hydrogen peroxide)

Trộn 1⁄2 thìa coffee nước oxy già với một thìa coffee bột rada ta được hỗn hợp tay trang rang, dung mỗi tuần một lần Phương pháp này tây ô và giám cao răng hiệu quả, nhưng nếu răng của bạn nhạy cảm thì không nên dùng phương pháp này

c Thơm (dứa) ngừa sâu răng

Ăn nhiều thơm giúp bạn ngừa sâu răng và bệnh về lợi Theo các nhà Đại học New York Mỹ thơm do có chứa hàm lượng Vitamin C nên ăn nhiều loại quả

này sẽ giảm nguy cơ viên lợi và viêm cao răng

Vitamin C có tác dụng cơ thê tăng cường khả năng kháng lại sự xâm nhập của vi khuẩn và các chất độc hại Hạn chế dùng nước thơm đóng hộp vì hợp chất ngừa bệnh trong thơm bị phá hủy trong các quá trình chế biến

d Ăn táo giúp trắng răng

Lượng axít tự nhiên trong táo giúp tây sạch răng, kết hợp chất xơ và xơ xốp loại thức ăn giúp răng được sạch và trắng hơn Hiệu quả làm sạch răng cũng đang được chú ý Nếu bạn là người nghiện coffee bạn nên ăn táo ngay sau đó thay vì bạn phải đi chải răng

e Làm sạch răng bằng nhựa cánh kiến

Nhóm nghiên cứu Đại học Bách Khoa và Đại học Y Dược TPHCM

nghiên cứu thành công Verni và Composite trám răng từ nhựa cánh kiến được

biến tính hóa học bằng Epoxy

Trang 37

Nhựa cánh kiến vốn chỉ dụng nhuộm răng đen nhưng vật liệu mới này có thé trả lại hàm răng trắng đã mắt Hơn nữa, nó có độ bền cơ lý tốt hơn và khả năng tan nhiều hơn trong hợp chất hữu cơ, đáp ứng được yêu cầu chọn dung môi không độc hại dé str dung lam vat liéu nha khoa

Theo Westie Livescience.com, cac nha khoa học thuộc viện nha tong hop

(Mỹ) phát hiện một hợp chất gồm rượu vang đỏ và rượu vang trăng có thể diệt các vi khuẩn gây sâu răng và gây đau cô họng

Nhóm khoa học gia đã chiết xuất các hợp chất gồm axít lactic, malic, succinic, tartartic và sau đó trung hòa tính axít của chúng Khi cho những người tham gia súc miệng bằng hợp chất này, nhóm nghiên cứu phát hiện chúng có thê triệt tiêu đến 99% vi khuẩn có hại cho răng và vi khuẩn gây đau răng Đề có kết quả tốt nhất, các nha sỹ khuyên nên chờ ít nhất 20 phút sau khi súc miệng bằng rượu vang mới đánh răng, để tránh tình trạng hư men răng

CHƯƠNG 3

CAC TIEU CHUAN VA PHUONG PHAP KIEM TRA

SO LUQC VE THANH PHAN VA CHAT LUQNG

CUA KEM DANH RANG

Trang 38

3.1 CAC CHi TIEU VE NGOAI QUAN CUA KEM DANH RANG

Yêu cầu: - Hình dạng bên ngoài: thể kem đồng nhất, bóng mịn, không von

cục, không tách nước không có tạp chất khác; - Mùi: Thơm nhẹ, dễ chịu và có đặc trưng của sản phẩm; - VỊ: Cay nhẹ, có vị ngọt hoặc mặn không được có vị lạ; Màu sắc: đồng đều và đặc trưng của sản phẩm [9]

a Dung cu:

Phiến kính cỡ 10x15cm, bàn chải đánh răng, nước sinh hoạt.[9]

b Chuẩn bị mẫu:

Sau khi cho kem vào ống để kem ổn định

Trước mỗi lần kiểm nghiệm bỏ đi một phần khoảng 3cm Dùng tay nhẹ nhàng bóp kem trong ống thành từng thỏi dài trên những phiến kính khô, sạch.|9]

c Kiểm tra thể trạng [9]

Dùng mẫu đã được chuẩn bị ở trên quan sát thể trạng của kem, nhận xét

về độ đồng nhất, bóng mịn của kem Quan sát tạp chất lạ trên bề mặt của thỏi kem Sau đó dùng tay miết nhẹ quan sát sạn than và những tạp chất lạ khác Nhận xét về mức độ sạn than, sự vón cục và các tạp chất lạ của kem đánh răng

d Kiểm tra mùi, vị, màu sốc|9]

- Dùng mẫu kem đã chuẩn bị ở trên kiểm tra mùi thơm đặc trưng của từng

loại sản phẩm Nếu thấy mùi lạ hoặc khó chịu phải kiểm tra lại trên phiến kính

khô, sạch khác với cùng mẫu sản phẩm

- Dùng lưỡi đê kiêm tra vị đặc trưng của tùng loại sản phâm Nêu có vi la phải kiêm tra lại trên cùng một mẫu san pham Nêu lân thứ hai không đạt coi như mau không đạt cả mùi và vị

- Dùng mẫu đã được chuân bị ở trên quan sát màu sắc của kem dưới ánh sáng ban ngày trên nên trăng Nhận xét độ đông nhât độ đông đêu của mau va cường độ màu

- Sau khi kiêm tra riêng rẽ từng chỉ tiêu trên, dùng bàn chải đánh răng lây khoảng 2 gam kem đánh răng đánh thử băng nước sinh hoạt Cho nhận xét cuôi cùng về các chỉ tiêu trên

3.2 CÁC CHÍ TIỂU VỆ SINH VÀ AN TOÀN

Ngày đăng: 10/03/2014, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w