ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG3.4 GiớiTóm thiệutắtcôngsơ bộnghệcông-tổtrìnhchức thi công công trình - Công trình có mặt bằng với 03 khẩu độ: 02 nhịp biên có chiều dài L1 =
Trang 1-
-ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT THI CÔNG
THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
NHÀ NHIỀU TẦNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS TRẦN QUANG DŨNG
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 2ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
I 1 XÁC Xác ĐỊNH địnhsố SỐ liệu, LIỆU tính CÔNG
TRÌNH toán kích thước cấu kiện
C1(bxh1) = 0,25 x 0,25(m)C2(bxh1) = 0,25 x 0,25 (m)C1(bxh2) = 0,25 x 0,30 (m)C2(bxh2) = 0,25 x 0,30 (m)C1(bxh1) = 0,25 x 0,35 (m)C2(bxh2) = 0,25 x 0,35 (m)C1(bxh1) = 0,25 x 0,40 (m)C2(bxh2) = 0,25 x 0,40 (m)
: B = 3,3 m: L1 = 5,2 m: L2 = 2,6 m
hbdc = 101 x Lbdc = 101 x 5200 = 520 (mm)
Chọn hbdc= 550 mm
=> D1b = 0,25 x 0,55 (m)Dầm chính giữa (L2 = 5,2 m)
hgdc = 101 x Lgdc = 101 x 5200 = 520 (mm)
Trang 32 Vẽ mặt bằng, mặt cắt công trình Chọn h
g
dc = 550 mm
=> D1g = 0,25 x 0,55 (m)Dầm phụ: D2 (Ldp = B = 3,3 m)
=> hdp = 121 x Ldp = 121 x 3300 = 275 (mm)Chọn hdp = 300 mm
=> D2 = 0,20 x 0,3 mDầm mái biên ( L1= 5,2 m)
- Ứng suất cho phép của gỗ: [ gỗ] = 90 (kG/cm2)
- Khối lượng riêng của gỗ: gỗ = 750 (kg/m3)
2
Trang 4TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 5Hình 1: Mặt bằng công trình
3TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 6ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
Hình 2: Mặt cắt A- A
Trang 7Hình 3: Mặt cắt B- B
5TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 8ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
3.4 GiớiTóm thiệutắtcôngsơ bộnghệcông-tổtrìnhchức thi công công trình
- Công trình có mặt bằng với 03 khẩu độ: 02 nhịp biên có chiều dài L1 = 5,2 m 01 nhịp giữa
- Lựa chọn phương án tổ chức thi công: Phân chia đợt thi công( theo phương đứng)
Phương án 1: Thi công 1 đợt- lắp dựng ván khuôn và đổ bê tông 1 lần cho cột,dầm, sàn, cầu thang
Ưu điểm: thi công nhanh , tiết kiệm thời gian , rút ngắn được tiến độ thi công dự án
Nhược điểm: khối lượng thi công nhiều, tốn nhiều nhân công cùng làm việc 1 lúc, tổ chức và quản lý mặt bằng phức tạp
Phương án 2: Thi công 2 đợt ( Đợt 1: Thi công cột ; Đợt 2 : Thi công dầm sàn)
Ưu điểm: Giảm được số lượng nhân công trên công trường , tiến độ thi công vẫn đảm bảo
Nhược điểm: Tốn thời gian hơn thi công 1 đợt, trình tự thi công phức tạp hơn
Phương án 3: Thi công 3 đợt ( Đợt 1: Thi công cột, vách ; Đợt 2: Thi công dầmsàn ; Đợt 3: Thi công cầu thang và các cấu kiện khác)
Ưu điểm: giảm được tối đa số lượng nhân công thi công trong cùng 1 thời gian, tổ chức
và quản lý mặt bằng dễ dàng
Nhược điểm : thi công lâu , tiến độ có thể bị kéo dài
6
Trang 9Với điều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công thi công không phù hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt
=> Lựa chọn giải pháp thi công theo phương án 2: Thi công 2 đợt
Đợt 1: Thi công hết toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như: cột, tường, một vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại như dầm sàn toàn khối và vế còn lạicủa thang bộ
- Xác định sơ bộ biện pháp thi công
Lựa chọn phương án cung cấp bê tông
Bê tông được vận chuyển từ mặt đất lên vị trí thi công bằng thùng đổ của cần trục tháp
Lựa chọn cần trục tháp chạy trên ray thích hợp cho công trình có mặt bằng chạy dài,
số tầng nhỏ, chiều cao thấp (05 tầng)
Cốt thép: gia công tại công trường, sử dụng cần trục vận chuyển lênVán khuôn: Ván khuôn gỗ
7TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 10ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
II THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO CÁC LOẠI CẤU KIỆN
1 Tính toán thiết kế ván khuôn sàn
1.1 Giới thiệu ván khuôn sàn
- Vật liệu: Sử dụng ván khuôn gỗ có các thông số kỹ thuật sau: Ứng suất cho phép của gỗ: : [ gỗ ] = 90 (kG/cm2)
Khối lượng riêng của gỗ: gỗ = 750 (kg/cm3)
Hình 4: Hình vẽ ô sàn
- Ván khuôn sàn được tạo thành từ các tấm ván nhỏ ghép với nhau, được liên kết bởi các nẹp (Kích thước 1 tấm có bề rộng x bề dày = 250 x 30 mm)
- Cách thức làm việc: Ván khuôn được đặt lên xà gồ, xà gồ gác lên các cột chống
- Khoảng cách giữa các xà gồ được tính toán để đảm bảo về 2 điều kiện:
Cường độ của xà gồBiến dạng của xà gồ
Trang 11Và điều kiện ổn định của cột chống.
- Cột chống được sử dụng là cột chống chữ T, làm bằng gỗ, chân cột chống được đặt lên nêm gỗ để có thể thay đổi độ cao của cột chống và tạo điều kiện thuận lợi cho thi công tháo lắp ván khuôn
- Giả thiết phương xà gồ, đặt xà gồ theo phương dọc nhà song song với dầm D2 vì theo phương dọc nhà, chiều dài bước đều là 3,3 m
=> Đảm bảo điều kiện luân chuyển xà gỗ dễ dàng, nhanh chóng, không cần cưa, cắt
xà gồ
1.2 Sơ đồ tính
- Giả thiết chiều dày của ván khuôn sàn là = 30 mm
- Ta cắt 01 đoạn có bề rộng b = 1 (m) theo phương vuông góc với xà gồ
=> Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn là dầm liên tục
- Coi gối tựa là các xà gồ và chịu tải trọng phân bố đều:
Hình 5: Sơ đồ tính toán ván khuôn
Trang 12ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
- Trọng lượng cốt thép sàn với hàm lượng cốt thép trong bê tông là 2 %
Tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên một dải bản rộng 1m là:
Trang 13M: mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện; M = 10
W: mômen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn: gỗ, kim loại )
Tính toán theo điều kiện biến dạng của các ván sàn (điều kiện biến dạng): - Áp dụng
công thức kiểm tra:
[ f ]: độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453- 1995
Đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] = L = 5,2 =13
Trang 14TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 15Bố trí xà gồ như hình vẽ:
Hình 6: Bố trí xà gồ ô nhịp biên
1.5 Tính toán và kiểm tra cột chống xà gồ 1.5.1 Tính toán khoảng cách cột chống xà gồ
- Chọn xà gồ bằng gỗ thanh có tiết diện: bx × hx = 10 ×12 cm
- Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống Xà gồchịu tải trọng từ ván khuôn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà gồ
- Khoảng lấy tải trọng để tính toán cột chống xà gồ
Trang 16ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
Hình 7: Sơ đồ tính toán cột chống xà gồ
Ta có:
Ứng suất cho phép của gỗ: [ gỗ] = 90 (kG/cm2)Khối lượng riêng của gỗ: gỗ = 750 (kG/m3) Đặc trưng hình học:
gtc2 = bxg × qstc = 0,95 × 791,34 = 751,77 (kG/m)
gtt2 = bxg × qstt = 0,95 × 947,36 = 899,99 (kG/m)
Trang 17=> Tổng tải trọng tác động lên xà gồ là:
qtcxg = gtc1 + gtc2 = 9 + 751,77 = 760,77 (kG/m)
qttxg = gtt1 + gtt2 = 9,9 + 899,99 = 909,89 (kG/m)
- Tính toán cột chống xà gồ đỡ ván khuôn sàn
Theo điều kiện về cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra
= W M ≤ [ ]u= 90×104 kG/m2Trong đó:
• M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện; M = q
Trang 18TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 19-Chọn khoảng cách giữa các cột chống xà gồ: lcc = 1 m-
Chiều dài xà gồ : L= 3300-250-2x30-2x20=2950-
- Chọn tiết diện cột chống: Do cột chống là cầu kiện chịu nén đúng tâm nên thường chọn
tiết diện là hình vuông có tiết diện 12×12 cm2 Kích thước nhỏ nhất của tiết diện cột chống lớn hơn hoặc
bằng bề rộng xà gồ bên trên
15TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 20ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
- Xét cột chống làm việc như một cấu kiện chịu nén đúng tâm với liên kết khớp 2 đầu
- Vì tầng 1 chiều cao lớn nhất nên tính toán cột chống cho ô sàn tầng 1
Tải trọng tác dụng lên cột chống
N = q xg tt xl cc = 909,89 x 1= 909,89 (kG)Trong đó: l cc - khoảng cách giữa 2 cột chống
Sơ đồ tính cột chống xà gồ:
Hình 9: Sơ đồ tính cột chống xà gồ
Đặc trưng về vật liệu sử dụng làm cột chống:
- Ứng suất cho phép của gỗ: [ gỗ ] = 90 (kG/cm2)
- Khối lượng riêng của gỗ: gỗ = 750 (kg/m3)
Trang 21hsàn = 0,12 m
hván khuôn = 0,03 m
hxà gồ = 0,12 mChọn hnêm + hđệm = 0,15 (m)
=> Hcc = 4,2 – 0,12 – 0,03 – 0,12 – 0,15 = 3,78 (m)Coi 2 đầu cột là khớp => =1
=> Ta có chiều dài tính toán cột chống
17
Trang 22TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 2318TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 24ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
Hình 10: Thiết kế ván khuôn sàn cho ô sàn điển hình
2 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm
2.1 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm chính biên D1b
- Dầm D1b có kích thước bd x hd = 0,25 x 0,55 m
- Chọn dầm D1 được giới hạn bởi các trục A- B
- Chọn kích thước ván đáy là 250 x 30 (mm) và ván thành dầm được tổ hợp từ ván khuôn
Trang 25Hình 12: Sơ đồ tính toán ván đáy dầm chính biên D1b
Trang 26ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
- Công thức kiểm tra:
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm (điều kiện biến dạng):
Trang 28ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
Khoảng cách giữa các cột chống là: lcc ≤ min(l1,l2) = 0,73m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy dầm: lcc = 0,65 m
2.1.2 Tính toán ván thành dầm
- Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành chịu các loại tải trọng ngang
Trang 29Hình 13: Sơ đồ tính toán ván khuôn thành dầm chính biên D1b
Trường hợp 1:
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ( Sử dụng phương pháp đầm trong) g1tc= γ bt × h 1
× b
Trong đó : - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có < R= 0,7( bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy h
Trang 30ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
Tải trọng tính toán tác dụng trên ván thành dầm là:
q vt tt= g1 +g2 = 877,5 + 351 = 1228,5 (kG/m)
Theo điều kiện cường độ:
=Trong đó:
M
M: mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện; M = q ttvt l2
10W: mômen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ)
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành dầm (điều kiện biến dạng):
× 0,033 = 1,0125 × 10-6 m4
1212
[ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995
Trang 32ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
¿ >l2 ≤ √3 128 EI =√3 128 x 1,1 x 10 9 x 1,0125 × 10 -6 =0,72 m= l2 (2)
Từ (1) và (2) => lnẹp ≤ min (l1,l2) = 0,72 mChọn lnẹp = 0,6m
Trường hợp 2:
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ( Sử dụng phương pháp đầm trong)
g1tc= γ bt × h 1 × b
Trong đó: h1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có: hd < R= 0,7( bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy h1= hd = 0,6 m
q vt tt= g1
tt + g2tt = 1170 + 468 = 1638 (kG/m)
Theo điều kiện cường độ:
Trang 33W: mômen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ)
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành dầm (điều kiện biến dạng):
[ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995
Đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] =
Trang 3426TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 35Hình 14: Sơ đồ bố trí cột chống dầm D1b
- Chọn tiết diện cột chống là 10x10 cm
- Xét cột chống làm việc như một cấu kiện chịu nén đúng tâm với liên kết khớp 2 đầu
Vì tầng 1 chiều cao lớn nhất nên tính toán cột chống cho dầm tầng 1
Trang 36ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
- Chiều dài tính toán của cột chống là:
Trang 38ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
Trang 39Hình 17: Cấu tạo ván khuôn cột
- Xác định sơ đồ tính : Coi ván khuôn cột là một dầm liên tục có các gối tựa là các gông cột
30TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 40ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG
Trang 41- Tải trọng ngang do đổ bê tông vào ván khuôn: Đổ bằng cần trục tháp với dung tích V > 0.8 m3
g2 tc = p2 tc × b = 600 × 0,4 = 240 kG/m
g2 tt = n × g2 tc = 1,3 × 240 = 312 kG/mVậy tổng tải trọng:
ptc = 700 + 240 = 940 kG/mptt = 910 + 312 = 1222 kG/m
3.2 Tính toán khoảng cách gông cột
Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
- Công thức kiểm tra:
M
Trong đó:
M: mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện; M =
W: mômen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn cột: gỗ)
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành ( điều kiện biến dạng)
Trang 42TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 43f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f = q tc
[ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995
Đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] =
l
tt
=
4−0,6400400
Trang 4433TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 45Hình 19: Bố trí ván khuôn cột C1
34TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 46ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNGGVHD: TRẦN QUANG DŨNG