1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn Học Kỹ Thuật Thi Công Thi Công Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối Nhà Nhiều Tầng
Tác giả Nguyễn Đức Tú
Người hướng dẫn TS. Trần Quang Dũng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ Và Quản Lí Xây Dựng
Thể loại đồ án
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lựa chọn phương án tổchức thi công: Phân chiađợt thi công theo phương đứng  Phương án 1: Thi công 1 đợt- lắp dựng ván khuôn và đổ bê tông 1 lần cho cột,dầm, sàn, cầu thang..  Ưu điểm

Trang 1

- -ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT THI CÔNG

THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

Trang 2

dc= 550 mm

=> D1b = 0,25 x 0,55 (m)

 Dầm chính giữa (L2 = 5,2 m)

1 Xác định

số liệu, tính toán kích thướ

c cấu kiện

Trang 3

hg

dc = 101 x Lg

dc = 101 x 5200 = 520 (mm)Chọn hg

dc = 550 mm

=> D1g = 0,25 x 0,55 (m)

 Dầm phụ: D2 (Ldp = B = 3,3 m)

=> hdp = 121 x Ldp = 121 x 3300 = 275 (mm)Chọn hdp = 300 mm

Trang 5

Hình 1: Mặt bằng công trình

4

Trang 6

Hình 2: Mặt cắt A- A

Trang 7

Hình 3: Mặt cắt B- B

6

Trang 8

- Công trình có mặt bằng với 03 khẩu độ:

 02 nhịp biên có chiều dài L1 = 5,2 m

 01 nhịp giữa có chiều dài L2 = 5,2 m

- Công trình có 22 bước cột, mỗi bước cột có bề rộng 3,3 m

- Tổng chiều dài: Ltổng = 3,3 x 22 = 73,6 (m)

- Tổng chiều rộng: Btổng = 2 x ( 5,2+5,2 ) = 20,8 (m)

- Tổng chiều cao H công trình tính từ cốt ± 0.00 m

H = H1 + Htầng +Hm = 4,2 + 6 x 3,6 +3,4 = 29,2 (m)

- Giới hạn nhiệm vụ: Thiết

kế biện pháp thi công phầnthô( khung dầm sàn), từ cốt

±0,000

- Lựa chọn phương án tổchức thi công: Phân chiađợt thi công( theo phương đứng)

 Phương án 1: Thi công 1 đợt- lắp dựng ván khuôn và đổ bê tông 1 lần cho cột,dầm, sàn, cầu thang

 Ưu điểm: thi công nhanh , tiết kiệm thời gian , rút ngắn được tiến độ thi công dựán

 Nhược điểm: khối lượng thi công nhiều, tốn nhiều nhân công cùng làm việc 1 lúc,

tổ chức và quản lý mặt bằng phức tạp

 Phương án 2: Thi công 2 đợt ( Đợt 1: Thi công cột ; Đợt 2 : Thi công dầm sàn)

 Ưu điểm: Giảm được số lượng nhân công trên công trường , tiến độ thi công vẫnđảm bảo

 Nhược điểm: Tốn thời gian hơn thi công 1 đợt, trình tự thi công phức tạp hơn

3.

4 Tóm tắt công nghệ -

tổ chức thi công công trình

Trang 9

 Phương án 3: Thi công 3 đợt ( Đợt 1: Thi công cột, vách ; Đợt 2: Thi công dầmsàn ; Đợt 3: Thi công cầu thang và các cấu kiện khác)

 Ưu điểm: giảm được tối đa số lượng nhân công thi công trong cùng 1 thời gian, tổchức và quản lý mặt bằng dễ dàng

 Nhược điểm : thi công lâu , tiến độ có thể bị kéo dài

Với điều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công thi công không phù hợpvới việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt

=> Lựa chọn giải pháp thi công theo phương án 2: Thi công 2 đợt

 Đợt 1: Thi công hết toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như: cột, tường,một vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ

 Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại như dầm sàn toàn khối và vế còn lạicủa thang bộ

- Xác định sơ bộ biện pháp thi công

 Lựa chọn phương án cung cấp bê tông

 Bê tông được vận chuyển từ mặt đất lên vị trí thi công bằng thùng đổ của cần trục tháp

 Lựa chọn cần trục tháp chạy trên ray thích hợp cho công trình có mặt

bằng chạy dài, số tầng nhỏ, chiều cao thấp (05 tầng)

 Cốt thép: gia công tại công trường, sử dụng cần trục vận chuyển lên

 Ván khuôn: Ván khuôn gỗ

8

Trang 10

II THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO CÁC LOẠI CẤU KIỆN

1 Tính toán thiết kế ván khuôn sàn

1.1 Giới thiệu ván khuôn sàn

- Vật liệu: Sử dụng ván khuôn gỗ có các thông số kỹ thuật sau:

 Ứng suất cho phép của gỗ: : [ gỗ ] = 90 (kG/cm2)

 Khối lượng riêng của gỗ: gỗ = 750 (kg/cm3)

- Hình vẽ ô sàn

Hình 4: Hình vẽ ô sàn

- Ván khuôn sàn được tạo thành từ các tấm ván nhỏ ghép với nhau, được liên

kết bởi các nẹp (Kích thước 1 tấm có bề rộng x bề dày = 250 x 30 mm)

- Cách thức làm việc: Ván khuôn được đặt lên xà gồ, xà gồ gác lên các cột chống

- Khoảng cách giữa các xà gồ được tính toán để đảm bảo về 2 điều kiện:

 Cường độ của xà gồ

 Biến dạng của xà gồ

Và điều kiện ổn định của cột chống

Trang 11

- Cột chống được sử dụng là cột chống chữ T, làm bằng gỗ, chân cột chống

được đặt lên nêm gỗ để có thể thay đổi độ cao của cột chống và tạo điều kiện thuậnlợi cho thi công tháo lắp ván khuôn

- Giả thiết phương xà gồ, đặt xà gồ theo phương dọc nhà song song với dầm D2 vì

theo phương dọc nhà, chiều dài bước đều là 3,3 m

=> Đảm bảo điều kiện luân chuyển xà gỗ dễ dàng, nhanh chóng, không cần cưa, cắt xàgồ

1.2 Sơ đồ tính

- Giả thiết chiều dày của ván khuôn sàn là  = 30 mm

- Ta cắt 01 đoạn có bề rộng b = 1 (m) theo phương vuông góc với xà gồ

=> Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn là dầm liên tục

- Coi gối tựa là các xà gồ và chịu tải trọng phân bố đều:

Hình 5: Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn

Trang 12

Trong đó n là hệ số vượt tải; n=1,2

- Trọng lượng cốt thép sàn với hàm lượng cốt thép trong bê tông là 2 %

Tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn

- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên một dải bản rộng 1m là:

Trang 13

- Áp dụng công thức kiểm tra:

=> l1√90× 104×1,5 ×10−4×10

947,36 = 1,195 (m) = l1 (1)

Tính toán theo điều kiện biến dạng của các ván sàn (điều kiện biến dạng):

- Áp dụng công thức kiểm tra:

f: độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn; f = q tc s ×l4

Trang 14

- Chọn xà gồ bằng gỗ thanh có tiết diện: bx × hx = 10 ×12 cm

- Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống Xà

gồ chịu tải trọng từ ván khuôn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xàgồ

- Khoảng lấy tải trọng để tính toán cột chống xà gồ

b xg = lxg2 × 2 = 0,952 ×2 = 0,95 (m)

 Sơ đồ tính:

Trang 15

Hình 7: Sơ đồ tính toán cột chống xà gồ

Ta có:

 Ứng suất cho phép của gỗ: [gỗ] = 90 (kG/cm2)

 Khối lượng riêng của gỗ: gỗ = 750 (kG/m3)

14

Trang 16

Theo điều kiện về cường độ( điều kiện bền)

 Công thức kiểm tra

909,89× l2

2,4 ×10−4×10 []u = 90×104 kG/m2

¿>l1√90× 104×2,4 × 10−4× 10

909,89 = 1,54 (m) = l 1 (1)

Tính toán theo điều kiện về biến dạng của xà gồ ( điều kiện biến dạng):

- Công thức kiểm tra:

Trang 17

- Xét cột chống làm việc như một cấu kiện chịu nén đúng tâm với liên kết

khớp 2 đầu

- Vì tầng 1 chiều cao lớn nhất nên tính toán cột chống cho ô sàn tầng 1

 Tải trọng tác dụng lên cột chống

N = qtt xg

x l cc = 909,89 x 1= 909,89 (kG)Trong đó: l cc - khoảng cách giữa 2 cột chống

 Sơ đồ tính cột chống xà gồ:

16

Trang 18

 Đặc trưng về vật liệu sử dụng làm cột chống:

- Ứng suất cho phép của gỗ: [ gỗ ] = 90 (kG/cm2)

- Khối lượng riêng của gỗ: gỗ = 750 (kg/m3)

Trang 20

Hình 10: Thiết kế ván khuôn sàn cho ô sàn điển hình

2 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm

2.1 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm chính biên D1b

- Dầm D1b có kích thước bd x hd = 0,25 x 0,55 m

- Chọn dầm D1 được giới hạn bởi các trục A- B

- Chọn kích thước ván đáy là 250 x 30 (mm) và ván thành dầm được tổ hợp từ vánkhuôn có sẵn

- Hệ thống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ T ở dưới chân cột có các nêm

để điều chỉnh độ cao

Hình 11: Cấu tạo ván khuôn dầm chính biên

2.1.1 Tính toán ván đáy dầm

- Coi ván đáy dầm là một dầm liên tục có kích thước tiết diện bdầm x ván đáy; gối tựa

là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng

- Sơ đồ tính:

Trang 21

Hình 12: Sơ đồ tính toán ván đáy dầm chính biên D1b

Trang 22

Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):

- Công thức kiểm tra:

620,63 x l2

3,75 x 10−5x 10 []u = 95 x 104 (kG/m2)

=> l1√120 x 104x 3,75 x 10−5x 10

620,63 = 0,85 m = l1(1)

Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm (điều kiện biến dạng):

- Công thức kiểm tra:

Trang 23

f : độ võng tính toán của ván đáy dầm ; f = q tc vd ×l4

[ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995

Đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] = 400L =4005,8=14,5 ×10-3(m)

¿>l23

400 q 128 EI s tc=√3 128 x 1,1 x 109 x 5,625 x 1 0−7

400 x 508,19 =0,73 m=l2 (2)

Từ (1) và (2) ta có:

Khoảng cách giữa các cột chống là: lcc ≤ min(l1,l2) = 0,73m

Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy dầm: lcc = 0,65 m

2.1.2 Tính toán ván thành dầm

- Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành chịu cácloại tải trọng ngang

- Sơ đồ tính:

Hình 13: Sơ đồ tính toán ván khuôn thành dầm chính biên D1b

Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang)

22

Trang 24

Trường hợp 1:

- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ( Sử dụng phương pháp đầm trong)

g tc1= γ bt × h 1 × b

Trong đó :h1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi.

Ta có hd < R= 0,7( bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy h1

= hd = 0,55 m => gtc

Theo điều kiện cường độ:

- Công thức kiểm tra:

Trang 25

=>

M

W =

q tt vt ×l26,75× 10−5×10=

1228,5 ×l26,75 ×10−5×10 []u = 120 × 104 kG/m2

=> l1√120 ×104×6,75 ×10−5×10

1228,5 = 0,81 m = l1(1)

Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành dầm (điều kiện biến dạng):

- Công thức kiểm tra:

f : độ võng tính toán của ván đáy dầm; f = q tc vt l4

[ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995

Đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] = l tt

Trong đó: h1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi

Ta có: hd < R= 0,7( bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy h1= hd = 0,6 m

Trang 26

- Tải trọng ngang do đổ bê tông vào ván khuôn: Đổ bằng cần trục tháp.

Theo điều kiện cường độ:

- Công thức kiểm tra:

Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành dầm (điều kiện biến dạng):

- Công thức kiểm tra:

f : độ võng tính toán của ván đáy dầm; f = q tc vt l4

128× EI

Trang 27

[ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995

Đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] = l tt

Kết luận: Chọn l = min (lcc; lnẹp) = 0,6m để cấu tạo dầm

Khi đó cột chống ván khuôn đáy dầm chính được biểu diễn như hình vẽ:

Trang 28

Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1

- Chiều dài tính toán của cột chống là:

Trang 30

Hình 17: Cấu tạo ván khuôn cột

- Xác định sơ đồ tính : Coi ván khuôn cột là một dầm liên tục có các gối tựa là các gông cột

Trang 32

- Tải trọng ngang do đổ bê tông vào ván khuôn: Đổ bằng cần trục tháp với dung tích

V > 0.8 m3

g2tc = p2tc × b = 600 × 0,4= 240 kG/m

g2 = n × g2tc = 1,3 × 240 = 312 kG/mVậy tổng tải trọng:

ptc = 700 + 240 = 940 kG/m

ptt = 910 + 312 = 1222 kG/m

3.2 Tính toán khoảng cách gông cột

Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)

- Công thức kiểm tra:

Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành ( điều kiện biến dạng)

- Công thức kiểm tra:

Trang 33

f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f = q tc c ×l4

[ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995

Đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] = l tt

Trang 34

Hình 19: Bố trí ván khuôn cột C1

Trang 35

34

Ngày đăng: 10/10/2022, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mặt bằng cơng trình - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 1 Mặt bằng cơng trình (Trang 5)
Hình 2: Mặt cắt A- A - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 2 Mặt cắt A- A (Trang 6)
Hình 3: Mặt cắt B- B - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 3 Mặt cắt B- B (Trang 7)
- Hình vẽ ơ sàn - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình v ẽ ơ sàn (Trang 10)
Hình 5: Sơ đồ tính tốn ván khn sàn - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 5 Sơ đồ tính tốn ván khn sàn (Trang 11)
Chọn n= 6 Bố trí xà gồ như hình vẽ: Bố trí xà gồ như hình vẽ: - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
h ọn n= 6 Bố trí xà gồ như hình vẽ: Bố trí xà gồ như hình vẽ: (Trang 13)
Hình 7: Sơ đồ tính tốn cột chống xà gồ - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 7 Sơ đồ tính tốn cột chống xà gồ (Trang 14)
- Bố trí cột chống xà gồ như hình vẽ: - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
tr í cột chống xà gồ như hình vẽ: (Trang 16)
 Đặc trưng hình học - Momen quán tính: - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
c trưng hình học - Momen quán tính: (Trang 17)
Hình 10: Thiết kế ván khn sàn cho ơ sàn điển hình - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 10 Thiết kế ván khn sàn cho ơ sàn điển hình (Trang 19)
Hình 12: Sơ đồ tính tốn ván đáy dầm chính biên D1b - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 12 Sơ đồ tính tốn ván đáy dầm chính biên D1b (Trang 20)
Hình 13: Sơ đồ tính tốn ván khn thành dầm chính biên D1b - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 13 Sơ đồ tính tốn ván khn thành dầm chính biên D1b (Trang 22)
Khi đó cột chống ván khn đáy dầm chính được biểu diễn như hình vẽ: - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
hi đó cột chống ván khn đáy dầm chính được biểu diễn như hình vẽ: (Trang 25)
Hình 16: Ván khn dầm chính biên - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 16 Ván khn dầm chính biên (Trang 27)
Hình 1 7: Cấu tạo ván khuôn cột - ĐỒ án môn học kỹ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG bê TÔNG cốt THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Hình 1 7: Cấu tạo ván khuôn cột (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w