1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Kinh Doanh Quốc Tế Cho Sản Phẩm Sữa Đậu Nành Vinasoy Tại Thị Trường Nhật Bản
Tác giả Nhóm 3
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 27,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TABLE OF CONTENTSTình hình sản xuất, xuất khẩu sữa đậu nành trên thế giới và Việt Nam Năng lực cạnh tranh của sản phẩm Vinasoy tại thị trường Nhật Bản Chiến lược thâm nhập thị trường N

Trang 1

KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC TẾ CHO SẢN PHẨM SỮA ĐẬU NÀNH VINASOY TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT

BẢN

Nhóm 3

Trang 2

TABLE OF CONTENTS

Tình hình sản xuất, xuất khẩu

sữa đậu nành trên thế giới và

Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm Vinasoy tại thị trường Nhật Bản

Chiến lược thâm nhập thị trường Nhật Bản cho sản phẩm Vinasoy

Đánh giá thị trường

Nhật Bản

Trang 3

CHƯƠNG

1

Tình hình sản xuất, xuất khẩu sữa đậu nành trên thế giới và Việt Nam

Trang 4

1.1.1 Giới thiệu tổng quan chung sữa

đậu nành

Các sản phẩm chính của ngành sữa đậu nành giao dịch trên thế giới

1.1 Tình hình sản xuất, xuất-nhập khẩu sữa đậu nành trên thế giới

Đậu nành được sử dụng làm dầu ăn, nguồn protein trong thịt và chất

thay thế sữa và là thành phần trong sản phẩm thực phẩm chế biến.

● Mã HS 12019000: Hạt Đậu nành khô, chưa qua chế biến

● Mã HS 12019000: Đậu tương nguyên hạt mới qua sơ chế thông

thường

● Mã HS 12019000: Hạt đậu tương sấy khô

● Mã HS 12019000: Đậu nành hạt, chưa qua chế biến

Trang 5

1.1.1 Giới thiệu tổng quan chung sữa

Trang 6

1.1.1 Giới thiệu tổng quan chung sữa

đậu nành

Các yêu cầu về tiêu chuẩn sữa đậu nành xuất khẩu

1.1 Tình hình sản xuất, xuất-nhập khẩu sữa đậu nành trên thế giới

● Đăng ký xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện

an toàn thực phẩm cho việc sản xuất và công bố

tiêu chuẩn sữa đậu nành.

● Nguyên liệu có nguồn gốc sạch, đạt tiêu chuẩn.

● Không sử dụng hạt đậu nành có dư lượng hóa chất

bảo vệ thực vật và độc tố nấm mốc.

● Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở,

thiết bị chứa dụng và dụng cụ chế biến.

Trang 7

Tình hình sản xuất

Sản lượng tăng hơn gấp đôi

trong 20 năm qua

● Sản lượng đậu nành trên thế

giới dự đoán sẽ tăng 2,2%

hàng năm lên 371,3 triệu tấn

vào năm 2030

Tình hình xuất khẩu

Mỹ xuất khẩu dầu đậu nành lớn nhất,

tiếp theo là Brazil và Argentina

Các nước châu Á nhập khẩu dầu đậu

nành lớn nhất (có Trung Quốc, Ấn Độ

và Iran)

● Châu Âu là nhà nhập khẩu chính của

khô dầu đậu nành, chiếm khoảng một

nửa lượng nhập khẩu của thế giới

1.1.2 Tình hình sản xuất-xuất khẩu sữa đậu nành trên thế giới

1.1 Tình hình sản xuất, xuất-nhập khẩu

sữa đậu nành trên thế giới

Trang 8

● Thị trường toàn cầu về sữa đậu nành chiếm 24,7 tỷ

USD (2019), dự kiến tốc độ tăng trưởng 7,96% trong

giai đoạn dự báo 2022-2029

Châu Á - Thái Bình Dương thống lĩnh thị trường.

● Các thị trường phương Tây chiếm ít hơn 1% thị trường

sữa đậu nành toàn cầu

Tổng quan tình hình nhập khẩu sữa đậu nành

trên thế giới

Phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm

sữa đậu nành nhập khẩu

● Loại sản phẩm: dạng nguyên chất không đường,

dạng có đường

● Kênh phân phối: B2B, B2C

● Chủng loại: Hữu cơ, thông thường

● Người dùng cuối: thực phẩm và đồ uống, ngành

dịch vụ thực phẩm, bán lẻ / gia dụng

1.1.3 Tình hình nhập khẩu và phân khúc thị trường

thế giới cho sản phẩm sữa đậu nành

Trang 9

1.2.1 Tình hình sản xuất sữa đậu nành Việt

Nam

Diện tích trồng ở Việt Nam không ổn định, khoảng

53,1 nghìn ha.

● Vùng chuyên canh sản xuất: đồng bằng Sông Cửu

Long (An Giang, Đồng Tháp), miền Bắc (Hà Bắc,

Lạng Sơn),

● Vinasoy sản xuất số lượng sữa đậu nành nhiều nhất

với 3 nhà máy lớn tại Việt Nam.

● Vinasoy đáp ứng đủ nhu cầu cho người tiêu dùng

nội địa, sẵn sàng mở rộng ra thị trường quốc tế.

1.2 Tình hình sản xuất, xuất khẩu sữa đậu nành

của Việt Nam

Trang 10

1.2.2 Tình hình xuất khẩu sữa đậu nành Việt

Nam

● Về khối lượng kim ngạch xuất khẩu:

Việt Nam vẫn chưa xuất khẩu đậu nành, sản lượng chỉ vừa đủ đáp ứng cho sản xuất sữa

đậu nành

Sữa đậu nành của Việt Nam có mặt tại 1000 siêu thị khắp Châu Á,

chủ yếu là Trung Quốc và Nhật Bản

● Về mặt hàng xuất khẩu:

Sữa đậu nành đóng hộp, sản xuất trang bị công nghệ hiện của Tập đoàn Tetra Pak (Thụy

Điển)

● Về thị trường xuất khẩu:

Đang trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường quốc tế

Thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam là Trung Quốc và Nhật Bản

Thị trường nội địa vẫn là thị trường tiêu thụ chính

1.2 Tình hình sản xuất, xuất khẩu sữa đậu nành của Việt Nam

Trang 11

Năng lực cạnh tranh của

sản phẩm Vinasoy tại

thị trường Nhật Bản

CHƯƠNG 2

Trang 12

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1997

VinaSoy ra đời với tên gọi

ban đầu là Nhà máy sữa

Trường Xuân

Năm 2003

Thay đổi chiến lược kinh doanh, trở

thành doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên

chuyên về sữa đậu nành, xâm nhập

thị trường với sản phẩm Fami.

Công ty VinaSoy là thành viên trực thuộc Tổng Công ty cổ phần đường

Quảng Ngãi, chuyên sản xuất, cung cấp sản phẩm sữa đậu nành.

2.1 Tổng quan về Vinasoy

Trang 13

Cam kết không ngừng sáng tạo và tối

ưu hóa nguồn dinh dưỡng quý báu từ

đậu nành thiên nhiên mang đến cộng

đồng cơ hội sử dụng phổ biến các sản phẩm chất lượng tốt nhất có nguồn

gốc từ đậu nành.

Cộng đồng xung quanh sẽ có được

một cuộc sống ý nghĩa hơn, tốt đẹp

hơn và thịnh vượng hơn.

2.1 Tổng quan về Vinasoy

Trang 14

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Thị phần

Hiện đang nắm giữ 86% thị

phần sữa đậu nành tại thị

trường Việt Nam (12/2020)

Môi trường làm việc

Minh bạch, công bằng, chuyên

nghiệp Hiện nay, ngoại trừ công

nhân sản xuất, tập thể cán bộ

công nhân viên lên tới con số

1000

Thị trường phân phối

Rộng khắp trên cả nước với hai

kênh bán hàng chủ lực: truyền thống và hiện đại Chính thức có mặt tại thị trường quốc tế lớn

như Trung Quốc và Nhật Bản.

Đội ngũ công nhân viên

Tận tâm, thành thạo, vững tay nghề

2.1 Tổng quan về Vinasoy

Trang 15

2.1.4 Một số thành tích nổi bật tại thị trường Việt Nam

● Giải thưởng “100 thương hiệu Việt

bền vững lần II”.

● Giải thưởng “Thương hiệu uy tín và chất lượng 2016”.

● Giải thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu

tiên phong đổi mới công nghệ phát

triển kinh tế xanh 2016”.

● Top 10 “Thương hiệu vì môi trường

xanh quốc gia”.

2008

● Fami - Thương hiệu gia đình tin dùng.

● Fami - Top 10 sản phẩm vàng Việt Nam.

● Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam.

2017

● Giải thưởng “Hàng Việt Nam chất lượng

cao do người tiêu dùng bình chọn”.

● Giải thưởng “Sản phẩm uy tín chất lượng

an toàn vì sức khỏe người tiêu dùng”.

● Giải thưởng “Hàng Việt Nam chất lượng

cao chuẩn hội nhập 2017”.

2016

2.1 Tổng quan về Vinasoy

Trang 16

Dinh dưỡng - An toàn - Uy tín

Định vị theo người sử dụng Định vị chất lượng/ giá cả

Có hàm lượng dinh dưỡng cao

và không chứa cholesterol

2.2.1 Định vị sản phẩm

“Vinasoy - Cơ thể khỏe khoắn, tươi tắn làn da!"

● Sản phẩm kinh doanh là sữa đậu nành đóng hộp

Sản phẩm ở chất lượng tốt nhất, thơm ngon.

Dưỡng chất quý báu tốt cho sức khỏe và vẻ đẹp.

2.2 Phân tích sản phẩm Vinasoy

Trang 17

2.2.2 & 2.2.3 Giá bán và Phân loại

Sữa đậu nành Vinasoy nguyên chất

Có giá dao động khoảng 28.000/ lốc 6 hộp.

Sữa đậu nành Vinasoy nguyên chất với

100% hạt đậu nành được chọn lọc kĩ lưỡng,

không sử dụng chất bảo quản, chất biến

đổi gen.

Sữa đậu nành Vinasoy hương vị mè đen

Có giá dao động khoảng 30.000/ lốc 6 hộp.

Sữa đậu nành mè đen là sự kết hợp hoàn hảo

giữa mè đen và đậu nành, mang đến hàm lượng

chất đạm dồi dào cùng những dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể.

2.2 Phân tích sản phẩm Vinasoy

Trang 18

Định giá sản phẩm ở mức thấp hơn so với giá

trung bình và giá đối thủ cạnh tranh.

● Ấn định một mức giá chung

Năng lực cạnh tranh sữa đậu nành về giá

Năng lực cạnh tranh sữa đậu nành về công nghệ sản xuất

Hệ thống xử lý tiệt trùng Ultra High Temperature.

Dây chuyền sản xuất hiện đại Tetra Pak (Thụy Điển).

Hệ thống tự động khép kín từ nhập nguyên liệu đến

đóng gói

2.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa đậu nành Vinasoy tại thị trường Nhật Bản

Trang 19

● Sở hữu 3 nhà máy, đạt công suất 390 triệu lít/năm

Độ ngon, chất dinh dưỡng kéo dài đến 6 tháng thuận lợi cho xuất khẩu đi lâu và

xa.

● Đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, 5S.

Năng lực cạnh tranh sữa đậu nành về tổ chức xuất khẩu

Năng lực cạnh tranh sữa đậu nành về nguồn nhân lực

● Môi trường trân trọng giá trị nhân văn nhất.

● Con người “bản lĩnh, sáng tạo”.

2.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

sữa đậu nành Vinasoy tại thị trường Nhật Bản

Trang 20

Nghiên cứu, sản xuất sữa đậu nành Vinasoy nguyên chất, giữ được hàm

lượng protein đậu nành và isoflavone tối đa.

Tạo ra các hương vị lạ, đảm bảo chuẩn quốc tế ổn định.

Sản xuất riêng từng dòng sản phẩm cho mỗi thị trường khác nhau.

Năng lực cạnh tranh sữa đậu nành nghiên cứu và triển khai

Năng lực cạnh tranh sữa đậu nành về Marketing

● Phương hướng gần gũi với văn hóa người Nhật Bản qua hình ảnh

sản phẩm xuất hiện bên cạnh những món ăn truyền thống.

Trên Fanpage “Vinasoy in Japan”, bài viết theo xu hướng đơn giản.

2.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa đậu nành Vinasoy tại thị trường Nhật Bản

Trang 21

Công ty đầu tiên và duy nhất của Việt Nam 3 năm liên tiếp vào top 5

nhà sản xuất sữa đậu nành hàng đầu thế giới.

Có mặt tại thị trường nổi tiếng và khó tính: Trung Quốc, Nhật Bản.

● Xuất hiện khắp các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi ở Nhật Bản.

Năng lực cạnh tranh sữa đậu nành về thương hiệu

Năng lực cạnh tranh sữa đậu nành về sữa đậu nành về quản trị

● Hệ thống “Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp” SAP ERP.

● Quản lý hiệu quả nguồn lực kinh doanh theo các tiêu chuẩn

và mô hình chuyên nghiệp

2.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa đậu nành Vinasoy tại thị trường Nhật Bản

Trang 22

CHƯƠNG 3

Đánh giá thị trường Nhật Bản

Trang 23

3.1 Môi trường vĩ mô

Chính trị

Chính trị Nhật có xu

hướng dân chủ, hiện đại

và khá ổn định

● Cắt giảm thuế thu nhập

doanh nghiệp để thúc đẩy

nền kinh tế

Kinh tế

Nền kinh tế lớn thứ 3 toàn cầu

tính theo tổng sản phẩm quốc nội

và sức mua tương đương

Lần lượt xếp thứ 4 và 6 thế giới

về xuất khẩu và nhập khẩu

● Là thành viên của tổ chức Liên Hợp Quốc, G8, G4 và APEC

● Là thị trường có khả năng tiêu dùng lớn

● Dân số lớn thứ 10 thế giới: khoảng 128 triệu người

● Đang đối mặt với nhiều vấn đề

phức tạp: nạn thất nghiệp và những người vô gia cư.

Văn hóa Nhật Bản đặc sắc trên

thế giới với quan niệm đạo đức độc đáo, hướng đến chủ nghĩa tuyệt đối

03

Trang 24

3.1 Môi trường vĩ mô

Luật Sở hữu trí tuệ an toàn

và minh bạch với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước ngoài

Môi trường

● Mắt xích cốt yếu trong vành đai châu Á - Thái Bình Dương

=> Thuận lợi cho giao lưu kinh

tế và văn hóa với một khu vực

rộng lớn, tiềm năng

● Thường xuyên chịu các dư

chấn động đất và hoạt động

núi lửa

● Có ít tài nguyên thiên nhiên

● Địa hình và khí hậu khiến người nông dân gặp nhiều khó khăn

06 05

Công nghệ

Dẫn đầu thế giới về nghiên

cứu khoa học, công nghệ

máy móc, nghiên cứu y học,

khoa học robot

● Đang mất dần vị thế thống

trị trong ngành công nghiệp

ô tô, công nghiệp điện tử

04

Trang 25

● Khách hàng Việt Nam tại Nhật Bản

● Khách hàng Nhật Bản

● Đặc biệt là phụ nữ Nhật Bản - chú trọng tuổi tác và vóc dáng bản thân

3.2 Môi trường vi mô

● Giúp cân bằng nội tiết tố estrogen &

chống oxy hóa, cho cơ thể khỏe khoắn

và làn da tươi tắn rạng ngời

Trang 26

Quy mô thị trường F&B lớn, doanh thu năm 2020

đạt 20 tỷ USD

=> Nhật Bản là thị trường tiềm năng

Đặc điểm thị trường: là thị trường TMĐT lớn thứ 3

thế giới

=> Mức độ tiềm năng của việc phân phối qua

Internet đối với sản phẩm sữa đậu nành Vinasoy.

3.2 Môi trường vi mô

3.2.3 Quy mô và đặc điểm thị trường

3.2.4 Hệ thống phân phối

Phủ rộng hầu hết lãnh thổ của đất nước Nhật Bản:

● Cửa hàng bách hóa: Mitsukoshi, Takashimaya, Isetan, Sogo&Seibu,…

● Siêu thị: Aeon, Itoyokado, Daiei…

● Cửa hàng tiện lợi: Seven Eleven, Lawson, Family Mart,

● Các cửa hàng bán đồ Việt Nam

● Sàn thương mại điện tử: Amazon Japan, Rakuten,

Trang 27

● Phát triển bậc nhất thế giới

● Được xây dựng hiện đại

=> Tạo điều kiện rất tốt cho quá trình vận chuyển

sản phẩm sữa đậu nành của Vinasoy

3.2.5 Cơ sở hạ tầng

3.2 Môi trường vi mô

3.2.6 Các đối thủ chính và sản phẩm thay thế

Kikkoman Soyfoods Company

(SF) - thương hiệu sữa đậu nành số

một trong nước.

Marusan Ai Sản phẩm sữa đậu nành với hương vị đẳng cấp và đồng thời được biết đến trên toàn thế giới

Trang 28

3.3 Phân tích theo mô hình SWOT

Strengths

Vinasoy là doanh nghiệp chuyên sản

xuất sữa đậu nành đầu tiên tại Việt Nam.

Có hơn 15 năm kinh nghiệm.

● Ứng dụng công nghệ Tetra Alwin Soy -

công nghệ trích ly hiện đại nhất trên thế

giới

Tập thể cán bộ công nhân có tinh thần

trách nhiệm cao, bộ máy làm việc có hiệu

Năng lực sản xuất so với nhu

cầu của thị trưởng còn thấp.

0 1 03

0 2 04

Trang 29

3.3 Phân tích theo mô hình SWOT

Opportunities

Nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ 3 về thị

trường tiêu dùng

● Việt Nam và Nhật Bản là thành viên của

3 Hiệp định thương mại tự do tạo điều

kiện thuận lợi cho việc mở rộng hợp tác

● Mức độ lão hoá của Nhật Bản cao và

thiếu lao động trong nông nghiệp

● Chính trị Nhật Bản có xu hướng dân chủ,

hiện đại và ổn định.

● Cơ sở vật chất tại Nhật tạo điều kiện tốt

cho quá trình vận chuyển.

0 2 04

Trang 30

CHƯƠNG 4

Chiến lược thâm nhập

thị trường Nhật Bản

cho sản phẩm Vinasoy

Trang 31

4.1.1 Nhóm chiến lược về thị trường

● Chiến lược Marketing tập trung:

Công ty thực hiện việc chuyên môn hóa cao độ

cho khu vực thị trường có doanh số và mức hấp

dẫn cao nhất.

● Phân khúc thị trường: phụ nữ Nhật nói chung -

những người luôn chú trọng đến tuổi tác và vóc

dáng bản thân.

4.1 Chiến lược Marketing

Trang 32

● Vận dụng những kinh nghiệm tích lũy trong giai đoạn đầu để giành thị phần từ đối thủ cạnh tranh.

4.1 Chiến lược Marketing

Trang 33

4.1.3 Nhóm chiến lược về sản phẩm

● Chất lượng sản phẩm đạt chuẩn quốc tế.

● Giải pháp bổ sung dinh dưỡng trong thời điểm dịch bệnh.

● Dòng sản phẩm đa dạng phù hợp với mọi lứa tuổi.

● Áp dụng công nghệ Tetra-AlwinSoy tạo đột phá về chất

lượng, mang hương vị tự nhiên và bảo toàn các thành phần dinh dưỡng.

● Áp dụng hệ thống đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

HACCP (TCVN 5603:2008) và hệ thống quản lý chất lượng

quốc tế ISO 9001:2008, công nghệ xử lý tiệt trùng UHT

(Ultra High Temperature).

4.1 Chiến lược Marketing

Trang 34

● Chiếm lĩnh, mở rộng thị phần.

● Khẳng định vị thế của mình.

● Chú trọng phát triển chiến lược đầu tư

dài hạn và bền vững.

Chiến lược giá quốc tế

● Theo Global Products Price, 1 lít sữa ở

Nhật Bản (2022) là ¥227 Giá của sáu

hộp sữa Vinasoy 200ml là ¥125 tương

đương với ¥104.2/lit.

● Doanh nghiệp sử dụng chiến lược một

giá.

Mục tiêu

4.1.4 Nhóm chiến lược về giá cả

● Định giá dựa trên chi phí: công

bằng giữa người sản xuất và người mua.

● Định giá dựa trên giá trị sản phẩm: tôn trọng ý kiến và hiểu rõ khách hàng.

Cơ sở phương pháp định giá

4.1 Chiến lược Marketing

Trang 35

4.1.5 Nhóm chiến lược về phân phối

● Sản phẩm Vinasoy chủ yếu được cung cấp

cho thị trường thông qua kênh phân phối

gián tiếp.

● Vinasoy vừa có mặt tại Family Mart, chuỗi

cửa hàng tiện lợi hàng đầu tại Nhật Bản.

● Vinasoy liên kết với cộng đồng người Việt

Nam tại Nhật Bản.

● Hướng đi của dòng sản phẩm Vinasoy là tập

trung vào người tiêu dùng cuối, liên tục mở

rộng hệ thống kênh phân phối.

4.1 Chiến lược Marketing

Trang 36

4.1.6 Nhóm chiến lược về xúc tiến

● Nhấn mạnh vào đặc tính: nguồn dinh

dưỡng tốt cho sức khỏe từ những hạt đậu

nành thuần Việt đã qua chọn lọc, không

biến đổi gen.

● Quảng bá và kết nối với khách hàng Nhật

Bản thông qua mạng xã hội Facebook:

Fanpage - “Vinasoy in Japan”.

Chiến lược quảng cáo

Kênh thông tin công cộng: đặt poster quảng cáo, video quảng cáo ngắn tại các địa điểm như: bến xe bus, tàu điện ngầm,

Hội chợ triển lãm: tổ chức và tham gia Hội nghị bán hàng, Hội chợ triển lãm hàng Việt tại Nhật Bản

Xúc tiến bán hàng tại điểm bán: tổ chức những buổi dùng thử sản phẩm ở những nơi như siêu thị, trung tâm mua sắm, khu vui chơi giải trí

Marketing trực tiếp

4.1 Chiến lược Marketing

Ngày đăng: 10/10/2022, 00:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình sản xuất, xuất khẩu sữa đậu nành trên thế giới và  Việt Nam - KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản
nh hình sản xuất, xuất khẩu sữa đậu nành trên thế giới và Việt Nam (Trang 3)
1.1. Tình hình sản xuất, xuất-nhập khẩu sữa đậu nành trên thế giới - KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản
1.1. Tình hình sản xuất, xuất-nhập khẩu sữa đậu nành trên thế giới (Trang 5)
Tình hình sản xuất - KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản
nh hình sản xuất (Trang 7)
Tổng quan tình hình nhập khẩu sữa đậu nành trên thế giới - KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản
ng quan tình hình nhập khẩu sữa đậu nành trên thế giới (Trang 8)
1.2.1. Tình hình sản xuất sữa đậu nành Việt Nam - KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản
1.2.1. Tình hình sản xuất sữa đậu nành Việt Nam (Trang 9)
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển - KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (Trang 12)
● Phương hướng gần gũi với văn hóa người Nhật Bản qua hình ảnh sản phẩm xuất hiện bên cạnh những món ăn truyền thống. - KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản
h ương hướng gần gũi với văn hóa người Nhật Bản qua hình ảnh sản phẩm xuất hiện bên cạnh những món ăn truyền thống (Trang 20)
● Áp dụng các hình thức quảng bá, xúc tiến thương hiệu. ● Nghiên cứu tìm hiểu cảm nhận của khách hàng về độ - KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC tế CHO sản PHẨM sữa đậu NÀNH VINASOY tại THỊ TRƯỜNG NHẬT bản
p dụng các hình thức quảng bá, xúc tiến thương hiệu. ● Nghiên cứu tìm hiểu cảm nhận của khách hàng về độ (Trang 39)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w