Để quản trị số lượng cơ sở dữ liệu khổng lồ đó các nhà quản trị sửdụng đến hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ RDBMS .Trong đó, RDBMS là viết tắt của Relational Database Management S
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5
1.1.1 Khái niệm RBDMS?
1.1.2 Khái niệm Oracle database?
1.2 GIỚI THIỆU 6
1.2.1 Lịch sử phát triển
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm
1.3 CÁC PHIÊN BẢN ORACLE HIỆN NAY 9
1.4 CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH 11
1.5 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN 23
2 QUẢN TRỊ VẬN HÀNH
2.1 TẠO VÀ CẤU HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 24
2.1.1 Tạo cơ sở dữ liệu
2.1.2 Cấu hình
2.2 SAO LƯU DỮ LIỆU 36
2.3 PHỤC HỒI DỮ LIỆU 37
3 QUẢN TRỊ THÀNH PHẦN
3.1. BẢNG (TABLE) 39
3.1.1 Phân loại các tablesv
3.1.2 Cấu hình
3.1.3 Sao chép một tables
3.1.4 Thay đổi trong bảng
3.2 VIEW (KHUNG NHÌN) 42
3.2.1 Tạo View
Trang 33.2.2 Cập nhật View
3.2.3 Xem dữ liệu trong View
3.2.4 Xóa View
3.3 THỦ TỤC (PROCEDURE) 43
3.3.1 Tạo thủ tục
3.3.2 Gọi chương trình Procedure
3.3.3 Xóa Procedure trong Oracle
3.4 HÀM (FUNCTION) 45
3.4.1 Tạo hàm
3.4.2 Gọi hàm
3.4.3 Lệnh xóa hàm trong Oracle
3.5 CHỈ MỤC (INDEX) 47
3.5.1 Tạo các INDEX
3.5.2 Một số cách sử dụng index
3.5.3 Tạo Index khoá ngược (reverse key index)
3.5.4 Tạo Bitmap index
3.5.5 Thay đổi tham số lưu trữ cho index
3.5.6 Xoá các index
3.5.7 Xem thông tin về các index
3.5.8 Tìm các cột trong một index
3.6 RÀNG BUỘC (CONSTRAINTS) 55
3.6.1 Tạo ràng buộc
3.6.2 Các ràng buộc sau thường được sử dụng
3.7 BẪY LỖI (TRIGGER) 56
4 QUẢN TRỊ NGƯỜI DÙNG
Trang 44.1 TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ORACLE 60
4.1.1 Các thành phần của tài khoản người dùng:
4.1.2 Các tài khoản quản trị ban đầu
4.2 QUYỀN ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG 61
4.2.1 Mô hình truy cập
4.2.2 Cơ chế bảo mật
4.2.3 Cơ chế xác thực
4.3 QUYỀN TRUY XUẤT DỮ LIỆU 63
4.4 QUYỀN VÀ VAI TRÒ 63
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thuật ngữ cơ sở dữ liệu đang ngày càng phổ biến trong lĩnh vực công nghệ thông tin
và truyền thông Hầu hết các doanh nghiệp lớn ở lĩnh vực truyền thông ,các đài truyền hình
đều có một hệ cơ sở dữ liệu khổng lồ Hầu hết các sản phẩm quản lý, thương mại hiện nay đều
Trang 5thao tác trên cơ sở dữ liệu Để quản trị số lượng cơ sở dữ liệu khổng lồ đó các nhà quản trị sửdụng đến hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ ( RDBMS ).Trong đó, RDBMS là viết tắt của
Relational Database Management System có nghĩa là hệ quản trị cơ sỡ dữ liệu quan hệ.
RDBMS là cơ sở cho SQL, và cho tất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại như MS SQLServer, IBM DB2, Oracle, MySQL và Microsoft Access
Trong các RDBMS, Oracle Database
là một trong các hệ thống tốt và phổbiến nhất hiện nay xếp top 1 trongbảng xếp hạng DB-Engines1
Bài tiểu luận dưới đây sẽ cho ngườiđọc biết được chi tiết các thông tin về hoạt động hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm RBDMS?
− RDBMS là viết tắt của Relational Database Management System (Hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu quan hệ) Tất cả các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu hiện đại như SQL, MS SQL Server, ORACLE, … là dựa trên RDBMS Nó được gọi là RDBMS bởi vì nó dựa
trên Relational Model (Mô hình quan hệ) đã được giới thiệu bởi E.F.Codd.
− Trong RDBMS, dữ liệu được biểu diễn bởi các hàng Relational Database là cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất Nó chứa các bảng và mỗi bảng có Primary Key riêng
1 https://db-engines.com/en/ranking
Trang 6Bởi vì các bảng này được tổ chức chặt chẽ nên việc truy cập dữ liệu trở nên dễ dàng hơn trong RDBMS.
1.1.2 Khái niệm Oracle database?
− Oracle Database là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) của Tập đoànOracle Ban đầu được phát triển vào năm 1977 bởi Lawrence Ellison và các nhà pháttriển khác, Oracle DB là một trong những công cụ cơ sở dữ liệu quan hệ được tin cậy
và sử dụng rộng rãi nhất để lưu trữ, sắp xếp và truy xuất dữ liệu theo loại trong khi vẫnduy trì mối quan hệ giữa các loại khác nhau
− Hệ thống được xây dựng dựa trên khung cơ sở dữ liệu quan hệ trong đó các đối tượng
dữ liệu có thể được người dùng (hoặc giao diện người dùng của ứng dụng) truy cậptrực tiếp thông qua ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) Oracle là một kiến trúc cơ sở
dữ liệu quan hệ hoàn toàn có thể mở rộng và thường được sử dụng bởi các doanhnghiệp toàn cầu quản lý và xử lý dữ liệu trên các mạng cục bộ và diện rộng Cơ sở dữliệu Oracle có thành phần mạng riêng để cho phép truyền thông qua các mạng
− Oracle DB còn được gọi là Oracle RDBMS
Trang 7o Năm 1979, RSI giới thiệu Oracle V2 (Phiên bản 2) là RDBMS dựa trên SQLthương mại đầu tiên, một sự kiện mang tính bước ngoặc trong lịch sử cơ sở dữliệu quan hệ
Phiên bản xách tay của Cơ sở dữ liệu Oracle
o Năm 1983, Oracle phiên bản 3 được phát hành và là cơ sở dữ liệu quan hệ đầutiên chạy trên máy tính lớn, máy tính mini và PC Cơ sở dữ liệu được viết bằngcode C, cho phép cơ sở dữ liệu được chuyển sang nhiều nền tảng
Các cải tiến để kiểm soát đồng thời, phân phối dữ liệu và khả năng mở rộng
o Phiên bản 4 giới thiệu tính nhất quán đọc nhiều phiên bản Năm 1985, phiênbản 5 phát hành hỗ trợ tính toán máy khách / máy chủ và hệ thống cơ sở dữ liệuphân tán Phiên bản 6 mang đến những cải tiến cho I / O đĩa, khóa hàng, khảnăng mở rộng, sao lưu và phục hồi Ngoài ra, Phiên bản 6 đã giới thiệu phiênbản đầu tiên của ngôn ngữ PL / SQL, một phần mở rộng thủ tục độc quyền choSQL
Các đơn vị chương trình được lưu trữ PL / SQL
o Năm 1992, Oracle7 được phát hành đã giới thiệu các thủ tục và trình kích hoạtđược lưu trữ PL / SQL
Đối tượng và phân vùng
o Năm 1997, Oracle8 được phát hành dưới dạng cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng,
hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu mới Ngoài ra, Oracle8 hỗ trợ phân vùng các bảnglớn
Điện toán Internet
o Năm 1999, cơ sở dữ liệu Oracle8i được phát hành cung cấp hỗ trợ riêng chocác giao thức internet và hỗ trợ phía máy chủ cho Java Oracle8i được thiết kếcho điện toán internet, cho phép cơ sở dữ liệu được triển khai trong một môitrường đa năng hơn
Các cụm ứng dụng thực của Oracle (Oracle RAC)
Trang 8o Năm 2001, cơ sở dữ liệu Oracle9i đã giới thiệu Oracle RAC cho phép nhiềuphiên bản truy cập đồng thời vào một cơ sở dữ liệu duy nhất Ngoài ra, Cơ sở
dữ liệu XML của Oracle (Oracle XML DB) đã giới thiệu khả năng lưu trữ vàtruy vấn XML
Điện toán lưới
o Năm 2003, Oracle Database 10g giới thiệu điện toán lưới Bản phát hành nàycho phép các tổ chức ảo hóa tài nguyên máy tính bằng cách xây dựng cơ sở hạtầng lưới dựa trên các máy chủ hàng hóa chi phí thấp Mục tiêu chính là làmcho cơ sở dữ liệu tự quản lý và tự điều chỉnh Quản lý lưu trữ tự động Oracle(Oracle ASM) đã giúp đạt được mục tiêu này bằng cách ảo hóa và đơn giản hóaviệc quản lý lưu trữ cơ sở dữ liệu
Khả năng quản lý, khả năng chẩn đoán và tính khả dụng
o Năm 2007, Oracle Database 11g được phát hành đã giới thiệu một loạt các tínhnăng mới cho phép quản trị viên và nhà phát triển thích ứng nhanh chóng vớicác yêu cầu kinh doanh thay đổi Chìa khóa của khả năng thích ứng là đơn giảnhóa cơ sở hạ tầng thông tin bằng cách hợp nhất thông tin và sử dụng tự độnghóa bất cứ khi nào có thể
o Năm 2009, phát hành phiên bản database 11gR2
o Năm 2013, phát hành Oracle 12c, phiên bản Oracle database có rất nhiều thayđổi để chạy trên nền tảng điện toán đám mây, là bước khởi đầu cho DaaS (Data
as a service)
o Hiện nay đã phát hành Oracle 18c, 19c và 21c
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm:
Tính di động cao
− Cơ sở dữ liệu oracle được chuyển sang tất cả các nền tảng khác với tất cả các nền tảngkhác của nó Nó dễ dàng chạy trên gần 20 giao thức mạng và trên hơn 100 nền tảngphần cứng Điều tương tự cũng giúp bạn dễ dàng viết một ứng dụng oracle bằng cáchthực hiện các thay đổi một cách an toàn trong hệ điều hành và phần cứng
Trang 9Khả năng sao lưu và phục hồi dễ dàng
− Nó là tốt để được sử dụng như là một bản sao lưu thích hợp của toàn bộ bản sao lưutrực tuyến oracle của bạn cũng như phục hồi Với sự trợ giúp của việc sử dụng cơ sở
dữ liệu oracle, người ta có thể dễ dàng thực hiện khôi phục tại mọi thời điểm nhưngyêu cầu không gian lưu trữ lớn và có cơ chế lưu trữ
Hiệu suất cao
− Có nghĩa là việc tạo ra một cơ sở dữ liệu oracle tốt sẽ cung cấp cho bạn tốc độ khá tốt
và cả với cơ sở dữ liệu lớn Ngoài ra, cơ sở dữ liệu oracle cải thiện hiệu suất và tốc độxem xét với việc kiểm soát và khóa giao dịch
Hỗ trợ nhiều cơ sở dữ liệu
− Lợi thế tốt nhất mà người dùng nhận được khi sử dụng cơ sở dữ liệu oracle là nó dễdàng quản lý nhiều cơ sở dữ liệu trong cùng một giao dịch
Thị trường lớn
− Cho đến nay, Oracle là Nhà cung cấp RDBMS lớn nhất và chi nhiều hơn cho Nghiêncứu và Phát triển so với các đối thủ còn lại Về thị phần RDBMS, Oracle có thị phầntối đa trong các lĩnh vực máy chủ VMS, UNIX và OS
Thay đổi phiên bản tương thích
− Kể từ phiên bản V4 Beta và chưa bao giờ phải đối mặt với bất kỳ trải nghiệm khó chịunào về mặt cú pháp Cho nên có thể nói khả năng tương thích rất tốt
Tính bảo mật cao
− Cơ chế độc quyền do Oracle cung cấp để giám sát và kiểm soát việc truy cập và sửdụng dữ liệu Bạn có thể dễ dàng ngăn chặn truy cập trái phép và cho phép người dùngtruy cập riêng biệt bằng cách triển khai cấp quyền và chỉnh sửa các hành động củangười dùng
Hạn chế:
Quá phức tạp
− Không đơn giản như cài đặt Oracle và bắt đầu, mà nó đòi hỏi các kỹ năng chuyên môn
để cài đặt và bảo trì vì nó là một công cụ cực kỳ phức tạp
Chi phí của Cơ sở dữ liệu Oracle
Trang 10− Giá của các sản phẩm Oracle có thể tăng lên đến mười lần so với giải pháp Cơ sở dữliệu MS SQL Server cho một giải pháp tầm trung Hơn nữa, không có mức giá cụ thể
để có được giấy phép Oracle vì nó thường thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào nhiềuyếu tố như thay đổi trong chính sách, bản vá và bản cập nhật của công ty
Khó quản lý
− Khó khăn hơn rất nhiều về mặt quản lý các hoạt động nhất định
1.3 CÁC PHIÊN BẢN ORACLE HIỆN NAY
Cơ sở dữ liệu Oracle hiện hành trong năm phiên bản dưới đây, mỗi phiên bản phù hợp với cáctình huống triển khai và phát triển khác nhau Oracle cũng cung cấp một số tùy chọn cơ sở dữliệu, gói và các sản phẩm khác để nâng cao khả năng của Cơ sở dữ liệu Oracle cho các ứngdụng cụ thể
Cơ sở dữ liệu Oracle Standard Edition One
− Cơ sở dữ liệu Oracle Standard Edition One mang lại khả năng sử dụng, sứcmạnh và hiệu suất dễ dàng chưa từng có cho nhóm làm việc, cấp phòng ban vàcác ứng dụng Web Từ môi trường máy chủ đơn cho các doanh nghiệp nhỏ đếnmôi trường chi nhánh phân tán cao, Oracle Database Standard Edition One baogồm tất cả các cơ sở cần thiết để xây dựng các ứng dụng quan trọng cho doanhnghiệp
Cơ sở dữ liệu Oracle Standard Edition
− Cơ sở dữ liệu Oracle Standard Edition mang đến sự dễ dàng sử dụng, sức mạnh
và hiệu suất chưa từng có của Standard Edition One, với sự hỗ trợ cho các máylớn hơn và phân cụm dịch vụ với Oracle Real Application Cluster (OracleRAC) Oracle RAC không có trong Phiên bản Tiêu chuẩn của các bản pháthành trước Cơ sở dữ liệu Oracle 10g, cũng không phải là một tùy chọn khảdụng với các bản phát hành trước đó
Oracle Database Enterprise Edition
− Oracle Database Enterprise Edition cung cấp hiệu suất, tính khả dụng, khả năng
mở rộng và bảo mật cần thiết cho các ứng dụng quan trọng như ứng dụng xử lýgiao dịch trực tuyến khối lượng lớn (OLTP- On-Line Transactional
Trang 11Processing), kho dữ liệu truy vấn chuyên sâu và các ứng dụng Internet yêu cầu.Oracle Database Enterprise Edition chứa tất cả các thành phần của Cơ sở dữliệu Oracle và có thể được nâng cao hơn nữa
Oracle Database Express Edition
− Oracle Database Express Edition (Oracle Database XE) là một phiên bản cấp
độ đầu vào của Cơ sở dữ liệu Oracle, tải xuống nhanh chóng, cài đặt và quản lýđơn giản và miễn phí để phát triển, triển khai và phân phối Oracle Database
XE giúp bạn dễ dàng nâng cấp lên các phiên bản khác của Oracle mà khôngcần di chuyển phức tạp và tốn kém Oracle Database XE có thể được cài đặttrên mọi kích thước máy với số lượng CPU bất kỳ, lưu trữ tối đa 4GB dữ liệungười dùng, sử dụng bộ nhớ lên đến 1GB và chỉ sử dụng một CPU trên máychủ
Oracle Database Personal Edition
− Oracle Database Personal Edition hỗ trợ các môi trường triển khai và phát triểnmột người dùng yêu cầu khả năng tương thích hoàn toàn với Oracle DatabaseStandard Edition One, Oracle Database Standard Edition và Oracle DatabaseEnterprise Edition
Ngoài ra, còn có phiên bản cá nhân bao gồm tất cả các thành phần có trong Phiên bản Doanh
nghiệp, cũng như tất cả các tùy chọn có sẵn với Phiên bản Doanh nghiệp, ngoại trừ tùy chọnCụm ứng dụng Thực của Oracle, không thể sử dụng với Phiên bản Cá nhân Phiên bản Cánhân chỉ có sẵn trên nền tảng Windows
1.4 CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH
− Oracle 19c là một phiên bản cập nhật của Oracle ra đời vào ngày 1/7/2013, phiên bảnnày được đánh giá là có những cải tiến vượt bậc về công nghệ, nhất là lĩnh vực điệntoán đám mây (C - Cloud) với gần 500 tính năng được cải tiến
Các bước cài đặt :
Bước 1: Truy cập vào trang web http://otn.oracle.com/windows
Trang 12Bước 2: Chọn tab tải xuống
Bước 3: Nhấp vào phiên bản mới nhất của Cơ sở dữ liệu Oracle 12c (x64).
Bước 4: Chọn Accept the license agreement chọn tệp tin Oracle Database 12c Release for Microsoft Windows (x64) để tải xuống
Trang 13Bước 5: Đăng nhập vào tài khoản web Oracle của bạn Nếu chưa có tài khoản Oracle,
hãy nhấp vào liên kết "Đăng ký" để tạo một tài khoản Sau đó, chọn vị trí bạn muốn tảixuống các tệp zip
Bước 6: Giải nén file zip đầu tiên vừa tải xuống
Trang 14Bước 7 : Truy cập thư mục database, kích chuột phải chọn “Run as administrator” để
tiến hành cài đặt
Bước 8 : Bỏ tùy chọn “I wish to receive security updates via My Oracle Support.”
Trang 15Bước 9 : Hộp thoại cảnh báo sẽ hiện lên do không điền Email, bấm “Yes” để bỏ qua.
Trang 16Bước 10 : Chọn “Install database software only”
Trang 17Bước 11 : Chọn “Single instance database installation”
Trang 18Bước 12 : Chọn ngôn ngữ, hoặc để mặc định là English Bấm Next để tiếp tục
Bước 13: Chọn phiên bản database để thực hiện cài đặt.
Trang 19Bước 14 : Chỉ định Oracle Home User
Trang 20Bước 15 : Bấm Yes để tiếp tục
Trang 21Bước 17 : Xác nhận thông tin cài đặt Bấm Install để bắt đầu cài đặt
Bước 18: Trong quá trình cài đặt có thể Oracle sẽ yêu cầu quyền truy cập ra network Bấm Allow access để Firewall không block ứng dụng.
Trang 22Bước 19 : Kết thúc cài đặt bấm Close
Start Menu Database Configuration Assitant Kích chuột phải Chọn “Run as
administrator”
Trang 23Bước 21 : Chọn “Create Database”
Trang 24Bước 23 : Kiểm tra thông tin Database Bấm Finish và đợi tạo Database
Trang 25Database Bấm Close
Trang 261.5 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN
Có ba cấu trúc chính trong kiến trúc máy chủ Cơ sở dữ liệu Oracle: cấu trúc bộ nhớ, cấu trúc quy trình và cấu trúc lưu trữ Một hệ thống cơ sở dữ liệu Oracle cơ bản bao gồm một cơ sở dữ liệu Oracle và một cá thể cơ sở dữ liệu
Oracle Instance: bao gồm các cấu trúc bộ nhớ (memory structure) và các quy trình nền
Oracle Database: Cơ sở dữ liệu Oracle là một tập hợp dữ liệu được coi như một đơn vị Mục đích của cơ sở dữ liệu là lưu trữ và truy xuất thông tin liên quan Một máy chủ cơ sở dữ liệu làchìa khóa để giải quyết các vấn đề về quản lý thông tin Máy chủ quản lý một cách đáng tin cậy một lượng lớn dữ liệu trong môi trường đa người dùng để nhiều người dùng có thể truy cập đồng thời vào cùng một dữ liệu Máy chủ cơ sở dữ liệu cũng ngăn chặn truy cập trái phép
và cung cấp các giải pháp hiệu quả để khắc phục lỗi
Trang 272 QUẢN TRỊ VẬN HÀNH 2.1 TẠO VÀ CẤU HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
2.1.1 Tạo cơ sở dữ liệu
Bước 1 : Vào Start nhập Database Configuration Assistant Run as admintrator đợi
hiển thị như hình dưới chọn Next
Bước 2 : Chọn Create a database Next
Trang 28Bước 3 : chọn Transaction Processing Next
Bước 4 : Nhập tên cơ sở dữ liệu không quá 8 ký tự Next
Trang 29Bước 5 : Chọn Next
Bước 6 : Nhập mật khẩu Next
Trang 30Bước 7 : Chọn Next
Bước 8 : Chọn Next
Trang 32Character Sets chọn Use Unicode (AL32UTF8) ở mục National Character Set chọn UTF8- Unicode 3.0 … Next
Bước 12 : Chọn Next
Trang 33Bước 13 : Chọn finish
Trang 34Bước 14 : Chọn ok để xác nhận Bước 15 : Chờ 5 – 10 p
Bước 16 : Chọn exit
Trang 3535