1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI

76 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Chi Tiết Đánh Giá Tác Động Môi Trường Cho Dự Án: “Xây Dựng Nhà Máy Đốt Rác Phát Điện Tâm Sinh Nghĩa – Củ Chi”
Tác giả Lê Thanh Hậu, Phạm Chí Biết, Phạm Lê Kim Dung, Lê Thị Hồng Đào, Dương Trần Ngọc Hân, Lê Văn Hoàn, Trần Xuân Hương, Huỳnh Gia Bảo, Vũ Khánh Hà, Phạm Trung Anh, Lê Thanh Hiếu, Nguyễn Thị Thanh Giang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Vinh Quy
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của dự án Dự án Nhà máy đốt rác phát điện Tâm Sinh Nghĩa có công suất thiết kế là xử lý 2.000 tấn rác/ngày, công suất phát điện 40 MW, hoạt động ổn định, nếu được UBND thành ph

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM

SINH NGHĨA – CỦ CHI ”

GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy

NHÓM 1

-TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm

Trang 2

2021-Môn: Đánh giá tác động môi trường (Thứ 6 – Tiết 4 – RD403)

1 Lê Thanh Hậu (trưởng nhóm) 19149025 0914925779

12 Nguyễn Thị Thanh Giang 20124297 0795908364

Trang 3

STT HỌ VÀ TÊN Ngày

14/10

Ngày 21/10

Ngày 30/10

Ngày 6/11

Ngày 22/11

Ngày 12/12

Trang 4

Buổi 1: Thứ 5 – 14/10/2021, từ 18h00 – 19h30

Nội dung họp:

- Thảo luận để hiểu về đề cương chi tiết đánh giá tác động môi trường

- Thảo luận để lập dàn bài chi tiết chương 1.mô tả tóm tắt dự án và phân công Vắng: Vũ Khánh Hà

Lý do vắng: Nhà bị cúp điện trong thời gian dài trước và sau khi kết thúc buổi họp nhóm vẫn chưa có điện lại

Buổi 2: Thứ 5 – 21/10/2021, từ lúc 18h00 – 19h30

Nội dung buổi họp:

- Cả nhóm cùng xem lại bài làm của mỗi thành viên nhóm ở chương 1 để đưa ra những góp ý bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện phần nội dung chương 1

Vắng: Phạm Trung Anh

Lý do vắng: Do gia đình chuyển nhà vào ngày họp, phải phụ giúp gia đình nên xin vắng buổi họp

Buổi 3: Thứ 7 – 30/10/2021, từ lúc 18h00 – 19h00

Nội dung buổi họp:

- Cả nhóm thảo luận để lập dàn bài phần các vấn đề môi trường của dự án, bao gồm các nguồn phát sinh tác động, đối tượng bị tác động (đối tượng tiếp nhận) và hậu quả của tác động

- Phân công việc cho các thành viên làm phần nội dung của mỗi đề mục trong dàn bài vừa mới lập

Các thành viên tham gia họp nhóm đầy đủ

Trang 5

Nội dung buổi họp:

- Nhóm cùng thảo luận, đóng góp ý kiến để chỉnh sửa lại nội dung bài làm của mỗi thành viên đã phân buổi trước (phân công làm phần các vấn đề môi trường của

Nội dung buổi họp:

- Cả nhóm thảo luận để chỉnh sửa lại bài tiểu luận đã được tổng hợp, tìm ra những thiếu sót và chỉnh sửa lại thành một bài tiểu luận hoàn chỉnh

- Phân công làm bài PowerPoint thuyết trình, các thành viên sẽ làm những nội dung theo đúng như đã phân công

Các bạn tham gia họp nhóm đầy đủ

Buổi 6: Chủ Nhật, 12/12/2021 – Từ lúc 16h00 – 17h00

Nội dung buổi họp:

- Thảo luận và trình chiếu, thuyết trình thử bằng file PowerPoint để tìm ra những

nội dung chưa hợp lý, chưa logic để chỉnh sửa và hoàn chỉnh

- Các thành viên tham gia họp nhóm đầy đủ

Trang 6

THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

THƯỜNG

KHÔNG TÍCH CỰC

TỈ LỆ ĐỒNG TÌNH

Hình ảnh (minh chứng) thể hiện sự đồng tình của các thành viên trong nhóm về sự đánh giá quá trình tham gia đóng góp trong bài tiểu luận của mỗi thành viên bằng hình thức giơ tay biểu quyết (Hình ảnh trong buổi họp nhóm online bằng phần mềm Google Meet) Hình ảnh biểu quyết của nhóm đối với từng thành viên được thể hiện ở 12 hình bên

dưới: (Phóng to ảnh để xem – Giữ phím “Ctrl” + cuộn con lăn chuột)

Trang 9

Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy TS Nguyễn Vinh Quy đã tạo điều kiện và hướng dẫn chúng em trong quá trình thực hiện bài tiểu luận nhóm Qua bài tiểu luận, chúng em

đã tích lũy được nhiều kiến thức quý báu và điều đó giúp chúng em ngày càng hoàn thiện hơn về kiến thức chuyên môn, cũng như tích góp được kỹ năng làm việc nhóm, có thêm

cơ hội để trao đổi và lĩnh hội những kiến thức mới của nhau trong quá trình làm việc nhóm Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bài tiểu luận sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong Thầy thông cảm và có những góp ý để chúng em ngày càng hoàn thiện hơn, có thêm nhiều kiến thức mới và kỹ năng để thực hiện tốt tiểu luận của những môn học khác về sau Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy !

Trang 10

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1

1.1 Tên dự án 1

1.2 Chủ dự án 1

1.3 Vị trí địa lý 1

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 3

1.4.1 Mục tiêu của dự án 3

1.4.2 Các hạng mục công trình của dự án 4

1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính 5

1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ 7

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công 10

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 13

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 15

1.4.5.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 15

1.4.5.2 Giai đoạn thi công dự án 16

1.4.5.3 Giai đoạn vận hành 17

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu cho giai đoạn thi công và khi dự án được đưa vào hoạt động sản xuất 18

1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu cho giai đoạn thi công dự án 18

1.4.6.2 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện và nước cho giai đoạn hoạt động sản xuất 19

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 19

1.4.8 Vốn đầu tư 20

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 21

1.5 Các vấn đề môi trường chính của dự án 23

1.5.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 23

a) Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 23

b) Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 24

1.5.2 Các nguồn gây phát sinh tác động trong giai đoạn thi công Dự án 24 1.5.2.1 Các nguồn gây tác động và đối tượng chịu tác động trong giai đoạn

Trang 11

1.5.3 Các nguồn gây phát sinh tác động trong giai đoạn vận hành của Dự án

28

1.5.3.1 Các nguồn gây tác động và đối tượng chịu tác động trong giai đoạn vận hành của Dự án 28

1.5.3.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của Dự án 32

1.5.4 Các tác động được gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 36

1.5.4.1 Giai đoạn chuẩn bị của Dự án 36

1.5.4.2 Giai đoạn xây dựng của dự án 39

1.5.4.3 Giai đoạn hoạt động của Dự án 40

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 43

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 43

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 43

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 44

2.1.2.1 Nhiệt độ không khí 44

2.1.2.2 Số giờ nắng 44

2.1.2.3 Chế độ mưa 45

2.1.2.4 Chế độ gió bão 45

2.1.3 Điều kiện về thủy văn 45

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 46

2.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 46

2.1.4.2 Chất lượng môi trường nước mặt 48

2.1.4.3 Chất lượng nước dưới đất 50

2.1.4.4 Chất lượng môi trường đất 51

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 52

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 53

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 53

2.2.1.1 Kinh tế 53

Trang 12

a) Dân số 53

b) Xã hội 54

c) Văn hóa, thông tin 55

d) Giao thông 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 13

Hình 1 1 Vị trí dự án 2

Hình 1.2 Ranh giới của xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi 3

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ đốt rác phát điện MARTIN 13

Hình 1.4 Mô hình tổ chức nhân sự của Công ty 22

Hình 1.5 Sơ đồ mô tả các đối tượng bị tác động trong giai đoạn thi công Dự án 27 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các hạng mục công trình của dự án 4

Bảng 1.2 Máy móc cho công tác chuẩn bị 15

Bảng 1.3 Liệt kê các thiết bị thi công 16

Bảng 1.4 Danh mục thiết bị máy móc của dự án trong giai đoạn vận hành 17

Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên, vật liệu, nhiên liệu cho giai đoạn thi công dự án 18

Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện và nước trong giai đoạn hoạt động sản xuất 19

Bảng 1.7 Tiến độ thực hiện dự án 20

Bảng 1.8 Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn 21

Bảng 1.9 Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị 23

Bảng 1.10 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 24

Bảng 2.1 Tổng hợp các nguồn tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công Dự án 27

Bảng 2.2 Các nguồn gây phát sinh tác động trong giai đoạn vận hành của Dự án 28

Bảng 2.3 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt và đưa nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý vào môi trường 38

Bảng 2.4 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn chuẩn bị dự án 38

Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án 46

Bảng 2.6 Phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 48

Bảng 2.7 Thông số chất lượng nước ngầm 50

Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực Dự án 51

Trang 14

Từ viết tắt Nghĩa

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

WHO (World Health Organization) Tổ chức Y Tế Thế Giới

CTY TNHH Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam SNCR type Phương pháp khử trùng không gây tác

động

Trang 15

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 Tên dự án

Nhà máy đốt rác phát điện Tâm Sinh Nghĩa – Củ Chi

1.2 Chủ dự án

Công ty Cổ phần Đầu tư – Phát triển Tâm Sinh Nghĩa

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304374871 đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 28 tháng 02 năm 2011 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hồ Chí Minh cấp; trụ sở đăng ký tại số 86/38, đường Âu Cơ, phường

9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Xuân Tiệc

- Quốc tịch: Việt Nam

- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư – Phát triển Tâm Sinh Nghĩa

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Liên Khu 1-6, Khu phố 6, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Địa điểm xây dựng dự án: Khu Liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc, xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi

Trang 16

- Ranh giới thửa đất được quy hoạch để xây dựng nhà máy:

+ Phía Đông Bắc: giáp đất trống;

+ Phía Đông Nam: giáp đất trống;

+ Phía Tây Bắc: giáp kênh đường số 17;

+ Phía Tây Nam: giáp đường số 1 (nội bộ) của khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi

- Diện tích khu vực quy hoạch: 200.000 m2 (20ha)

Hình 1 1 Vị trí dự án

Trang 17

Hình 1.2 Ranh giới của xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Dự án Nhà máy đốt rác phát điện Tâm Sinh Nghĩa có công suất thiết kế là xử lý 2.000 tấn rác/ngày, công suất phát điện 40 MW, hoạt động ổn định, nếu được UBND thành phố cho phép, Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Tâm Sinh Nghĩa sẽ thực hiện giai đoạn

2 với công suất 3.000 tấn rác/ngày cùng trên diện tích hiện hữu 20 ha, qua đó nâng tổng công suất đốt rác phát điện lên 5.000 tấn rác/ngày và công suất phát điện lên 60MW/ngày

Nhà máy đốt rác phát điện Tâm Sinh Nghĩa tại Củ Chi sau khi hoàn thành sẽ trở thành một trong những công trình kiểu mẫu của Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực xử lý rác sinh hoạt - tái tạo năng lượng Với phương châm nhà máy xử lý rác là công viên, dự

Trang 18

án được triển khai và đi vào hoạt động sẽ làm thay đổi quan niệm của người dân về hình khu xử lý rác với kiến trúc và cảnh quan xanh, sạch đẹp, không ô nhiễm, không mùi hôi, không côn trùng, hiện thực hóa các tiêu chí phát triển kinh tế bền vững đó là phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường góp phần xây dựng TP Hồ Chí Minh trở thành Thành phố thông minh hiện đại

1.4.2 Các hạng mục công trình của dự án

Các hạng mục công trình chính của khu vực xử lý rác phát điện sẽ được bố trí trong khu

A, các hạng mục công trình phụ trợ được bố trí tại khu B và khu vực xử lý tro xỉ được

bố trí tại khu C (được thể hiện ở Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Các hạng mục công trình của dự án

(m 2 ) Số tầng

Tổng diện tích sàn

A Khu vực nhà máy chính (Khu A) - -

Trang 20

+ Các lò đốt sẽ được bố trí ngay cạnh bể rác để nhận rác từ bể Lò đốt là dạng đứng được bố trí trên các kết cấu bằng thép Các lò đốt của nhà máy sẽ được bố trí song song nhau và đảm bảo khoảng cách để bố trí các thiết bị phụ trợ như quạt gió, các bồn bể,

+ Các lò hơi sẽ được bố trí kết hợp với lò đốt để tận dụng nhiệt sinh hơi Các lò hơi có kết cấu dạng các dàn ống sẽ được bố trí dọc theo đường thoát khói của lò đốt

+ Để xử lý khói, nhà máy sẽ trang bị các thiết bị như tháp hấp thụ (xử lý các khí thải độc hại trong khói), các bộ phận lọc bụi túi, Nhà máy sử dụng công nghệ xử lý khói kiểu bán khô, do vậy tháp phản ứng sẽ được bố trí phía trước lọc bụi theo đường di chuyển của dòng khói

+ Tại khu vực nhà máy chính cũng bố trí các thiết bị thu gom và vận chuyển xỉ từ đáy

lò hơi tới hố chứa xỉ Phía trên hố xỉ sẽ bố trí cẩu trục để bốc xỉ đưa xuống ô tô vận chuyển ra ngoài

+ Để phát điện, nhà máy sẽ bố trí các tua bin hơi và máy phát điện gần với lò hơi để giảm chiều dài đường ống dẫn hơi Mỗi tổ máy sẽ trang bị một tua bin máy phát riêng, các tua bin máy phát của các tổ máy sẽ được bố trí song song trong nhà tua bin nằm ở phía Đông nhà máy chính

+ Để tận dụng diện tích, khu vực tầng một bên dưới sảnh đổ rác sẽ bố trí các thiết bị phụ

để phục vụ sản xuất như hệ thống xử lý nước khử khoáng để cung cấp cho lò hơi, phòng thí nghiệm phân tích mẫu nước và điều khiển xử lý nước, phòng đặt các máy nén khí phục vụ sản xuất Cũng tại tầng một, góc Đông Nam và Đông Bắc của gian nhà máy chính (bên cạnh lọc bụi túi) sẽ bố trí các khu vực xử lý tro bay của các lò đốt Tro bay sẽ được vận chuyển từ các lọc bụi túi sang khu vực này và được hóa rắn trước khi vận chuyển ra ngoài

Trang 21

+ Khu vực hành chính: khu vực hành chính sẽ bố trí các công trình phục vụ cho cán bộ công nhân viên vận hành nhà máy như phòng làm việc, nhà nghỉ ca, nhà để xe đạp, xe máy và xe ô tô

1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ

a) Hệ thống cấp nước

Khu vực xử lý nước thô: để phục vụ công việc phát điện, nhà máy cần bố trí các thiết bị

xử lý nước cho các nhu cầu như: cung cấp cho lò hơi, cung cấp cho làm mát thiết bị, …

b) Khu vực nước làm mát

Nhà máy sử dụng công nghệ tua bin ngưng hơi nên sẽ phải làm mát bình ngưng bằng nước sử dụng tháp giải nhiệt, do vậy cần bố trí các thiết bị để lắp đặt tháp làm mát, trạm bơm và nhà xử lý nước làm mát Các tháp làm mát được bố trí sao cho càng gần khu vực tua bin càng tốt Ngoài ra còn bố trí một khu vực để xử lý nước làm mát nhằm mục đích loại bỏ các cáu cặn và vi sinh vật trong nước, nâng cao chất lượng nước làm mát và nâng

cao hiệu quả trao đổi nhiệt với bình ngang

c) Hệ thống xử lý nước thải bao gồm hai phần

- Hệ thống xử lý nước làm mát: bao gồm nước đọng hệ thống làm mát tuần hoàn và nước thải từ hệ thống làm mát tuần hoàn

- Hệ thống xử nước rỉ rác: bao gồm nước rỉ rác từ kho rác; nước thải rửa ngược cho thiết

bị khử khoáng; nước thải từ khu vực rửa xe, xử lý khói, lò hơi; nước thải từ khu vực bốc

dỡ xả ra; nước thải từ phòng thí nghiệm

d) Hệ thống thu gom nước mưa

- Các khu vực sẽ có độ dốc thiết kế theo độ dốc san nền của từng khu vực trong nhà máy đảm bảo việc thoát nước mặt thuận lợi

- Nước mưa trong các khu vực nhà máy chính được thu gom theo các cống thoát nước

bố trí ngầm đọc theo hệ thống đường giao thông nội bộ, riêng các khu vực nước mặt có khả năng nhiễm dầu được đưa vào các bể tách dầu để xử lý, sau đó tập trung theo các kênh thoát nước chính bố trí dọc theo hàng rào nhà máy chính thải ra ngoài Hệ thống

Trang 22

thoát nước mưa trên mái các tòa nhà và nước trên sân nhà máy Nước mưa được thu lại bằng hệ thống đường ống và các hố thu nước, thải ra hệ thống thoát nước mưa của Khu liên hợp Đối với nước mưa đợt đầu, nhà máy sẽ có biện pháp phù hợp để tách riêng ra

xử lý, đảm bảo hạn chế tác động đến môi trường khu vực

e) Hệ thống làm mát thiết bị phụ

Nước tuần hoàn được bơm vào làm mát các thiết bị phụ sau đó quay trở lại tháp để giải nhiệt Nước bổ sung cho hệ thống nước làm mát được lấy từ sau hệ thống xử lý nước của nhà máy Nhu cầu nước làm mát chủ yếu cấp cho các bộ phận sau:

- Làm mát các bộ lấy mẫu;

- Các bộ làm mát dầu tua bin;

- Các thiết bị thuộc tua bin máy phát;

Trang 23

Hầu hết các hạng mục xây dựng của Nhà máy được trang bị các vật liệu không cháy hoặc có khả năng chịu nhiệt độ, có mức chịu lửa cao Hệ thống phòng chống cháy nổ cho dây chuyển được thiết kế theo các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn NFPA, bao gồm hệ thống phát hiện báo cháy, hệ thống chữa cháy

h) Hệ thống thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại:

- Chất thải rắn của công ty phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt được thu gom trong các thùng rác đặt tại các phòng làm việc, cuối ngày được thu gom về kho rác chung, rác thải sinh hoạt của nhà máy cũng được xem là nguồn nguyên liệu đầu vào cho nhà máy

- Hệ thống thùng chứa chất thải nguy hại được bố trí tại các khu vực phát sinh, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu hiện hữu của Nhà máy Chất thải nguy hại được đưa về các khu lưu chứa tạm thời tại Nhà máy Khu lưu chứa này đảm bảo tuân thủ các quy định về quản

lý chất thải nguy hại theo thông tư số 36/2015/TT – BTNMT

i) Cây xanh và cảnh quan

- Để đảm bảo mỹ quan trong nhà máy và cải tạo vi khí hậu khu vực, sẽ có hệ thống cây xanh và vườn hoa trong nhà máy Hệ thống bao gồm:

+ Cây xanh chắn bụi: Cây xanh sẽ được trồng thành dải ngăn bao quanh khu vực nhà máy để hạn chế phát tán bụi ra ngoài Cây trồng thành từ 2 đến 3 hàng với mật độ dầy

để đảm bảo hiệu quả chắn bụi

+ Vườn hoa và thảm cỏ: Khu vực phía bên trái của lối vào chính sẽ bố trí vườn hoa tiểu cảnh, thảm cỏ xanh để đảm bảo mỹ quan nhà máy Các khu đất trống trong nhà máy cũng làm thảm cỏ Khu vực vườn hoa và thảm cỏ được thiết kế một hệ thống cấp nước tưới phù hợp

i) Hệ thống đường nội bộ Nhà máy

Các lối vào dành cho xe chở rác sẽ được bố trí ngay cạnh tuyến đường trục Do công suất nhà máy xử lý một lượng rác lớn, mật độ chở rác ra vào sẽ cao nên sẽ bố trí một cầu dẫn với bề rộng đủ lớn để đảm bảo cho các xe chở rác vào và ra khỏi nhà máy Cầu dẫn

sẽ được bố trí song song với tuyến đường trục chính và được thiết kế kết hợp để cho xe

Trang 24

vào đối tác và ra được thông suốt Tất cả các khu vực bên trong nhà máy đều được kết nối với nhau bằng hệ thống đường giao thông liền mạch và xuyên suốt Các tuyến đường trục chính sẽ bố trí từ các cổng vào và chạy xung quanh nhà máy chính Các đường phụ dẫn tới các khu vực nhà sẽ được thiết kế bao gồm đường dẫn tới khu vực xử lý nước thải, đường vào khu vực xử lý nước thải, đường vận chuyển xỉ từ khu vực lò hơi ra xưởng gạch và bãi chứa

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công

 Chuẩn bị dự án: Ở giai đoạn này chủ yếu làm các công tác trước khi thi công

nhằm đảm bảo quá trình thi công được hợp pháp, an toàn, chất lượng vật tư tốt, … cụ

thể gồm các công việc chính như sau:

- Thông báo khởi công công trình đến chính quyền địa phương bằng văn bản, thông báo cho các hộ dân kế cận, chụp hình hiện trạng công trình kế cận

- Trên mặt bằng thi công bố trí các bãi thi công phục vụ công tác đào đắp, bê tông, tổ hợp nhà cửa và các công trình đảm bảo tập kết của vật liệu, thiết bị, kết cấu và lắp ráp, các cơ sở kho bãi, nhà làm việc của các đơn vị thi công, ban chỉ huy công trường Các hạng mục phải được bố trí hợp lý đảm bảo không làm ảnh hưởng lẫn nhau

- Treo biển báo công trình (gồm 4 bảng như quy định: Biển báo công trình, nội quy công trình, an toàn lao động, cảnh báo công trình)

- Chuẩn bị mặt bằng, mượn vỉa hè, chuẩn bị nguồn điện, nguồn nước cho thi công

- Lắp đặt cổng, tường rào công trình theo tiêu chuẩn công ty

- Chuẩn bị bộ hồ sơ thiết kế xây dựng làm căn cứ kỹ thuật để thi công

- Định vị công trình, xác định cao độ chuẩn

- Chuẩn bị nhân công, chuẩn bị qui trình cung ứng vật tư thô

Trang 25

 Biện pháp thi công dự án

- San nền, đào đất: Để bàn giao mặt bằng xây dựng công trình, phải tiến hành thiết kế

và thi công san nền đến cao độ thiết kế Trước khi san lấp mặt bằng, cần có biện pháp tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao hồ, cống rãnh, …) để không chảy vào hố móng công trình, đảm bảo thoát nước nhanh và trong thời gian ngắn nhất, không để mặt bằng thi công ngập úng, xói lỡ, … Công tác đắp đất đá phải được tiến hành theo TCXDVN-4447:2012 (Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 4447:2012)

- Giải pháp về nền móng

Đất nền được cấu tạo gồm nhiều lớp, khả năng chịu lực của các lớp phía trên là tương đối yếu Dựa vào quy mô dự án và tải trọng công trình có thể sử dụng hai giải pháp nền móng là móng nông và móng sâu

+ Móng nông: giải pháp móng nông được áp dụng cho phần lớn các hạng mục của dự

án

+ Móng sâu: Kiểm tra độ lún của móng Chiều sâu chôn móng càng lớn, khả năng chịu tải của đất nền càng cao, nhưng cần chú ý đến các lớp đất yếu (bùn hoặc đất loại sét

có trạng thái dẻo chảy) phân bố dưới nó Các móng được thiết kế sao cho độ lún, chuyển

vị do các loại tải trọng khác nhau gây ra trong quá trình xây dựng và vận hành nằm trong giới hạn cho phép của nhà chế tạo cũng như các quy phạm hiện hành Trải các lớp màn chống thấm để tránh hơi nước ngưng tụ

Trang 26

+ Phù hợp với cảnh quan môi trường xung quanh

+ Phù hợp với đặc điểm khí hậu tại địa điểm xây dựng

Bố trí cây xanh trong khuôn viên khu vực dự phòng điều hòa không khí xung quanh công trình

Sử dụng loại mái cũng như tường bao che có lớp cách nhiệt nhằm ngăn được bức xạ nhiệt truyền qua mái vào bên trong công trình

- Hoàn thiện hệ thống điện, nước, lắp đặt thiết bị: Ống chôn trong sàn, tường phải có

độ dốc đạt yêu cầu sử dụng và phải được cố định, ống chôn dưới đất đặt trong đệm cát Lắp đặt các thiết bị vệ sinh (lavabo, cầu tiêu, thùng rác, các công cụ vệ sinh, …) Lắp hệ thống PCCC (bình chữa cháy, chuông báo cháy, vòi cấp nước, …)

- Hoàn thiện bề mặt sàn nhà, tường và trần nhà

+ Hoàn thiện bên ngoài: Tường và mái bao che sử dụng lớp cách nhiệt và lớp sơn chống ăn mòn, sơn màu tạo mặt kiến trúc Đối với các hạng mục tường gạch và bê tông mặt ngoài trát bằng vữa xi măng có quét lớp chống thấm và lớp sơn màu bên ngoài tạo mặt kiến trúc

+ Hoàn thiện bên trong: Hoàn thiện mặt tường bên trong được thiết kế dựa trên chức năng của từng phòng (văn phòng làm việc, phòng điều khiển, phòng chứa hóa chất, phòng sản xuất, phòng nhà vệ sinh, phòng tắm, …) mỗi gian phòng được sơn, vữa theo tiêu chuẩn khác nhau phù hợp với nhu cầu sử dụng

- Hoàn thiện sàn

Tương tự như bên trong mặt tường, công tác hoàn thiện mặt sàn cũng được thiết kế dựa

trên công năng của từng phòng

- Sàn nhà được cấu tạo từ trên xuống dưới như sau:

Trang 27

+ Sàn nền bê tông cốt thép;

+ Bê tông lót;

+ Màng chống ẩm;

+ Đất nền đầm chặt

- Hoàn thiện các loại cửa: Các vật liệu dùng để gia công lắp đặt cửa sổ và cửa đi được

lựa chọn sao cho các chức năng của chúng được phát huy một cách hữu hiệu, phù hợp

với mục đích sử dụng và vị trí lắp đặt

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

CÔNG NGHỆ ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN MARTIN ĐỨC

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ đốt rác phát điện MARTIN a) Tiếp nhận rác thải

- Bao gồm:

 Đường hầm vận chuyển (kín)

 Nhà tiếp nhận rác (kín)

Trang 28

- Hệ thống đốt gồm 2 bộ phận chính: ghi bậc thang nghịch đảo và các vùng đốt

- Ghi lò đảo chiều SITY 2000 hoạt động dựa trên nguyên lý đảo ngược, giúp tăng

hiệu quả xử lý gấp đôi

- Ghi lò nghiêng ở góc 24o theo chiều ngang và được thiết kế theo dạng mo-đun, cho phép bố trí thêm vài ghi chạy nối tiếp để phù hợp công suất yêu cầu Do vậy, công

suất có thể đạt từ 5 – 50 tấn/h

 Hoàn lưu khí thải:

- Khí thải từ hầm chứa rác được thu gom và cấp vào 04 vị trí phía dưới ngọn lửa

- Dòng khí tuần hoàn sau tận thu nhiệt nước; nhiệt gió (làm nguội khói thải) và từ tháo tro xỉ sẽ được cấp trên ngọn lửa => giảm thiểu các chất gây ô nhiễm; tận dụng

nhiệt tiết kiệm năng lượng; giảm 35% lưu lượng khí thải

- Khí hoàn lưu được cấp vào lò thông qua các vòi phun riêng biệt

- Bộ khử NOx bằng phun NH3 kết hợp với không khí tươi

 Quy trình Syncom

- Những điểm nổi bật của quy trình Syncom bao gồm:

Trang 29

+ Sử dụng hệ thống ghi lò bậc thang nghịch đảo nên cháy triệt để

+ Giảm lưu lượng khí thải 35% và nồng độ các chất ô nhiễm, đặc biệt là khí CO + Tiêu hủy đioxin > 90%

+ Xử lý triệt để mùi hôi, khí thải và nước thải được tái sử dụng

+ Vận hành hoàn toàn tự động

 Giảm khí NO x trong hệ thống đốt

- Khống chế phát sinh khí NOx trong hệ thống đốt bằng 02 quá trình:

+ Hoàn lưu dòng khí nghèo NOx về buồng đốt thứ cấp

+ SNCR: Sử dụng dung dịch Ammoniac hoặc Urea phun vào khu vực phía trên ngọn lửa, tại vị trí có nhiệt độ khí lò nằm trong khoảng 850oC – 1250oC

 Thu hồi năng lượng

- Bước đầu tiên để thu hồi nhiệt dùng sản xuất điện là tạo ra hơi nước trong nồi

hơi

- Bề mặt trao đổi nhiệt, hệ thống kiểm soát và đo lường được làm sạch bởi các thiết

bị trực tuyến => giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị và thiết bị luôn trong tình trạng sẵn sàng

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị

1.4.5.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án

Máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn này là máy móc phục vụ cho công tác san nền, chuẩn bị mặt bằng, cụ thể:

Bảng 1.2 Máy móc cho công tác chuẩn bị

2 Máy xúc 1,5 – 2,5m3 (các loại) Cái - -

Trang 30

3 Ô tô tự đổ loại 10 – 20T Cái - -

1.4.5.2 Giai đoạn thi công dự án

Bảng 1.3 Liệt kê các thiết bị thi công

2 Máy xúc 1,5 – 2,5m3 (các loại) Cái - -

16 Cần cẩu bánh xích loại 150T Cái - -

Trang 31

21 Bơm thủy lực Cái - -

1.4.5.3 Giai đoạn vận hành

Bảng 1.4 Danh mục thiết bị máy móc của dự án trong giai đoạn vận hành

TT Tên thiết bị Đơn

vị

Công đoạn sản xuất

Số lượng

Tình trạng

- Mới

100%

Việt Nam/Trung Quốc

2 Máy tiếp liệu Cái Tiếp nạp liệu

(tiếp nạp rác)

5 Hệ thống Tua bin Hệ Sản xuất

điện

- Mới

100%

Trung Quốc

6 Hệ thống SNCR

Martin

Hệ Xử lý khí

thải công nghệ SNCR Martin

Trang 32

11 Máy lọc bụi kiểu

- Mới

100%

Trung Quốc

1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu cho giai đoạn thi công dự án

Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên, vật liệu, nhiên liệu cho giai đoạn thi công dự án

Trang 34

Bảng 1.7 Tiến độ thực hiện dự án Tiến độ thực

hiện

Tháng 6/2019

Tháng 10/2019

Từ đầu năm 2020- Tháng 6/2021

Tháng 6 Tháng 9/2021

-Đầu quý IV/2021

Tổng vốn đầu tư của dự án: 4.966.639.485.764 (bốn ngàn chín trăm sáu mươi sáu

tỷ sáu trăm ba mươi chín triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn bảy trăm sáu mươi bốn) đồng Việt Nam, tương đương 212.704.046 (hai trăm mười hai triệu bảy trăm lẻ bốn ngàn không trăm bốn mươi sáu) đô-la Mỹ

Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là: 744.995.922.865 (bảy trăm bốn mươi bốn

tỷ chín trăm chín mươi lăm triệu chín trăm hai mươi hai ngàn tám trăm sáu mươi lăm) đồng Việt Nam, tương đương 31.905.607 (ba mươi mốt triệu chín trăm lẻ năm ngàn sáu trăm lẻ bảy) đô-la Mỹ, chiếm tỷ lệ 15% tổng vốn đầu tư

Trang 35

Bảng 1.8 Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn

Tên nhà đầu tư

(%)

Phương thức góp vốn

Tiến độ góp vốn

Tiến độ góp vốn thực hiện dự án:

(*) Nhà đầu tư đã hoàn tất góp vốn theo kết quả kiểm toán giá trị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của dự án tại Báo cáo kiểm toán số 0520-01/2016/XDCB về giá trị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Dự án Nhà máy xử lý và tái chế rác thải sinh hoạt tại

xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi của Công ty Cổ phần Đầu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa (**) Nhà đầu tư hoàn tất góp vốn trong vòng 36 tháng kể từ ngày được cấp quyết định chủ trương đầu tư

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

a) Tổ chức và thực hiện dự án trong giai đoạn thi công xây dựng

 Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với các nhà thầu để tổ chức thi công các hạng mục công trình và lắp đặt thiết bị Chủ đầu tư sẽ kết hợp với đơn vị giám sát để giám sát toàn bộ quá trình thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị tại nhà máy

 Công nhân xây dựng và lắp đặt thiết bị sẽ do các nhà thầu tuyển dụng và quản lý Các nhà thầu sẽ ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương Do đó công nhân xây

Trang 36

dựng nhà xưởng trong giai đoạn thi công xây dựng dự án không ở lại công trường

Việc ra vào công trường xây dựng được nhà thầu kết hợp với chủ đầu tư quản lý chặt chẽ

b) Tổ chức quản lý của nhà máy khi dự án đi vào vận hành

Phòng kế hoạch vật

Phòng tài chính kế toán

Phân xưởng vận hành

Phân xưởng sửa chữa cơ nhiệt

Phân xưởng sửa chữa cơ điện

Trang 37

1.5 Các vấn đề môi trường chính của dự án

1.5.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án

a) Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm: đào đất san lấp tạo mặt bằng

Các hoạt động và nguồn gây tác động đến môi trường tự nhiên và KT - XH trong giai

đoạn chuẩn bị của dự án được trình bày trong Bảng 1.9

Bảng 1.9 Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị

3 Hoạt động tập kết, lưu trữ nguyên, nhiên vật liệu - Bụi từ quá trình bốc xếp

nguyên vật liệu, lưu trữ nhiên, nguyên vật liệu

- Hơi xăng dầu từ các thùng chứa xăng dầu, sơn

4 Dựng lán trại cho chỉ huy công trường và bảo vệ - Bụi khí thải từ quá trình

lắp đặt

- Chất thải rắn

Trang 38

Mức độ, không gian và thời gian của các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng Dự án cụ thể như sau:

Bụi phát sinh từ các quá trình đào đắp, san gạt mặt bằng; từ các phương tiện giao thông

và máy móc thi công phát sinh trong suốt quá trình xây dựng Không gian bị ảnh hưởng bởi bụi từ các xe công trình vận chuyển nguyên vật liệu trải khắp từ nơi các xe tiếp nhận nguyên, vật liệu đến nơi thi công dự án

Nước thải sinh hoạt: phát sinh trong quá trình sinh hoạt của công nhân trên công trường

b) Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Bên cạnh những tác động có liên quan đến chất thải, các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị dự án:

- Tiếng ồn, độ rung của các phương tiện, máy móc phát sinh trong quá trình thi công

- Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự án

1.5.2 Các nguồn gây phát sinh tác động trong giai đoạn thi công Dự án

1.5.2.1 Các nguồn gây tác động và đối tượng chịu tác động trong giai đoạn thi công Dự án

Bảng 1.10 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

1/ Nguồn gây phát sinh khí thải

Ngày đăng: 09/10/2022, 23:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Quyết định chủ trương đầu tư Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tâm Sinh Nghĩa của UBND tháng 7/2019 Khác
[2]. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tâm Sinh Nghĩa – Giới thiệu dự án xây dựng nhà máy đốt rác phát điện Tâm Sinh Nghĩa Khác
[3]. TP. HCM khởi công nhà máy đốt rác, phát điện công suất 2.000 tấn/ngày đêm – Trang tin điện tử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh Khác
[4]. Công bố báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án xây dựng nhà máy điện rác Sóc Sơn, xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Khác
[5]. Khái quát điều kiện tự nhiên của huyện Củ Chi – Trang tin điện tử huyện Củ Chi Khác
[7]. QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Khác
[8]. QCVN 06: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh Khác
[9]. QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn Khác
[10]. QCVN 08/MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Khác
[11]. QCVN 09/MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất Khác
[12]. QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất Khác
[13]. Trang tin điện tử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh: Kinh tế - xã hội huyện Củ Chi 6 tháng đầu năm 2020 Khác
[14]. Trang tin điện tử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh: Dân số huyện Củ Chi tăng nhanh cơ học qua 10 năm Khác
[15]. Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam: Giới thiệu các kiểu thảm thực vật ở huyện Củ Chi Khác
[16]. Báo cáo luận văn: Ứng dụng chỉ số chất lượng nước ngầm GWQI để đánh giá sự phù hợp cho mục đích sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lý tại các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh Khác
[17]. Báo cáo điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội huyện Củ Chi Khác
[18]. Đặc điểm địa hình, khí hậu và điều kiện khí tượng thủy văn của huyện Củ Chi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Vị trí dự án - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Hình 1. 1. Vị trí dự án (Trang 16)
Hình 1.2. Ranh giới của xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Hình 1.2. Ranh giới của xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi (Trang 17)
Bảng 1.1. Các hạng mục công trình của dự án - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 1.1. Các hạng mục công trình của dự án (Trang 18)
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ đốt rác phát điện MARTIN - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ đốt rác phát điện MARTIN (Trang 27)
Bảng 1.2. Máy móc cho công tác chuẩn bị - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 1.2. Máy móc cho công tác chuẩn bị (Trang 29)
Bảng 1.7. Tiến độ thực hiện dự án - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 1.7. Tiến độ thực hiện dự án (Trang 34)
Bảng 1.8. Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 1.8. Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn (Trang 35)
Hình 1.4. Mô hình tổ chức nhân sự của Công ty - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Hình 1.4. Mô hình tổ chức nhân sự của Công ty (Trang 36)
Bảng 1.9. Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 1.9. Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị (Trang 37)
Hình 1.5. Sơ đồ mô tả các đối tượng bị tác động trong giai đoạn thi công Dự án - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Hình 1.5. Sơ đồ mô tả các đối tượng bị tác động trong giai đoạn thi công Dự án (Trang 41)
Bảng 2.2. Các nguồn gây phát sinh tác động trong giai đoạn vận hành của Dự án - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 2.2. Các nguồn gây phát sinh tác động trong giai đoạn vận hành của Dự án (Trang 42)
Bảng 2.4. Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 2.4. Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) (Trang 52)
Bảng 2.3. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt và đưa nước thải sinh - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 2.3. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt và đưa nước thải sinh (Trang 52)
Bảng 2.6. Phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 2.6. Phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án (Trang 62)
Bảng 2.7. Thông số chất lượng nước ngầm - ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN: “ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TÂM SINH NGHĨA – CỦ CHI
Bảng 2.7. Thông số chất lượng nước ngầm (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w