1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

139 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp Vùng Đông Nam Bộ Trong Bối Cảnh Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Phạm Thành Long
Người hướng dẫn TS. Lê Quang Thông, TS. Lương Minh Huân
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 876,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

Trang 1

Hà Nội - 2022

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THÀNH LONG

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THÀNH LONG

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 9.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS Lê Quang Thông

2 TS Lương Minh Huân

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Phạm Thành Long

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 9

1.1 Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh 9

1.2 Vai trò của nhà nước trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh 14

1.3 Thực tiễn cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam thời gian qua 18

1.4 Các yêu cầu về môi trường kinh doanh trong hội nhập quốc tế 21

Tiểu kết chương 1 23

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 24

2.1 Các lý thuyết về môi trường kinh doanh và vai trò của môi trường kinh doanh trong phát triển kinh tế 24

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm môi trường kinh doanh 24

2.1.2 Một số lý thuyết về môi trường kinh doanh 28

2.1.3 Lựa chọn mô hình lý thuyết nghiên cứu 35

2.2 Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh 36

2.2.1 An ninh - chính trị 36

2.2.2 Đặc điểm kinh tế 37

2.2.3 Thể chế pháp luật 40

2.2.4 Bộ máy hành chính 41

2.2.5 Nguồn nhân lực 42

2.2.6 Cơ sở hạ tầng 42

2.3 Vai trò của môi trường kinh doanh đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp44 2.4 Hội nhập quốc tế và các cải cách của Việt Nam về môi trường kinh doanh trong hội nhập 51 2.4.1 Bối cảnh hội nhập 51

2.4.2 Một số cải cách của Việt Nam về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trong quá trình hội nhập 54

2.5 Bài học kinh nghiệm của một số nước về cải thiện môi trường kinh doanh 62

2.5.1 Trung Quốc 62

2.5.2 Singapore 65

2.5.3 Malaysia 66

Tiểu kết chương 2 69

Chương 3: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 70

3.1 Tổng quan vùng Đông Nam bộ 70

3.1.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 70

3.1.2 Tình hình hoạt động các doanh nghiệp tư nhân vùng Đông Nam bộ giai đoạn 2015-2019 72

3.2 Thực trạng môi trường kinh doanh vùng Đông Nam bộ giai đoạn 2015-2019 81 3.2.1 An ninh - chính trị 81

Trang 5

3.2.2 Đặc điểm kinh tế 84

3.2.3 Thể chế pháp luật 92

3.2.4 Bộ máy hành chính 97

3.2.5 Nguồn nhân lực 101

3.2.6 Cơ sở hạ tầng 105

3.3 Thuận lợi và khó khăn trong cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ 110

3.3.1 Thuận lợi 110

3.3.2 Khó khăn 112

Tiểu kết chương 3 118

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2030 121

4.1 Định hướng phát triển môi trường kinh doanh vùng Đông Nam bộ 121

4.1.1 Bối cảnh kinh tế Việt Nam và vùng Đông Nam bộ trong tình hình mới 121

4.1.2 Quan điểm và xu hướng cải thiện MTKD cho doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế 123

4.1.3 Nhận thức vai trò của nhà nước về cải thiện môi trường kinh doanh trong bối cảnh hội nhập quốc tế 125

4.1.4.Định hướng phát triển môi trường kinh doanh vùng Đông Nam bộ 128

4.2 Các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ trong quá trình hội nhập quốc tế 132

4.2.1 .Giải pháp về đảm bảo an ninh – chính trị 132

4.2.2 .Giải pháp về pháp luật kinh doanh 133

4.2.3 Giải pháp về cải cách hành chính và chính sách hỗ trợ 135

4.2.4 Giải pháp về thuế và các khoản “phải chi” 139

4.2.5 .Giải pháp về cơ sở hạ tầng 140

4.2.6 .Giải pháp về nguồn nhân lực 142

4.2.7 .Giải pháp về chính sách hội nhập 144

4.2.8 .Giải pháp liên kết vùng Đông Nam bộ 146

Tiểu kết chương 4 152

KẾT LUẬN 154

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 156

PHỤ LỤC 161

Trang 6

EVFTA (European-Vietnam Free Trade Agreement): Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU

do

United States Agency For International Development

- USAID) là một cơ quan phát triển quốc tế do chính phủ Liên bang Mỹ điều hành.

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Số doanh nghiệp khu vực tư nhân đang hoạt động ở vùng ĐNB

74 Bảng 3.2: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp khu vực tư

nhân vùng ĐNB (%) 78 Bảng 3.3 Tổng số lao động trong các doanh nghiệp khu vực tư nhân vùng

ĐNB 79 Bảng 3.4: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong khu

vực kinh tế tư nhân (nghìn đồng) 80 Bảng 3.5 Các quyết định/kế hoạch cải thiện môi trường kinh doanh ở

các địa phương vùng Đông Nam bộ 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình PCI 29

Hình 2.2 Mô hình tiếp cận nghiên cứu MTKD của GEM 30

Hình 2.3 Mô hình Chẩn đoán tăng trưởng HRV 32

Hình 2.4 Mô hình phân tích PEST của Francis J Aguilar 34

Hình 2.5 Cấu trúc môi trường kinh doanh trong nghiên cứu 35

Hình 3.1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng Đông Nam bộ so với cả nước .72 Hình 3.2: Tổng sản phẩm theo giá hiện hành của doanh nghiệp khu vực tư nhân của cả nước và các tỉnh vùng Đông Nam bộ (nghìn tỷ đồng) 74

Hình 3.3: Số doanh nghiệp khu vực tư nhân đăng ký thành lập mới của cả nước và vùng ĐNB 75

Hình 3.4: Số doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân đang hoạt động phân theo quy mô lao động (%) 76

Hình 3.5 Số doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân đang hoạt động phân theo quy mô vốn (%) 77

Hình 3.6 Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp vùng ĐNB (Nghìn tỷ đồng) 78

Hình 3.7: Tổng thu nhập của lao động trong doanh nghiệp vùng ĐNB 80

Hình 3.8 Xếp hạng những trở ngại hàng đầu về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp của Việt Nam năm 2016 82

Hình 3.9.Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%) 83

Hình 3.10 Vốn FDI đăng ký đầu tư vào các địa phương vùng ĐNB năm 2019.83 Hình 3.11 Mức thuế thu nhập doanh nghiệp (%) giai đoạn 2004 – 2020 87

Hình 3.12 Lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động bình quân đối với các doanh nghiệp KTTN vùng Đông Nam bộ giai đoạn 2008 – 2019 89

Hình 3.13 Các kênh tài chính doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ tiếp cận 91

Trang 9

Hình 3.14.Tin tưởng HTPL sẽ đảm bảo quyền tài sản/thực thi hợp đồng

của doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ (%) 96 Hình 3.15 Hệ thống pháp luật (HTPL) có cơ chế giúp doanh nghiệp tố

cáo cán bộ nhũng nhiễu (%) 96 Hình 3.16 Đánh giá của DN tham gia điều tra về hệ thống pháp luật trong

kinh doanh ở vùng Đông Nam bộ 97 Hình 3.17.Tính năng động của lãnh đạo các địa phương vùng Đông Nam

bộ năm 2015 và 2019 98 Hình 3.18 Chi phí không chính thức các tỉnh vùng Đông Nam bộ giai

đoạn 2017-2019 99 Hình 3.19 Các khoản CPKCT ở mức chấp nhận được (% Đồng ý) 99 Hình 3.20 Chi phí thời gian của doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ năm

2015 và 2019 101 Hình 3.21 Dân số trung bình vùng Đông Nam bộ giai đoạn 2015-2019 102 Hình 3.22 Lao động vùng Đông Nam bộ đáp ứng được nhu cầu sử dụng

của doanh nghiệp (%) năm 2015 và 2019 102 Hình 3.23 Lao động chuyên môn kĩ thuật bậc cao vùng Đông Nam bộ

năm 2019 104 Hình 3.24 Lao động đang làm việc phân chia theo vị thế việc làm ở

vùng Đông Nam bộ 104 Hình 3.25: Lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin ở các tỉnh vùng .105 Đông Nam bộ năm 2020 105 Hình 3.26: Chỉ số đào tạo lao động trong PCI cấp tỉnh vùng Đông Nam

bộ năm 2020 105 Hình 3.27 Dự báo tổng đầu tư cơ sở hạ tầng của vùng Đông Nam bộ giai

đoạn 2016- 2040 107

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trên hành trình phát triển từ sau đổimới đến nay với những cải cách kinh tế quan trọng được khởi xướng vào năm 1986 nhằmhướng tới nền kinh tế thị trường có điều tiết, nhờ vậy mà Việt Nam đã chuyển đổi từ mộttrong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp

và hướng tới quốc gia có mức thu nhập trung bình cao vào năm 2035 Để duy trì xu hướngtăng trưởng ấn tượng, đồng thời tránh bẫy thu nhập trung bình, Việt Nam phải giải quyếtnhững thách thức chính bao gồm chính sách và quản trị nhà nước về kinh tế, cơ sở hạ tầng

và nhu cầu năng lượng, tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực tư nhân và cải thiệnmôi trường kinh doanh cho doanh nghiệp bởi lẽ khả năng hoạt động của các doanh nghiệpphụ thuộc rất lớn vào những tác động tích cực hay tiêu cực từ môi trường kinh doanh manglại Môi trường kinh doanh thuận lợi về mặt trực tiếp sẽ tạo cơ hội và động lực thúc đẩy cácdoanh nghiệp đầu tư kinh doanh, mở rộng hoạt động sản xuất, gia tăng lợi nhuận; gián tiếp

sẽ tạo công ăn việc làm cho xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo, là động lực để nâng caosức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế cũng như nâng cao chất lượng tăng trưởng,góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Do đó, vấn đề cảithiện môi trường kinh doanh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế không chỉ riêng Việt Nam mà là hầu hết các nước trên thế giới

Theo Tổng cục Thống kê, trong năm 2020, cả nước có 758.610 doanh nghiệp đanghoạt động, tăng 6,14% so với năm 2019 Tuy nhiên, đà phá sản của các doanh nghiệp trongthị trường vẫn tiếp tục tăng đặc biệt là trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn chưa được kiểmsoát tốt trên thế giới như hiện nay Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, 8 tháng đầu năm

2020 có 34.300 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, 24.200 doanhnghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, 10.400 doanh nghiệp hoàn tất thủtụcgiải thể và 30.600 doanh nghiệp không hoạt động, tất cả đều tăng cao so với cuối năm

20191 Trong báo cáo đánh giá môi trường kinh doanh 2020 của WB, Việt Nam ở thứ hạng70/190 quốc gia về chỉ số môi trường kinh doanh thuận lợi, Việt Nam đạt 69,8 điểm trên

100, cao hơn năm ngoái (68,36), nhưng lại tụt một bậc so với năm 2019 Qua đây có thểthấy rõ, cải thiện MTKD ở Việt Nam là việc làm cần thiết và quan trọng hàng đầu trong ổnđịnh nền kinh tế vĩ mô và hội nhập kinh tế quốc tế Xác định rõ vai trò quan trọng của việccải thiện kinh doanh đối với sự phát triển của nền kinh tế, Chính phủ đã có những nỗ lựcquan trọng cải cách môi trường kinh doanh (MTKD) thông qua Nghị quyết số 19/NQ-CP

1Trần Thủy (2020), 10 nghìn doanh nghiệp giải thể, hàng vạn doanh nghiệp gặp nguy cơ, Báo điện tử

Vietnamnet ngày 5/9/2020, truy cập ngày 25/01/2021

Trang 11

(NQ 19) của Chính phủ về cải thiện MTKD, nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) quốcgia được ban hành hằng năm kể từ năm 2014 đến 2018 và Nghị quyết 02 từ năm 2019 đếnnay Bên cạnh đó, Nghị quyết số 35/NQ-CP (NQ 35) năm 2016 về hỗ trợ phát triển doanhnghiệp đến năm 2020, để hướng đến mục tiêu đưa MTKD của Việt Nam vào nhóm 4 quốcgia hàng đầu khu vực ASEAN (ASEAN 4)2

Vùng Đông Nam bộ (ĐNB) là khu vực kinh tế năng động với mức tăng trưởng cao

so với cả nước, nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ,khoa học–kỹ thuật, đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế, có lực lượng lao động dồi dào,tay nghề cao, có nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ; có hệ thống đô thịphát triển, các khu công nghiệp phát triển mạnh trở thành trung tâm và đầu mối giao lưucủa các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế, được gắn kết bởi đường bộ, đường biển,đường hàng không, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Vùng cũng như

mở rộng các quan hệ kinh tế liên vùng và quốc tế Bên cạnh đó, năm 2019, vùng Đông Nam

bộ đã đạt được những thành tựu to lớn, với quy mô GRDP chiếm khoảng 41,97% GDPtoàn nền kinh tế, đóng góp gần

43,68% thu ngân sách quốc gia, thu nhập theo đầu người cao gấp 1,46 lần mức bình quân cảnước; tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân chungnền kinh tế3 Theo thống kê tại Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2020, vùng Đông Nam

bộ có bình quân 17,4 doanh nghiệp đang hoạt động trên 1000 dân, cao nhất trong 06 vùngkinh tế xã hội cả nước4 Từ nhận thức và hành động của chính phủ về cải thiện MTKD củaViệt Nam và vai trò quan trọng của sự phát triển doanh nghiệp ở vùng Đông Nam bộ, vốn

là trung tâm kinh tế lớn nhất nước cho nên việc cải thiện MTKD vùng ĐNB cần phải quantâm đặc biệt Tuy nhiên hiện nay, có rất ít các nghiên cứu về MTKD chỉ cho riêng vùng

Đông Nam bộ Nhận thức được tầm quan trọng này, lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế” là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn hiện nay.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu của luận án

Mục đích của luận án là xác định được các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanhvùng ĐNB, nhận diện những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp vùng ĐNB trong quá

2Đặng Thị Mai Hương & Đặng Thị Lan (2019), Việt Nam nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh, Tạp chí

Công Thương, truy cập ngày 26/06/2019.

3 Tổng cục thống kê (2019), Niên giám thống kê cả nước và các tỉnh vùng Đông Nam bộ, NXB

Thống kê

4Nguyễn Thanh Hòa (2020), Tình hình phát triển doanh nghiệp và môi trường kinh doanh khu vực

Đông Nam bộ, Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp ngày 30/09/2020, Truy cập ngày

25/01/2021

Trang 12

trình sản xuất, kinh doanh Từ đó có cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện môitrường kinh doanh cho doanh nghiệp Vùng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

(i) Tổng quan một cách hệ thống cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh chodoanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế;

(ii) Đánh giá thực trạng về môi trường kinh doanh vùng Đông Nam bộ

(iii) Đề xuất giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp vùngĐông Nam bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về môi trường kinh doanh của các doanh nghiệpvùng Đông Nam bộ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: nghiên cứu thực trạng MTKD vùng ĐNB tập trung chủ yếu giai đoạn

từ năm 2015 đến năm 2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2030

Về địa bàn: nghiên cứu thực hiện trong 6 tỉnh vùng Đông Nam bộ

Giới hạn đối tượng nghiên cứu: do số lượng doanh nghiệp khu vực tư nhân vùngĐông Nam Bộ chiếm tỷ lệ lớn (năm 2019 là 243.813/294.405 doanh nghiệp chiếm 82,8% sốlượng doanh nghiệp toàn vùng) đồng thời là những doanh nghiệp rất “nhạy cảm” với các chínhsách và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ môi trường kinh doanh nên Luận án tập trung phântích môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp tư nhân trong nước vùng Đông Nam bộ

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận

Việc nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là hiện tượng kinh tế, xãhội tương đối phức tạp nên đòi hỏi cách tiếp cận đa dạng để giải thích hiện tượng Đã có rấtnhiều lý thuyết và giả thiết khác nhau được xây dựng nhằm phân tích các nhân tố cấu thànhMTKD cũng như tác động của MTKD đến doanh nghiệp Khi phân tích nhân tố cấu thànhMTKD, luận án sử dụng các khung lý thuyết sau: mô hình PCI của VCCI ; mô hình nghiên cứuGEM, mô hình chẩn đoán tăng trưởng HRV, mô hình PEST Tính phù hợp khi áp dụng và nộidung các mô hình lý thuyết nghiên cứu này sẽ được phân tích chi tiết trong phần Chương II vàcách tiếp cận này có ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp thu thập số liệu điều tra vàphương pháp nghiên cứu của luận án

4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án

- Phương pháp thống kê, mô tả

Luận án sử dụng nhiều nguồn số liệu thống kê từ các cơ quan nghiên cứu, các cơquan quản lý nhà nước ở các tỉnh thuộc vùng Đông Nam bộ Các số liệu này được nghiêncứu tập hợp và mô tả nhằm làm rõ vai trò của nhà nước trong tạo lập môi trường kinhdoanh cho các doanh nghiệp ở vùng Đông Nam bộ và cả nước

Trang 13

- Phương pháp thu thập thông tin

Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm đảm bảo

sự đa dạng, phong phú của thông tin; độ tin cậy của các dữ liệu, các minh chứng, luậnchứng đảm bảo tính chính xác, khách quan và khoa học; đảm bảo thuyết phục khi chứngminh cho các luận điểm được trình bày trong luận án

- Phương pháp nghiên cứu thông tin thứ cấp

Phương pháp này được sử dụng để thu thập, khai thác, tổng hợp thông tin từ cácnguồn tư liệu đã có sẵn có liên quan đến các nội dung mà luận án nghiên cứu Phương phápnày nghiên cứu dữ liệu dưới dạng in ấn, hình ảnh hoặc âm thanh để khám phá xem chúng

có ý nghĩa gì, thúc đẩy hay ngăn cản điều gì, và thông tin gì đang được truyền tải Hìnhthức dữ liệu cụ thể rất đa dạng bao gồm các bài báo, các cuộc khảo sát ý kiến, báo cáo củacác doanh nghiệp, văn bản của chính phủ, thông tin về cải thiện năng lực cạnh tranh cấptỉnh qua các năm Nguồn tài liệu thứ cấp còn là các công trình nghiên cứu từ các nhà khoahọc, các báo cáo, số liệu thống kê, kết quả điều tra… của chính quyền, ban ngành, đoàn thể,

tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu Nguồn tài liệusẵn có được thu thập từ nguồn tài liệu trong nước lẫn nước ngoài có liên quan đến chứcnăng của nhà nước trong tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp hiện nay

Phương pháp điều tra, khảo sát:

Mục đích của phương pháp này nhằm thông qua quá trình khảo sát, nhận diện nhữngthuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình phát triển Từ đó, có cơ sở để đề xuấtcác kiến nghị, giải pháp cải thiện MTKD phù hợp với thực trạng hoạt động của doanh nghiệptrên địa bàn vùng Đông Nam bộ

LA khai thác các thông tin từ 130 phiếu hỏi điều tra phục vụ cho nghiên cứu Phiếuhỏi điều tra được thiết kế cho nhóm đối tượng là các doanh nghiệp tư nhân trong nước ởvùng Đông Nam bộ trong đó số lượng mẫu phiếu điều tra được phân bổ bao gồm: TP.HCM(40); Bình Dương (30); Đồng Nai (30);Bình Phước (10); Tây Ninh (10) và BRVT (10) Cụthể, ý kiến rất đồng ý (đạt mức độ 5); ý kiến đồng ý (đạt mức độ 3 và 4); ý kiến ít đồng ý(mức độ 1 và

2) và ý kiến không đồng ý (mức độ 0)

Thời gian thực hiện điều tra: từ tháng 3 - 6/2019

Mẫu điều tra được lựa chọn có chủ đích theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện,xác định những người tham gia điều tra có liên quan tới chủ đề nghiên cứu

Tháng 7/2019, tổng số phiếu thu về là 130 phiếu, trong đó có 120 phiếu đạt nộidung yêu cầu đề ra

Trang 14

Do phạm vi nội dung của đề tài chủ yếu tập trung vào xem xét môi trường kinhdoanh các doanh nghiệp KTTN, nên LA chỉ tập trung khai thác sâu một số câu hỏi có liênquan trong phiếu hỏi điều tra (được trình bày cụ thể trong phụ lục 1) Dữ liệu liên quan đếncác câu hỏi mà LA quan tâm được nhập vào phần mềm chuyên dụng SPSS (StatisticalPackage for the Social Sciences), phần mềm thống kê được sử dụng khá phổ biến phục vụcho công tác phân tích thống kê LA sử dụng phần mềm SPSS dạng thống kê mô tả và dạngphân tích bảng tra chéo

Để có thêm thông tin chi tiết và khắc phục những thông tin thiếu ở những câu hỏiđóng trong phiếu điều tra, ngoài việc sử dụng dữ liệu trong phiếu hỏi, LA còn sử dụng cáckết quả điều tra về môi trường kinh doanh của VCCI (Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam) trong giai đoạn 2015 – 2019, dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Cục thống kê 6 tỉnhthành trong vùng Đông Nam bộ

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp vùngĐông Nam bộ, luận án có một số đóng góp mới, cụ thể như sau:

Thứ nhất, luận án đã tổng quan cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh đối với hoạt

động đầu tư kinh doanh, trong đó nêu rõ các mục tiêu, phương pháp, nội dung và mô hìnhhọat động của doanh nghiệp; các vấn đề về MTKD cũng như vai trò của MTKD trong quátrình đưa các doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ hội nhập với sân chơi quốc tế

Thứ hai, luận án tổng kết một số bài học thành công và chưa thành công từ cải thiện

môi trường kinh doanh của một số quốc gia Trung Quốc, Singapore, Malaysia Đây là cơ sởquan trọng để đối chiếu và so sánh để đánh giá vai trò của quản lý nhà nước đối với môitrường kinh doanh tại Việt Nam nói chung và Đông Nam bộ nói riêng

Thứ ba, luận án đã đi sâu phân tích thực trạng họat động của các doanh nghịệp tư

nhân vùng Đông Nam bộ giai đọan 2015-2019 Quá trình đổi mới môi trường kinh doanhtại Việt Nam và có sự khác biệt môi trường kinh doanh của vùng Đông Nam bộ so với cácvùng khác cả nước Tác giả cũng đã sử dụng các số liệu điều tra thu thập được để đánh giáđổi mới môi trường kinh doanh, nhìn dưới nhiều góc độ: cơ quan quản lý, các DN và cácchuyên gia kinh tế, từ đó cho thấy sự cần thiết phải tăng cường đổi mới quản lý nhà nướcđối với môi trường kinh doanh Trên cơ sở các kết quả phân tích dữ liệu điều tra, tác giảđánh giá những thành công và hạn chế trong đổi mới môi trường kinh doanh cho các doanhnghịêp

Thứ tư, luận án đã phân tích bối cảnh kinh tế Việt Nam và vùng Đông Nam bộ trong

xu hướng đầu tư của các doanh nghiệp tác động đến sự đổi mới quản lý nhà nước đối vớimôi trường kinh doanh Đây là những cơ sở để thực hiện các giải pháp đổi mới môi trườngkinh doanh, đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước, xã hội theo các mục tiêu

Trang 15

phát triển bền vững nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Song song với cácgiải pháp Luận án cũng đưa ra một số nội dung kiến nghị DN để đảm bảo đổi mới môitrường kinh doanh được thực hiện có hiệu quả

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

7 Cơ cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; Luận án được trình bày trong 4 chương như sau:

Chương I: Tổng quan các nghiên cứu về môi trường kinh doanh

Chương II: Cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương III: Thực trạng môi trường kinh doanh vùng Đông Nam bộ

Chương IV: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh vùng Đông Nam bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔI

TRƯỜNG KINH DOANH

Cùng với sự biến động không ngừng của tình hình kinh tế - xã hội cũng như nhu cầuphát triển của các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, yêu cầu về việc cải thiện MTKDnhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nâng cao năng suất ngàycàng được đặt ra cấp thiết Từ sự đòi hỏi này, nhiều các công trình nghiên cứu về MTKD đãđược thực hiện với các nhóm nội dung:

1.1 Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh

Lê Danh Vĩnh (2009) cho rằng môi trường kinh doanh được cấu thành từ 2 nhómnhân tố: (1) thể chế chính thức và (2) thể chế phi chính thức Đích hướng đến của quá trìnhhội nhập quốc tế là việc giảm thiểu tối đa khả năng hoạt động của thể chế phi chính thức vàcần sự can thiệp, hỗ trợ của Nhà nước trong việc hiện thực hoá, hữu ích hoá các điều kiệncủa thể chế chính thức Quá trình này đòi hỏi phải có sự minh bạch cũng như một lộ trình

cụ thể trong việc đưa ra các “luật chơi” công bằng cho tất cả các hình thức kinh doanh Mặtkhác, tác giả cho thấy việc cải cách thể chế ở Việt Nam trong giai đoạn 2002- 2006 để thựchiện các yêu cầu của hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ thông qua các pháp lệnh vàluật được ban hành và sửa đổi qua các năm Bên cạnh đi sâu trình bày về thể chế môitrường kinh doanh Việt Nam, tác giả còn tập trung vào môi trường kinh doanh và các tiêuchí đánh giá môi trường kinh doanh của các tổ chức trong nước (VCCI, VNCI: chỉ số cạnhtranh cấp tỉnh/thành – PCI) và quốc tế (WB, IFC: chỉ số thuận lợi kinh doanh – BEI; đạihọc Harvard và Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF: chỉ số môi trường thương mại – ETI).Tác giả đưa ra các quan điểm và định hướng hoàn thiện thể chế môi trường kinh doanh ởViệt Nam, theo đó việc hoàn thiện thể chế môi trường kinh doanh phải quán triệt bốn điểmchính Tác giả đề xuất các nhómgiải pháp chung hoàn thiện thể chế môi trường kinhdoanh, thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế

Phạm Huy Vinh và Trần Khánh Hưng (2011) xác định những nhân tố tác động vàchức năng của thể chế trong nền kinh tế Theo các tác giả, có 3 nhân tố chính hình thànhnên thể chế kinh tế: nhà nước, thị trường và các chủ thể kinh tế hoạt động theo các kiểu lợiích khác nhau Trong đó: Nhà nước điều tiết các hoạt động kinh tế thông qua các chính sáchkinh tế, thị trường điều tiết cung – cầu và giá cả hàng hóa, các doanh nghiệp hoạt động dựatrên tiêu thức lợi nhuận Ngoài ra, thể chế kinh tế còn chịu tác động của một số nhân tốkhác như: trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất

Trang 17

nước, cơ chế quản lý, trình độ năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện luật, ý thức chấphành luật của doanh nghiệp,… Tác giả cũng nêu những thành tựu nổi bật trong môi trườngkinh doanh Việt Nam như: (i) Nguyên tắc pháp quyền ngày càng được khẳng định và pháthuy hiệu quả trong các hoạt động nền kinh tế, nếu trước đây Nhà nước quản lý kinh tế - xãhội chủ yếu bằng chính sách, nghị quyết và mệnh lệnh hành chính thì nay đã được pháp luậthóa; (ii) tạo được khuôn khổ pháp lý cho việc xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần và (iii) dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội Tuy nhiên, một số hạn chế cũng đượctác giả chỉ ra như: tính bình đẳng trong môi trường kinh doanh giữa các thành phần kinh tế

và sự mâu thuẫn giữa các quy định, thẩm quyền ban hành các thể chế quá rộng rãi, giao chonhiều cơ quan, cải cách hành chính vẫn còn chậm

Boddewyn và Brewer (1994) cho rằng môi trường kinh doanh phụ thuộc rất lớn vàothể chế kinh tế của các quốc gia Với đặc thù thể chế khác nhau là điều kiện hình thành nênnhững đặc trưng môi trường kinh doanh khác nhau Ba cấu thành quan trọng của hệ thốngthể chế gồm có thể chế chính thức (thành văn, như luật lệ), thể chế phi chính thức (bấtthành văn, như tục lệ và các quy tắc xử thế), và các cơ chế và biện pháp chế tài Scott(1995) chỉ ra rằng, để tồn tại, các doanh nghiệp phải phù hợp với các quy tắc vàhệthống niềm tin phổ biến trong môi trường kinh doanh cụ thể, ví dụ như, các Tập đoàn đaquốc gia (MNCs) hoạt động tại các nước khác nhau với môi trường thể chế khác nhau, sẽphải đối mặt với các áp lực khác nhau cả ở nước sở tại và nước chủ đầu tư, điều này ảnhhưởng cơ bản đến chiến lược cạnh tranh (Martinsons, 1993; Porter, 1990) và hoạt độngquản lý nguồn nhân lực (HRM) (Rosenzweig và Singh, 1991; Zaheer, 1995) Có nhiều bằngchứng cho thấy các doanh nghiệp trong các nền kinh tế khác nhau, sẽ phản ứng khác nhauvới cùng một loại thách thức (Knetter, 1989) Xã hội, kinh tế, chính trị và các yếu tố cấuthành một cơ cấu thể chế trong một môi trường cụ thể có thể tạo ra lợi thế cho các doanhnghiệp khi tham gia vào các hoạt động cụ thể ở đó Các doanh nghiệp có xu hướng thựchiện hiệu quả hơn nếu họ nhận được sự hỗ trợ về thể chế từ nhà nước (Allan Mudanya,2013)

Theo VCCI, môi trường kinh doanh được đánh giá dưới 10 yếu tố cấu thành: chiphí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí khôngchính thức, cạnh tranh bình đẳng, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo laođộng và thiết chế pháp lý Hay GEM lại cho rằng bên cạnh các yếu tố cơ bản như: thể chế,

cơ sở hạ tầng, ổn định kinh tế vĩ mô, giáo dục thì môi trường kinh doanh là một động tháitrong đó có sự chi phối mạnh mẽ bởi bối cảnh kinh tế - xã hội và đặc trưng văn hoá củaquốc gia

Trang 18

Môi trường kinh doanh có thể ảnh hưởng đến tác động lan tỏa theo nhiều cách Mộttrong những cách ảnh hưởng quan trọng nhất được nêu rất chi tiết trong lý thuyết là thôngqua cạnh tranh Theo đó, có sự tương quan thuận giữa cạnh tranh và sức mạnh của lan tỏa.Abraham và cộng sự (2006) kết luận rằng tác động lan tỏa chỉ tích cực trong những lĩnhvực có mức độ cạnh tranh cao Sự cạnh tranh đóng vai trò như chất xúc tác, qua đó giúp cácdoanh nghiệp trong nước nâng cao hiệu suất Sự gia tăng số lượng của các đối thủ cạnhtranh sẽ thúc đẩy nâng cao chất lượng để thu hút khách hàng hoặc tối thiểu hóa chi phínhằm giảm giá thành, tăng thị phần Có nhiều công ty hoạt động trong cùng thị trường cũnglàm tăng khả năng doanh nghiệp thu được tácđộng lan tỏa tích cực Mặc dù vậy, sự cânbằng giữa cạnh tranh và lợi nhuận trung bình thấp khi cạnh tranh xảy ra cũng nên được cânnhắc.

Báo cáo môi trường kinh doanh của WB/IFC: dựa vào các cuộc điều tra từ các công

ty tư vấn luật, đánh giá mức độ thuận lợi của các quốc gia thông qua việc rà soát những quyđịnh pháp luật thúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động của doanh nghiệp trong từng lĩnh vựcnhư thành lập doanh nghiệp, tuyển dụng và sa thải lao động, thực thi hợp đồng, vay vốn,đóng cửa kinh doanh, cấp giấy phép, đóng thuế, thương mại quốc tế, bảo vệ nhà đầu tư vàđăng kí bất động sản Như vậy, báo cáo không tính đến các yếu tố như các chính sách kinh

tế vĩ mô, chất lượng cơ sở hạ tầng hay biến động tiền tệ Cụ thể, trong Báo cáo môi trường kinh doanh 2020 của ngân hàng Thế giới www.doingbusiness.orgkhảo sát môi trường kinh

doanh của 189 nền kinh tế trên thế giới Trong đó New Zealand đứng đầu về môi trườngkinh doanh thuận lợi, tiếp theo là Hong Kong, Trung Quốc, Singapore,…Việt Nam đứng vịtrí thứ 70/190 quốc gia, là nước đứng đầu trong khu vực Đông Nam Á – Thái Bình Dươngtrong việc thực hiện cải cách cho môi trường kinh doanh.Việt Nam cải thiện hệ thống thôngtin tín dụng bằng một nghị định thành lập một khuôn khổ pháp lý cho thành lập các tổ chứctín dụng tư nhân, tăng cường việc bảo hộ các nhà đầu tư trong các trường hợp giao dịch cóliên quan đến các bên Tuy nhiên, khả năng bảo vệ nhà đầu tư của Việt Nam xếp hạng thấpnhất trong 10 lĩnh vực, đứng thứ 157 trong số 190 nước Trong lĩnh vực thuế, doanh nghiệpmất tới một phần ba thời gian làm việc trong năm để đi đóng thuế - 872 giờ đồng hồ, gấp 10lần so với Singapore Đó là những hạn chế trong môi trường kinh doanh ở Việt Nam đượcbáo cáo nêu rõ

Báo cáo chỉ số tự do kinh tế IEF của tổ chức Heritage Foundation chủ yếu dựa vàonhững chính sách và môi trường vĩ mô để đánh giá mức độ can thiệp của chính phủ vào cáchoạt động doanh nghiệp và là một chỉ số trung bình của 10 yếu tố bao quát nhiều chủ điểmkhác nhau của nền kinh tế như chính sách thương mại, chính sách tài khóa, tiền tệ, luồng

Trang 19

vốn vào – ra, đầu tưnước ngoài, tài chính và ngân hàng, giá cả và tiền lương, luật sở hữu vàthị trường phi chính thức.

Báo cáo chỉ số cạnh tranh toàn cầu GCI của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) thì dựatrên những số liệu thống kê được công bố rộng rãi tại mỗi quốc gia và cả những số liệukhảo sát được cung cấp bởi các đối tác là các viện nghiên cứu về kinh tế, các tổ chức kinhdoanh tại địa phương và các công ty đa quốc gia lớn trên thế giới Báo cáo của WEF nhằmcung cấp một bức tranh tổng thể về những yếu tố đang tác động đến môi trường kinh doanhcủa mỗi nền kinh tế cũng như khả năng của mỗi quốc gia đạt được sự bền vững trong tăngtrưởng và phát triển

Báo cáo chỉ số môi trường kinh doanh BCI của Phòng Thương mại Châu Âu tạiViệt Nam (EuroCham), chỉ số này được hình thành dựa trên mức độ cảm nhận trực tiếp củagần 800 doanh nghiệp Châu Âu là hội viên của EuroCham đang hoạt động trên thị trườngViệt Nam Báo cáo thông qua 4 quý trong 1 năm nhằm đánh giá liên tục mức độ cảm vềMTKD của các doanh nghiệp, qua đó nắm bắt được các khó khăn trực tiếp mà các DN đanggặp phải, làm căn cứ cho các đề xuất đối với Chính phủ Việt Nam trong việc cải thiệnMTKD

Robin Wood (2000) cho rằng MTKD là một tập hợp các yếu tố chính trị, kinh tế, xãhội, công nghệ và được gọi là phân tích PEST (Political, Economic, Socio-cultural,Technology) hoặc STEP (Social, Technological, Political, Economic) Những yếu tố nàynằm ngoài tầm kiểm soát và có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của DN Mở rộng thêmkhái niệm của Robin Wood (2000), một số tác giả khác phân chia thành tố môi trường theocác yếu tố xã hội, công nghệ, kinh tế, môi trường và chính trị (STEEP: Social,Technological, Economic, Environmental, Political) hoặc văn hóa-xã hội, chính trị-luậtpháp, kinh tế, điều kiện tự nhiên và công nghệ (SPENT: Socio- cultural, Political-legal,Economic, Natural, Technological) Thậm chí, một số nghiên cứu tại Việt Nam còn thuhẹp khái niệm MTKD hơn nữa khi cho rằngMTKD chủ yếu là các chính sách và quy định

mà chính phủ áp dụng để điều tiết các hoạt động kinh doanh của DN (VCCI, 2008) Porter(2008) cũng cho rằng MTKD của một quốc gia là kết quả tích lũy của các chính sách nhànước ở tất cả các thang bậc hành chính khác nhau

1.2 Vai trò của nhà nước trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

World Bank (2019), Vai trò của nhà nước trong phát triển doanh nghiệp tư nhân Việt Nam, nghiên cứu cho rằng nhà nước có vai trò nòng cốt trong thị trường cạnh tranh, với

vai trò là một chủ thể với chức năng điều tiết, khắc phục sự thất bại của thị trường, tạo mộtsân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân đồng thời tạo thuận lợi cho việccung cấp những dịch vụ và cơ sở hạ tầng công thiết yếu Thành công trong tương lai của

Trang 20

Việt Nam trong việc chuyển đổi nhanh chóng thành quốc gia có thu nhập cao sẽ phụ thuộcvào việc tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Vấn đề không phải là nhànước hay thị trường tốt hơn mà vấn đề là ở chỗ thiết kế sắp xếp thể chế như thế nào cho tốtnhất để đảm bảo rằng nhà nước và thị trường bổ sung cho nhau nhằm đạt được các mục tiêucốt lõi Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng năng lực nhà nước cần nâng cao nhằmphục vụ tốt hơn sự phát triển của tất cả các thể chế kinh tế thị trường và tạo điều kiện thuậnlợi cho phát triển các thị trường nhân tố Và do năng lực của nhà nước (nhân lực và tài lực)

là có hạn, cần phải nổ lực hơn nữa để đảm bảo rằng nguồn lực được phân bổ cho các lĩnhvực và các vấn đề được ưu tiên cao nhất

Nghị quyết chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ 12 (2016) đã tái khẳng định rằng đổimới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường là hai nhiệm vụ chủ chốt chogiai đoạn từ 2016 tới năm 2020 Đề cập đến vai trò tương đối của nhà nước và thị trường,nghị quyết cho rằng: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam baogồm nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế với khu vực tư nhân là động lực quantrọng của nền kinh tế; thị trường đóng vai trò lớn trong việc huy động và phân bổ hiệu quảnguồn lực cho phát triển; nhà nước đóng vai trò trong định hướng, xâydựng và hoàn thiệncác thể chế kinh tế tạo ra sự cạnh tranh công bằng, minh bạch và lành mạnh.” Nghị quyếtcũng ưu tiên hoàn thiện quy trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và “một nền kinh tế thị trường hiện đại, đầy đủ và tích hợp với quyền sở hữu đadạng – hoạt động đầy đủ và hiệu quả, theo quy luật kinh tế thị trường – cần phải được pháttriển và hoàn thiện” Nghị quyết nêu bật sự cần thiết cải cách thể chế nhằm tăng cườngquản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cần lưu ý rằng

“nhiều quy định trong hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách, quản lý và quản trị khônghoàn toàn tuân theo quy tắc của kinh tế thị trường, đặc biệt trong phân bổ nguồn lực, quản

lý giá hàng hoá và dịch vụ thiết yếu và đảm bảo cạnh tranh công bằng”

Trong nghiên cứu của Bộ kế hoạch - đầu tư (MPI) và World Bank (WB) (2016) Báocáo Việt Nam 2035 đã nêu lên những vai trò nhất định của “nhà nước” trong mối tươngquan với “thị trường” trong tương lai, đó là: một nhà nước Việt Nam hiệu quả sẽ áp dụngnhững triết lý thị trường vào việc hoạch định các chính sách kinh tế Mối quan hệ giữa nhànước – thị trường sẽ được đặc trưng hóa bởi sự phân chia rõ ràng giữa các khu vực công tư.Các cơ quan chính quyền tham gia vào điều tiết kinh tế sẽ không tham gia vào các hoạtđộng kinh doanh ở bất kỳ hình thức nào Vai trò nhà nước trong nền kinh tế sẽ tập trungvào việc tạo sân chơi bình đẳng cho nền kinh tế với việc thực thi các quyền tài sản minhbạch hơn, an toàn hơn và cạnh tranh công bằng hơn

Trang 21

Nghiên cứu chuyên đề của CIEM (2016) thông qua tìm hiểu kinh nghiệm quốc tếcho thấy nhà nước nên đóng vai trò với trọng tâm hẹp hơn, tập trung vào phát triển hạ tầngkinh tế và các thể chế cần thiết cho nền kinh tế thị trường Có 2 lí do chính để nhà nướcđóng vai trò mang tính trọng tâm hơn Thứ nhất, nhà nước có năng lực hạn chế (về thể chế,con người và tài chính) để can thiệp có hiệu quả Thứ hai, nhà nước đầu tư vào các hoạtđộng kinh doanh thương mại có xu hướng kém hiệu quả hơn đầu tư tư nhân.

Trần Thị Hằng & Nguyễn Thị Minh Hiền (2019), Quản lý nhà nước trong nền kinh

tế số, nghiên cứu tiếp cận dưới góc nhìn quản lý nhà nước về kinh tế trong thời đại cách

mạng công nghiệp 4.0, khi mà các phương thức hoạt động kinh tế trên thế giới và Việt Namđang có sự thay đổi mạnh mẽ Các đặc trưng của kinh tế thị trường như trao đổi hàng hóa,dịch vụ giữa cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bắt đầu dựa trên ứng dụng công nghệ số Điềunày đặt ra một thách thức cho nhà nước, đòi hỏi nhà nước cũng phải đổi mới mô hình vàcách thức áp dụng công nghệ số trong quản lý kinh tế hiện nay

Đặng Xuân Hoan (2019), Đổi mới quản lý nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trước sự phát triển của khoa học và công

nghệ, tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình toàn cầu hóa và hộinhập quốc tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đứng trướcnhững cơ hội và thách thức không nhỏ Để vượt lên thách thức, biến những cơ hội thành kếtquả phát triển, hoạt động quản lý nhà nước cần có những đổi mới để thích ứng Bài viếtđánh giá thành tựu của quản lý nhà nước về kinh tế như: giải quyết tốt mối quan hệ nhànước – xã hội – thị trường trong các hoạt động quản lý nhà nước, tốc độ tăng trưởng GDPcao, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư dần được cải thiện Bên cạnh đó, những hạn chế của quản

lý nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta giai đoạn

2011 – 2019 cũng được đề câp như: quản lý nhà nước chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triểncủa kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; hiệu lực, hiệu quả chưa cao; kỷ luật, kỷ cươngkhông nghiêm Qua những phân tích trên, nghiên cứu cũng đề xuất một số định hướng đổimới quản lý nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam trong tương lai

World Bank (1997), Nhà nước trong một thế giới đang chuyển đổi- đánh giá khía cạnh các doanh nghiệp tư nhân, Báo cáo của ngân hàng thế giới tập trung bàn về các nội

dung: nhà nước nên làm gì? nên làm thế nào và có thể làm thế nào để đạt kết quả tốt hơntrong một thế giới đang thay đổi nhanhchóng Nghiên cứu chia ra làm 4 phần: (1) Tư duy

là về một nhà nước: tập trung thay đổi cách nhìn nhận về vai trò của nhà nước trong thời kìmới, nhấn mạnh vai trò “điều hướng” nền kinh tế thay vì “chỉ đạo” như trước đây (2) Làm

Trang 22

cho vai trò của nhà nước tương xứng với năng lực: chỉ ra những hạn chế của nhà nước trongquá trình phân bổ nguồn lực, nhấn mạnh vai trò “nuôi dưỡng thị trường” của nhà nước bằngcách tự do hóa, điều tiết và đưa nhà nước đến gần người dân hơn (3) Làm sống lại năng lựcthể chế: nhấn mạnh vai trò của thể chế trong việc quản lý nền kinh tế của nhà nước và (4) nêulên những thách thức mới cho nhà nước trong vận hành nền kinh tế trong tương lai.

Mishra, Deepak (2011), Báo cáo Phát triển Việt Nam 2012: Kinh tế Thị trường khi Việt Nam trở thành Quốc gia có Thu nhập Trung bình, Washington, D.C.: Ngân hàng Thế

giới Nghiên cứu cho rằng, các nền kinh tế thị trường nguyên thuỷ dựa trên cơ sở sản xuất

và trao đổi giản đơn có thể hoạt động một cách có hiệu quả mà không cần sự can thiệp củaNhà nước Tuy nhiên, vì nền kinh tế tăng trưởng dưới tác động bên ngoài ngày một phứctạp nên sự can thiệp của Nhà nước xuất hiện như một tất yếu cho sự hoạt động có hiệu quảcủa nền kinh tế Trong các nền kinh tế thị trường đã phát triển, Nhà nước có 3 chức năngkinh tế rõ rệt là: can thiệp, quản lý và điều hoà phúc lợi Mặc dù còn có những hạn chế nhấtđịnh, song sự điều tiết của Nhà nước vẫn là một trong các hoạt động của nền kinh tế thịtrường Theo đó, thị trường tự do với đúng nghĩa của nó không thể tồn tại, ngoại trừ trongcác lý thuyết kinh tế Tuy nhiên, khi khẳng định sự cần thiết phải có sự can thiệp của Nhànước thì cũng cần cân nhắc kỹ lưỡng từ cái được - cái mất của sự can thiệp ấy Cách giảiquyết không phải là bỏ mặc thị trường, mà phải là nâng cao hiệu quả của sự can thiệp đó.Nhà nước có một vai trò chính đáng và thường xuyên trong các nền kinh tế hiện đại Vai trò

đó của Nhà nước đặc biệt thể hiện rõ rệt ở việc xác định "các quy tắc trò chơi" để can thiệpvào những khu vực cần có sự lựa chọn, thể hiện nhưng khuyết tật của thị trường, để đảmbảo tính chỉnh thể của nền kinh tế và để cung cấp những dịch vụ phúc lợi

NCIF (2016) Vai trò của Nhà nước trong Đầu tư và Cung cấp Dịch vụ công Nền tảng về Vai trò của Nhà nước trong Phát triển Nền kinh tế Việt Nam Tài liệu tập trung

phân tích ở góc độ vai trò của nhà nước trong cung cấp dịch vụ công, trong đó nổi bật vớiviệc: nhà nước cần thiết lập môi trường thể chế cho cung cấp dịch vụ công dựa trên các nhucầu khách quan của xã hội Nhà nước đóng vai trò như nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụcông trực tiếp chủ yếu thông qua các đơn vị dịch vụ công (PSUs) Nghiên cứu của NCIFnhấn mạnh rằng thách thức chính của nhà nước trong việc cải thiện mức độ và chất lượngcung cấp dịch vụ công là đổi mới thể chế và cơ cấu thể chế Cơ chế và chính sách nhà nướccần phải được xây dựng lại để phản ánh nhất quán bản chất “công” (mức độ cần thiết) củadịch vụ công với một định nghĩa rõ ràng về chức năng của Nhà nước trong mỗi giai đoạncủa việc lập kế hoạch, cung cấp và giám sát dịch vụ công Hệ thống phân bổ nguồn lực vàloại hình hỗ trợ cho cung cấp dịch vụ công cần phải tập trung vào kết quả (đầu ra) Vai trò

Trang 23

của xã hội trong cung cấp dịch vụ công cần phải được định nghĩa rõ ràng và được khuyếnkhích, chủ yếu tập trung vào vai trò tương ứng của chính phủ và xã hội trong đánh giá vàtheo dõi mức độ và chất lượng dịch vụ công.

1.3 Thực tiễn cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam thời gian qua

Hakkala và Kokko (2007) nhận thấy mặc dù những cải cách kinh tế trong thời gianqua ở Việt Nam đã dần tạo được môi trường kinh doanh công bằng hơn, những quy định vàchính sách đang dần trở nên thân thiện và thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân, nhưng nhữngcản trở lớn nhất đối với các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) vẫn nằm ở những ưu đãi đối khuvực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trong khả năng tiếp cận thị trường, vốn, đất đai,… tạohiệu ứng lấn át các DNTN Qua đó, nhóm tác giả cho rằng, việc tạo lập được môi trườngkinh doanh bình đẳng giữa các DNTN và DNNN là vô cùng quan trọng, tuy nhiên ngay cảkhi những biện pháp mạnh và triệt để được thực hiện thì các doanh nghiệp khu vực tư nhân,chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng khó có thể cạnh tranh được trong nhữngngành thâm dụng vốn và kĩ năngcông nghệ, vốn vẫn do các DNNN, doanh nghiệp có vốnnước ngoài chiếm ưu thế Vì thế chính phủ cũng cần có những biện pháp khác để nâng caođược năng lực cạnh tranh của các DNTN Tenev và các đồng nghiệp (2003) cho rằng sựcạnh tranh không công bằng được coi là điều kiện khắc nghiệt nhất mà các DNTN phải trảiqua Có đến 42% doanh nghiệp ở khu vực này phàn nàn những ưu đãi dành cho các DNNN

là những cản trở chính cho quá trình sản xuất kinh doanh

Rand và Tarp (2007) đánh giá cao điều kiện thị trường lao động linh hoạt, và coi làmột trong những điểm mạnh của môi trường kinh doanh tại Việt Nam Một trong nhữngtiêu chí để đánh giá là những quy định liên quan đến việc tuyển dụng và sa thải nhân công.Theo các tác giả, những quy định này được coi là đơn giản, không phức tạp, bởi tỷ lệ laođộng tạm thời trên lao động dài hạn thấp (trung bình 7.2%), ám chỉ rằng những chi phí thuêmướn và sa thải lao động không quá lớn, nên không khuyến khích các doanh nghiệp sửdụng nhiều lao động ngắn hạn Trong khi đó, theo đánh giá của Báo cáo Môi trường kinhdoanh của WB, chỉ tiêu tuyển dụng và sa thải lao động của Việt Nam đứng ở vị trí rấtkhiêm tốn so với các nước, cũng như so với các chỉ tiêu khác của Việt Nam Tuy nhiên, vấn

đề lao động nổi trội nhất trong các nghiên cứu chủ yếu liên quan đến khả năng tiếp cận laođộng có kỹ năng và trình độ Đây có lẽ là hạn chế lớn nhất của lao động Việt Nam Báo cáocủa VNCI (2006) cho thấy lao động và nguồn nhân lực chất lượng cao hai năm liền là mộttrong ba khó khăn lớn nhất mà các doanh nghiệp phải đối mặt Theo báo cáo chỉ số cạnhtranh toàn cầu GCI 2008-2009, trong cuộc khảo sát ý kiến các chuyên gia, thiếu lao động cótrình độ là một trong ba yếu kém nhất của Việt Nam, và ảnh hưởng đến quá trình phát triểncủa doanh nghiệp

Trang 24

Theo Phan Đức Hiếu (2018) hạn chế nổi bật nhất trong việc cải thiện môi trườngđầu tư kinh doanh ở Việt Nam hiện nay chính là vẫn loay hoay với bài toán cải cách điềukiện kinh doanh Muốn cắt giảm giấy tờ phải là cấp bộ, cải cách thủ tục hành chính thì từcấp địa phương Sự không tương thích giữacác bộ ngành là mấu chốt dẫn đến việc cải thiệnmôi trường đầu tư kinh doanh chưa được hiệu quả Nguyễn Đình Huệ (2018) cải thiện môitrường kinh doanh thông qua cắt giảm thủ tục đăng ký kinh doanh, giấy phép con trên tinhthần tự nguyện, chủ động trong mỗi bộ, ngành tuy nhiên tính tự giác chưa cao là một trongnhững nguyên nhân gây cản trở các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp xuất nhập khẩu.Bên cạnh đó, trong cải cách hành chính thì vấn đề một cửa còn mang tính hình thức, rất ít

cơ quan hành chính chịu giảm giấy tờ và công đoạn xử lý hồ sơ

Trần Thọ Đạt (2018) cho rằng các mô hình tăng trưởng tân cổ điển và tăng trưởngnội sinh được cho là thất bại trong việc giải thích sự khác biệt về tăng trưởng kinh tế giữacác quốc gia dựa trên tích lũy vốn hay tiến bộ công nghệ, và kinh tế học thể chế ra đời rồiphát triển nhằm giải thích nguồn gốc của tăng trưởng bằng cách đưa vào yếu tố thể chế đểxem xét ảnh hưởng của chúng đến tăng trưởng kinh tế và chất lượng của môi trường kinhdoanh Theo tác giả, thể chế kinh tế chậm đổi mới được xác định là một trong số cácnguyên nhân hàng đầu dẫn đến tốc độ tăng trưởng của Việt Nam có xu hướng giảm so vớicác giai đoạn trước đây và chúng ta đang thiếu những động lực quan trọng và đủ mạnh đểđưa nền kinh tế có thể vượt qua được vùng trũng tăng trưởng một cách bền vững Việc nhậndiện được các rào cản về thể chế kinh tế đối với sự phát triển môi trường kinh doanh củaViệt Nam, từ đó đề xuất các định hướng và các giải pháp để nhanh chóng khắc phục nhữngrào cản đó, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn sắp tới

là đòi hỏi cấp thiết hiện nay

Báo cáo “Chương trình cải cách môi trường kinh doanh Việt Nam c nhìn t doanh nghiệp” (đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết 02 năm 2020 và Nghị quyết 35 năm 2016

của Chính phủ) được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) xây dựng trong

khuôn khổ Dự án T ng cường tiếng n i của doanh nghiệp trong việc giám sát và thực hiện tái cơ cấu kinh tế (thuộc Chương trình Australia hỗ trợ cải cách kinh tế Việt Nam -

Aus4Reform, do Bộ Ngoại giao và Thương mại Australia - DFAT tài trợ) Báo cáo phảnánh, phân tích các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm thực thi Nghị quyết 02 và Nghịquyết 35 và tác động của chúng lên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũngnhư môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam Nhìn chung, các biện pháp cải thiện môitrường kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp vẫn được tiếp tục thực hiện, bất chấp bối cảnh

dịch bệnh Covid- 19 và giai đoạn này trùng với thời điểm chuyển giao nhiệm kỳ ĩnh vực

Trang 25

thành lập doanh nghiệp và tiếp cận điện n ng vẫn được đánh giá cao nhất (lần lượt là 72,5%

và 65,9% doanh nghiệp đánh giá có sự chuyển biến tốt hoặc rất tốt), và xếp cuối cùng làlĩnh vực phá sản (44,4% doanh nghiệp đánh giá tốt hoặc rất tốt) Tuy nhiên, tốc độ cải thiệndường như chậm lại so với các năm trước, và xu hướng thay đổi của các lĩnh vực tương đốitrái ngược: các lĩnh vực có điểm số thấp (phá sản, bảo vệ nhà đầu tư và xuất nhập khẩu)tăng điểm, trong khi các lĩnh vực có điểm cao (thành lập doanh nghiệp, tiếp cận điện năng)lại giảm điểm Đáng chú ý, cùng liên quan đến tài chính doanh nghiệp, trong khi tiếp cậntín dụng năm 2020 được cảm nhận khó khăn hơn so với năm 2019, thì thủ tục thuế lại trởnên dễ dàng hơn nhiều Xét theo địa phương, các chỉ số vẫn thể hiện tích cực hơn so vớinăm 2019, nhưng tốc độ cải thiện đã chậm lại

1.4 Các yêu cầu về môi trường kinh doanh trong hội nhập quốc tế

Theo USAID (2020), hội nhập quốc tế đặt ra nhiều yêu cầu mới đòi hỏi môi trườngkinh doanh không chỉ là “trạng thái” mà là một “động thái” thay đổi liên tục để thích ứngtrong tình hình mới Theo đó, trong hội nhập quốc tế, môi trường kinh doanh cần đảm bảocác tiêu chí sao cho năng lực cạnh tranh của khu vực tư nhân nội địa được tăng cường, cần

có những đổi mới sáng tạo nhằm giúp Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức và trởthành trung tâm công nghệ của khu vực vào năm 2045 Cùng với đó, những cải thiện vềMTKD không chỉ dừng lại ở các tiêu chí của sự phát triển nhất thời mà kết hợp với các lợithế từ hội nhập quốc tế hướng đến phát triển bền vững hơn trong tương lai

Nguyễn Thanh (2019), khi xu hướng phát triển bền vững, sáng tạo đang nổi lên vớisức hấp dẫn, lôi cuốn và lan tỏa khắp thế giới và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đangdiễn ra; tư duy về hội nhập kinh tế quốc tế cũng cần thay đổi Ngày nay, chủ động cải thiệnMTKD đã trở thành một hướng đi mới thiết thực mà quốc gia nào cũng thấy cần thiết đểđáp ứng nhu cầu và mục tiêu trước mắt, cũng như lâu dài Đích hướng đến cuối cùng là xâydựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ, có cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả và bảo đảm độ antoàn cần thiết, đó là nền kinh tế phát triển bền vững và có năng lực cạnh tranh cao; cơ cấuxuất, nhập khẩu cân đối; đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong một số ngành kinh tế, nhất lànhững ngành kinh tế quan trọng, chiếm một tỷ lệ không thể chi phối được nền kinh tế; hạnchế hoặc không cho phép đầu tư nước ngoài vào những ngành nhạy cảm Do đó, trong hộinhập quốc tế, muốn làm chủ “cuộc chơi” bản thân các quốc gia phải “chủ động” trong quátrình thiết lập môi trường đầu tư

Những tác giả có nghiên cứu về môi trường kinh doanh ở Việt Nam, chuyên sâu vềmôi trường kinh doanh như Nguyễn Đình Cung (2008) - về việc thực hiện luật đầu tư vàluật doanh nghiệp từ góc độ cải cách thể chế; Tenev và các đồng nghiệp (2003) - về hoạt

Trang 26

động không chính thức và sự bất bình đẳng trong môi trường kinh doanh; Tuấn và các đồngnghiệp (2004) – về đánh giá tác động của chính sách đến hoạt động sản xuất kinh doanh củanhững doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hansen và các đồng nghiêp (2006) – về định lượng những hỗtrợ trực tiếp của chính phủ trong quá trình thành lập doanh nghiệp và tương tác với khu vựcnhà nước ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả sản xuất.

Trang 27

Tiểu kết chương 1

Các công trình nghiên cứu đi theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau với mục đích làtìm ra các nhân tố tạo lập MTKD cũng như vai trò của MTKD trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Các nghiên cứu này đã cung cấp những luận cứ khoa học đa dạng choviệc nghiên cứu về MTKD ở vùng ĐNB Các nhân tố MTKD được tìm thấy trong cácnghiên cứu là rất đa dạng và có sự khác biệt về số lượng cũng như chiều hướng ảnh hưởngcủa các nhân tố này (tích cực hoặc tiêu cực)

Các nghiên cứu hiện nay phần lớn đều đưa ra các nhận định và đánh giá chung chomôi trường kinh doanh của toàn bộ Việt Nam mà chưa đi vào cụ thể những đặc điểm khácbiệt và môi trường kinh doanh mang tính chất vùng miền trong lãnh thổ Việt Nam Cácnghiên cứu nước ngoài thường so sánh xếp hạng các yếu tố về MTKD, vẫn còn khiêm tốntrong việc đi sâu hiểu nguyên nhân để đưa ra các giải pháp Các nghiên cứu trong nước thìthường tiếp cận sâu nhưng chỉ là một hoặc một vài yếu tố của MTKD chưa tiếp cận mộtcách toàn diện Hơn nữa các nghiên cứu này thường tập trung nghiên cứu ở cấp độ quốcgia, ít nghiên cứu tập trung ở cấp độ tỉnh hoặc vùng PCI của VCCI có nghiên cứu từngtỉnh, nhưng lại cũng chỉ xếp hạng và so sánh và chỉ ra các tỉnh làm tốt, chưa tốt, chứ không

đi sâu vào các tỉnh hoặc vùng để tìm hiểu rõ nguyên nhân và giải pháp cải thiện MTKD chomỗi vùng/tỉnh

Đây chính là khoảng trống tạo động lực thúc đẩy tác giả thực hiện nghiên cứu nàyvới mong muốn góp phần nhỏ công sức của mình giải quyết vấn đề cải thiện MTKD ởvùng ĐNB trong thời gian tới

Trang 28

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm môi trường kinh doanh

Theo cách hiểu rộng nhất, MTKD là tập hợp những điều kiện bên trong và bênngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của cácdoanh nghiệp (DN) Đây cũng là quan điểm của Jauch và Glueck (1988), theo đó có nhữngtầng mức MTKD khác nhau Tầng mức môi trường nội tại bao gồm một số yếu tố bên trong

mà DN có thể kiểm soát được như vốn, lao động, thông tin, ý tưởng, đất đai, thiết bị, vàquyết định sản lượng Tầng mức môi trường bên ngoài liên quan đến các yếu tố ngành (điềukiện chung cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành), quốc gia (hệ thống các yếu

tố rộng và bao quát những ngành hoạt động khác nhau của nền kinh tế như ngân hàng, giáodục, thương mại, công nghiệp,…), khu vực và thế giới (các điều kiện ảnh hưởng đến quốcgia) Đây là tầng mức môi trường mà DN không thể kiểm soát được mà chỉ có thể phản hồihoặc tương tác lại Các DN sẽ điều chỉnh những thành tố môi trường nội tại để nắm bắtđược những cơ hội cũng như để đối mặt với những thách thức từ môi trường bên ngoài

Robin Wood (2000) cho rằng MTKD là một tập hợp các yếu tố chính trị, kinh tế, xãhội, công nghệ và được gọi là phân tích PEST (Political, Economic, Socio-cultural,Technology) hoặc STEP (Social, Technological, Political, Economic) Những yếu tố nàynằm ngoài tầm kiểm soát và có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của DN Mở rộng thêmkhái niệm của Robin Wood (2000), một số tác giả khác phân chia thành tố môi trường theocác yếu tố xã hội, công nghệ, kinh tế, môi trường và chính trị (STEEP: Social,Technological, Economic, Environmental, Political) hoặc văn hóa-xã hội,chính trị-luậtpháp, kinh tế, điều kiện tự nhiên và công nghệ (SPENT: Socio- cultural, Political-legal,Economic, Natural, Technological) Thậm chí, một số nghiên cứu tại Việt Nam còn thu hẹpkhái niệm MTKD hơn nữa khi cho rằng MTKD chủ yếu là các chính sách và quy định màchính phủ áp dụng để điều tiết các hoạt động kinh doanh của DN (VCCI, 2008) Porter(2008) cũng cho rằng MTKD của một quốc gia là kết quả tích lũy của các chính sách nhànước ở tất cả các thang bậc hành chính khác nhau

Theo World Bank (2005), môi trường kinh doanh là tập hợp các yếu tố đặc trưngnhằm tạo ra các cơ hội và các khuyến khích để cho các doanh nghiệp tiến hành các hoạtđộng đầu tư, mở rộng quy mô doanh nghiệp và tăng trưởng Các thành tố của môi trường

Trang 29

kinh doanh bao gồm: môi trường thể chế chính thức, thể chế phi chính thức (mạng lướidoanh nghiệp), môi trường cơ sở hạ tầng (cứng và mềm) và môi trường ngành Do đó, theo

WB, muốn hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, cần quan tâm đến MTKD thông qua các yếu

Theo Vũ Huy Từ (2008), MTKD là sự vận động tổng hợp, tương tác lẫn nhau giữacác yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến họat động kinh doanh của DN Các yếu tố đượchình thành theo 4 nhóm sau đây:

- Các loại thị trường: thị trường hàng hóa dịch vụ, thị trường bất động sản, thịtrường lao động, thị trường khoa học công nghệ thông tin, thị trường tiền tệ theo nghĩa rộng(bao gồm thị trường vốn, thị trường chứng khoán, các yếu tố: tỷ giá, lãi suất, )

- Môi trường kinh tế chính trị xã hội thể hiện ở trình độ phát triển kinh tế, xã hội,các yếu tố thuộc chủ trương đường lối, chính sách của nhà nước, những đặc điểm về truyềnthống, văn hóa, tâm lý xã hội

- Môi trường sinh thái: yếu tố này đặc bịêt quan trọng với các DN phát triển nôngnghiệp, công nghiệp chế biến

- Môi trường hành chính kinh tế bao gồm các yếu tố về mô hình tổ chức, họat độngcủa bộ máy và cơ chế quản lý kinh tế xã hội của nhà nước

Các yếu tố trên luôn tác động qua lại lẫn nhau, tạo thành MTKD của DN, chúngphát sinh vận động theo những quy luật khách quan Cách tiếp cận này chỉ chú ý đến cácyếu tố bên ngoài, làm giảm vai trò của DN trong MTKD, chưa nhận thức đủ vai trò của DNtrong việc thiết lập MTKD Trên thực tế, DN có vai trò rất lớn trong vịêc tạo lập MTKD chomình Điều này thấy rõ ở các quốc gia có nền kinh tế năng động như EU, Mỹ, Anh, Pháp,

Trang 30

cộng đồng DN có tiếng nói rất quan trọng tới các chính sách kinh tế của nhà nước, họ đã trựctiếp tác động đến MTKD và là một bộ phận của môi trường đó.

Mặc dù có nhiều định nghĩa khá đa dạng về MTKD, nhưng chủ điểm chính củaMTKD như các thủ tục hành chính và quản lý, hoạt động và chi phí không chính thức, cácchính sách hỗ trợ/can thiệp của nhà nước, khả năng tiếp cận các nguồn lực,… vẫn luôn làtrung tâm của phần lớn những thảo luận và nghiên cứu về MTKD của các nước đang pháttriển nói chung và Việt Nam nói riêng Những chủ điểm này đã bao chứa những tầng lớpmôi trường chính có tác động đến hoạt động của các DN trong phạm vi một quốc gia, cũngnhưcó sự gắn bó mật thiết với thể chế cũng như pháp luật, quy định của chính phủ đối vớiDN

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về MTKD nhưng để đến gần hơn với kháiniệm, cần lưu ý một số đặc trưng sau:

+ Bản thân kinh doanh là một quá trình vận động trong một môi trường cũng khôngngừng vận động Bởi vậy mọi sự mô phỏng tĩnh tại chỉ là tương đối theo mục đích nghiêncứu

+ Các nhân tố cấu thành MTKD vừa tự vận động, lại vừa tác động qua lại với nhau vàtạo thành ngoại lực chính cho sự vận động biến đổi của MTKD

+ Các nhân tố của MTKD rất đa dạng và phong phú Do đó, việc nghiên cứu nó đòihỏi nhiều cách tiếp cận và nhiều phương pháp Với các quy mô nghiên cứu, địa bàn nghiêncứu, khía cạnh nghiên cứu khác nhau thì các yếu tố cấu thành MTKD khác nhau

+ DN không chỉ thụ động chịu các tác động từ MTKD mà chính nó lại sản sinh racác tác nhân làm thay đổi MTKD

Từ việc luận giải trên có thể nhận thức rằng: MTKD là tổng hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh.

Cách tiếp cận này cho thấy, MTKD bao gồm tổng thể các nhân tố mang tính kháchquan và chủ quan, vận động và tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đếnhọat động kinh doanh của DN Sự tác động này có thể tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăncho họat động kinh doanh Khác với các tổ chức khác, họat động của một DN không mangtính độc lập, mỗi một DN như là một khâu, một mắc xích trong hệ thống sản xuất xã hộinhất định, ranh giới giữa DN với MTKD rất linh họat theo mô hình hệ thống mở MTKDluôn luôn thay đổi, cho nên các yếu tố, điều kiện tác động đến hoạt động kinh doanh của

DN không cố định một cách tĩnh tại mà thường xuyên vận động, biến đổi Bởi vậy để nângcao hiệu quả họat động của DN, các nhà quản trị phải nhận biết một cách nhạy bén và dựbáo đúng được sự thay đổi của

Trang 31

MTKD, có biện pháp thích hợp để quản lý sự thay đổi đó nhằm tạo MTKD thuận lợi chocác DN họat động có hiệu quả cao.

2.1.2 Một số lý thuyết về môi trường kinh doanh

2.1.2.1 Mô hình nghiên cứu PCI của VCCI

VCCI nghiên cứu về môi trường kinh doanh thông qua chỉ số PCI Chỉ số Năng lựccạnh tranh cấp tỉnh PCI (Provincial Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá cảm nhậncủa các doanh nghiệp trên cả nước về chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinhdoanh tại từng địa phương Từ năm 2005 tới nay, báo cáo chỉ số Năng lực cạnh tranh cấptỉnh được VCCI phối hợp với USAID tiến hành điều tra, nghiên cứu và công bố thườngniên tới rộng rãi cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan chính phủ, các tổ chức quốc

tế và các cơ quan báo chí trong và ngoài nước Chỉ số PCI hiện được coi là công cụ đánhgiá khách quan, hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách và giới doanh nhân tại ViệtNam Nhiều địa phương trên cả nước ngày càng quan tâm hơn tới việc cải thiện năng lựccạnh tranh và sử dụng PCI như phương hướng cải thiện chất lượng điều hành kinh tế cũngnhư thúc đẩy các cải cách về môi trường kinh doanh một cách lành mạnh, hiệu quả

PCI được công bố thí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 gồm 8 chỉ số thành phần, mỗichỉ số thành phần lý giải sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh, thành phố của ViệtNam, theo đó đã có 47 tỉnh, thành phố ở Việt Nam được xếp hạng và đánh giá Lần thứ haivào năm 2006, hai lĩnh vực quan trọng của MTKD bao gồm: thiết chế pháp lý và đào tạolao động được đưa vào xây dựng chỉ số PCI

Từ năm 2006 trở đi, tất cả các tỉnh thành của Việt Nam đều được đưa vào bảng xếphạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng được tăng cường thêm

Năm 2009, phương pháp luận PCI được điều chỉnh để phản ánh kịp thời sự pháttriển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trong môi trường pháp lý Việt Nam Saukhi loại bỏ chỉ số “ưu đãi doanh nghiệp nhà nước”, hiện nay,

PCI còn 10 chỉ số thành phần, theo đó, một tỉnh được đánh giá là thực hiện tốt tất cả 10 chỉ

số thành phần này cần có:

Trang 32

Môi trường kinh doanh Dịch vụ hỗ trợ DN

Tính minh bạch

Đào tạo lao độngChi phí thời gian

Tính năng độngTiếp cận đất đai

Cạnh tranh bình đẳngChi phí gia nhập thị trường

Hình 2.1 Mô hình PCI

Nguồn:pcivietnam.org, 2020 2.1.2.2 Mô hình nghiên cứu GEM

Nghiên cứu GEM cũng là một sáng kiến để cung cấp các chỉ số dự báo phát triểnkinh tế GEM đo lường sự nhận thức của các cá nhân đối với hoạt động kinh doanh, nỗ lựccủa họ khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh và động lực của họ khi tham gia vào cáchoạt động này Những thông tin này được thu thập qua việc khảo sát người trưởng thành sẽđược bổ sung bởi các đánh giá về môi trường kinh doanh của các chuyên gia trong nước.Nhờ việc sử dụng hai nguồn dữ liệu quan trọng trên, GEM giúp nghiên cứu tác động củathể chế đến các hoạt động kinh doanh cũng như là mối quan hệ giữa sự phát triển kinhdoanh và sự phát triển kinh tế của quốc gia

Trên thực tế, trước khi GEM xuất hiện, chưa có một nghiên cứu hay sáng kiến nàogiúp so sánh sự phát triển kinh doanh giữa các quốc gia Mặc dù đã có một số dự án cốgắng cung cấp các chỉ số giúp so sánh sự phát triển kinh doanh giữa các quốc gia như cơ sở

dữ liệu COMPENDIA của OECD, tuy nhiên những chỉ số này hoặc là chỉ phản ánh sự pháttriển kinh doanh thông qua 1 tiêu chí (trong khi các nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng kinhdoanh là tổng thể của rất nhiếu yếu tố), hoặc chỉ so sánh dữ liệu chủ yếu giữa các quốc giaphát triển Sự ra đời của GEM đã giúp cung cấp một cơ sở dữ liệu tổnghợp về tình hìnhphát triển kinh doanh tại mỗi quốc gia và có thể so sánh được với các nước trong khu vựccũng như trên thế giới Dù hiện nay cũng đã xuất hiện một vài nghiên cứu tương tự nhưGEM giúp cung cấp chỉ số so sánh mức độ phát triển kinh doanh ở các nước, trong đó phải

kể đến ba nghiên cứu nổi tiếng là: Chương trình chỉ số kinh doanh (Entrepreneurship Indicators Programme - EIP) của OECD/Kauffman, Dữ liệu khảo sát doanh nghiệp (Enterprise Data/Survey) của World Bank và Khảo sát kinh doanh (Survey on

Trang 33

entrepreneurship) của Eurobarometer Theo cách tiếp cận của nghiên cứu GEM, môi

trường kinh doanh hiểu một cách toàn diện và đầy đủ, là kết quả đồng thời của hai yếu tố:hoạt động kinh doanh hiện tại và đặc điểm của doanh nhân Hai yếu tố này có mối quan hệ tương

hỗ lẫn nhau, do đó khi nghiên cứu môi trường kinh doanh cần phải xem xét đồng thời bản thânhoạt động kinh doanh và các cá nhân là chủ và là người quản lý hoạt động kinh doanh đó Đâycũng là phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu của GEM thể hiện trong Hình 2.2

Hình 2.2 Mô hình tiếp cận nghiên cứu MTKD của GEM

Nguồn: Amoros và Bosma (2014) 2.1.2.3 Mô hình chẩn đoán t ng trưởng HRV của Ricardo Hausmann, Dani Rodrik

và Andres Velasco (2005)

Tiếp cận dưới góc nhìn kinh tế phát triển, theo Ricardo Hausmann, Dani Rodrik vàAndres Velasco (2005) cho rằng: nghiên cứu về môi trường kinh doanh tức nghiên cứu vềnhững khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình vận hành và phát triển Theo đó, muốnbiết được những khó khăn của các doanh nghiệp cần đánh giá một cách khách quan những

“điểm nghẽn” này thông qua “phương pháp chuẩn đoán tăng trưởng HRV”, đây là phươngpháp đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay HRV5 không chủ trương phải loại

bỏ tất cả các rào cản đối với quá trình phát triển của các doanh nghiệp trong thị trường màchỉ tập trung vào những rào cản lớn nhất trước mắt, hay còn gọi là “điểm nghẽn”, mà khikhai thông những “điểm nghẽn” này sẽ tác động mạnh đến quá trình phát triển của cácdoanh nghiệp Theo đó, qua nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam, có 9 yếu tố “điểm nghẽn”

5 Mô hình chẩn đoán tăng trưởng HRV được viết tắt theo tên 3 nhà kinh tế học sáng lập ra, bao gồm Ricardo Hausmann, Dani Rodrik và Andres Velasco.

Trang 34

trong môi trường kinh doanh cần nhà nước hỗ trợ, đó là: Tiếp cận tài chính, vốn nhân lực,tiếp cận đất đai, kết cấu hạ tầng, rủi ro vĩ mô, rủi ro thể chế vi mô (thuế, lao động, cấp phépkinh doanh), thất bại thị trường, bảo đảm thực thi hợp đồng và bộ máy hành chính.

Như vậy, nếu so sánh với chỉ số đánh giá môi trường kinh doanh của VCCI ở ViệtNam, các tiêu chí này gần như giống với các tiêu chí PCI Đây là cơ sở để tác giả hìnhthành các nhóm nhân tố tạo thành môi trường kinh doanh trong nghiên cứu này

Trang 35

Tại sao đầu tư của doanh nghiệp thấp?

Lợi tức kinh tế thấp Chi phí tài chính

Hình 2.3 Mô hình Chẩn đoán tăng trưởng HRV

Vốn con

Lợi suấtđầu tư xãhội thấp

Hạ tầng

Khảnăngchiếmhữu lợitức thấp

Thất bạinhà nước

Thất bạithị trường

Tiết kiệmtrongnước thấp+ tàichínhquốc tếyếu kém

Hệ thốngtài chínhyếu kém

người thấp yếu kém

Các rủi

ro vi mô Các rủi ro vĩ

mô (tàichính, tiền

tệ, tài khóa)

Cạnh tranhthấp

Rủi ro cao

Chi phí cao

Chính sách

đất đai

Thực thi hợp đồng

Chính sáchthuế, laođộng, cấpphép kinhdoanh

Bộ máy hànhchính kémhiệu quả

Trang 36

Nguồn: Ricardo Hausmann, Dani Rodrik và Andres Velasco – đại học Havard trích theo

Ban Kinh tế Trung ương và USAID (2017) 2.1.2.4 Mô hình PEST

Mô hình PEST do Francis J Aguilar (1967)6 phát triển công cụ phân tích môitrường vĩ mô này để nghiên cứu sâu về sự ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến doanhnghiệp Theo đó, PEST là một mô hình phân tích các yếu tố bên ngoài với "P" đại diện chotình hình Chính trị (Politics),“E” là kinh tế (Economic), “S” cho xã hội (Social) và “T” làcông nghệ (Technology) Cụ thể:

- Đặc trưng chính trị: đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh

doanh trên một khu vực lãnh thổ Các yếu tố thể chế, luật pháp có thể ảnh hưởng đến khảnăng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính,các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó.Cácyếu tố chính trị nhằm đo lường mức độ ổn định chính trị và sự can thiệp của chính phủ vàonền kinh tế Theo Francis J Aguilar, tác động của yếu tố chính trị đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp được đo lường bởi sự (1) ổn định của chính trị, (2) mức độ can thiệp củaChính phủ vào thị trường, và (3) chống tham nhũng Muốn thúc đẩy phát triển, cần xây dựngcác quan niệm thể chế phù hợp, nhất là du nhập cách quản trị nhà nước, nhấn mạnh tới sựtham gia của người dân, tăng trách nhiệm giải trình, tăng tính tuân thủ pháp luật, tăng hiệuquả ban hành các chính sách và thực thi các chính sách của chính quyền

- Điều kiện kinh tế: Francis J Aguilar cho rằng, môi trường kinh tế là một trong

những đánh giá ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong đócác yếu tố quan trọng nhất của môi trường kinh tế là: thu nhập, sức mua, hình thức và quy

mô cũng như độ mở của thị trường Sự biến động trong một thành tố của môi trường kinh tế

có thể tác động đến những thành phần khác của thị trường Nắm bắt được mối liên hệ tươngtác giữa các yếu tố cũng chính là chìa khóa giúp doanh nghiệp hiểu được sự vận hành củamôi trường kinh tế, từ đó đưa ra các chính sách cho doanh nghiệp một cách hợp lý

-Đặc điểm xã hội: Francis J Aguilar nhấn mạnh vai trò quan trọng của môi trường

xã hội thúc đẩy tăng trưởng của các doanh nghiệp trong thị trường Môi trường xã hội cóthể được coi là hệ thống các yếu tố đầu vào (nhân lực sản xuất) và đầu ra (người tiêu dùng)

mà doanh nghiệp muốn hướng đến Môi trường xã hội có thể tăng cường hoặc làm suygiảm tác động của các chính sách kinh tế nhằm mục đích tăng trưởng bao trùm thông quatác động tới chấtlượng tiêu dùng và đầu tư công và hiệu quả trong cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp Thất bại trong nắm bắt các yếu tố của môi trường xã hội có thể dẫn đến việckhông tuân thủ các quy định của thị trường lao động một cách phổ biến, và tiếp cận hạn chế

6 Giáo sư ngành quản lý tại trường đại học Harvard

Trang 37

Hình 2.4 Mô hình phân tích PEST của Francis J Aguilar

Nguồn Francis J Aguilar (1967)

-Trình độ công nghệ: Francis J Aguilar cho rằng môi trường công nghệ quyết định

tính sống còn của doanh nghiệp trong thời đại mới khi những cải tiến về công nghệ thay đổimột cách không ngừng Môi trường công nghệ tạo ra các khả năng thích ứng của doanhnghiệp trong quá trình phát triển Tính tất yếu của phát triển khoa học công nghệ là tiền đềgiúp doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, định vị giá trị của doanh nghiệp trên thươngtrường và đặt nền móng cho những cải tiến trong tương lai Môi trường công nghệ theoFrancis J Aguilar được đánh giá qua các tiêu chí: (1) Ngân sách nhà nước chi cho pháttriển KHCN; (2) Tốc độ chuyển giao công nghệ; (3) Hoạt động đầu tư nghiên cứu và pháttriển; (4) Bảo hộ bản quyền và (5) Các quyết sách của nhà nước trong áp dụng công nghệmới

2.1.3 Lựa chọn mô hình lý thuyết nghiên cứu

Việc lựa chọn ra các yếu tố hình thành nên môi trường kinh doanh trong nghiên cứudựa vào hai cơ sở: (1) nền tảng các mô hình nghiên cứu đi trước của các nhà kinh tế họcnhư phân tích ở trên và (2) giới hạn của đề tài nghiên cứu Do đó, với thực tế các nghiêncứu về môi trường kinh doanh hiện nay khá đa dạng, phụ thuộc dưới nhiều khía cạnhnghiên cứu khác nhau và các tổ chức nghiên cứu khác nhau, việc xác lập mô hình lý thuyếtnghiên cứu cũng như các yếu tố cấu thành trong các nghiên cứu về MTKD cũng trở nênkhác nhau Nếu GEM nghiên cứu ở quy mô rộng hơn, mục đích so sánh môi trường kinh

Trang 38

Do đó, đề tài đề xuất ra các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh trên cơ sở kếthừa từ các mô hình lý thuyết trên, cụ thể:

Hình 2.5 Cấu trúc môi trường kinh doanh trong nghiên cứu

Nguồn Đề xuất của Nghiên cứu sinh, 2015

Dưới góc độ quản lý kinh tế, với 6 yếu tố thiết lập nên MTKD trong nghiên cứu thì

có 4 yếu tố đòi hỏi sự hỗ trợ, thiết lập của Nhà nước, đó là: (1) An ninh – chính trị; (2) Thểchế pháp luật; (3) Bộ máy hành chính và (4) Cơ sở hạ tầng Các đặc điểm kinh tế và nguồnnhân lực chủ yếu do cơ chế thị trường chi phối Tuy nhiên trong thực tế, có sự “linh hoạt”trong việc “phân vai” nhiệm vụ giữa 2 chủ thể: Nhà nước và thị trường trong quá trình vậnhành của nền kinh tế Ví dụ: nguồn nhân lực sẽ do thị trường, nhu cầu của doanh nghiệp chiphối, quyết định; tuy nhiên, Nhà nước tác động gián tiếp trong việc hình thành chất lượngnguồn nhân lực thông qua chính sách giáo dục, các nguồn tài chính hỗ trợ cho giáo dục,…

2.2 Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh

2.2.1 An ninh - chính trị

Trong môi trường kinh doanh, ổn định chính trị đo lường nhận thức của các doanhnghiệp hay các nhà đầu tư về khả năng một chính phủ rơi vào nguy cơ bất ổn hoặc bị lật đổ(Kaufmann và cộng sự, 2008) Nói cách khác, một bối cảnh chính trị có tính ổn định caophản ánh sự bền vững và tính toàn vẹn của hệ thống chính quyền hiện hành, có thể chịuđựng và đứng vững trước những biến động như bạo lực và khủng bố Sự ổn định chính trị là

Trang 39

một yếu tố quan trọng để chính phủ duy trì các chính sách pháp luật, kinh tế và xã hội.Chính vì vậy, an ninh - chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị cácdoanh nghiệp quan tâm, phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại cácquốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Cácyếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khuvực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu lànguy cơ để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trườngthuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Vốn dĩ, không một nhà đầu tư nào muốn bỏ vốn ra đầu

tư, kinh doanh tại một quốc gia, vùng, địa phương với đầy bất ổn từ tình hình chính trị.Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều kiệncụ thể yếu tố này sẽ tác độngđến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiến lượcmuốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý,

dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết địnhchiến lược thích hợp và kịp thời

2.2.2 Đặc điểm kinh tế

Đặc điểm kinh tế vừa tạo ra các cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, vừa có thể

là nhân tố đầu tiên và chủ yếu trong việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nếu địnhhướng và hoạt động của doanh nghiệp không tuân theo quy luật phát triển của thị trường.Theo Rand, J & Tarp, F (2012)7, đây chính là nhân tố tác động trực tiếp nhất đến địnhhướng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Do đó, khi đưa ra một chiến lược đầu tưcho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều phải phân tích kĩ càng các biếnđộng của môi trường kinh tế mà doanh nghiệp mình tham gia

Các yếu tố nội tại của nền kinh tế không những tạo cơ hội phát triển cho các doanhnghiệp trong nước mà còn có khả năng hút vào hoặc đẩy ra dòng vốn đầu tư của các doanhnghiệp nước ngoài chuyển hướng vào nội địa Đây là xu hướng tất yếu của bất cứ quốc giahay xã hội nào Khi nền kinh tế còn trong tình trạng bao cấp, đóng cửa, dòng vốn chỉ dichuyển trong nội bộ quốc gia, và điều đó không làm tăng tổng vốn đầu tư của xã hội.Nhưng trong nền kinh tế mở cửa, ngay cả khi không được sự đồng thuận từ phía Nhà nước,dòng vốn đầu tư vẫn có xu hướng dịch chuyển đến nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn Sựtăng trưởng của nền kinh tế trong nước sẽ là tiền đề để các nhà quản lý đưa ra các chínhsách phù hợp trong việc cải thịên MTKD cho các doanh nghiệp Thông thường, nền kinh tếtăng trưởng nhanh hơn, các nhà quản lý có xu hướng đổi mới quản lý theo hướng nới lỏng

7Rand, J & Tarp, F (2012) Firm-Level Corruption in Vietnam.Economic Development and

Cultural Change, 60(3), 571–595.

Trang 40

hoặc đưa ra quy định tự do hóa đối với việc thu hút nguồn vốn đầu tư Hoạt động quản lýnhànước có thể thắt chặt hơn nếu nền kinh tế lâm vào tình trạng ngược lại Đặc điểm kinh tế

có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

- Cơ cấu kinh tế vùng

Cơ cấu kinh tế góp phần định hình năng lực phát triển của địa phương Với đặctrưng phổ biến, các địa phương có điều kiện kinh tế tốt hơn đồng nghĩa cơ cấu ngành có sựđóng góp phần lớn đến từ các ngành công nghiệp, dịch vụ và ít hơn đối với ngành nôngnghiệp Đó là lý do mà ở hầu hết các quốc gia, việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng,chuyển dịch cơ cấu theo hướng dịch vụ - công nghiệp làm nền tảng để tăng trưởng và pháttriển kinh tế là một xu thế tất yếu Nhìn dưới góc độ doanh nghiệp, Malesky, Edmund vàMarkus Taussig (2009)8 cho rằng: cơ cấu kinh tế đặc biệt có sức hút đến quyết định đầu tưcủa doanh nghiệp bởi thông qua cơ cấu kinh tế giúp doanh nghiệp nắm bắt được những lợithế phát triển, nguồn lực phát triển của địa phương, qua đó đưa ra các quyết định đầu tưkinh doanh phù hợp

-Khả n ng liên kết phát triển kinh tế giữa các địa phương trong vùng

Xem xét môi trường kinh doanh toàn Vùng cần có cái nhìn tổng thể và khả năng kếtnối giữa các địa phương trong Vùng với nhau bởi trong một xu hướng kinh doanh mới

“không biên giới địa lý” như hiện nay, việc giữ nguyên những màu sắc địa phương trongkinh doanh là một “điểm nghẽn” cần được tháo gỡ Liên kết vùng được hiểu trước hết làkhả năng thống nhất về các điều kiện kinh doanh giữa các địa phương với nhau, tránh tạo ranhững sự khác biệt quá lớn giữa các địa phương trong Vùng Khi hoạt động liên kết vùngđược mở rộng, các dòng nguồn lực được luân giữa các địa phương trong vùng sẽ gia tăngquy mô, tạo ra nhu cầu mở thêm các hệ thống dòng trao đổi mới

- Lãi suất và lạm phát

Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của tiếtkiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động củacác doanh nghiệp Lãisuất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnhhưởng tới mức lời của các doanh nghiệp Đồng thời khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khíchngười dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảmxuống

Lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích Lạm phátcao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽkhông khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh

8Malesky, Edmund và Markus Taussig (2009) “Thoát khỏi Vùng Xám Tác động của Thể chế Cấp Tỉnh đối

với Chính thức hóa Kinh doanh ở Việt Nam” Tạp chí Nghiên cứu Đông Á, Tập 9, Số 2, trang 249-290.

Ngày đăng: 09/10/2022, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Mơ hình tiếp cận nghiên cứu MTKD của GEM - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 2.2. Mơ hình tiếp cận nghiên cứu MTKD của GEM (Trang 33)
Hình 2.3. Mơ hình Chẩn đốn tăng trưởng HRV - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 2.3. Mơ hình Chẩn đốn tăng trưởng HRV (Trang 35)
Hình 2.4. Mơ hình phân tích PEST của Francis J. Aguilar - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 2.4. Mơ hình phân tích PEST của Francis J. Aguilar (Trang 37)
Hình 3.1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng Đông Nam bộ so với cả nước - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng Đông Nam bộ so với cả nước (Trang 66)
21 Cục thống kê (2020), Niên giám thống kê cáctỉnh vùng ĐNB nm 2019, NXB Thống kê - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
21 Cục thống kê (2020), Niên giám thống kê cáctỉnh vùng ĐNB nm 2019, NXB Thống kê (Trang 67)
Bảng 3.1: Số doanhnghiệp khu vực tư nhân đang hoạtđộng ở vùng ĐNB - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Bảng 3.1 Số doanhnghiệp khu vực tư nhân đang hoạtđộng ở vùng ĐNB (Trang 68)
Hình 3.3: Số doanhnghiệp khu vực tư nhân đăng ký thành lập mới của cả nước và vùng ĐNB - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 3.3 Số doanhnghiệp khu vực tư nhân đăng ký thành lập mới của cả nước và vùng ĐNB (Trang 68)
Hình 3.4: Số doanhnghiệp khu vực kinh tế tư nhân đang hoạtđộng phân theo quy mô lao động (%) - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 3.4 Số doanhnghiệp khu vực kinh tế tư nhân đang hoạtđộng phân theo quy mô lao động (%) (Trang 69)
Hình 3.6. Doanh thu thuần sản xuất kinhdoanh củacác doanhnghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp vùng ĐNB (Nghìn tỷ đồng) - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 3.6. Doanh thu thuần sản xuất kinhdoanh củacác doanhnghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp vùng ĐNB (Nghìn tỷ đồng) (Trang 71)
Bảng 3.3. Tổng số lao động trong các doanhnghiệp khu vực tư nhân vùng ĐNB - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Bảng 3.3. Tổng số lao động trong các doanhnghiệp khu vực tư nhân vùng ĐNB (Trang 72)
Hình 3.7: Tổng thu nhập của lao động trong doanhnghiệp vùng ĐNB - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 3.7 Tổng thu nhập của lao động trong doanhnghiệp vùng ĐNB (Trang 73)
Bảng 3.4: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân (nghìn đồng) - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Bảng 3.4 Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân (nghìn đồng) (Trang 73)
Hình 3.8. Xếp hạng những trở ngại hàng đầu về môitrường kinhdoanh của doanh nghiệp của Việt Nam năm 2016 - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 3.8. Xếp hạng những trở ngại hàng đầu về môitrường kinhdoanh của doanh nghiệp của Việt Nam năm 2016 (Trang 75)
Hình 3.9.Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%) - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 3.9. Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%) (Trang 75)
Hình 3.10. Vốn FDI đăng ký đầu tư vào các địa phương vùng ĐNB năm 2019 - MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Hình 3.10. Vốn FDI đăng ký đầu tư vào các địa phương vùng ĐNB năm 2019 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w