Kế toán doanh thu bán hàng 2.1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặcsẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như b
Trang 18
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặcsẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực KTVN số 14 thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu từ các dịch vụ:Kết quả của giao dịch các dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó
Trang 2doanh thu được thoả mãn thì doanh thu mới được ghi nhận
2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kê hàng hoá
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu mẫu 01- TT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Phiếu thu
- Giấy báo có
- Uỷ nhiệm thu
- Sao kê ngân hàng
được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
Trang 310
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Bên có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp , nông nghiệp xây lắp, ngư nghiệp , lâm nghiệp ,
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch
vụ kế toán, kiểm toán
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản
doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Dùng để phản
ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản
đầu tư
Trang 411
2.1.4 Phương pháp hạch toán
Trang 512
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
TK 333 TK 511 TK 111, 112 (1) (5)
TK 5211 TK 341,315 (2) (6)
TK 5212 TK 334 (3) (7)
TK 5213 TK 131 (4) (8)
TK 911 TK 152 (10) (9)
Diễn giải:
(1): Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu(Thuế XK )
(2): Khoản chiết khấu kết chuyển
(3): Hàng bán bị trả lại kết chuyển
(4): Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển
(5): Doanh thu bán hàng đã thu tiền
(6): Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ
(7): Trả lương, thưởng bằng thành phẩm
(8): Doanh thu bán hàng chưa thu tiền
(9): Doanh thu bán hàng (trao đổi hàng)
(10): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Khái niệm
Trang 613
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
+ Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp
Trang 7Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã bán được trong kỳ kế toán
Tính giá xuất kho theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trang 815
2.3.2 Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng cho hạch toán giá vốn trong doanh nghiệp bao gồm
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho gửi hàng đại lý
- Bảng kê nhập xuất tồn
2.3.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
Bên nợ
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho(năm nay lớn hơn năm trước)
TK 229 TK 229 (3) (4)
TK 155 TK 911
TK 157 (5) (6) (7)
Diễn giải:
(1): Xuất sản phẩm bán cho khách hàng
Trang 916
(2): Nhập lại kho hàng bán bị trả lại
(3): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(4): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(5): Xuất kho hàng gửi bán
(6): Hàng gửi bán xác định đã tiêu thụ
(7): Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.4.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động về vốn của doanh nghiệp như: thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoánthu từ cổ tức, lợi nhuận được
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
Trang 10Diễn giải:
(1): Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia
(2): Kết chuyển lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho vay nhận trước vào doanh thu hoạt động tài chính
(3): Chiết khấu thanh toán được hưởng
(4): số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
(5): Cuối kỳ, kết chuyển doan thu hoạt động tài chính sang TK 911
2.5 Kế toán chi phí tài chính
2.5.1 Khái niệm
Chi phí tài chính là những chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động
về vốn, các hoạt động về đầu tư tài chính như: lỗ do chuyển nhượng chứng khoán,
lỗ do góp vốn liên doanh, các chi phí cho vay và đi vay
2.5.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu tính lãi phiếu chi, thông báo tiền lãi ngân hàng, hợp đồng cung cấp tín
dụng, hợp đồng vay,…
Trang 1118
2.5.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính để hạch toán
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Bên nợ :
Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính phát sinh trong kỳ
Bên có :
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh
2.5.4 Phương pháp hạch toán
Trang 12(1): Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư, cho vay, góp vốn
(2): Lỗ do chuyển nhượng chứng khoán
(3): Lỗ do kinh doanh ngoại tệ
(4): Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng được hưởng
(5): Phân bổ lãi do mua hàng trả chậm, trả góp
Trang 1320
(6): Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
(7): Định kỳ thanh toán lãi vay
(8): Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán vào cuối niên độ
(9): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
- Giấy báo nợ, sổ phụ NH, giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán
- Bảng chấm công,bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, phân bổ khấu hao
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2.6.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và chia thành 7 tài khoản cấp 2:
+TK 6411: Chi phí nhân viên
+TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 1421
2.6.4 Phương pháp hạch toán
Trang 1623
(3): Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh dùng cho bộ phận bán hàng
(4): Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng
(5): Chi phí đường phà phục vụ cho bộ phận bán hàng
(6) Chi phí khác bằng tiền và chi phí dự phòng dùng cho bộ phận bán hàng
(7): Các khoản ghi giảm chi phí quản lý bán hàng
(8): Chi phí quản lý bán hàng chuyển sang kỳ sau
(9): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Giấy báo nợ, sổ phụ NH, giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán
- Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, phân bổ khấu hao
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2.7.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch toán
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và chia thành 8 tài khoản cấp 2:
+TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 1724
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 1825
Diễn giải:
(1): Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên quản lý (2): Giá trị xuất vật liệu, công cụ dùng cho bộ phận quản lý
(3): Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh dùng cho bộ phận quản lý
(4): Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý
(5): Chi phí đường phà phục vụ cho bộ phận quản lý
(6) Chi phí khác bằng tiền và chi phí dự phòng dùng cho bộ phận quản lý
(7): Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghịêp
(8): Chi phí quản lý doanh nghiệp chuyển sang kỳ sau
(9): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh để xác định kết quả kinh doanh
– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 19TK 911 TK 111, 112, (7) (3)
TK 331, 338 (4)
TK 156, 211 (5)
TK 3386, 344 (6)
Diễn giải:
(1): Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
(2): Thu tiền từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
(3): Thu phạt khách hàng, thu bồi thường của cơ quan bảo hiểm, thu khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, được hoàn thuế GTGT, xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
(4): Thu các khoản nợ không xác định được chủ
(5): Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hoá, tài sản cố định
(6): Thu phạt khách hàng bằng cách trừ vào tiền ký quỹ
(7): Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ thu nhập khác
Trang 20Kế toán sử dụng TK 811 – Chi phí khác để hạch toán
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Bên nợ :
Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
Bên có:
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.9.4 Phương pháp hạch toán
Trang 21(1): Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
(2): Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý
(3): Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng
(4): Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, tài sản đem góp vốn
(5): Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.10.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
2.10.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
Trang 2229
- Phiếu kết chuyển
2.10.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 821 – chi phí thuế TNDN
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
+TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Bên nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911 để xác định kết quả kinh
Trang 23(4): Kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có)
2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.11.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng
số tiền lãi hay lỗ
2.11.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
- Phiếu kết chuyển
2.11.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp
- Chi phí tài chính và các khoản chi phi hoạt động khác
- Kết chuyển lãi
Bên có:
- Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác
- Kết chuyển thực lỗ trong kỳ
2.11.4 Phương pháp hạch toán
Trang 24(1): Kết chuyển giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ
(2): Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ
(3): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong
kỳ
(4): Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ
(5): Cuối kỳ, kết chuyển lãi
(6): Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần phát sinh trong kỳ
(7): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong
kỳ
(8): Cuối kỳ, kết chuyển lỗ
Trang 2532
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHÁNH SÂM
3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tháng 12/2008 công ty chỉ là một cửa hàng nhỏ với tên gọi là Cửa Hàng Lê Ngọc Sang được đặt tại địa chỉ 12-13 Yesin, Quận 1 trong khu chợ Dân Sinh chuyên kinh doanh buôn bán các đồ điện, ông nước, thiết bị điện tử…
Tại thời điểm này kinh tế thế giới và trong nước đang trải qua thời kỳ khủng hoảng kinh tế, hàng hóa chậm lưu thông, thị trường ngành điện bão hòa, nhiều công
ty, cửa hàng được thành lập Cửa hàng lúc đó cũng rơi vào tình trạng khó khăn, và chủ cửa hàng đã quyết định tìm hiểu mặt hàng mới để kinh doanh
Tháng 07/2010 qua tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, đồng thời cũng có nhiều khách hàng hỏi mua mặt hàng này nên chủ cửa hàng nhận thấy mặt hàng dây curoa, băng tải ít nhà cung cấp và cửa hàng tham gia thị trường và nhận định đây là mặt hàng tiềm năng, đã quyết định nhập hàng bên Trung Quốc và Đài Loan về bán qua đường nhập phi mậu dịch
Doanh thu cửa hàng từ đây tăng dần qua các năm Nhu cầu của khách hàng ngày càng gia tăng, những khách hàng lớn yêu cầu công ty phải có hóa đơn giá trị gia tăng để xuất cho khách hàng Nhưng cửa hàng chỉ được phép mua hóa đơn bán hàng thông thường từ Chi Cục Thuế Quận 1 Và công ty TNHH MTV Chánh Sâm chính thức được thành lập vào thời điểm này
Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0311059528 ngày 11/08/2011 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 15/09/2011
- Tên tiếng việt: Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
- Tên giao dịch: CHANHSAM.CO.LTD
- Tên viết tắt: CS CO.LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: 232/14 Đường TA 32, Khu phố 2, phường Thới An, Quận 12, TP Hồ Chí Minh
- MST : 0311059528
Trang 26Phải tiến hành xây dựng chiến lược phát triển sao cho phù hợp với nhiệm vụ
và nhu cầu thị trường
Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luật lao động , luật công đoàn Đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty Chăm lo và không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các bộ công nhân viên trong toàn công ty
Thực hiện đúng quy chế, chế độ quản lý vốn , tài sản , các quỹ, hạch toán, các chế độ quản lý khác do các cơ quan nhà nước quy định Chịu trách nhiệm đóng thuế, các nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho nhà nước tại địa phương theo quy định của
do BANDO & GATES sản xuất có chất luợng, độ bền đặc biệt và thoả mãn vuợt trên những yêu cầu khắt khe nhất về dung sai, độ tải, đo giản dài của hiệp hội sản xuất cao su thế giới DMA(The Rubber manufacturers Association) Khách hàng của công ty là các nhà sản xuất trong các ngành Thép, Xi Măng, Gạch Men, Chế Biến
Gỗ, Sợi Dệt May, Giấy Bao Bì, Thực Phẩm…v v…Với những sản phẩm đa đạng
Trang 2734
như dây thàng: A, B, C, D, SPZ, SPB, SPC, 3V, 5V, 8V, AX, BX, XPZ, XPA, XPB, 3VX, 5VX, …v…v… Các dây đai răng : MXL, XL, H, XH, XXH, S2M, S3M, S5M, S8M, S14M, 3M, 5M, 8M, 14M Dây răng PU : T2.5, T5, T10, T20, AT5, AT20.Dây hai mặt: DXL, DL, DH, D5M, D8M, D14M, DT5, DT10,…v…v…Ngoài những mặt hàng trên, công ty còn cung cấp thêm dây đai dẹp, dây đai tiếp tuyến, dây băng tải PVC, PU, COUTION, băng keo nhiệt, do các hãng như: Thuỵ Sỹ, Anh, Ý cung cấp với chất lượng cao
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Chánh Sâm)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
❖ Giám đốc
Là người đại diện theo pháp luật của công ty, trực tiếp điều hành quản lý toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động kinh doanh, có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý tại công ty đảm bảo tính gọn nhẹ mà hiệu quả Quan hệ đối nội đối ngoại và giải quyết các công việc liên quan đến toàn thể công ty, tìm kiếm đối tác cho công ty.Khi vắng mặt giám đốc được ủy
quyền cho người khác trong bộ phận của công ty và cũng chịu trách nhiệm
❖ Phó Giám đốc
Là người trợ giúp cho Giám đốc, có quyền hạn cũng gần như Giám đốc, điều hành, quản lý và phân công việc cho mọi người.Phó giám đốc được ủy quyền của Giám đốc giải quyết những vấn đề của công ty Mọi hoạt động của Phó giám đốc phải thực hiện đúng theo chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn đã được giám đốc giao
Giám đốc
Bộ phận kế toán Phòng kinh doanh Thư ký Phòng vật tư
Phó Giám Đốc
Trang 2835
hoặc ủy quyền, những hoạt động phát sinh vượt ra khỏi phạm vi trên đều phải báo
cáo cho Giám đốc để có hướng giải quyết
❖ Bộ phận kế toán
Thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty như: Kế toán tiền mặt, kế toán TSCĐ, kế toán TGNH, kế toán chi phí, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty Làm việc với
cơ quan thuế, bảo hiểm, những vấn đề liên quan đến công việc kế toán – tài chính của công ty
❖ Phòng kinh doanh
Khai thác khách hàng, ký kết các hợp đồng, phụ trách việc hoàn thiện các công nợ cũng như các tài liệu công nợ, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng…đồng thời phối hợp với kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, để có kế hoạch thu, trả nợ và khai thác tốt hơn khách hàng Đưa ra những ý kiến đóng góp, để củng cố và nâng cao chất lượng để có những biện pháp tốt nhất để tìm kiếm khách hàng Tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng về chất lượng cũng như công dụng của vật tư hàng hoá của công ty.Xây dựng chiến lược kinh
doanh ngắn hạn và dài hạn
❖ Thư ký
Thư ký là bộ mặt thứ hai của công ty sau giám đốc Đó là cánh tay phải đắc lực cho giám đốc nói riêng và công ty nói chung Thư ký còn là người truyền đạt các mệnh lệnh quyết định của giám đốc, hay các nhiệm vụ đã được giao tới toàn thể công ty hoặc những người có liên quan
❖ Phòng vật tư
- Chịu trách nhiệm tìm nguồn đầu vào của vật tư, hàng hoá
- Nghiên cứu giá mua trên thị trường và đề xuất giá mua hàng cho Giám đốc công ty phê duyệt
- Bảo quản, lưu trữ hàng hoá tại các kho và cửa hàng
- Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá mua về
- Lên lịch thanh toán cho nhà cung cấp
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán
3.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 2936
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Chánh Sâm)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
Kế toán tổng hợp
Trang 3037
Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính, ban hành ngày 22/12/2014:
- Bảng cân đối kế toán mẫu số B01- DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03- DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09- DN
- Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu kiểm tra của các cơ quan quản lý, công ty còn yêu cầu bộ phận kế toán lập các bảng biểu bổ sung như :
+ Bảng cân đối số phát sinh
+ Tổng hợp tình hình tiêu thụ toàn công ty
+ Báo cáo chi tiết chi phí phải trả
+ Báo cáo chi tiết tồn kho hàng hóa
+ Báo cáo chi tiết số dư công nợ toàn công ty
+ Báo cáo chi tiết nợ phải thu khó đòi
3.1.4.4 Chính sách kế toán
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Đồng Việt Nam
- Công ty bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Kỳ kế toán: 1 Năm
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Nguyên giá
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình: Khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng Thời gian khấu hao áp dụng theo thời gian quy định tại thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Hàng nhập kho được xác định theo giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 3138
Trang 3239
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 3340
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào
sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối tháng,
Trang 3441
cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
Công ty TNHH MTV Chánh Sâm sử dụng phần mềm kế toán Misa
3.1.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của công ty là lưu chuyển hàng hoá Quá trình lưu chuyển hàng hoá thực chất là quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu hàng hoá của người tiêu dùng Và Công ty TNHH MTV Chánh Sâm chính là cầu nối về các sản phẩm dây curoa, băng tải dây đai cho các công ty sản xuất
Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong hoạt động kinh doanh của công ty gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật rõ ràng như dây curoa, dây đai, băng tải,…
Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ Trong đó bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các cửa hàng bán lẻ mục đích mua đi bán lại tìm kiếm lợi nhuận Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do đó, giá trị và giá trị sử dụng hàng hoá chưa được thực hiện Còn bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho các công ty chuyên sản xuất
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh của công ty dưới dạng công ty TNHH MTV, chủ sở hữu chỉ có một thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty
3.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Trang 3542
- Giấy báo ngân hàng
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê Xuất – Nhập – Tồn
3.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sau khi tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, nếu vẫn còn hàng để cung cấp thì nhân viên kinh doanh sẽ có lệnh yêu cầu xuất hàng Tại kho, nhân viên kho sẽ tiếp nhận yêu cầu, thực hiện các công việc cho xuất hàng đồng thời in phiếu giao hàng giao cho nhân viên vận chuyển đi giao hàng Khi hàng đã được giao, khách hàng phải ký nhận lên phiếu giao hàng Cuối ngày, tập hợp phiếu giao hàng lại để đưa cho bộ phận kế toán làm nhiệm vụ xử lý bán hàng (ghi nhận doanh thu), phiếu xuất kho phần mềm sẽ tự động làm, một kế toán khác sẽ in hóa đơn GTGT gồm 3 liên, giao cho khách hàng liên 2 Công ty bán hàng dưới hình thức bán chịu là hầu hết nên kế toán công nợ phải thu cần lập bảng công nợ khách hàng để xác định thời điểm thu tiền
số lượng tồn kho
có đủ không?
Lệnh yêu cầu xuất hàng
Phiếu giao hàng
Giao hàng
và ký xác nhận của KH
Lập phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
Hóa đơn GTGT Phiếu xuất kho
Khách hàng
Tiếp nhận
xử lý cho xuất hàng
2 1 3 Y
Kết thúc
N
Trang 3643
Lưu đồ 2.1 – Kế toán bán hàng 3.2.1.3 Tài khoản
3.2.1.5 Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000305 (Phụ lục 1) ngày
03/01/2018 phản ánh doanh thu bán hàng cho Công ty Cổ Phần Pancera với doanh thu chưa thuế GTGT 10% là 3.600.000 đồng, thuế GTGT 10% Khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131 : 3.960.000 đồng
Có TK 5111 : 3.600.000 đồng
Có TK 3331 : 360.000 đồng
Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000308 (Phụ lục 2) ngày
03/01/2018 phản ánh doanh thu bán hàng cho Công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam với doanh thu chưa thuế GTGT 10% là 14.062.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131 : 15.468.200 đồng
Có TK 5111 : 14.062.000 đồng
Có TK 3331 : 1.406.200 đồng
Nghiệp vụ 3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000323 (Phụ lục 3) ngày
10/01/2018 phản ánh doanh thu bán hàng cho Công ty TNHH Kian Joo Can (Việt Nam) với doanh thu chưa thuế GTGT 10% là 3.366.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1111 : 3.702.600 đồng
Có TK 5111 : 3.366.000 đồng
Có TK 3331 : 336.600 đồng