- Chi phí vật liệu quản lý gồm: Chi phí vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, bàn, ghế, tủ đựng hồ sơ, … - Chi phí đồ dùng văn phòng gồm: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng
Trang 1CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRANG THIẾT BỊ NHA KHOA
2.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Hiện nay, Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa đang áp dụng việc phân tích chi phí theo phương pháp chức năng hoạt động Toàn bộ chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh được chia thành ba loại chính: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
có được hàng hóa ở trạng thái sẵn sàng bán, tức là chi phí được tích lũy từ trước khi mua, mua hàng và dự trữ hàng hóa Công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính giá vốn hàng bán
Đơn giá xuất kho
bình quân trong kỳ
= Giá thực tế HTK đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng HTK đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Giá trị hàng xuất kho
trong kỳ
= Số lượng hàng thực tế xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân xuất kho trong kỳ
Trang 2Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
Ví dụ minh họa : Chất lấy dấu Tropicalgan Normal Setting 453gr có số lượng tồn đầu kỳ 50 gói với giá trị tồn đầu kỳ là 1.707.500 đồng Số lượng nhập trong kỳ là
300 gói có giá trị nhập trong kỳ là 10.000.000 đồng Số lượng hàng xuất trong kỳ là
240 gói (Phụ lục 13)
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ:
Đơn giá xuất kho
bình quân trong kỳ
= Giá thực tế HTK đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng HTK đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
= 1.707.500+ 10.000.000
50 + 300 = 33.450 đồng
Giá trị hàng xuất kho trong kỳ
= Số lượng hàng thực tế xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân xuất kho trong kỳ
- Chi phí vật liệu, bao bì: thường là các túi, hộp, giấy, túi, dây buộc để bao gói sản phẩm
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Giá trị xuất kho hoặc phân bổ từ chi phí trả trước của công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hàng như mắc treo, giá treo, quầy-tủ-kệ hàng, thiết bị bán hàng, máy tính tiền, …
- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao những TSCĐ dùng cho bán hàng như cửa hàng, kho hàng, máy móc thiết bị bán hàng, quầy, tủ,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh như chi phí điện, nước, điện thoại, dùng cho bộ phận bán hàng
Trang 3- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tổ chức hội nghị, chi phí quảng cáo, chi phí tiếp khách… của bộ phận bán hàng
2.1.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí nhân viên quản lý gồm: Lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban mà doanh nghiệp phải chịu như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, các khoản hỗ trợ, phụ cấp, có tính chất như lương
- Chi phí vật liệu quản lý gồm: Chi phí vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, bàn, ghế, tủ đựng hồ sơ, …
- Chi phí đồ dùng văn phòng gồm: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý như: chi phí đồng phục công sở, bút, giấy…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là các chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp như tiền thuê văn phòng, máy móc thiết bị dùng trong văn phòng,…
- Thuế, phí và lệ phí: là các khoản thuế, phí liên quan đến hoạt động chung của công ty như thuế môn bài, lệ phí cầu đường, phí môi trường, phí cà thẻ,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, internet…
- Chi phí bằng tiền khác gồm: Chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách, công tác phí,…
2.2 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa áp dụng phương pháp chức năng hoạt động, nên toàn bộ chi phí phát sinh trong Công ty được trình bày giống với Kế toán tài chính của doanh nghiệp
Trang 4Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
được kết chuyển sang TK 632 “Giá vốn hàng bán” Các khoản hao hụt, mất mát cũng được kết chuyển vào TK 632 Cuối kỳ toàn bộ giá vốn hàng bán trong kỳ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Công ty cũng áp dụng hình thức Nhật Ký chung, khi hàng hóa được xác định là bán, căn cứ vào chứng từ xuất kho hàng hoá, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán vào
sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 632 và 156, sổ cái tài khoản 632 và 156 Cuối
kỳ, khi kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh, giá vốn hàng bán được ghi
có trên sổ cái TK 632 và ghi Nợ trên TK 911
Căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK 632 để ghi vào chỉ tiêu giá vốn tương ứng trên Bảng Cân đối số phát sinh Với các doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi
sổ, căn cứ vào chứng từ chứng minh hàng đã bán, kế toán ghi sổ chi tiết TK156 vào
TK 632 Từ chứng từ chứng minh hàng đã bán, kế toán ghi chứng từ ghi sổ phản ánh giá vốn hàng bán vào Sổ cái TK 632 Sau khi xác định kết quả kinh doanh, giá vốn hàng bán trên Sổ cái TK 632 được phản ánh lên Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo Tài chính Khi cần thông tin cụ thể hơn, kế toán quản trị chi phí thường lấy số liệu từ
sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Chứng từ sử dụng:
Chứng từ được sử dụng trong kế toán giá vốn hàng bán là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ giá vốn
Sổ sách sử dụng:
Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa sử dụng sổ cái TK 632 ( Phụ lục 10)
để ghi chép tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến giá vốn hàng bán Dưới đây là trích sổ cái TK 632 của Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
Trang 5Bảng 2.1: TRÍCH SỔ CÁI TK 632
2.2.2 Chi phí bán hàng
Hiện nay chi phí bán hàng của Công ty được thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và được hạch toán vào tài khoản 641 Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong bộ phận bán hàng Cuối kì, toàn bộ chi phí bán hàng được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Danh mục sử dụng:
- Chi phí nhân viên bán hàng căn cứ vào Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
- Chi phí khấu hao tài sản cố định căn cứ vào bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Chi phí vật liệu, bao bì dựa vào phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, dụng cụ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài căn cứ vào Hóa đơn GTGT
Trang 6Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
- Chi phí bằng tiền khác căn cứ vào phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng
2.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động
Trang 7chung của toàn doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán BHXH, Bảng phân bổ tiền lương
và BHXH: để phản ánh chi phí về nhân viên quản lý
- Bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ, Phiếu xuất kho…: để phản ánh chi phí về vật liệu, công cụ xuất dùng cho quản lý
- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ: để phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
- Thông báo thuế, Bảng kê nộp thuế, Biên lai thu thuế…: để phản ánh các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp
- Các hoá đơn dịch vụ, Phiếu chi, giấy báo Nợ…: để phản ánh các khoản chi phí
về dịch vụ mua ngoài hay chi khác bằng tiền
Các chứng từ cần được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ và phân loại trước khi ghi sổ kế toán
Sổ sách sử dụng:
Tài khoản 642 được trình bày trong sổ cái tài khoản 642 ( Phụ lục 12) và được
ghi chép đầy đủ tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí quản lý có trong doanh nghiệp Sổ cái TK642 được trích một phần như sau:
Trang 8Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
Bảng 2.3: TRÍCH SỔ CÁI TK 642
2.3 DỰ TOÁN CHI PHÍ
2.3.1 Dự toán tiêu thụ
Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa lập dự toán tiêu thụ quý 2 năm 2019 để
dự kiến được dòng tiền thu từ hoạt động bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm
Do Công ty kinh doanh nhiều sản phẩm nên nhóm tác giả chỉ chọn mặt hàng là Cao su đặc 1,53 kg Tube có mã hàng C100500 để trình bày việc lập dự toán tiêu thụ của công
ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa cho quý 2 năm 2019 dựa vào Báo cáo doanh thu sản phẩm quý 1/2019 của mặt hàng Cao su đặc 1,533 kg Tube
Trang 9Bảng 2.4: DỰ TOÁN TIÊU THỤ QUÝ 02/2019
Mức tiêu thụ kế hoạch (Cao
su đặc1,53 kg Tube)
150 SP 230 SP 120 SP 500 SP
Đơn giá bán x 150.000 x 150.000 x 150.000 x 150.000 Doanh thu 22.500.000 34.500.000 18.000.000 75.000.000
LỊCH THU TIỀN DỰ KIẾN
Tháng 4 11.250.000 11.250.000 22.500.000 Tháng 5 17.250.000 17.250.000 34.500.000
TỔNG 18.025.000 28.500.000 26.250.000 72.775.000
Dựa vào Bảng dự toán tiêu thụ quý 1/2019 (Phụ lục 9), công ty lập mức tiêu thụ
kế hoạch sản phẩm Cao su đặc 1,53 kg Tube với các mức như trên Công ty dự kiến 50% doanh thu bán hàng thu tiền ngay, 50% thu tiền ở tháng sau Lịch thu tiền dự kiến tháng 3 dựa vào Bảng dự toán thu tiền Quý 01 năm 2019
Trang 10Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
2.3.2 Dự toán mua hàng
Do Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa kinh doanh nhiều sản phẩm nên nhóm tác giả chỉ chọn mặt hàng là Cao su đặc 1,53 kg Tube có mã hàng C100500 để trình bày việc lập dự toán mua hàng của công ty trong quý 2 năm 2019
Dự toán mua hàng được lập của Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa cho thấy lượng hàng hóa được mua từ các nhà cung cấp trong 3 tháng tới của quý 2 năm
Yêu cầu mua hàng hóa 156 208 126 490 Chính sách hàng hóa tồn kho cuối kỳ của Công ty là giữ tỷ lệ tồn kho cuối kỳ bằng 20% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau
Trang 11Hàng hóa tồn kho đầu kỳ của Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa được lấy
từ báo cáo nhập xuất tồn tháng 3 năm 2019
2.3.3 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Dựa vào tình hình kinh doanh thực tế từ năm 2018 và 3 tháng đầu năm 2019, Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp cho quý 2 để dự tính tổng chi phí cần phải chi nhằm tổ chức, kiểm soát lượng chi phí Bảng dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của Công
ty chỉ lập tổng quát dựa trên chi phí bán hàng và chí phí quản lý doanh nghiệp mà không lập bảng dự toán chi tiết Dưới đây là bảng dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý của Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa quý 2 năm 2019
Bảng 2.6: DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP QUÝ 02/2019
(Tổng quát)
Đơn vị tính: Đồng
Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
quản lý doanh nghiệp 130.159.000 128.069.000 138.233.000 396.461.000
Trang 12Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
2.4 BÁO CÁO THU NHẬP
Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa lập Báo cáo KQHĐKD (Báo cáo thu nhập truyền thống) cho mục đích báo cáo bên ngoài Dựa vào Báo cáo KQHĐKD năm
2018 của Công ty cho thấy phía Công ty vẫn đang sử dụng dạng báo cáo thu nhập theo kiểu truyền thống
Trang 13Bảng 2.7: BÁO CÁO THU NHẬP TRUYỀN THỐNG
Đơn vị tính: đồng
( Nguồn : Báo cáo KQHĐKD Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa năm 2018 )
2018
Trang 14Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trang thiết bị Nha Khoa
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Kế toán quản trị chi phí ở Công ty được thể hiện qua phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh, dự toán tiêu thụ, dự toán mua hàng Kết quả chương 2 khóa luận đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty Những ưu điểm và hạn chế trong thực tế công tác kế toán đưa ra ưu điểm và hạn chế làm cơ sở để đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Trang thiết bị Nha khoa
Trang 15CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP
3.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Kế toán quản trị là việc thu nhập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán
Một cách dễ hiểu hơn thì kế toán quản trị là một khía cạnh của kế toán nhằm nắm bắt thực trạng tài chính của doanh nghiệp, thông qua đó giúp nhà quản lý ra quyết định điều hành một cách tối ưu nhất Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong vận hành doanh nghiệp, đồng thời phục vụ kiểm soát và đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp đó
3.2 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
3.2.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định Đối với những nhà quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí
đã chi ra Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ
đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, ký kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài…
Trang 16Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến việc lập dự báo của thông tin và trách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh qua
hệ thống trung tâm chi phí được cung cấp bởi các trung tâm chi phí trong doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí sẽ trả lời chi phí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi có sự thay đổi của một số nhân tố nào đó, trách nhiệm giải thích những thay đổi bất lợi của chi phí thuộc về ai và các giải pháp đưa ra để điều chỉnh sự thay đổi chi phí
đó một cách kịp thời
Như vậy, kế toán quản trị chi phí không nhận thức chi phí theo quan điểm của kế toán tài chính, kế toán chi phí mà nó mang nặng bản chất của kế toán quản trị Kế toán quản trị chi phí được nhận diện theo nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định
3.2.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được điều hành và quản lý bởi các nhà quản trị Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin chi phí phục vụ các chức năng quản lý Hoạt động quản lý của doanh nghiệp là một hoạt động liên tục, từ khâu hoạch định cho đến khâu tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và ra quyết định rồi sau đó quay lại khâu lập kế hoạch cho kỳ sau
Như vậy, để làm tốt các chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn Kế toán quản trị thiết kế, tổng hợp, phân tích và truyền đạt thông tin, đặt chúng trong bối cảnh đã hoạch định nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị được thể hiện như sau:
- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán:
+ Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đó Các kế hoạch này có thể là kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn, dự toán cũng là một loại kế hoạch Để kế hoạch lập ra
có tính khả thi cao, thì kế hoạch đó phải được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp do bộ phận kế toán quản trị cung cấp
+ Một kế hoạch phản ánh một quyết định làm thế nào để đạt một mục tiêu cụ thể nào đó
Trang 17- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện:
+ Kế hoạch và dự toán là những định hướng cho quá trình tổ chức thực hiện + Trong khâu tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các yếu tố, tổ chức, con người và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thực hiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất Vì thế, nhà quản trị phải cần các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp, trong đó kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin chủ yếu liên quan đến kinh tế, tài chính
+ Kế toán quản trị chi phí sẽ dự toán nhiều tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo các mục tiêu chung
- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra giám sát:
+ Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, đòi hỏi phải kiểm tra, đánh giá hoạt động và đánh giá việc thực hiện
kế hoạch
+ Phương pháp thường dùng là so sánh số liệu thực hiện với số liệu của kế hoạch và dự toán, xác định những sai biệt giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề ra Do đó, kế toán quản trị có vai trò cung cấp thông tin thực hiện từng bộ phận, giúp nhà quản trị thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý, đồng thời phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán tiếp kỳ sau
- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định:
+ Kế toán quản trị chi phí phải dựa trên hệ thống thông tin quá khứ và dự đoán tương lai để tiến hành phân loại, lựa chọn, tổng hợp và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đến kiểm tra, đánh giá + Các thông tin sẵn có thường rất nhiều loại, với chức năng này kế toán quản trị chi phí giúp các nhà quản trị phân biệt được các thông tin thích hợp và không thích hợp nhằm xác định thông tin phù hợp theo từng phương án
Trang 18Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
+ Tổ chức kế toán quản trị chi phí hợp lý sẽ giúp cho hệ thống kế toán của đơn vị hoạt động hiệu quả, đảm bảo cung cấp thông tin hữu ích và đầy đủ nhất Với những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhận vấn đề gì đang xảy ra, những khả năng tiềm tàng, những cơ hội sẵn có để có kế hoạch kinh doanh đúng đắn
3.2.3 Yêu cầu và nguyên tắc của kế toán quản trị chi phí
Để tiến hành hoạt động kế toán quản trị chi phí sao cho đạt hiệu quả cao nhất, cần tuân thủ một số yêu cầu như sau:
- Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin theo yêu cầu quản lý về chi phí của từng hoạt động, bộ phận, công việc, sản phẩm
- Thông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính
- Thông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp có tính logic và so sánh được nhằm nhận diện thông tin nhanh, chính xác
- Thông tin kế toán quản trị chi phí phải mang tính bảo mật
Để hoạt động kiểm soát chi phí đem lại hiệu quả và tiết kiệm nhất có thể, ngoài việc thực hiện các yêu cầu trên, cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
(1) Nguyên tắc khách quan,
(2) Nguyên tắc phù hợp,
(3) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả,
(4) Nguyên tắc linh hoạt,
(5) Nguyên tắc phối hợp
3.3 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu đa dạng trong các thời điểm khác nhau của các nhà quản trị doanh nghiệp và phụ thuộc vào mà doanh nghiệp đang hoạt động (thương mại, dịch vụ)
Trang 19Cụ thể chi phí sẽ được phân loại theo tiêu thức phân loại như sau:
- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
3.3.1 Phân loại theo chức năng hoạt động
- Giá vốn hàng bán: hàng tồn kho và giá hàng mua được trong kì
- Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí vận chuyển hàng đi bán, lương bán hàng, quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí lưu kho hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Tiền lương nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí đồ dùng văn phòng, tiền điện, nước, điện thoại, chi phí tiếp khách, công tác phí, các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ, khấu hao
3.3.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
3.3.2.1 Biến phí ( Chi phí khả biến)
Chi phí biến đổi thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức hoạt động Chi phí biến đổi bao gồm giá vốn hàng bán của một Công ty bán hàng; chi phí biến đổi trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chẳng hạn như chi phí hoa hồng hay vận chuyển,…
Chi phí biến đổi là phải biến đổi với một cơ sở hoạt động của một chi phí Một
cơ sở hoạt động là thước đo của bất cứ điều gì làm cho chi phí biến đổi Có rất nhiều
cơ sở hoạt động trong các tổ chức và được xem xét là tổng khối lượng của hàng hóa và dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp
Phương trình biểu diễn biến phí:
với y : Biến phí
x : Mức hoạt động
a : Biến phí cho1 đơn vị hoạt động
Y = ax
Trang 20Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Hình – Đồ thị biểu diễn của biến phí
0
3.3.2.2 Chi phí cố định
Chi phí cố định là chi phí mà tổng số không đổi khi mức hoạt động thay đổi Chi phí cố định bao gồm chi phí khấu hao đường thẳng, bảo hiểm, thuế tài sản, tiền thuê nhà, tiền lương giám sát, lương hành chính và quảng cáo…
Không giống chi phí biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của của mức độ hoạt động Do đó, khi mức độ hoạt động tăng giảm, tổng chi phí
cố định không thay đổi trừ khi chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn nhứ chủ nhà tăng chi phí thuê hàng tháng
Chi phí cố định có thể được xem như là chi phí cố định bắt buộc hoặc chi phí cố định tùy ý Chi phí bắt buộc đại diện cho các khoản đầu tư với một kế hoạch kéo dài nhiều năm mà chi phí cố định không thể giảm đáng kể trong thời gian ngắn.Ví dụ như các khoản đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị, chi phí bảo hiểm, tiền lương quản
lý
Chi phí cố định tùy ý thường phát sinh từ các quyết định hàng năm khi chi cho một số hàng mục chi phí cố định Chi phí cố định tùy ý bao gồm quảng cáo, ngoại giao, chương trình phát triển quản lý Chi phí cố định tùy ý có thể được cắt giảm trong thời gian ngắn để hạn chế tối thiểu thiệt hại cho những dài hạn của công ty
y (Biến phí)
x (Mức độ hoạt động)
Y = ax
Trang 21Phương trình biểu diễn định phí:
a Phương pháp để tính chi phí cố định và chi phí biến đổi trong chi phí hỗn hợp gồm: phương pháp cực đại - cực tiểu và phân tích hồi quy bình phương nhỏ nhất
b Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp:
với a : Phần biến phí trong chi phí hỗn hợp
b : Phần định phí trong chi phí hỗn hợp
x (Mức độ hoạt động)
Y = b
Y = b
(Định phí)
Y = ax + b
Trang 22Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Hình – Đồ thị biểu diễn của chi phí hỗn hợp
đồ thị cực đại - cực tiểu, Phương pháp bình phương bé nhất
• Phương pháp đồ thị phân tán
Căn cứ vào phương trình Y = ax + b ( với a là biến phí đơn vị, b là định phí)
chúng ta sẽ xác định dễ dàng các điểm trên đồ thị tương ứng với các mức độ hoạt động khác nhau Sau đó kẻ một đường thẳng sao cho chúng chia các điểm đã xác định thành hai phần bằng nhau
x (Mức độ hoạt động)
Y = ax + b (Chi phí)
Trang 23Hình – Đồ thị phân tán
y
0
• Phương pháp cực đại cực – cực tiểu
Phương pháp cực đại – cực tiểu dựa trên công thức mức tăng của độ dốc của một đường thẳng Mối quan hệ giữa chi phí và hoạt động có thể được bằng một đường thẳng, sau đó độ dốc của đường thẳng bằng với chi phí biến đổi trên một đơn vị hoạt động
Công thức để ước tính chi phí biến đổi:
Chi phí biến đổi
= 𝑦2− 𝑦1
𝑥2− 𝑥1 =
Chi phí mức hoạt động cao nhất – Chi phí mức hoạt động thấp Mức hoạt động cao nhất – Mức hoạt động thấp nhấtPhương pháp cực đại – cực tiểu là rất đơn giản, nhưng nó bị một khiếm khuyết lớn đó là sử dụng hai điểm dữ liệu vì không đủ để tạo ra kết quả chính xác Ngoài ra, các giai đoạn với hoạt động cao nhất và thấp nhất có xu hướng bất thường
• Phương pháp bình phương bé nhất
Phương pháp bình phương nhỏ nhất hồi quy sử dụng tất cả dữ liệu để tách chi phí hỗn hợp thành các thành phần cố định và biến phí của nó
x (Mức độ hoạt động) (Giá trị)
Trang 24Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Phương trình biểu diễn:
với Y : Chi phí hỗn hợp a: đại diện cho tổng chi phí cố định b: đại diện cho chi phí biến đổi trên một đơn
vị hoạt động X: Mức độ hoạt động
Từ phương trình , với tập hợp n lần quan sát, ta được hai phương trình với hai ẩn như sau:
∑ 𝑋𝑌 = 𝐴 ∑ 𝑋 + 𝑏 ∑ 𝑋2 (1)
∑ 𝑌 = 𝑛𝐴 + 𝐵 ∑ 𝑋 (2)
Trong đó :
X: Là biến cố độc lập ( mức hoạt động cơ sở)
Y: Là biến cố số phụ thuộc ( chi phí hỗn hợp)
A và b: là thông số cần xác định ( với b là biến phí và A định phí)
Y = a + bX
Y = Ax + b
Trang 25Khoản thu tiền mặt dự kiến của quý gồm khoản thu từ việc bán hàng chậm trả của quý trước cộng với khoản thu từ hàng bán ở quý hiện hành
Dựa theo Giáo trình kế toán quản trị 2 (2009), Bảng Dự toán tiêu thụ có thể được lập theo mẫu dưới đây:
Dựa theo Giáo trình kế toán quản trị 2 (2017), Bảng Dự toán mua hàng có thể được lập theo mẫu dưới đây:
Trang 26Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
CÔNG TY ………
DỰ TOÁN MUA HÀNG
Quý … năm …
Dự toán sản lượng tiêu thụ
Cộng: Yêu cầu hàng hóa
tồn kho cuối kỳ
Tổng số yêu cầu
Trừ: Hàng hóa tồn kho đầu
kỳ
Yêu cầu mua hàng hóa
3.4.3 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp liệt kê các khoản chi phí dự toán cho khu vực ngoài bộ phận sản xuất và cung cấp thông tin về chi phí bán hàng và chi lý doanh nghiệp trong kỳ dự toán
Theo Tiến sĩ Ngô Đình Trực trong “Quản trị biên tập và hệ thống hóa”, dự toán
này đóng vai trò như một nguyên tắc chỉ đạo cho các hoạt động bán hàng và quản lý trong kỳ dự toán Chi phí bán hàng và chi phí doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau, được phân chia thành định phí và biến phí Khi lập dự toán, các khoản chi phí này phải căn cứ vào dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí sản xuất và các nhân tố khác ảnh hưởng đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, như:
- Phương thức bán hàng
- Phương thức quản lý
- Địa điểm kinh doanh
- Nơi tiêu thụ, …
Trang 27Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp sẽ được tính như sau:
Dựa theo Giáo trình kế toán quản trị 2 (2017), Bảng Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có thể được lập theo mẫu dưới đây:
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp khả
Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
= [( Dự toán số lượng tiêu thụ x Biến phí đơn vị) + Định phí] – Khấu hao
Trang 28Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh
Tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh
Chi tiền cho chi phí bán hàng và quản lý
3.4.4 Dự toán linh hoạt
Dự toán linh hoạt xem xét việc thay đổi mức độ hoạt động sẽ tác động như thế nào đến chi phí Dự toán linh hoạt là một ước tính về doanh thu và chi phí sẽ như thế nào khi hoạt động thực tế xảy ra Khi sử dụng dự toán linh hoạt để đánh giá hiệu quả hoạt động, chi phí thực tế sẽ được so sánh với chi phí phát sinh với mức độ hoạt động thực tế, thay vì so sánh với chi phí cố định khi lập dự toán với mức độ hoạt động cố định
Theo tiến sĩ Ngô Đình Trực, dự toán linh hoạt cung cấp các thông tin ước tính có thể được điều chỉnh cho nhiều mức hoạt động khác nhau trong giới hạn thích hợp Các khoản biến phí đơn vị không thay đổi theo các mức hoạt động khác nhau Tính chất linh hoạt của dự toán linh hoạt được thể hiện thông qua công thức dự toán linh hoạt Nhờ công thức dự toán linh hoạt, chứng ta có thể điều chỉnh dự toán về bất kỳ mức hoạt động nào
Mỗi dự toán linh hoạt, định phí và biến phí đơn vị không thay đổi theo khối lượng hoạt động Do đó mỗi dự toán linh hoạt, chúng ta có công thức dự toán linh hoạt như sau:
Tổng chi phí dự toán
= ( Biến phí đơn vị x Số lượng sản phẩm) + Định phí dự toán