- Sắp xếp và lưu trữ tiền mặt tại két của doanh nghiệp; hằng ngày kiểm kê quỹ tiềm mặt và đối chiếu với sổ sách kế toán; khóa sổ niêm két trước khi ra về… Kế toán tổng hợp Chức năng: t
Trang 1CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT
KHẨU 2.1 Qúa trì nh hì nh thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu
Tên giao dịch: SMX CO.LTD
Mã số thuế: 0301449293
Địa chỉ: 45 Bùi Văn Thêm, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Vũ Thị Kim Loan
Giấy phép kinh doanh:
Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu là một công ty có quy mô vừa và
lệ 12.5 tỷ đồng, do bà Vũ Thị Kim Loan làm tổng giám đốc kiêm người đại diện pháp luật Công ty chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu với các hoạt động chính là may,in, thêu công nghiệp xuất khẩu; Mua bán hàng sản xuất ngành may, thêu, dệt, hàng tiêu dùng do công ty sản xuất: áo jaket, áo sơ mi, áo thun, quần, đồ bảo hộ lao động…
Trong quá trình phát triển từ năm 1992 đến nay, Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu từ một công ty sản xuất nhỏ, công ty phát triển ngày càng lớn mạnh với hơn 500 lao động Hiện tại, công ty đã phát triển kinh doanh thêm lĩnh vực in và thêu công nghiệp Công ty đã đầu tư mua các máy in và thêu với công nghệ mới để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường
Trang 2Năm 2007 Công ty thành lập Chi nhánh Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu có địa chỉ trụ sở tại ấp 1B, xã An Phú, Phường An Phú, TX Thuận An, Bình Dương
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: tác giả vẽ lại theo mô tả của kế toán viên)
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Phòng
TỔ CHỨC HÀNH CHÍ NH
Phòng XUẤT NHẬP KHẨU
Phòng
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN SẢN XUẤT
Phòng VẬT
TƯ
Hì nh 2 1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Sài Gòn May mặc Xuất khẩu
Trang 3xuống các phòng ban, giám sát tình hình hoạt động của các phòng ban thông qua các Phó giám đốc
- Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm lập kế hoạch, triển khai, hướng dẫn
báo cáo tình hình, tham mưu, đề xuất với Tổng giám đốc các phương pháp hoàn thiện quá trình sản xuất, theo dõi tình hình sử dụng vật tư công nghệ,
b) Các phòng ban:
Theo như sơ đồ bên trên, các bộ phận được phân công cho một người nhất định
giám đốc thực thi quyền hành, phận công công việc cho các bộ phận, sau đó báo cáo
Chức năng:
Các bộ phận ngoài bộ phận sản suất có chuyên môn riêng để tha mưu cho tổng giám đốc và Phó giám đốc hành chính trong việc chỉ đạo quá trình sản xuất và công tác quản lý doanh nghiệp Các phòng ban khác trong công ty tuy không có quyền chỉ đạo quá trình sản xuất nhưng có trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi, hướng dẫn nhằm đảm bảo công tác sản xuất thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật
Nhiệm vụ:
- Phòng phát triển mẫu: chịu trách nhiệm thiết kế và lập sản phẩm mẫu
- Bộ phận sản xuất: đây là bộ phận chiếm nhiều lao động nhất, các phòng ban trong bộ phận sản xuất gồm phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật xưởng, phòng cắt hàng,bộ phận vật tư, kế toán vật tư, phân xưởng, bộ phận cơ điện hỗ trợ
Bộ phận này có nhiệm vụ khai thác, vận hành dây chuyền sản xuất, chỉ dẫn
và phân công công việc nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm
- Phòng kế hoạch:
- Phòng tổ chức hành chính: đây là nơi lưu trữ hổ sơ các nhân viên trong công
ty đồng thời giải quyết các vấn đề phát sinh lên quan đến nhân sự trong công
ty
Trang 4- Phòng chăm sóc khách hàng: tham mưu với giám đốc các kế hoạch nhằm đáp
ứng yêu cầu của khách hàng, cung cấp thông tin về các mặt hàng của công ty
cho khách hàng
- Phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm các khâu nhập khẩu, xuất khẩu hàng
hóa theo hợp đồng, khai báo với cơ quan hải quan
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm thu thập và lưu trữ các hóa đơn chứng từ kế
toán; Tổ chức hoạch toán, thống kê,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
sản của công ty
2.3 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán tại công ty
Tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế
toán như sau:
Hì nh 2 2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán công ty TNHH Sài gòn May mặc Xuất khẩu
(Nguồn: tác giả vẽ lại theo mô tả của kế toán viên)
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ bộ phận:
Thủ quỹ:
Chức năng: thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt tại công ty; cập nhật
chính xác và kịp thời tình hình thu/ chi/ tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ; báo cáo tình hình
với Tổng giám đốc và kế toán trưởng
Nhiệm vụ:
- Khi nhận được phiếu thu/ chi cùng với chứng từ gốc thủ quỹ sẽ: kiểm tra số
tiền, nội dung có phù hợp với chứng từ gốc; kiểm tra ngày tháng lập phiếu
cùng chữ ký của người có thẩm quyền; cho người nhận tiền hoặc nộp tiền ký
vào phiếu chi/ phiếu thu và giao liên 1 cho khách hàng, giao liên 2 cho kế
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ QUỸ TỔNG HỢP KẾ TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TIỀN LƯƠNG KẾ TOÁN
Trang 5- Tiến hành chi tạm ứng: theo dõi và ghi nhận vào sổ quỹ tiền mặt; chi tiền theo số tiền trên giấy tạm ứng; lưu giữ phiếu tạm ứng, theo dõi công nợ tạm ứng
- Thanh toán tạm ứng: thu tiền tạm ứng và ghi nhận vào sổ quỹ
- Sắp xếp và lưu trữ tiền mặt tại két của doanh nghiệp; hằng ngày kiểm kê quỹ tiềm mặt và đối chiếu với sổ sách kế toán; khóa sổ niêm két trước khi ra về…
Kế toán tổng hợp
Chức năng: theo dõi tình hình nhập kho nguyên vât liệu, công cụ, dụng cụ, thành
toán thuế, lập báo cáo quản trị và các báo cáo nội bộ…;tính lương cán bộ công nhân
Nhiệm vụ:
- Hằng ngày kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán ghi nhận chi phí , mua bán hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản và các nghiệp vụ khác, thu thập xử lý các thông tin, chứng từ về các nghiệp vụ liên quan đến qua trình sản xuất kinh doanh; kiểm tra giấy báo nợ, giấy báo có, giấy nhận nợ, trả lãi định khoản các nghiệp vụ phát sinh dựa trên các chứng từ ngân hàng cung cấp, lưu trữ chứng từ ngân hàng; tổng hợp và sắp xếp chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chứng từ liên quan đến thu, chi tiền mặt tại doanh ngiệp
- Hằng tháng: kế toán tổng hợp thực hiện tính lương cho cán bô công nhân viên và trích các khoản trích theo lương, phân bổ các chi phí trả trước; tính khấu hao cho các tài sản cố định; theo dõi, kiểm tra việc kê khai thuế…
phân hệ khác; lập bảng cân đối số phát sinh; kiểm tra đối chiếu số liệu của từng phân hệ kế toán với sổ cái, theo dõi số dư cuối kỳ nguyên vât liệu, công
cụ, dụng cụ thành phẩm,…
- Hằng năm: kế toán tổng hợp theo dõi việc nộp thuế và kê khai thuế, thực hiện các bút toán kết chuyển; kiểm tra số dư cuối kỳ của các tài khoản; lập báo cáo tài chính năm, báo cáo quản trị, báo cáo nội bộ…
mặt, đối chiếu số dư với sổ quỹ
Trang 6 Kế toán thuế:
Chức năng: xử lý các nghiệp vụ kinh tế, các vấn đề phát sinh tại doanh nghiệp liên quan đến các khoản thuế doanh nghiệp phải chịu
Nhiệm vụ:
với kế toán trưởng
- Hằng ngày, kế toán thuế chịu trách nhiệp tập hợp, lưu trữ các hóa đơn liên quan đến các hoạt động mua bán của doanh nghiệp; kiểm tra tính hợp lý, hợp
lệ của hóa đơn
theo quy định(như tờ khai thuế thuế giá trị gia tăng , thuế thu nhập doanh
tháng
Kế toán tiền lương:
Chức năng: chịu trách nhiệm tính lương và chi trả lương cho công nhân phân xưởng,
Nhiệm vụ:
- Tiến hành kiểm tra tình hình tuân thủ chính sách và chế độ lao động, trích các khản trích theo lương,
Kế toán trưởng: kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán thanh toán
tham mưu với Tổng giám đốc về tình hình tài chính của doanh nghiệp; tổ chức, giám sát các công việc tại phòng kế toán; giao dịch với các cơ quan nhà nước có liên quan Nhiệm vụ:
liên quan đến chính sách kế toán của doanh nghiệp
đốc
Trang 7- Kiểm tra các kế toán viên khác hạch toán
doanh nghiệp, phê duyệt chứng từ, sổ sách
Nhà nước, Cơ quan Hải quan, Ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp
toán của danh nghiệp, các báo cáo thuế trước khi nộp lên Cơ quan thuế
sản xuất kinh doanh
- Lập hóa đơn bán hàng, báo giá; theo dõi tổng hợp và chi tiết tình hình bán hàng, tổng hợp tình hình bán hàng
Trang 82.4 Chí nh sách kế toán áp dụng tại công ty
2.4.1 Hì nh thức kế toán áp dụng tại công ty
2.4.2 Các chí nh sách kế toán tại công ty
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất
mục đích quản lý và xem xét chi phí dưới từng góc độ mà có cách phân loại chi phí
loại như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các giá trị về NVL chính, NVL phụ được sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, được hạch toán rõ ràng, đã sử dụng để sản xuất cho loại sản phẩm nào
Trang 9 Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản chi phí công ty phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như lương, các khoản phụ cấp ( nhà trọ, con nhỏ…), tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương…
Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí như chi phí nhân viên phân xưởng,
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu – công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định được tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất trên cơ sở Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền được tập hợp cho toàn công
ty trên cơ sở chứng từ hợp lệ
2.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất ở công ty được xác định dựa trên cơ sở, đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ của công ty, trình độ yêu cầu của công ty quản lý
may, phân xưởng hoàn thành Công tác sản xuất được tiến hành theo kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch Quy trình sản xuất là quy trình phức tạp, diễn ra một cách liên tục, sảm phẩm sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau, sản phẩm của gia đoạn này là sản phẩm dở dang của giai đoạn kế tiếp Loại hình sản phẩm của công ty
vô cùng đa dạng được chia làm nhiều mã hàng khác nhau Trước đặt điểm trên, công
ty xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng mã hàng cụ thể, kế toán căn
cứ vào số liệu ghi trên chứng từ để tập hợp trực tiếp vào mã sản phẩm theo tiêu thức thích hợp
công ty
Trang 102.5.3 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.5.3.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hiện nay công ty có hai hình thức sản xuất chủ yếu là hình thức sản xuất theo
thức sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là không giống nhau
Hình thức sản xuất theo hợp đồng may gia công: NVL do đối tác ký hợp đồng may gia công cung cấp Công ty tiến hành quản lý về mặt số lượng đồng thời phản ánh vào chi phí NVLTT phần chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, Số lượng nguyên vật liệu chuyển cho công ty trên cơ sở số lượng sản phẩm đặt hàng và định mức tiêu hao
Ngoài ra, khách hàng còn có trách nhiệm chuyển cho công ty số nguyên vật liệu để bù đắp vào sự hao hụt trong quá trình sản xuất Vì vậy, chi phi phí NVLTT chi phát sinh trong trường hợp NVL khách hàng giao cho công ty sản xuất nhưng không đầy đủ, khách hàng nhờ công ty mua hộ NVL và sau này sẽ thanh toán khoản chi phí thêm cùng với đơn giá gia tăng
Chi phí NVL chính: Vải các loại, lông vũ,
Chi phí NVL phụ gồm: Nhãn, khóa, chỉ may, chun, Nhiên liệu: dầu Diezen, dầu máy
2.5.3.2 Chừng từ hạch toán và sổ sách sử dụng
Công ty sử dụng các loại chừng từ và sổ sách như sau:
Phiếu yêu cầu NVL
Giấy đề nghị xuất kho NVL
Phiếu xuất kho NVL
Bảng phân bổ chi phí NVL, CCDC
Sổ chi tiết TK 621
Sổ cái TK 621
Trang 112.5.3.3 Tài khoản hạch toán
Kế toán ở công ty sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí NVL TT” để hạch toán chi phíNVL Tài khoản này được chi tiết thành ba tài khoản cấp 2 là
TK 621 A : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm
Nội dung phản ánh trên TK 621 như sau:
Bên nợ: Trị giá NVLTT ( Bông, vải, sợi, chỉ may,…) sử dụng trực tiếp cho sản
xuất, chế tạo sản phẩm
để tính giá thành sản phẩm Kết chuyển chi phí NVLTT vượt lên mức bình thường vào
TK 632
TK 621 không có số dư cuối kỳ
2.5.3.4 Hạch toán chi tiết
Hàng tháng, dựa trên kế hoạch sản xuất phòng kĩ thuật sẽ xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu của từng mã hàng cụ thể như sau: (Phụ lục chứng từ trang 1, 2,
tư
Đơn vị
tính
Định mức
Tỷ lệ hao hụt(phần trăm)
Định mức kể
cả hao hụt
Nguồn cung cấp
Trang 12tư
Đơn vị
tính
Định mức
Tỷ lệ hao hụt(phần trăm)
Định mức
kể cả hao hụt
Nguồn cung cấp
tư
Đơn vị
tính
Định mức
Tỷ lệ hao hụt(phần trăm)
Định mức
kể cả hao hụt
Nguồn cung cấp
Trang 13Bảng 2 4 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mã A17-22024
liệu, vật tư
Mã nguyên liệu vật
tư
Đơn vị
tính
Định mức
Tỷ lệ hao hụt(phần trăm)
Định mức
kể cả hao hụt
Nguồn cung cấp
Định mức tiêu hao NVL được xác định như sau:
Ngoài định mức là vải thì các vật liệu phụ như: chỉ, cúc, khóa,… cũng được tính theo định mức thông thường như: 1 áo sơ mi ngắn tay có 6 cúc (+1 cúc dự trữ) Để may 1 áo sơ mi cần 0.1 cuộn chỉ(1 cuộn 5000 mét)
Sau khi thỏa thuận với đối tác về hợp đồng may gia công, phòng kĩ thuật với phòng kế hoạch tiến hành may thử và xây dựng bảng định mức cho nguyên vật liệu(nếu thấy đơn giá đảm bảo cho các khoản phí và có lời), sau đó tiến hành kí kết hợp đồng Nguyên vật liệu sẽ được nhập về, bộ phận kho tiến hành kiểm tra theo bảng định mức trên tờ khai(khâu này rất quan trọng) và tiến hành nhập kho, nếu mà kiểm tra thấy nguyên vật liệu bị thiếu báo ngay cho đối tác để họ cử người đại diện qua xác nhận và cấp thêm nguyên vật liệu cho doanh nghiệp Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, bộ phận sản xuất thấy có nhu cầu sử dụng vật liệu sẽ lập giấy đề nghị xuất kho, lượng vật
Trang 14tư xuất kho đề nghị dựa trên cơ sở Bảng định mức vật tư dùng cho sản xuât sản phẩm rồi gửi lên phòng Kế hoạch, sau khi xem xét cụ thể, phòng Kế hoạch dựa vào đó để viết Lệnh sản xuất Sau đó, Lệnh sản xuất này sẽ được gửi lên cho Giám đốc ký duyệt, rồi chuyển xuống phòng Kế toán cùng với giấy đề nghị xuất kho
Ví dụ: Thực hiện theo hợp đồng may FOB đã ký giữa công ty TNHH Sài Gòn
(Phụ lục trang 5, 6)
Mẫu phiếu Đề nghị xuất kho:
Đơn vị: Cty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu
Bộ phận: Kho
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Ngày: 22 / 04 /2017
Kí nh gửi: Trưởng phòng kế hoạch
Tôi tên là: Huỳnh Văn Hòa- Đội trưởng PXSX
Để đảm bảo cho tiến độ sản xuất, tôi viết giấy này đề nghị được cấp NVL để SXSP theo hợp đồng FOB đã kí ngày 26/03/2018
Trang 15Người đề xuất Trưởng Bộ phận Kế toán kho Kế toán trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
lập phiếu xuất kho, sau đó tiến hành cập nhật số liệu cần thiết:
Trang 16Ghi Nợ TK 621 (CP NVLTT) chi tiết cho từng mã hàng, ghi có tài khoản 1521
“ NVL chính”
Kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho Do khâu cắt vải rất quan trọng và tốn nhiều thời gian nên vải cần được xuất trước
Mẫu Phiếu Xuất Kho:
Đơn vị: Cty TNHH Sài Gòn May Mặc
Xuất Khẩu
Bộ phận: Kho
Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/2/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 22 tháng 4 năm 2017
Số:
Nợ 621
Có 152
- Họ và tên người nhận hàng: Huỳnh Văn Hòa Địa chỉ (bộ phận):PXSX
- Lý do xuất kho: Xuất NVL sản xuất
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trang 17Sau đó tiến hành xuất thêm NVL phụ sau:
Đơn vị: Cty TNHH Sài Gòn May Mặc
Xuất Khẩu
Bộ phận: Kho
Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 2622/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 29 tháng 4 năm 2017
Số:
Nợ 621
Có 152
- Họ và tên người nhận hàng: Huỳnh Văn Hòa Địa chỉ (bộ phận):PXSX
- Lý do xuất kho: Xuất NVL sản xuất 21024#
#A17-21026,A17-22024,A17-22027,A17 Xuất tại kho (ngăn lô): Địa điểm
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trang 18+ Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: giao cho phòng kế hoạch
Liên 2: giao cho bộ phận lĩnh vật tư
Liên 3: giao cho thủ kho
( Bộ phận lĩnh vật tư nhận nguyên vật liệu họ sẽ tiến hành giao cho các tổ để tiến hành cắt và may sản phẩm, bộ phận lĩnh vật tư sẽ không giao hết vật tư để công nhân
Tại kho sau khi nhận được phiếu xuất kho đã phê duyệt, thủ kho tiến hành xuất
kho
Cuối tháng kế toán tính đơn giá nguyên vật liệu theo phương pháp thực tế đích
sản phẩm, hàng hóa theo lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó.)
Kế toán tiến hành lập bảng phân bổ NVL - CCDC cho toàn doanh nghiệp
Bảng 2 5 Bảng phân bổ chi phí NVL cho toàn doanh nghiệp (Tháng 4/2017)
Trang 19Mẫu sổ chi tiết TK 621:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 20Trí ch sổ Cái TK 621:
SỔ CÁI
Năm:2017 Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
Số hiệu: 621 Ngày
TK đối ứng
-Số dư đầu kì
30/4 PXK 30/4
- Số phát sinh trong tháng
2.5.4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.5.4.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Tại công ty TNHH Sài Gòn May chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng
công ty là tương đối giống nhau
Nếu hình thức sản xuất theo hợp đồng may gia công thì việc tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất dựa trên đơn giá nhân công do khách hàng ký
Nếu hình thức sản xuất theo hợp đồng may FOB thì công ty tự xác định một đơn giá gia công để tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 21Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất, nhất là trong lĩnh vực may mặc thì chi phí
của toàn công ty Đây là khoản mục chi phí trực tiếp trong giá thành sản phẩm theo chế độ hiện hành
2.5.4.2 Hì nh thức trả lương của công ty
Hiện nay công ty TNHH Sài Gòn May áp dụng hai hình thức trả lương là trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo sản phẩm: áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất
tại đơn vị của từng cá nhân để theo dõi sản phẩm đã làm được và ghi vào mẫu
in sẵn Cuối tháng dựa vào đó để tính tổng số sản phẩm thực tế của từng lao động theo từng đơn giá của mỗi mã hàng
Để tính ra tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, công ty xác định quỹ lương trên cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở ký kết hợp đồng với khách hàng, sao
Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng cho đội ngũ nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý phân xưởng
như: lương nghỉ phép, tiền lương khuyến khích sản xuất, tiền tăng ca, phụ cấp trách nhiệm
Các khoản trích theo lương: các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm tai nạn được công ty trích lập theo chế độ hiện hành 34%
Trong đó tính vào chi phí sản xuất là 21,5% cụ thể như sau BHXH là 17,5%, BHYT là 3%, BHTN 1% Còn lại 10,5% trừ vào thu nhập của người lao động như sau: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%
2.5.4.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng
Công ty sử dụng các loại chứng từ và sổ sách sau:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Sổ chi tiết tài khoản 622
Sổ cái tài khoản 622
Trang 222.5.4.4 Tài khoản hạch toán
TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành
Tài khoản này được chi tiết thành ba tài khoản cấp 2 là
TK 622A - Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho sản sản xuất sản phẩm
Nội dung phản ánh trên tài khoản 622 như sau:
bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
chuyển sang tài khoản 154) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
2.5.4.5 Hạch toán chi tiết
Hằng ngày, các tổ trưởng sản xuất sẽ theo dõi kết quả làm việc của công nhân, và báo lại cho nhân viên giám sát số lượng sản phẩm công nhân đã làm trong ngày Cuối tháng, căn cứ vào đó bộ phận lao động tiền lương tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán lương được lập cho từng tháng ( thường vào cuối tháng) và được tính cho từng tổ sản xuất, trong đó lại tách riêng giữa nhân viên quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Căn cứ vào tổng số sản phẩm công nhân làm được trong tháng và giá gia công sản phẩm Công ty giao khoán cho công nhân Thông thường giá gia công trả cho công nhân được bộ phận kinh doanh tính dựa vào giá gia công trên hợp đồng với khách hàng Hằng tháng, mỗi công nhân làm rất nhiều mã hàng khác nhau Bộ phận tính lương theo dõi chi tiết số lượng sản phẩm từng mã hàng của mỗi công nhân làm được
Trang 23trong tháng Cuối tháng bộ phận tính lương tập hợp và chuyển cho kế toán viên để đối chiếu và kiểm tra tính chính xác
Ví dụ: Để tính lương công nhân sản xuất cho mẫu áo sơ mi A17-21026 trong
tháng 04/2017, ta tập hợp lương sản phẩm theo từng bộ phận dựa trên giá gia công được khoán cho từng bộ phận đó ( Phụ lục trang 10 - 13)
Bảng 2 6 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận sản xuất A17-2016 CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY XUẤT KHẨU
Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận Phú Nhuận
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN SẢN XUẤT A17-21026
4,000 23
92,000
1,000 22
22,000
chịu một phần chi phí các khoản trích theo lương (BHXH, KPCĐ,…) Chi phí này cũng sẽ được phân bổ vào giá thành đơn vị của mỗi sản phẩm
Trang 24Chi phí các khoản trích theo lương được phân bổ theo từng mã hàng được tính như sau:
Các khoản trích theo lương được phân bổ theo từng mã hàng = (Lương CNSX phân bổ cho từng mã hàng/ Tổng lương CNSX) x Tổng chi phí cần phân bổ
Ví dụ: Trong tháng 4/2017, tổng tiền lương công nhân sản xuất phải trả là
công nhân sản xuất cho từng mã hàng
Bảng 2 7 Bảng phân bố tiền lương theo từng mã hàng
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THEO TỪNG MÃ HÀNG
Vậy các khoản trích theo lương phân bổ theo từng mã hàng như sau:
+ Các khoản trích theo lương phân bổ theo mã A17-21026:
Trang 25Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành lập phiếu kế toán (Phụ lục chứng từ trang 15)
Kế toán ghi Nợ TK 622- Chi tiết từng mã hàng, ghi có TK 334
Kế toán tổng hợp định khoảng lương cho 4 mã hàng A17-21026, A17-21024, A17-22027, A17-22024
Khi tính tiền lương: (hạch toán cho 4 đơn hàng)
48/2006/QĐ-Lương thực tế
KPCĐ (2%)
BHXH (17.5%)
BHYT (3%)
Các khoản trích tính vào chi phí DN
Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận
Trang 26Trích sổ cái tài khoản 622 sau khi hạch toán chi tiết
Mẫu sổ chi tiết TK 622:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mã A17-21026
Từ ngày 1/4/2017-30/4/2017
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản đối ứng
Trang 27Trí ch sổ Cái TK 622:
SỔ CÁI
Năm:2017 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
-Số dư đầu kì 30/4 PKT001 30/4
- Số phát sinh trong tháng
334
338
154
52,490,000 8,577,500
61,067,500
Cộng số
Số dư cuối tháng
2.5.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung
2.5.5.1 Nội dung chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung ở công ty TNHH Sài Gòn May bao gồm các khoản chi phí chủ yếu sau:
Tiền lương, tiền công cùng các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng
Chi phí NVL, CCDC dùng cho phân xưởng ( Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế)
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Trang 282.5.5.2 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng
Bảng phân bổ NVL, CCDC
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Sổ cái TK 627
Hóa đơn
Phiếu chi
2.5.5.3 Tài khoản hạch toán
xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận phục vụ sản xuất sản phẩm Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng phân xưởng
Bên nợ:
Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ như: chi phí nhân viên quản
lý phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ…
Bên có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
Chi phí sản xuất chung được phân bổ kết chuyển vào chi phí chế biến, sản xuất cho các đối tượng chịu chi phí
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
TK 6271 “chi phí nhân viên phân xưởng”
TK 6272 “chi phí vật liệu”
TK 6273 “chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6274 “chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278 “chi phí khác bằng tiền”
Và một số tài khoản có liên quan như:
TK 334: “Phải trả người lao đông”
TK 338: “Phải trả phải nộp khác
TK 338: được chia thành các tài khoản cấp 2 là:
- TK 3382: “Kinh phí công đoàn”
- TK 3383: “Bảo hiểm xã hội”
- TK 3384: “Bảo hiểm y tế”
- TK 3386: “Bảo hiểm thất nghiệp”
Trang 292.5.5.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung
a) Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
Các nhân viên quản lý phân xưởng: thủ kho, tổ trưởng, tổ phó, quản đốc… hoặc
trích theo lương không được tập hợp vào TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” mà tập hợp vào TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Chi phí lương của các công nhân viên này không được tính theo sản phẩm như
viên
Lương thời gian được tính theo công thức
Lương thời gian = Số ngày đi làm theo quy địnhLương cơ bản+Phụ cấp x Ngày công thực tế
Số ngày đi làm theo quy định của công ty là 26 ngày
(Theo quy định của công ty, hỗ trợ nhà trọ cũng được tính vào phụ cấp)
Công ty thực hiện các khoản trích theo quy định
Các khoản trích
theo lương
Trích vào chi phí doanh nghiệp
Trích vào lương phải trả
Tổng
Ví dụ: Tính lương và các khoản trích theo lương cho Nguyễn Thị Lành, chức vụ là thủ
kho, biết số ngày công làm việc trong tháng được dựa vào bảng chấm công là 26 ngày
Lương đóng bảo hiểm = Lương chính + Phụ cấp trách nhiệm
= 5,000,000 + 0 = 5,000,000 Các khoản giảm trừ = Lương đóng bảo hiểm x 10.5% = 5,000,000 x 10.5% = 525,000
Quy trình hạch toán: Từ Bảng chấm công, các bộ phận tiền lương sẽ tính lập Bảng thanh toán tiền lương và chuyển đến kế toán tiền lương Nhiệm vụ của kế
Trang 30toán tiền lương là kiểm tra, đối chiếu và bổ sung (nếu cần) cho chính xác Cuối cùng lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục chứng từ trang 8)
Bộ Tài Chính) Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận Phú Nhuận
BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG Tháng 4 năm 2017
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
STT Họ và tên Chức
vụ
Lương Chính
Tổng Thu Nhập
Ngày công thực tế
Tổng Lương Thực Tế
Lương đóng BH
Thực lĩnh Phụ cấp
Các khoản trích theo lương
Ghi Chú
Bảng 2 9 Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý phân xưởng (Tháng 4/2017)
Trang 31Dựa vào Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ chi phí tiền lương trong tháng 4 năm 2017, ta thấy lương thực tế phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng là 14,515,385 và các khoản chi phí trích theo lương doanh nghiệp chịu là 2,350,000 (Phụ lục chứng từ trang 8)
Định khoản như sau:
đó vào TK 6273
Nếu công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, theo chế độ kế toán của công ty, giá trị công
cụ dụng cụ dưới 2,000,000 đồng sẽ được hạch toán thẳng đưa vào chi phí của tháng
mà không cần phân bổ
Mẫu số: 02-LĐTL
(Ban hành theo QĐ
số BTC
48/2006/QĐ-Lương thực tế
KPCĐ (2%)
BHXH (17.5%)
BHYT (3%)
Các khoản trích tính vào chi phí DN
Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận
Phú Nhuận
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG
Tháng 4 năm 2017
STT
Ghi Có tài khoản 334
Bảng 2 10 Bảng phân bổ chi phí tiền lương (Tháng 4/2017)
Trang 32Ngoài ra, mỗi giai đoạn sản xuất tại công ty sẽ cần những vật liệu dụng cụ khác
may cần sử dụng: kéo bấm chỉ,… vì giá trị công cụ dụng cụ nhỏ nên sẽ được hạch toán vào chi phi của tháng mà không cần qua TK 242 – “Chi phí trả trước”
Công cụ dụng cụ tại phân xưởng thường là: phấn vẽ, giấy, khẩu trang… mang giá trị thấp nên được phân bổ một lần vào TK 6273 – “Chi phí công cụ dụng cụ”, không cần sử dụng đến TK 242 – “Chi phí trả trước”
Ví dụ: Ngày 25/06/2015, công ty mua máy may Juki dùng cho bộ phận sản xuất
theo giá trị trên chứng từ là 6,500,000 chưa bao gồm thuế VAT 10% Kế toán viên ước
phân bổ chi phí này vào tháng 06/2013 như sau:
Trang 33Từ bảng phân bổ công cụ, dụng cụ Kế toán tập hợp được chi phí công cụ dụng
cụ `dùng cho sản xuất chung là 361,111
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 6273: 361,111
Có TK 242: 361,111
Cuối kỳ, sau khi kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất chung vào tài khoản 627, tiến hành phân bổ, kết chuyển bằng phần mềm kế toán công ty Số liệu sẽ tự động cập nhật lên các sổ cái và sổ chi tiết liên quan
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định
theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo quyết định của Thông tư
Đa phần tài sản cố định sử dụng tại phân xưởng là máy móc như: máy may, máy cắt… Tùy thuộc vào mỗi giai đoạn sẽ sử dụng các loại máy khác nhau Khi sử dụng sẽ làm hao mòn giá trị tài sản và sẽ chuyển giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm
Quy trình hạch toán:
Khi nhận được các chứng từ mua tài sản cố định, kế toán viên hạch toán ghi tăng
Số năm phân bổ
Số tháng phân bổ
Gía trị CC, DC
Mức phân bổ tháng
Số phân bổ trước
Công ty TNHH Sài Gòn May xuất khẩu
Địa chỉ: 45 Bùi Văn Thêm, phường 9, Quận Phú Nhuận
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ T4/2017 Bảng 2 11 Bảng tí nh phân bổ công cụ dụng cụ (Tháng 4/2017)
Trang 34vụ được hạch toán như sau: bên Nợ TK 211 – “TSCĐ hữu hình” và bên Có TK tương ứng Định kỳ cuối mỗi tháng, kế toán tính trích khấu hao theo phương pháp đường
Thời gian trích khấu hao
- Số ngày sử dụng trong tháng = Tổng số ngày của tháng phát sinh –
Ngày bắt đầu sử dụng +1
Ví dụ: Ngày 18/01/2015, công ty xe nâng hàng dùng cho bộ phận sản xuất theo
giá trị trên chừng từ là 85,000,000 chưa bao gồm thuế VAT 10% Kế toán viên ước
tính thời gian sử dụng trích khấu hao là 12 năm Sau khi kế toán thực hiện bút toán tăng TSCĐ, tính khấu hao máy cắt này vào tháng 01/2015 như sau:
Trang 35Dựa vào bảng tính khấu hao tài sản cố định T04/2017, kế toán tập hợp chi phíkhấu hao TSCĐ cho bộ phận sản xuất như sau:
Nợ TK 6274: 965,278
Có TK 214: 965,278Cuối kỳ, sau khi kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất chung vào tài khoản 627, tiến hành phân bổ, kết chuyển bằng phần mềm kế toán công ty Số liệu sẽ tự động cập nhật lên các sổ cái và sổ chi tiết liên quan
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Hằng tháng, để phục vụ cho hoạt động sản xuất tại bộ phận sản xuất kinh doanh, cần đến những dịch vụ như tiền điện nước, điện thoại, tiền vệ sinh phân xưởng, Tất
cả các chi phí này được thanh toán bằng tiền mặc hoặc tiền gửi ngân hàng
vẫn sử dụng dịch vụ ngoài như: gia công thêu, ủi, giặt… Đến những mùa có đơn hàng nhiều, công nhân làm tăng ca nhiều, công ty cũng phải có những khoản chi phí bồi dưỡng cho công nhân làm ngoài giờ Ngoài ra, tại bộ phận sản xuất có nhiều máy móc
Quy trình hạch toán: khi nhận được các chứng từ liên quan đến chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc chi phí bằng tiền khác từ bộ phận khác chuyển sang, kế toán
ST
T Tên tài sản Mã TS Ngày tính
phân bổ
Số năm phân bổ
Số tháng phân bổ Nguyên giá
Mức khấu hao tháng
Số KH lũy kế
kỳ trước
Số KH kỳ này
Giá trị phân bố lũy kế Giá trị còn lại
Ghi chú
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH T4/2017
Công ty TNHH Sài Gòn May xuất khẩu
Địa chỉ: 45 Bùi Văn Thêm, phường 9, Quận Phú Nhuận
Bảng 2 12 Bảng tí nh khấu hao tài sản cố định (Tháng 4/2017)
Trang 366278 – “Chi phí bằng tiền khác” vào phần mềm kế toán của công ty Phần mềm
sẽ tiền hành hạch toán và ghi vào các sổ cái tài khoản đối ứng có liên quan
Ví dụ: Ngày 29/04/2017, kế toán thanh toán hóa đơn về dịch vụ giặt của cơ sở
Phú Sĩ Kế toán tiến hành hạch toán như sau:
Phiếu chi chi tiền thanh toán hóa đơn
Nợ TK 6277: 2,500,000
Có TK 1111 : 2,500,000 Cuối kỳ, sau khi kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất chung vào tài khoản 627, tiến hành phân bổ, kết chuyển bằng phần mềm kế toán công ty Số liệu sẽ tự động cập nhật lên các sổ cái và sổ chi tiết liên quan
Trang 372.5.6 Tập hợp chi phí sản xuất chung
Sau khi đã xác định được tất cả các khoản mục kế toán tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung trong kỳ qua bảng tổng hợp chi phí như sau:
Bảng 2 13 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Tháng 4/2017)
Kế toán định khoản như sau:
CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT KHẨU
Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận Phú Nhuận
Mẫu số: 02-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 38Mẫu Sổ Cái TK 627:
2.5.7 Phân bổ chi sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung ở công ty được tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất Đến cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng
lương và các khoản trích theo lương
công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung cho mã hàng A17-21026
29/4/2017 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng 111 2500000
29/4/2017 Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho 4 mã hàng 154 12,835,285
Số tiền
Trang 39 Chi phí sản xuất chung cho mã hàng A17-22027
Bảng 2 14 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng (Tháng 4/2017)
2.5.8 Tổng hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp:
2.5.8.1 Tài khoản hạch toán
Kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất cho từng mã hàng
Tài khoản này được chia thành 4 tài khoản cấp 3 tương ứng như sau:
Tài khoản 154 có kết cấu như sau:
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được
- Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập lại kho hoặc chuyển đi bán
Tài khoản 154 của công ty không có số dư cuối kỳ
Trang 402.5.8.2 Trì nh tự hạch toán
kỳ kế toán tiến hành kết chuyển số liệu từ các TK 621,622,627 sang TK 154 (Phụ lục