1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu 2

84 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu
Người hướng dẫn Th.S. Lê Thị Thuận Ý
Trường học Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu
Thể loại báo cáo
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sắp xếp và lưu trữ tiền mặt tại két của doanh nghiệp; hằng ngày kiểm kê quỹ tiềm mặt và đối chiếu với sổ sách kế toán; khóa sổ niêm két trước khi ra về…  Kế toán tổng hợp Chức năng: t

Trang 1

CHƯƠNG 2

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT

KHẨU 2.1 Qúa trì nh hì nh thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu

Tên giao dịch: SMX CO.LTD

Mã số thuế: 0301449293

Địa chỉ: 45 Bùi Văn Thêm, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện pháp luật: Vũ Thị Kim Loan

Giấy phép kinh doanh:

Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu là một công ty có quy mô vừa và

lệ 12.5 tỷ đồng, do bà Vũ Thị Kim Loan làm tổng giám đốc kiêm người đại diện pháp luật Công ty chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu với các hoạt động chính là may,in, thêu công nghiệp xuất khẩu; Mua bán hàng sản xuất ngành may, thêu, dệt, hàng tiêu dùng do công ty sản xuất: áo jaket, áo sơ mi, áo thun, quần, đồ bảo hộ lao động…

Trong quá trình phát triển từ năm 1992 đến nay, Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu từ một công ty sản xuất nhỏ, công ty phát triển ngày càng lớn mạnh với hơn 500 lao động Hiện tại, công ty đã phát triển kinh doanh thêm lĩnh vực in và thêu công nghiệp Công ty đã đầu tư mua các máy in và thêu với công nghệ mới để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường

Trang 2

Năm 2007 Công ty thành lập Chi nhánh Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu có địa chỉ trụ sở tại ấp 1B, xã An Phú, Phường An Phú, TX Thuận An, Bình Dương

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

(Nguồn: tác giả vẽ lại theo mô tả của kế toán viên)

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

Phòng

TỔ CHỨC HÀNH CHÍ NH

Phòng XUẤT NHẬP KHẨU

Phòng

KẾ TOÁN

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

Phòng VẬT

Hì nh 2 1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Sài Gòn May mặc Xuất khẩu

Trang 3

xuống các phòng ban, giám sát tình hình hoạt động của các phòng ban thông qua các Phó giám đốc

- Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm lập kế hoạch, triển khai, hướng dẫn

báo cáo tình hình, tham mưu, đề xuất với Tổng giám đốc các phương pháp hoàn thiện quá trình sản xuất, theo dõi tình hình sử dụng vật tư công nghệ,

b) Các phòng ban:

Theo như sơ đồ bên trên, các bộ phận được phân công cho một người nhất định

giám đốc thực thi quyền hành, phận công công việc cho các bộ phận, sau đó báo cáo

Chức năng:

Các bộ phận ngoài bộ phận sản suất có chuyên môn riêng để tha mưu cho tổng giám đốc và Phó giám đốc hành chính trong việc chỉ đạo quá trình sản xuất và công tác quản lý doanh nghiệp Các phòng ban khác trong công ty tuy không có quyền chỉ đạo quá trình sản xuất nhưng có trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi, hướng dẫn nhằm đảm bảo công tác sản xuất thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật

Nhiệm vụ:

- Phòng phát triển mẫu: chịu trách nhiệm thiết kế và lập sản phẩm mẫu

- Bộ phận sản xuất: đây là bộ phận chiếm nhiều lao động nhất, các phòng ban trong bộ phận sản xuất gồm phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật xưởng, phòng cắt hàng,bộ phận vật tư, kế toán vật tư, phân xưởng, bộ phận cơ điện hỗ trợ

Bộ phận này có nhiệm vụ khai thác, vận hành dây chuyền sản xuất, chỉ dẫn

và phân công công việc nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm

- Phòng kế hoạch:

- Phòng tổ chức hành chính: đây là nơi lưu trữ hổ sơ các nhân viên trong công

ty đồng thời giải quyết các vấn đề phát sinh lên quan đến nhân sự trong công

ty

Trang 4

- Phòng chăm sóc khách hàng: tham mưu với giám đốc các kế hoạch nhằm đáp

ứng yêu cầu của khách hàng, cung cấp thông tin về các mặt hàng của công ty

cho khách hàng

- Phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm các khâu nhập khẩu, xuất khẩu hàng

hóa theo hợp đồng, khai báo với cơ quan hải quan

- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm thu thập và lưu trữ các hóa đơn chứng từ kế

toán; Tổ chức hoạch toán, thống kê,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

sản của công ty

2.3 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán tại công ty

Tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế

toán như sau:

Hì nh 2 2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán công ty TNHH Sài gòn May mặc Xuất khẩu

(Nguồn: tác giả vẽ lại theo mô tả của kế toán viên)

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ bộ phận:

 Thủ quỹ:

Chức năng: thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt tại công ty; cập nhật

chính xác và kịp thời tình hình thu/ chi/ tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ; báo cáo tình hình

với Tổng giám đốc và kế toán trưởng

Nhiệm vụ:

- Khi nhận được phiếu thu/ chi cùng với chứng từ gốc thủ quỹ sẽ: kiểm tra số

tiền, nội dung có phù hợp với chứng từ gốc; kiểm tra ngày tháng lập phiếu

cùng chữ ký của người có thẩm quyền; cho người nhận tiền hoặc nộp tiền ký

vào phiếu chi/ phiếu thu và giao liên 1 cho khách hàng, giao liên 2 cho kế

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỸ TỔNG HỢP KẾ TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TIỀN LƯƠNG KẾ TOÁN

Trang 5

- Tiến hành chi tạm ứng: theo dõi và ghi nhận vào sổ quỹ tiền mặt; chi tiền theo số tiền trên giấy tạm ứng; lưu giữ phiếu tạm ứng, theo dõi công nợ tạm ứng

- Thanh toán tạm ứng: thu tiền tạm ứng và ghi nhận vào sổ quỹ

- Sắp xếp và lưu trữ tiền mặt tại két của doanh nghiệp; hằng ngày kiểm kê quỹ tiềm mặt và đối chiếu với sổ sách kế toán; khóa sổ niêm két trước khi ra về…

 Kế toán tổng hợp

Chức năng: theo dõi tình hình nhập kho nguyên vât liệu, công cụ, dụng cụ, thành

toán thuế, lập báo cáo quản trị và các báo cáo nội bộ…;tính lương cán bộ công nhân

Nhiệm vụ:

- Hằng ngày kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán ghi nhận chi phí , mua bán hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản và các nghiệp vụ khác, thu thập xử lý các thông tin, chứng từ về các nghiệp vụ liên quan đến qua trình sản xuất kinh doanh; kiểm tra giấy báo nợ, giấy báo có, giấy nhận nợ, trả lãi định khoản các nghiệp vụ phát sinh dựa trên các chứng từ ngân hàng cung cấp, lưu trữ chứng từ ngân hàng; tổng hợp và sắp xếp chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chứng từ liên quan đến thu, chi tiền mặt tại doanh ngiệp

- Hằng tháng: kế toán tổng hợp thực hiện tính lương cho cán bô công nhân viên và trích các khoản trích theo lương, phân bổ các chi phí trả trước; tính khấu hao cho các tài sản cố định; theo dõi, kiểm tra việc kê khai thuế…

phân hệ khác; lập bảng cân đối số phát sinh; kiểm tra đối chiếu số liệu của từng phân hệ kế toán với sổ cái, theo dõi số dư cuối kỳ nguyên vât liệu, công

cụ, dụng cụ thành phẩm,…

- Hằng năm: kế toán tổng hợp theo dõi việc nộp thuế và kê khai thuế, thực hiện các bút toán kết chuyển; kiểm tra số dư cuối kỳ của các tài khoản; lập báo cáo tài chính năm, báo cáo quản trị, báo cáo nội bộ…

mặt, đối chiếu số dư với sổ quỹ

Trang 6

 Kế toán thuế:

Chức năng: xử lý các nghiệp vụ kinh tế, các vấn đề phát sinh tại doanh nghiệp liên quan đến các khoản thuế doanh nghiệp phải chịu

Nhiệm vụ:

với kế toán trưởng

- Hằng ngày, kế toán thuế chịu trách nhiệp tập hợp, lưu trữ các hóa đơn liên quan đến các hoạt động mua bán của doanh nghiệp; kiểm tra tính hợp lý, hợp

lệ của hóa đơn

theo quy định(như tờ khai thuế thuế giá trị gia tăng , thuế thu nhập doanh

tháng

 Kế toán tiền lương:

Chức năng: chịu trách nhiệm tính lương và chi trả lương cho công nhân phân xưởng,

Nhiệm vụ:

- Tiến hành kiểm tra tình hình tuân thủ chính sách và chế độ lao động, trích các khản trích theo lương,

 Kế toán trưởng: kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán thanh toán

tham mưu với Tổng giám đốc về tình hình tài chính của doanh nghiệp; tổ chức, giám sát các công việc tại phòng kế toán; giao dịch với các cơ quan nhà nước có liên quan Nhiệm vụ:

liên quan đến chính sách kế toán của doanh nghiệp

đốc

Trang 7

- Kiểm tra các kế toán viên khác hạch toán

doanh nghiệp, phê duyệt chứng từ, sổ sách

Nhà nước, Cơ quan Hải quan, Ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp

toán của danh nghiệp, các báo cáo thuế trước khi nộp lên Cơ quan thuế

sản xuất kinh doanh

- Lập hóa đơn bán hàng, báo giá; theo dõi tổng hợp và chi tiết tình hình bán hàng, tổng hợp tình hình bán hàng

Trang 8

2.4 Chí nh sách kế toán áp dụng tại công ty

2.4.1 Hì nh thức kế toán áp dụng tại công ty

2.4.2 Các chí nh sách kế toán tại công ty

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất

mục đích quản lý và xem xét chi phí dưới từng góc độ mà có cách phân loại chi phí

loại như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các giá trị về NVL chính, NVL phụ được sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, được hạch toán rõ ràng, đã sử dụng để sản xuất cho loại sản phẩm nào

Trang 9

 Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản chi phí công ty phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như lương, các khoản phụ cấp ( nhà trọ, con nhỏ…), tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương…

 Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí như chi phí nhân viên phân xưởng,

chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

 Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu – công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định được tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất trên cơ sở Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền được tập hợp cho toàn công

ty trên cơ sở chứng từ hợp lệ

2.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất ở công ty được xác định dựa trên cơ sở, đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ của công ty, trình độ yêu cầu của công ty quản lý

may, phân xưởng hoàn thành Công tác sản xuất được tiến hành theo kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch Quy trình sản xuất là quy trình phức tạp, diễn ra một cách liên tục, sảm phẩm sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau, sản phẩm của gia đoạn này là sản phẩm dở dang của giai đoạn kế tiếp Loại hình sản phẩm của công ty

vô cùng đa dạng được chia làm nhiều mã hàng khác nhau Trước đặt điểm trên, công

ty xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng mã hàng cụ thể, kế toán căn

cứ vào số liệu ghi trên chứng từ để tập hợp trực tiếp vào mã sản phẩm theo tiêu thức thích hợp

công ty

Trang 10

2.5.3 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.5.3.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hiện nay công ty có hai hình thức sản xuất chủ yếu là hình thức sản xuất theo

thức sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là không giống nhau

Hình thức sản xuất theo hợp đồng may gia công: NVL do đối tác ký hợp đồng may gia công cung cấp Công ty tiến hành quản lý về mặt số lượng đồng thời phản ánh vào chi phí NVLTT phần chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, Số lượng nguyên vật liệu chuyển cho công ty trên cơ sở số lượng sản phẩm đặt hàng và định mức tiêu hao

Ngoài ra, khách hàng còn có trách nhiệm chuyển cho công ty số nguyên vật liệu để bù đắp vào sự hao hụt trong quá trình sản xuất Vì vậy, chi phi phí NVLTT chi phát sinh trong trường hợp NVL khách hàng giao cho công ty sản xuất nhưng không đầy đủ, khách hàng nhờ công ty mua hộ NVL và sau này sẽ thanh toán khoản chi phí thêm cùng với đơn giá gia tăng

 Chi phí NVL chính: Vải các loại, lông vũ,

 Chi phí NVL phụ gồm: Nhãn, khóa, chỉ may, chun, Nhiên liệu: dầu Diezen, dầu máy

2.5.3.2 Chừng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

Công ty sử dụng các loại chừng từ và sổ sách như sau:

 Phiếu yêu cầu NVL

 Giấy đề nghị xuất kho NVL

 Phiếu xuất kho NVL

 Bảng phân bổ chi phí NVL, CCDC

 Sổ chi tiết TK 621

 Sổ cái TK 621

Trang 11

2.5.3.3 Tài khoản hạch toán

Kế toán ở công ty sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí NVL TT” để hạch toán chi phíNVL Tài khoản này được chi tiết thành ba tài khoản cấp 2 là

 TK 621 A : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm

Nội dung phản ánh trên TK 621 như sau:

Bên nợ: Trị giá NVLTT ( Bông, vải, sợi, chỉ may,…) sử dụng trực tiếp cho sản

xuất, chế tạo sản phẩm

để tính giá thành sản phẩm Kết chuyển chi phí NVLTT vượt lên mức bình thường vào

TK 632

TK 621 không có số dư cuối kỳ

2.5.3.4 Hạch toán chi tiết

Hàng tháng, dựa trên kế hoạch sản xuất phòng kĩ thuật sẽ xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu của từng mã hàng cụ thể như sau: (Phụ lục chứng từ trang 1, 2,

Đơn vị

tính

Định mức

Tỷ lệ hao hụt(phần trăm)

Định mức kể

cả hao hụt

Nguồn cung cấp

Trang 12

Đơn vị

tính

Định mức

Tỷ lệ hao hụt(phần trăm)

Định mức

kể cả hao hụt

Nguồn cung cấp

Đơn vị

tính

Định mức

Tỷ lệ hao hụt(phần trăm)

Định mức

kể cả hao hụt

Nguồn cung cấp

Trang 13

Bảng 2 4 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mã A17-22024

liệu, vật tư

Mã nguyên liệu vật

Đơn vị

tính

Định mức

Tỷ lệ hao hụt(phần trăm)

Định mức

kể cả hao hụt

Nguồn cung cấp

 Định mức tiêu hao NVL được xác định như sau:

Ngoài định mức là vải thì các vật liệu phụ như: chỉ, cúc, khóa,… cũng được tính theo định mức thông thường như: 1 áo sơ mi ngắn tay có 6 cúc (+1 cúc dự trữ) Để may 1 áo sơ mi cần 0.1 cuộn chỉ(1 cuộn 5000 mét)

Sau khi thỏa thuận với đối tác về hợp đồng may gia công, phòng kĩ thuật với phòng kế hoạch tiến hành may thử và xây dựng bảng định mức cho nguyên vật liệu(nếu thấy đơn giá đảm bảo cho các khoản phí và có lời), sau đó tiến hành kí kết hợp đồng Nguyên vật liệu sẽ được nhập về, bộ phận kho tiến hành kiểm tra theo bảng định mức trên tờ khai(khâu này rất quan trọng) và tiến hành nhập kho, nếu mà kiểm tra thấy nguyên vật liệu bị thiếu báo ngay cho đối tác để họ cử người đại diện qua xác nhận và cấp thêm nguyên vật liệu cho doanh nghiệp Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, bộ phận sản xuất thấy có nhu cầu sử dụng vật liệu sẽ lập giấy đề nghị xuất kho, lượng vật

Trang 14

tư xuất kho đề nghị dựa trên cơ sở Bảng định mức vật tư dùng cho sản xuât sản phẩm rồi gửi lên phòng Kế hoạch, sau khi xem xét cụ thể, phòng Kế hoạch dựa vào đó để viết Lệnh sản xuất Sau đó, Lệnh sản xuất này sẽ được gửi lên cho Giám đốc ký duyệt, rồi chuyển xuống phòng Kế toán cùng với giấy đề nghị xuất kho

Ví dụ: Thực hiện theo hợp đồng may FOB đã ký giữa công ty TNHH Sài Gòn

(Phụ lục trang 5, 6)

Mẫu phiếu Đề nghị xuất kho:

Đơn vị: Cty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu

Bộ phận: Kho

PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO

Ngày: 22 / 04 /2017

Kí nh gửi: Trưởng phòng kế hoạch

Tôi tên là: Huỳnh Văn Hòa- Đội trưởng PXSX

Để đảm bảo cho tiến độ sản xuất, tôi viết giấy này đề nghị được cấp NVL để SXSP theo hợp đồng FOB đã kí ngày 26/03/2018

Trang 15

Người đề xuất Trưởng Bộ phận Kế toán kho Kế toán trưởng

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

lập phiếu xuất kho, sau đó tiến hành cập nhật số liệu cần thiết:

Trang 16

Ghi Nợ TK 621 (CP NVLTT) chi tiết cho từng mã hàng, ghi có tài khoản 1521

“ NVL chính”

Kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho Do khâu cắt vải rất quan trọng và tốn nhiều thời gian nên vải cần được xuất trước

Mẫu Phiếu Xuất Kho:

Đơn vị: Cty TNHH Sài Gòn May Mặc

Xuất Khẩu

Bộ phận: Kho

Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC ngày 22/2/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 22 tháng 4 năm 2017

Số:

Nợ 621

Có 152

- Họ và tên người nhận hàng: Huỳnh Văn Hòa Địa chỉ (bộ phận):PXSX

- Lý do xuất kho: Xuất NVL sản xuất

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Trang 17

Sau đó tiến hành xuất thêm NVL phụ sau:

Đơn vị: Cty TNHH Sài Gòn May Mặc

Xuất Khẩu

Bộ phận: Kho

Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC ngày 2622/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 29 tháng 4 năm 2017

Số:

Nợ 621

Có 152

- Họ và tên người nhận hàng: Huỳnh Văn Hòa Địa chỉ (bộ phận):PXSX

- Lý do xuất kho: Xuất NVL sản xuất 21024#

#A17-21026,A17-22024,A17-22027,A17 Xuất tại kho (ngăn lô): Địa điểm

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Trang 18

+ Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

 Liên 1: giao cho phòng kế hoạch

 Liên 2: giao cho bộ phận lĩnh vật tư

 Liên 3: giao cho thủ kho

( Bộ phận lĩnh vật tư nhận nguyên vật liệu họ sẽ tiến hành giao cho các tổ để tiến hành cắt và may sản phẩm, bộ phận lĩnh vật tư sẽ không giao hết vật tư để công nhân

Tại kho sau khi nhận được phiếu xuất kho đã phê duyệt, thủ kho tiến hành xuất

kho

Cuối tháng kế toán tính đơn giá nguyên vật liệu theo phương pháp thực tế đích

sản phẩm, hàng hóa theo lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó.)

Kế toán tiến hành lập bảng phân bổ NVL - CCDC cho toàn doanh nghiệp

Bảng 2 5 Bảng phân bổ chi phí NVL cho toàn doanh nghiệp (Tháng 4/2017)

Trang 19

Mẫu sổ chi tiết TK 621:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Trang 20

Trí ch sổ Cái TK 621:

SỔ CÁI

Năm:2017 Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp

Số hiệu: 621 Ngày

TK đối ứng

-Số dư đầu kì

30/4 PXK 30/4

- Số phát sinh trong tháng

2.5.4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.5.4.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp

Tại công ty TNHH Sài Gòn May chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng

công ty là tương đối giống nhau

 Nếu hình thức sản xuất theo hợp đồng may gia công thì việc tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất dựa trên đơn giá nhân công do khách hàng ký

 Nếu hình thức sản xuất theo hợp đồng may FOB thì công ty tự xác định một đơn giá gia công để tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 21

Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất, nhất là trong lĩnh vực may mặc thì chi phí

của toàn công ty Đây là khoản mục chi phí trực tiếp trong giá thành sản phẩm theo chế độ hiện hành

2.5.4.2 Hì nh thức trả lương của công ty

Hiện nay công ty TNHH Sài Gòn May áp dụng hai hình thức trả lương là trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian

 Hình thức trả lương theo sản phẩm: áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất

tại đơn vị của từng cá nhân để theo dõi sản phẩm đã làm được và ghi vào mẫu

in sẵn Cuối tháng dựa vào đó để tính tổng số sản phẩm thực tế của từng lao động theo từng đơn giá của mỗi mã hàng

Để tính ra tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, công ty xác định quỹ lương trên cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương

Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở ký kết hợp đồng với khách hàng, sao

 Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng cho đội ngũ nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý phân xưởng

như: lương nghỉ phép, tiền lương khuyến khích sản xuất, tiền tăng ca, phụ cấp trách nhiệm

Các khoản trích theo lương: các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm tai nạn được công ty trích lập theo chế độ hiện hành 34%

Trong đó tính vào chi phí sản xuất là 21,5% cụ thể như sau BHXH là 17,5%, BHYT là 3%, BHTN 1% Còn lại 10,5% trừ vào thu nhập của người lao động như sau: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%

2.5.4.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

Công ty sử dụng các loại chứng từ và sổ sách sau:

 Bảng chấm công

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

 Sổ chi tiết tài khoản 622

 Sổ cái tài khoản 622

Trang 22

2.5.4.4 Tài khoản hạch toán

TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành

Tài khoản này được chi tiết thành ba tài khoản cấp 2 là

 TK 622A - Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho sản sản xuất sản phẩm

Nội dung phản ánh trên tài khoản 622 như sau:

bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ

chuyển sang tài khoản 154) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632

Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư

2.5.4.5 Hạch toán chi tiết

Hằng ngày, các tổ trưởng sản xuất sẽ theo dõi kết quả làm việc của công nhân, và báo lại cho nhân viên giám sát số lượng sản phẩm công nhân đã làm trong ngày Cuối tháng, căn cứ vào đó bộ phận lao động tiền lương tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán lương được lập cho từng tháng ( thường vào cuối tháng) và được tính cho từng tổ sản xuất, trong đó lại tách riêng giữa nhân viên quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Căn cứ vào tổng số sản phẩm công nhân làm được trong tháng và giá gia công sản phẩm Công ty giao khoán cho công nhân Thông thường giá gia công trả cho công nhân được bộ phận kinh doanh tính dựa vào giá gia công trên hợp đồng với khách hàng Hằng tháng, mỗi công nhân làm rất nhiều mã hàng khác nhau Bộ phận tính lương theo dõi chi tiết số lượng sản phẩm từng mã hàng của mỗi công nhân làm được

Trang 23

trong tháng Cuối tháng bộ phận tính lương tập hợp và chuyển cho kế toán viên để đối chiếu và kiểm tra tính chính xác

Ví dụ: Để tính lương công nhân sản xuất cho mẫu áo sơ mi A17-21026 trong

tháng 04/2017, ta tập hợp lương sản phẩm theo từng bộ phận dựa trên giá gia công được khoán cho từng bộ phận đó ( Phụ lục trang 10 - 13)

Bảng 2 6 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận sản xuất A17-2016 CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY XUẤT KHẨU

Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận Phú Nhuận

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN SẢN XUẤT A17-21026

4,000 23

92,000

1,000 22

22,000

chịu một phần chi phí các khoản trích theo lương (BHXH, KPCĐ,…) Chi phí này cũng sẽ được phân bổ vào giá thành đơn vị của mỗi sản phẩm

Trang 24

Chi phí các khoản trích theo lương được phân bổ theo từng mã hàng được tính như sau:

Các khoản trích theo lương được phân bổ theo từng mã hàng = (Lương CNSX phân bổ cho từng mã hàng/ Tổng lương CNSX) x Tổng chi phí cần phân bổ

Ví dụ: Trong tháng 4/2017, tổng tiền lương công nhân sản xuất phải trả là

công nhân sản xuất cho từng mã hàng

Bảng 2 7 Bảng phân bố tiền lương theo từng mã hàng

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THEO TỪNG MÃ HÀNG

Vậy các khoản trích theo lương phân bổ theo từng mã hàng như sau:

+ Các khoản trích theo lương phân bổ theo mã A17-21026:

Trang 25

Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành lập phiếu kế toán (Phụ lục chứng từ trang 15)

Kế toán ghi Nợ TK 622- Chi tiết từng mã hàng, ghi có TK 334

Kế toán tổng hợp định khoảng lương cho 4 mã hàng A17-21026, A17-21024, A17-22027, A17-22024

 Khi tính tiền lương: (hạch toán cho 4 đơn hàng)

48/2006/QĐ-Lương thực tế

KPCĐ (2%)

BHXH (17.5%)

BHYT (3%)

Các khoản trích tính vào chi phí DN

Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận

Trang 26

Trích sổ cái tài khoản 622 sau khi hạch toán chi tiết

Mẫu sổ chi tiết TK 622:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Mã A17-21026

Từ ngày 1/4/2017-30/4/2017

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản đối ứng

Trang 27

Trí ch sổ Cái TK 622:

SỔ CÁI

Năm:2017 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

-Số dư đầu kì 30/4 PKT001 30/4

- Số phát sinh trong tháng

334

338

154

52,490,000 8,577,500

61,067,500

Cộng số

Số dư cuối tháng

2.5.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung

2.5.5.1 Nội dung chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung ở công ty TNHH Sài Gòn May bao gồm các khoản chi phí chủ yếu sau:

 Tiền lương, tiền công cùng các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng

 Chi phí NVL, CCDC dùng cho phân xưởng ( Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế)

 Chi phí khấu hao TSCĐ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Chi phí khác bằng tiền

Trang 28

2.5.5.2 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

 Bảng phân bổ NVL, CCDC

 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

 Sổ cái TK 627

 Hóa đơn

 Phiếu chi

2.5.5.3 Tài khoản hạch toán

xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận phục vụ sản xuất sản phẩm Tài khoản này được

mở chi tiết theo từng phân xưởng

Bên nợ:

 Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ như: chi phí nhân viên quản

lý phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ…

Bên có:

 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

 Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

 Chi phí sản xuất chung được phân bổ kết chuyển vào chi phí chế biến, sản xuất cho các đối tượng chịu chi phí

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2

 TK 6271 “chi phí nhân viên phân xưởng”

 TK 6272 “chi phí vật liệu”

 TK 6273 “chi phí dụng cụ sản xuất”

 TK 6274 “chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”

 TK 6278 “chi phí khác bằng tiền”

Và một số tài khoản có liên quan như:

 TK 334: “Phải trả người lao đông”

 TK 338: “Phải trả phải nộp khác

TK 338: được chia thành các tài khoản cấp 2 là:

- TK 3382: “Kinh phí công đoàn”

- TK 3383: “Bảo hiểm xã hội”

- TK 3384: “Bảo hiểm y tế”

- TK 3386: “Bảo hiểm thất nghiệp”

Trang 29

2.5.5.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung

a) Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng

Các nhân viên quản lý phân xưởng: thủ kho, tổ trưởng, tổ phó, quản đốc… hoặc

trích theo lương không được tập hợp vào TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” mà tập hợp vào TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Chi phí lương của các công nhân viên này không được tính theo sản phẩm như

viên

 Lương thời gian được tính theo công thức

Lương thời gian = Số ngày đi làm theo quy địnhLương cơ bản+Phụ cấp x Ngày công thực tế

Số ngày đi làm theo quy định của công ty là 26 ngày

(Theo quy định của công ty, hỗ trợ nhà trọ cũng được tính vào phụ cấp)

 Công ty thực hiện các khoản trích theo quy định

Các khoản trích

theo lương

Trích vào chi phí doanh nghiệp

Trích vào lương phải trả

Tổng

Ví dụ: Tính lương và các khoản trích theo lương cho Nguyễn Thị Lành, chức vụ là thủ

kho, biết số ngày công làm việc trong tháng được dựa vào bảng chấm công là 26 ngày

Lương đóng bảo hiểm = Lương chính + Phụ cấp trách nhiệm

= 5,000,000 + 0 = 5,000,000 Các khoản giảm trừ = Lương đóng bảo hiểm x 10.5% = 5,000,000 x 10.5% = 525,000

 Quy trình hạch toán: Từ Bảng chấm công, các bộ phận tiền lương sẽ tính lập Bảng thanh toán tiền lương và chuyển đến kế toán tiền lương Nhiệm vụ của kế

Trang 30

toán tiền lương là kiểm tra, đối chiếu và bổ sung (nếu cần) cho chính xác Cuối cùng lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục chứng từ trang 8)

Bộ Tài Chính) Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận Phú Nhuận

BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG Tháng 4 năm 2017

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

STT Họ và tên Chức

vụ

Lương Chính

Tổng Thu Nhập

Ngày công thực tế

Tổng Lương Thực Tế

Lương đóng BH

Thực lĩnh Phụ cấp

Các khoản trích theo lương

Ghi Chú

Bảng 2 9 Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý phân xưởng (Tháng 4/2017)

Trang 31

Dựa vào Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ chi phí tiền lương trong tháng 4 năm 2017, ta thấy lương thực tế phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng là 14,515,385 và các khoản chi phí trích theo lương doanh nghiệp chịu là 2,350,000 (Phụ lục chứng từ trang 8)

Định khoản như sau:

đó vào TK 6273

Nếu công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, theo chế độ kế toán của công ty, giá trị công

cụ dụng cụ dưới 2,000,000 đồng sẽ được hạch toán thẳng đưa vào chi phí của tháng

mà không cần phân bổ

Mẫu số: 02-LĐTL

(Ban hành theo QĐ

số BTC

48/2006/QĐ-Lương thực tế

KPCĐ (2%)

BHXH (17.5%)

BHYT (3%)

Các khoản trích tính vào chi phí DN

Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận

Phú Nhuận

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG

Tháng 4 năm 2017

STT

Ghi Có tài khoản 334

Bảng 2 10 Bảng phân bổ chi phí tiền lương (Tháng 4/2017)

Trang 32

Ngoài ra, mỗi giai đoạn sản xuất tại công ty sẽ cần những vật liệu dụng cụ khác

may cần sử dụng: kéo bấm chỉ,… vì giá trị công cụ dụng cụ nhỏ nên sẽ được hạch toán vào chi phi của tháng mà không cần qua TK 242 – “Chi phí trả trước”

Công cụ dụng cụ tại phân xưởng thường là: phấn vẽ, giấy, khẩu trang… mang giá trị thấp nên được phân bổ một lần vào TK 6273 – “Chi phí công cụ dụng cụ”, không cần sử dụng đến TK 242 – “Chi phí trả trước”

Ví dụ: Ngày 25/06/2015, công ty mua máy may Juki dùng cho bộ phận sản xuất

theo giá trị trên chứng từ là 6,500,000 chưa bao gồm thuế VAT 10% Kế toán viên ước

phân bổ chi phí này vào tháng 06/2013 như sau:

Trang 33

Từ bảng phân bổ công cụ, dụng cụ Kế toán tập hợp được chi phí công cụ dụng

cụ `dùng cho sản xuất chung là 361,111

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 6273: 361,111

Có TK 242: 361,111

Cuối kỳ, sau khi kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất chung vào tài khoản 627, tiến hành phân bổ, kết chuyển bằng phần mềm kế toán công ty Số liệu sẽ tự động cập nhật lên các sổ cái và sổ chi tiết liên quan

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định

theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo quyết định của Thông tư

Đa phần tài sản cố định sử dụng tại phân xưởng là máy móc như: máy may, máy cắt… Tùy thuộc vào mỗi giai đoạn sẽ sử dụng các loại máy khác nhau Khi sử dụng sẽ làm hao mòn giá trị tài sản và sẽ chuyển giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm

 Quy trình hạch toán:

Khi nhận được các chứng từ mua tài sản cố định, kế toán viên hạch toán ghi tăng

Số năm phân bổ

Số tháng phân bổ

Gía trị CC, DC

Mức phân bổ tháng

Số phân bổ trước

Công ty TNHH Sài Gòn May xuất khẩu

Địa chỉ: 45 Bùi Văn Thêm, phường 9, Quận Phú Nhuận

BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ T4/2017 Bảng 2 11 Bảng tí nh phân bổ công cụ dụng cụ (Tháng 4/2017)

Trang 34

vụ được hạch toán như sau: bên Nợ TK 211 – “TSCĐ hữu hình” và bên Có TK tương ứng Định kỳ cuối mỗi tháng, kế toán tính trích khấu hao theo phương pháp đường

Thời gian trích khấu hao

- Số ngày sử dụng trong tháng = Tổng số ngày của tháng phát sinh –

Ngày bắt đầu sử dụng +1

Ví dụ: Ngày 18/01/2015, công ty xe nâng hàng dùng cho bộ phận sản xuất theo

giá trị trên chừng từ là 85,000,000 chưa bao gồm thuế VAT 10% Kế toán viên ước

tính thời gian sử dụng trích khấu hao là 12 năm Sau khi kế toán thực hiện bút toán tăng TSCĐ, tính khấu hao máy cắt này vào tháng 01/2015 như sau:

Trang 35

Dựa vào bảng tính khấu hao tài sản cố định T04/2017, kế toán tập hợp chi phíkhấu hao TSCĐ cho bộ phận sản xuất như sau:

Nợ TK 6274: 965,278

Có TK 214: 965,278Cuối kỳ, sau khi kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất chung vào tài khoản 627, tiến hành phân bổ, kết chuyển bằng phần mềm kế toán công ty Số liệu sẽ tự động cập nhật lên các sổ cái và sổ chi tiết liên quan

d) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Hằng tháng, để phục vụ cho hoạt động sản xuất tại bộ phận sản xuất kinh doanh, cần đến những dịch vụ như tiền điện nước, điện thoại, tiền vệ sinh phân xưởng, Tất

cả các chi phí này được thanh toán bằng tiền mặc hoặc tiền gửi ngân hàng

vẫn sử dụng dịch vụ ngoài như: gia công thêu, ủi, giặt… Đến những mùa có đơn hàng nhiều, công nhân làm tăng ca nhiều, công ty cũng phải có những khoản chi phí bồi dưỡng cho công nhân làm ngoài giờ Ngoài ra, tại bộ phận sản xuất có nhiều máy móc

 Quy trình hạch toán: khi nhận được các chứng từ liên quan đến chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc chi phí bằng tiền khác từ bộ phận khác chuyển sang, kế toán

ST

T Tên tài sản Mã TS Ngày tính

phân bổ

Số năm phân bổ

Số tháng phân bổ Nguyên giá

Mức khấu hao tháng

Số KH lũy kế

kỳ trước

Số KH kỳ này

Giá trị phân bố lũy kế Giá trị còn lại

Ghi chú

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH T4/2017

Công ty TNHH Sài Gòn May xuất khẩu

Địa chỉ: 45 Bùi Văn Thêm, phường 9, Quận Phú Nhuận

Bảng 2 12 Bảng tí nh khấu hao tài sản cố định (Tháng 4/2017)

Trang 36

6278 – “Chi phí bằng tiền khác” vào phần mềm kế toán của công ty Phần mềm

sẽ tiền hành hạch toán và ghi vào các sổ cái tài khoản đối ứng có liên quan

Ví dụ: Ngày 29/04/2017, kế toán thanh toán hóa đơn về dịch vụ giặt của cơ sở

Phú Sĩ Kế toán tiến hành hạch toán như sau:

Phiếu chi chi tiền thanh toán hóa đơn

Nợ TK 6277: 2,500,000

Có TK 1111 : 2,500,000 Cuối kỳ, sau khi kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất chung vào tài khoản 627, tiến hành phân bổ, kết chuyển bằng phần mềm kế toán công ty Số liệu sẽ tự động cập nhật lên các sổ cái và sổ chi tiết liên quan

Trang 37

2.5.6 Tập hợp chi phí sản xuất chung

Sau khi đã xác định được tất cả các khoản mục kế toán tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung trong kỳ qua bảng tổng hợp chi phí như sau:

Bảng 2 13 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Tháng 4/2017)

Kế toán định khoản như sau:

CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT KHẨU

Địa chỉ:Số 45, Bùi Văn Thêm, phường 9, quận Phú Nhuận

Mẫu số: 02-LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Trang 38

Mẫu Sổ Cái TK 627:

2.5.7 Phân bổ chi sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung ở công ty được tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất Đến cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng

lương và các khoản trích theo lương

công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung cho mã hàng A17-21026

29/4/2017 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng 111 2500000

29/4/2017 Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho 4 mã hàng 154 12,835,285

Số tiền

Trang 39

 Chi phí sản xuất chung cho mã hàng A17-22027

Bảng 2 14 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng (Tháng 4/2017)

2.5.8 Tổng hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp:

2.5.8.1 Tài khoản hạch toán

Kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất cho từng mã hàng

Tài khoản này được chia thành 4 tài khoản cấp 3 tương ứng như sau:

Tài khoản 154 có kết cấu như sau:

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được

- Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập lại kho hoặc chuyển đi bán

Tài khoản 154 của công ty không có số dư cuối kỳ

Trang 40

2.5.8.2 Trì nh tự hạch toán

kỳ kế toán tiến hành kết chuyển số liệu từ các TK 621,622,627 sang TK 154 (Phụ lục

Ngày đăng: 06/10/2022, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức cơng ty TNHH Sài Gịn May mặc Xuất khẩu - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức cơng ty TNHH Sài Gịn May mặc Xuất khẩu (Trang 2)
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức phịng kế tốn cơng ty TNHH Sài gòn May mặc Xuất khẩu - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức phịng kế tốn cơng ty TNHH Sài gòn May mặc Xuất khẩu (Trang 4)
Công ty áp dụng hình thức kế tốn trên máy vi tính, sử dụng phần mềm “T.Soft - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
ng ty áp dụng hình thức kế tốn trên máy vi tính, sử dụng phần mềm “T.Soft (Trang 8)
Bảng 2.1 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mãA17-21026 - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
Bảng 2.1 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mãA17-21026 (Trang 11)
Bảng 2.3 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mãA17-22027 - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
Bảng 2.3 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mãA17-22027 (Trang 12)
Bảng 2.4 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mãA17-22024 - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
Bảng 2.4 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mãA17-22024 (Trang 13)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN SẢN XUẤT A17-21026 - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
17 21026 (Trang 23)
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương vàcác khoản trích theo lương, kế tốn tiến hành lập phiếu kế toán - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
n cứ vào Bảng phân bổ tiền lương vàcác khoản trích theo lương, kế tốn tiến hành lập phiếu kế toán (Trang 25)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍTIỀN LƯƠNG Tháng 4 năm 2017 - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
h áng 4 năm 2017 (Trang 25)
BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG Tháng 4 năm 2017 - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
h áng 4 năm 2017 (Trang 30)
Từ bảng phân bổ công cụ, dụng cụ. Kế tốn tập hợp được chi phí công cụ dụng cụ `dùng cho sản xuất chung là 361,111 - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
b ảng phân bổ công cụ, dụng cụ. Kế tốn tập hợp được chi phí công cụ dụng cụ `dùng cho sản xuất chung là 361,111 (Trang 33)
Dựa vào bảng tính khấu hao tài sản cố định T04/2017, kế toán tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận sản xuất như sau: - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
a vào bảng tính khấu hao tài sản cố định T04/2017, kế toán tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận sản xuất như sau: (Trang 35)
Bảng kờ B. Phõn bổ - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
Bảng k ờ B. Phõn bổ (Trang 36)
2.5.7 Phân bổ chi sản xuất chung - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
2.5.7 Phân bổ chi sản xuất chung (Trang 38)
tiếp từng mãhàng. Chi phínhân công trực tiếp được phản ánh trên Bảng phân bổ tiền - Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn may mặc xuất khẩu  2
ti ếp từng mãhàng. Chi phínhân công trực tiếp được phản ánh trên Bảng phân bổ tiền (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w