Vận tải hành khách đường bộ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Bằng sự nhận thức về khả năng phát triển mạnh của ngành dịch vụ trong thị trường hiện nay, đặc biệt là cung cấp dịch vụ vận
Trang 1CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
MTV TM VÀ DV DU LỊCH PHÚC LỘC HƯNG 2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV TM và
DV Du lịch Phúc Lộc Hưng
2.1.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng
Tên công ty: Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng
Địa chỉ: 320C2 Nguyễn Huệ, Phường Phú Khương, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến
Tre
Chi nhánh: 9D Lý Thường Kiệt, Phường 2, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0933333371 Fax: 02753825344
Lĩnh vực hoạt động: Vận tải hành khách đường bộ, bán lẻ sắt thép các loại
Tổng số công nhân viên và người lao động: 13 người
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Tháng 03/2015, được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng được thành lập, đặt trụ sở văn phòng chính tại 320C2 Nguyễn Huệ, Phường Phú Khương, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
và đến tháng 08/2016 Công ty đặt thêm một văn phòng chi nhánh tại địa chỉ 9D Lý Thường Kiệt, Phường 2, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng là một công ty trẻ năng động, sáng tạo hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách đường bộ và kinh doanh mặt hàng kim loại
2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng kinh doanh trong nhiều ngành nghề đa dạng:
Trang 2 Buôn bán kim loại
Buôn bán vật liệu kim loại, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng và trong các cửa hàng chuyên kinh doanh vật liệu kim loại
Vận tải hành khách đường bộ
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Bằng sự nhận thức về khả năng phát triển mạnh của ngành dịch vụ trong thị trường hiện nay, đặc biệt là cung cấp dịch vụ vận chuyển, Công ty Phúc Lộc Hưng đã nắm bắt được tốt tình hình và mạnh dạn đầu tư chuyên kinh doanh về cung cấp dịch vụ vận chuyển du lịch Hiểu được mức sống của xã hội ngày nay và nhu cầu của con người trong việc đi lại, công việc, du lịch nên Phúc Lộc Hưng tập trung phát triển mảng dịch
vụ cho thuê xe vận chuyển hành khách nhằm mang tới dịch vụ cao cấp với hệ thống xe đời mới, tài xế kỹ năng cao, giá cả hợp lý và luôn cập nhật tới khách hàng thông tin về tình trạng vận chuyển Điều đó không chỉ mang lại giá trị, uy tín và thương hiệu cho Phúc Lộc Hưng mà còn mang lại sự tiến bộ, phát triển cho tỉnh nhà và lan xa trong khu vực Tây Nam Bộ
Với kinh nghiệm của mình trong ngành dịch vụ vận chuyển hành khách đến nhiều nơi trong nước trong những năm qua đã giúp Phúc Lộc Hưng ngày càng phát triển, vững mạnh trong thị trường vận chuyển hành khách trong tỉnh và trong khu vực
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Nhằm mục đích nâng cao tính chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ và thương mại của toàn công ty, phát triển tính năng động và khả năng làm việc của nhân viên, Phúc Lộc Hưng xây dựng cho mình cơ cấu tổ chức đơn giản nhưng rất linh hoạt như sau:
Trang 3Sơ đồ 2.1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Giám đốc và Phó Giám đốc:
+ Xem xét, ký duyệt các chứng từ, tờ khai và sổ sách có liên quan đến Thuế
+ Theo dõi các hoạt động kinh doanh, quản lý rủi ro tài chính và giải quyết cùng các trưởng phòng
+ Lập kế hoạch tài chính và phân tích tình hình tài chính nhằm nhận diện những cơ hội
và rủi ro của Công ty
+ Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiện động tác sửa chữa
+ Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính
+ Quản lý nhân viên
Phòng kế toán
- Chức năng:
+ Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán làm đúng theo chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính nhà nước
+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về chế độ kế toán và công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp
- Nhiệm vụ:
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KHO
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 4+ Theo dõi công nợ với các nhà cung cấp và các khách hàng
+ Lập chứng từ và tiến hành các thủ tục liên quan đến nghiệp vụ phát sinh và công tác
Phòng kinh doanh (Phòng sale)
+ Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương pháp hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
+ Bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác mua bán dịch vụ vận tải của Công ty
+ Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm
quyền được giao
+ Thường xuyên liên hệ với khách hàng và thuyết phục họ hợp tác với công ty
+ Chào giá thật hợp lý nhằm thu hút khách hàng
Bộ phận kho
+ Theo dõi và quản lý vật liệu, hàng hóa mua vào và bán ra
+ Hàng tháng báo cáo vật liệu, hàng hóa còn tồn trong kho cho Giám đốc và kế toán + Chịu trách nhiệm về việc an toàn trong kho và việc mất mát vật liệu, hàng hóa
2.1.3 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Mô hình tổ chức công tác của bộ máy kế toán của công ty được định hướng theo dạng tập trung Công ty sử dụng Excel là công cụ tính toán, lập sổ sách, báo cáo
- Ghi chép, phản ánh với Tổng Giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển (lợi nhuận, chi phí, doanh thu, …)
- Xác định chính xác giá vốn, giá bán, chi phí cũng như kết quả kinh doanh vào lúc cuối kỳ kế toán
- Cung cấp những tài liệu cần thiết có liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng hóa cho các bộ phận, cơ quan, các nhà quản lý theo yêu cầu của các đối tượng này
Trang 5- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách của Nhà Nước về công tác Thuế, quy định thủ tục hiện hành
Sơ đồ 2.1.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán trong Công ty
Kế toán trưởng
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán Là người chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng kế toán cung cấp và thực hiện các khoản đóng góp của Công ty vào ngân sách nhà nước
- Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính, kinh doanh của Công ty để tiến hành tổ chức lập và thực hiện kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác chi phí công ty, từ đó đề ra các biện pháp hợp lý trên cơ sở phân tích và đánh giá
- Xem xét, ký duyệt các loại chứng từ, sổ sách có liên quan đến Thuế
- Kế toán Báo cáo tài chính:
KẾ TOÁN 1
Kế toán doanh thu
Kế toán công nợ phải thu
Trang 6+ Cuối năm tài chính, kế toán dựa vào sổ sách chi tiết của các tài khoản để lập Báo cáo tài chính
+ Lưu trữ bộ báo cáo tài chính theo từng năm rõ ràng
- Kế toán lương:
+ Tính chính xác số tiền và lập báo cáo về tiền lương phải trả cho người lao động, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động + Trả lương kịp thời cho người lao động
- Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Cuối năm tài chính, Kế toán phải ghi nhận các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí vào sổ sách các tài khoản
+ Theo dõi số dư các tài khoản để nắm được tình hình kinh doanh của công ty
+ Định kỳ, tổng hợp sổ sách để chuyển cho Kế toán trưởng xem xét, Giám đốc ký duyệt
sổ sách
- Kế toán thuế:
+ Kế toán thuế hằng quý kiểm tra, tổng hợp hóa đơn GTGT
+ Lập Bảng kê thuế GTGT đầu vào, đầu ra, phân loại theo thuế suất
+ Lập và lưu trữ tờ khai thuế GTGT vào cuối mỗi quý, tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối mỗi năm
+ Ghi nhận các bút toán thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp cho nhà nước
+ Nộp thuế điện tử qua ngân hàng
Kế toán 1:
- Kế toán doanh thu:
+ Kiểm soát, lậphóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn phát hành ra và được gửi đi phải chính xác
+ Ghi nhận các bút toán doanh thu vào sổ sách hợp lý Báo cáo doanh thu định kỳ cho
Kế toán trưởng
- Kế toán công nợ phải thu:
+ Theo dõi các khoản nợ quá hạn và có kế hoạch đòi tiền cụ thể cho từng trường hợp + Đảm bảo thực hiện đúng chính sách công nợ và qui tắc theo thông tư 133/2016 của BTC nhằm giảm thiểu những thắc mắc của khách
Trang 7+ Kiểm tra báo cáo công nợ phải thu cân với sổ cuối tháng Đưa ra các ý kiến về việc tăng cường quản lý công nợ phải thu đến cấp trên
- Kế toán hàng tồn kho:
+ Quản lý số lượng, định kỳ tiến hành kiểm tra hàng hóa bán ra, mua vào của công ty
để kịp thời bổ sung lượng hàng hóa
+ Lập phiếu xuất kho, nhập kho hàng hóa theo đúng thời gian phát sinh
+ Chịu trách nhiệm nếu hàng hóa bị thiếu, thừa không có nguyên nhân
Kế toán 2:
- Kế toán thanh toán:
+ Lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi trình cho Giám đốc, Kế toán trưởng ký tên, xét duyệt
+ Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi tiền Cuối ngày, đối chiếu giữa sổ quỹ của kế toán, sổ tiền gửi và sổ quỹ của thủ quỹ để thực hiện kiểm kê tiền mặt
- Thủ quỹ:
+ Dựa vào các chứng từ, phiếu thu, phiếu chi để tiến hành thu, chi tiền khách hàng + Quản lý toàn bộ tiền mặt, chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu, chi tiền hàng ngày
- Kế toán công nợ phải trả:
+ Kiểm tra báo cáo công nợ phải trả cân với sổ cuối tháng
+ Theo dõi và quản lý hoá đơn mua hàng, theo dõi công nợ tạm ứng
+ Theo dõi công nợ phải trả của từng nhà cung cấp; Theo dõi công nợ phải trả đến từng hoá đơn mua hàng và thời hạn trả tiền
+ Tự động tính thuế, kê khai thuế, hạch toán thuế GTGT
- Kế toán chi phí:
+ Ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến chi phí vào sổ sách
+ Định kỳ hằng tháng tổng hợp sổ sách đưa cho Kế toán trưởng xem xét và Giám đốc
ký duyệt sổ sách
+ Kiểm soát, lưu trữ các hóa đơn GTGT đầu vào theo ngày tháng hợp lý
+ Thường xuyên theo dõi số dư tài khoản chi phí
Trang 82.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng
2.1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng hình thức kế toán trên Phần mềm Excel, với hệ thống sổ sách theo
mẫu của hình thức kế toán Nhật ký chung
- Các chứng từ kế toán được lập theo mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC
- Niên độ kế toán: Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01/2018 kết thúc vào ngày 31/12/2018)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thuộc Hệ thống Chế Độ
Kế Toán Việt Nam ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, và những quy định được áp dụng phổ biến tại Việt Nam
2.1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng (trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động liên tục)
1 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán: VND/USD
2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán như sau: Tất cả các giao dịch bằng đồng tiền khác đều được quy ra đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các
Trang 9chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4 Nguyên tắc ghi nhận và các khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản
đầu tư:
a Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
b Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Khấu hao Đường thẳng
Cụ thể thời gian khấu hao quy định như sau:
- Thiết bị văn phòng 01 - 03 năm
- Máy móc, thiết bị 03 - 05 năm
- Tài sản cố định khác 06 - 10 năm
5 Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước:
- Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
6 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là
số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do
áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
7 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
Trang 10- Doanh thu bán hàng: Doanh thu được ghi nhận khi những rủi ro trọng yếu và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua Doanh thu không được ghi nhận khi
có những bằng chứng không chắc chắn hàng được chấp nhận hoặc hàng bị trả lại
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp và đã hoàn tất Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
- Doanh thu hoạt động tài chính: Lãi tiền gởi được ghi nhận trên cơ sở tiền lãi thu được
và theo lãi suất thực tế cho mỗi kỳ
- Thu nhập khác: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất như thu tiền bảo hiểm được bồi thường
8 Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính: Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài
chính là các khoản lỗ do chênh lệch khi thanh lý TSCĐ Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
9 Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán: Trị giá vốn của HHDV bán ra trong kỳ theo
phương pháp kê khai thường xuyên
10 Nguyên tắc kế toán chi phí quản lý kinh doanh: là khoản chi phí quản lý doanh
nghiệp bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài, phân bổ công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý; chi phí tiếp khách; các khoản phí, lệ phí phục vụ công tác vận chuyển
11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Sơ đồ 2.1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
Máy vi tính
Trang 112.1.5 Phân tích, so sánh các chỉ tiêu về Thuế GTGT và TNDN giai đoạn 2018:
2016 So sánh các chỉ tiêu năm 2017 so với 2016:
Thuế GTGT đầu vào của cty năm 2017 so với năm 2016 tăng 27.066.145 đồng, tương ứng 8,87% do lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào tăng 271.641.476 đồng
Thuế GTGT đầu ra của cty năm 2017 so với năm 2016 giảm 12.541.314 đồng, tương ứng giảm 3,61% do lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra giảm 125.413.140 đồng
Thu nhập chịu thuế TNDN năm 2017 so với năm 2016 tăng 329.059.049, tương ứng 58,12%
Thuế TNDN không thay đổi do DN lỗ Nên số thuế TNDN phải nộp bằng 0
Thuế TNDN không thay đổi do DN lỗ Nên số thuế TNDN phải nộp bằng 0
Thu nhập chịu thuế TNDN năm 2018 so với năm 2017 tăng 231.590.066 đồng, tương ứng 97,66%
- Từ những nhận xét trên, cho thấy:
+ DN kinh doanh có cải thiện tăng doanh số qua mỗi năm nhưng vẫn còn lỗ, dự báo trong năm 2019 DN có thể có Lợi nhuận kế toán là dương nếu nâng cao khả năng kinh doanh hơn hiện tại
+ Do DN mua TSCĐ có giá trị lớn (xe du lịch) mỗi năm nên số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ nhiều hơn số thuế GTGT đầu ra trong kỳ dẫn đến số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau còn nhiều, DN không phát sinh thuế GTGT phải nộp
Trang 12GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Tâm 30
Bảng 2.1: Tình hình biến động các khoản thuế của Công ty giai đoạn 2016-2018
Trang 132.2 Thực tế công tác kế toán thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công
ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng
2.2.1.1 Đặc điểm, quy trình của công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng
Mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng tại công ty TNHH MTV Thương mại
và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng là 10%, cụ thể:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào: cước điện thoại, cước Internet, tiền điện, chi phí xăng dầu, nhớt, sửa chữa, bảo hiểm xe; hàng hóa mua vào như sắt, thép, ; mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ
- Đối với hàng hoá bán ra: các loại sắt, thép, dịch vụ vận chuyển, …
Quy trình lập tờ khai thuế GTGT:
Trang 14Lưu đồ 2.2.1: Quy trình lập tờ khai thuế GTGT
Bắt đầu
Hóa đơn bán ra
Hóa đơn mua vào
Nhập vào Excel/HTKK
D
Không đồng ý
Đồng ý
Trang 15Giải thích quy trình:
- Thuế Giá trị gia tăng đầu vào: Kế toán thanh toán tiếp nhận và kiểm tra thông tin trên hóa đơn GTGT đầu vào có hợp lệ, chính xác không và tiến hành ghi nhận chi phí (đối với dịch vụ mua vào) hoặc ghi nhận công nợ phải trả (đối với hàng hóa mua vào) Sau
đó chuyển cho Kế toán thuế để lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào và ghi nhận vào sổ sách TK 133 vào cuối quý, chuyển cho Giám đốc ký tên và lưu hóa đơn, sổ sách theo ngày tháng
- Thuế Giá trị gia tăng đầu ra: Sau khi xác nhận đảm bảo đủ lượng hàng hóa xuất bán từ
bộ phận kho hoặc đảm bảo xe để vận chuyển, Kế toán doanh thu tiến hành xuất hoá đơn GTGT đầu ra, sau đó Kế toán doanh thu chuyển cho Kế toán thuế để lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra và ghi nhận vào sổ sách TK 3331 vào cuối quý Sau đó chuyển cho Giám đốc ký tên, lưu hóa đơn và sổ sách theo ngày tháng
- Cuối mỗi quý, Kế toán thuế tiến hành lập Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) dựa vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (PL 01-1/GTGT) và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (PL 01-2/GTGT) được ban hành theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính Kế toán kiểm tra lại một lần nữa thông tin trên Hóa đơn với số liệu trên bảng kê sao cho khớp đúng với nhau, lưu lại để sử dụng cho việc tải bảng kê sang HTKK Kế toán dùng phần mềm HTKK
3.8.6 để khai thuế GTGT
2.2.1.2 Chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT đầu vào (Mẫu số: 01GTKT)
- Hóa đơn GTGT đầu ra (Mẫu số: 01GTKT3/001, Ký hiệu: LH/16P)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số: 01-2/GTGT)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số: 01-1/GTGT)
- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế
- Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số
Trang 16thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Sổ kế toán sử dụng
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái TK 133, 3331
2.2.1.3 Lập tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
Định kỳ cuối mỗi quý, Kế toán tiến hành tổng hợp, kiểm tra toàn bộ số Hoá đơn GTGT đầu vào của quý và nhập thông tin trên từng hoá đơn vào biểu mẫu Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào dựa vào Phụ lục mẫu số 01-2/GTGT bằng phần mềm Excel
Ví dụ: Ngày 22/09/2018, nhận hoá đơn mua hàng hoá số 15502 của Công ty TNHH
Nhật Trường Vinh với số tiền 45,250,020 đồng, thuế GTGT là 4,525,002 đồng
Ngày 18/12/2018, nhận hoá đơn mua xăng dầu số 50673 của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre với số tiền 17,279,636 đồng, thuế GTGT là 1,727,964 đồng
Trang 19
Thông tin các hoá đơn đầu vào trên được nhập vào Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào như sau:
Biểu mẫu 2.1: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
b Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Định kỳ cuối mỗi quý, Kế toán tiến hành tổng hợp, kiểm tra toàn bộ số Hoá đơn GTGT đầu ra của quý và nhập thông tin trên từng hoá đơn vào biểu mẫu Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra dựa vào Phụ lục mẫu số 01-1/GTGT bằng phần mềm Excel
Trang 20Ví dụ: Ngày 05/12/2018, xuất hoá đơn GTGT đầu ra số 0000992 về việc bán hàng cho Công ty TNHH Xây dựng Hoà Thắng với số tiền là 111,259,495 đồng, thuế GTGT là 11,126,950 đồng
Ngày 30/12/2018, xuất hoá đơn GTGT đầu ra số 0001048 về việc cho Công ty Unisoll Vina thuê xe vận chuyển hành khách với số tiền là 36,000,000 đồng, thuế GTGT
là 3,600,000 đồng
Trang 23Thông tin các hoá đơn đầu ra trên được nhập vào Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra như sau:
Biểu mẫu 2.2: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Trang 24c Tờ khai thuế GTGT
Cuối quý, kế toán đối chiếu những thông tin đã nhập với Hoá đơn GTGT đã nhận được và tổng kết lại các giá trị trên Bảng kê với các khoản mục Và khi đã xác định được tổng giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào và bán ra trong quý, kế toán tiến hành lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 3.8.6
Sau khi mở phần mềm lên, phần mềm sẽ hiển thị giao diện như hình bên dưới và kế toán nhập mã số thuế của Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng là
1300983352 vào phần “Mã số thuế”, sau đó kích chọn “Đồng ý”
Phần mềm tiếp tục hiện ra giao diện như hình bên dưới, kế toán kích chọn vào dòng “01/GTGT Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (TT156/2013, TT26/2015)” để qua bước tiếp theo là Chọn kỳ tính thuế
Trang 25Kế toán lần lượt kích chọn vào ô “Tờ khai quý”, “Tờ khai lần đầu”, sau đó chọn quý 4 và năm 2018 cho kỳ tính thuế, không chọn phụ lục kê khai nào Kích chọn
“Đồng ý” để hiện tờ khai thuế GTGT
Trang 26Biễu mẫu 2.3: Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2018