PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG Trong quá trình nghiên cứu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty, nhóm em đã thực hiện một số nghiên cứu sau: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phư
Trang 1CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG
Trong quá trình nghiên cứu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty, nhóm
em đã thực hiện một số nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng đầu tiên khi tiếp cận đề tài nghiên cứu Mục đích của phương pháp này là để thu thập các thông tin đến cơ sở lý luận của đề tài, kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài Việc nghiên cứu tài liệu thường trải qua ba bước: thu thập tài liệu, phân tích tài liệu và trình bày tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước Phương pháp này được tiến hành tìm hiểu cụ thể quá trình kế toán hàng tồn kho tại công ty qua các thông tin, dữ liệu có sẵn Khi thực hiện phương pháp này, nhóm em đã dựa vào nội dung thông tin cần thu thập để xác định loại tài liệu cần nghiên cứu, sau đó đọc để chọn lọc và ghi chép lại các dữ liệu cần thiết cho quá trình thực hiện khóa luận Nhóm em thực hiện phương pháp nghiên cứu tài liệu qua hình thức khác nhau như tham khảo các đề tài nghiên cứu về hàng tồn kho của các anh chị khóa trước, bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu trong sách chuyên nghành, các tài liệu chứng từ liên quan tại công ty thực tập Sau khi thu thập
dữ liệu, phân tích các thông tin đã thu thập được để đưa ra các kết luận, đánh giá tổng quan và cụ thể về phần hành kế toán hàng tồn kho tại công ty
- Phương pháp quan sát: tiếp xúc trực tiếp với chị Linh- kế toán trưởng, chị Hải- kế toán viên, anh Tú- thủ kho để thu thập quy trình luân chuyển và số liệu, thông qua các phương tiện quan sát như nghe, nhìn hoặc sử dụng các phương tiện hiện đại như máy ghi âm, ghi hình
- Phương pháp phỏng vấn: đưa ra những câu hỏi cho người liên quan để thu thập thông tin Các hình thức phỏng vấn được sử dụng như: phỏng vấn phát hiện, phỏng vấn chuẩn bị trước, phỏng vấn không chuẩn bị trước, phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp
2.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI
Công ty TNHH Đầu Tư Vạn Lợi (VAN LOI INVESTMENT COMPANY LIMITED) được thành lập vào năm 2010 với người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc điều hành là ông Nguyễn Thanh Tài, giấy phép kinh doanh số 0309937655 được cấp
Trang 2vào ngày 26-04-2010 và niên độ kế toán đầu tiên kết thúc ngày 31/12/2010, cơ quan Thuế quản lý: Chi cục Thuế Huyện Hóc Môn
Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư Vạn Lợi là bán buôn kim loại và quặng kim loại, chi tiết: lĩnh vực kinh doanh và sản xuất các sản phẩm thép không gỉ (inox) và gia công: inox cuộn, inox tấm, inox thép không gỉ, inox - gia công cắt xẻ, dập inox, lap inox, cây đặc inox,
Với nhiều năm hoạt động, định hướng, mục tiêu là thị trường trong nước, công
ty đã và đang thiết lập phát triển hệ thống phân phối hàng hoá,và mong ước cùng tất cả các đối tác phát triển rực rỡ và thịnh vượng mãi mãi
Công ty luôn tích cực cố gắng đổi mới chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh để mang tới khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, phục vụ hoàn hảo và chu đáo đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.2.1 Thông tin chung
‐ Tên Công ty: Công ty TNHH Đầu Tư Vạn Lợi
‐ Tên viết tắt nước ngoài: VAN LOI INVESTMENT CO.,LTD( VAN LOI
INVESTMENT COMPANY LIMITED)
‐ Địa chỉ: 58/9 QL1A, Ấp Tiền Lân, Bà Điểm - Hóc Môn, TP.HCM
2.2.2 Quy mô hoạt động
Hoạt động của công ty đã đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Nhìn chung công ty đã trải qua các quá trình hình thành và phát triển mặc dù công ty đã gặp không ít khó khăn từ lúc mới đi vào hoạt động, nhờ sự hỗ trợ của chính quyền các cấp, của Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên công ty, công ty đã thực sự đứng vững và lớn mạnh, tạo được uy tín tốt trong nước
Trang 3Trong hơn 8 năm hoạt động và phát triển, công ty có 1 văn phòng chính diện tích 40m2, 2 nhà xưởng có diện tích lần lượt là 450m2 và 500m2 Tổng số nhân viên của công ty khoảng 25 người, trong đó nhân viên văn phòng 5 người, lao động phổ thông khoảng 20 người
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty Giám đốc:
Ông Nguyễn Thanh Tài là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tập thể người lao động về toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm quản lý và đề ra chính sách phát triển, quản lý, đào tạo huấn luyện
Phòng kinh doanh tiếp thi:
- Lập mục tiêu kế hoạch bán hàng
- Thu thập phân tích thông tin nhu cầu của thị trường
- Giới thiệu tiếp thị, tổ chức quản lý chăm sóc khách hàng
Phòng tài chính kế toán
- Quản lý toàn bộ nguồn thu-chi theo tài chính pháp luật hiện hành
- Quản lý các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc, xây dựng kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn
- Kiểm soát việc nhập sắm, sữa chữa tài sản
- Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động tài chính hàng năm của công ty
- Tham mưu và giúp Giám đốc trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các hoạt động của công ty
Trang 4- Trực tiếp sắp xếp các loại hàng hóa trong kho
- Sắp xếp hàng hóa trong kho đúng theo hướng dẫn của công ty
- Theo dõi số lượng tồn kho tối thiểu hàng ngày
- Theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn
- Tuyệt đối đảm bảo quy tắc PCCC trong kho
- Định kỳ hàng tháng kiểm tra lại các kệ hàng tránh kệ bị gãy đổ…
2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI
Do quy mô của doanh nghiệp nên phòng kế toán có một kế toán trưởng và kế toán viên hỗ trợ đảm nhiệm các nhiệm vụ phức tạp bởi vì họ sẽ phải thực hiện rất nhiều các công đoạn khác nhau trong lĩnh vực kế toán như:
Kế toán trưởng: tổng hợp và chịu toàn bộ trách nhiệm các công tác kế toán
tại công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính của công ty, tổ chức và tiến hành công tác
kế toán, lập ra kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty, giúp cho giám đốc đề ra phương án kinh doanh phù hợp và có hiệu quả cho công ty mình
Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ:
- Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán
- Phân tích tình hình công nợ, đánh giá tỷ lệ thực hiện công nợ, tính tuổi nợ
- Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty
Kế toán hàng tồn kho:
- Lập các chứng từ liên quan đến hàng tồn kho như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
- Cuối tháng kế toán lập bảng nhập xuất tồn sau đó đối chiếu
+Số liệu trên bảng nhập xuất tồn phải khớp với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp + Sổ liệu trên sổ chi tiết với số liệu kiểm tra thực tế
Trang 5 Thủ quỹ: Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành
thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi trong ngày Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt
Kế toán thuế:
- Lập báo cáo thuế định kỳ theo quy định
- Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê nhập vào- bán ra , bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu
- Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh
Ngoài ra nhân viên kế toán còn phải thực hiện các công việc khác như thường xuyên tổng hợp báo cáo tình hình kinh doanh khi đến kỳ báo cáo hay khi có yêu cầu từ giám đốc Tham gia phối hợp với các bộ phận khác kiểm tra đối chiếu những số liệu cần thiết, cung cấp sổ sách, chứng từ và chịu trách nhiệm giải trình những vụ việc có liên quan cho cán bộ cơ quan thuế theo yêu cầu
2.5 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI
Các hình thức kế toán và nguyên tắc ghi nhận áp dụng tại công ty được trình bày ở các mục sau đây:
2.5.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty TNHH Đầu Tư Vạn Lợi
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, các nghiệp vụ phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm DAMI với hệ thống sổ sách theo mẫu của hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 2.2: Hình thức kế toán tại công ty
Máy vi tính
Trang 62.5.2 Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh
2.5.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia
quyền cuối kỳ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kiểm kê định kỳ
vào cuối năm
2.5.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư Nguyên tắc nghi nhận TSCĐ hữu hình: Công ty nhập máy MOVC1, thiết bị
sử dụng trên 1 năm và tài sản đó phải trên 10 triệu thì mới được ghi nhận vào TSCĐ hữu hình
Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình: Khấu hao tài sản cố định
hữu hình theo phương pháp số dư giảm dần
2.5.5 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán
2.5.6 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa
đã được chuyển giao cho người nhập
b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
c) Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng d) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản
doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 72.5.7 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính
- Chi phí cho vay hoặc đi vay vốn
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
2.5.8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu doanh nghiệp hiện hành
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế xuất thu nhập doanh nghiệp trong năm
2.6.1 Khái quát chung về hàng tồn kho tại công ty TNHH Đầu tư Vạn Lợi
- Công ty TNHH Đầu tư Vạn Lợi là Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại Hàng tồn kho trong công ty là những tài sản: được giữ để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh
- Hàng tồn kho trong công ty bao gồm:
- Hàng hóa nhập về để bán: cuộn inox, ống inox, tấm inox, thép không gỉ
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê hàng nhập kho
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ, hóa đơn bán hàng
2.6.3 Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ kho
- Sổ nhật ký chung
Trang 8- Sổ chi tiết tài khoản 156, 153
- Sổ cái 156, 153
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
2.6.4 Tài khoản sử dụng
Nhóm tài khoản hàng tồn kho công ty đang sử dụng:
1562 Chi phí thu nhập hàng hóa
2.6.5 Quy trình kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Đầu tư Vạn Lợi
2.6.5.1 Quy trình nhập hàng hóa
Lưu đồ 2.3 Quy trình nhập hàng tại doanh nghiệp:
Trang 9Nhập kho hàng hóa:
Căn cứ vào yêu cầu nhập hàng của các bộ phận có nhu cầu, bộ phận kinh doanh xác định số lượng, chất lượng hàng cần nhập và khi được giám đốc xét duyệt, phòng kinh doanh tiến hành giao dịch với nhà cung cấp để cung cấp hàng kịp thời cho Công
ty thông qua đơn đặt hàng
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận hàng hóa, thủ kho kiểm tra số lượng và chất lượng hàng nhập kho Sau khi kiểm tra thủ kho và người giao hàng ký xác nhận vào biên bản giao hàng Hóa đơn và biên bản giao nhận được chuyển cho kế toán để kế toán đối chiếu với đơn đặt hàng
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận hàng hóa, kế toán lập phiếu nhập kho và chuyển cho thủ kho ký xác nhận
số hàng hóa đúng phẩm chất đã ký kết lúc mua, số còn liệu không đủ tiêu chuẩn trả lại cho người bán
* Cách tính giá hàng hóa nhập kho
Giá thực tế hàng nhập kho= Giá ghi trên HĐ + Chi phí vận chuyển – Các khoản giảm trừ
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tại Công ty chi phí vận chuyển, bốc dỡ do bên bán chịu thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua ghi trên hóa đơn
Trang 102.6.5.2 Quy trình xuất hàng tồn kho
Lưu đồ 2.4 Quy trình xuất hàng tại doanh nghiệp
Mô tả quy trình xuất hàng:
Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán kiểm tra hàng hóa trên sổ sách, nếu hàng trong kho đủ để cung cấp, kế toán tiến hành lập hóa đơn( 3 liên), lập phiếu xuất kho( 2 liên), phiếu xuất kho và hóa đơn( liên 2) sẽ được gửi đến thủ kho, thủ kho tiến hành xuất kho giao hàng cho khách hàng, hóa đơn và PNK còn lại kế toán dùng để hạch toán vào phần mềm và lưu trữ tại phòng kế toán
Chứng từ kế toán sử dụng trong quy trình xuất hàng:
- Phiếu xuất kho: do kế toán lập thành 2 liên: liên 1 lưu tại phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ, liên 2 chuyển cho bộ phận kho để làm căn cứ xuất hàng
- Biên bản giao nhận hàng hóa: gồm 2 liên do kế toán của công ty lập, 1 liên lưu tại phòng kế toán, 1 liên giao cho khách hàng
- Hóa đơn GTGT: gồm 3 liên do bộ phận kế toán của công ty lập
Liên 1: giữ trong cuốn
Trang 11 Liên 2: gửi cho khách hàng
Liên 3: kế toán giữ
* Cách tính giá hàng hóa xuất kho:
Vào cuối năm công ty sẽ tính giá trị xuất kho tất cả các mặt hàng theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kì Phương pháp này phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty khi công ty có nhiều loại mặt hàng đa dạng
ký chung kế toán và sổ cái cái TK156
- Đồng thời, từ chúng từ gốc kế toán phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiết hàng hóa
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ Cái trên phần mềm ra Bảng cân đối tài khoản, đồng thời cũng từ sổ chi tiết các tài khoản, phần mềm ra bảng tổng hợp chi tiết ( sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các Sổ chi tiết ) được dùng để lập Báo cáo tài chính
- Khi công ty kiểm kê hàng hóa, từ các chứng từ sổ sách liên quan Sổ cái TK156, các Tài khoản liên quan, sổ Nhật ký chung, sổ nhập xuất tồn hàng hóa,… sẽ so sánh số liệu tồn kho thực tế và sổ sách
2.6.6 Nghiệp vụ minh họa
Nhập hàng
Nghiệp vụ 1:
Theo hợp đồng kinh tế ngày 20/10 nhập 2136, 2 KG, đơn giá 37.810/KG, VAT 10% thép không gỉ 201 của công ty TNHH SX TM TRÍ HUỲNH Chi phí vận chuyển đến kho của doanh nghiệp do bên bán chịu
Ngày 24/10/2018 Công ty TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI nhận hàng hóa đúng hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT 0000446 đã được thủ kho kiểm tra đầy đủ phù hợp số lượng chất lượng theo yêu cầu
Trang 12Kế toán hạch toán phần mềm lập 2 phiếu nhập kho kí tên và 1 liên lưu trữ bảo quản tại phòng kế toán Còn 1 liên giao cho thủ kho ký và lưu trữ tại kho
Giá thực tế hàng nhập kho = Giá ghi trên HĐ + Chi phí vận chuyển – Các khoản giảm trừ
Hợp đồng kinh tế 20/10 ( Xem Phụ Lục 1, Trang 1, 2)
Hóa đơn GTGT 0000446 ( Xem Phụ Lục 1, Trang 3)
Biên bản giao nhận 24/10 ( Xem Phụ Lục 1, Trang 4)
Phiếu NK00010 ( Xem Phụ Lục 1, Trang 5)
Sổ kế toán đính kèm:
Sổ cái tháng 10/2018 ( Xem Phụ Lục 2, Trang 12)
Sổ nhật ký chung 2018 ( Xem Phụ Lục 2, Trang 14)
Nghiệp vụ 2:
Theo hợp đồng mua bán hàng hóa 20/09/2018, công ty TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI nhập thép không gỉ L3 SC 304 của công ty TNHH THÉP KHÔNG GỈ THUẬN PHÁT, số lượng: 1.808,5 KG, đơn giá 46.364VNĐ/KG, VAT 10% Chi phí vận chuyển đến kho của doanh nghiệp do bên bán chịu
Ngày 25/09/2018 Công ty TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI nhận hàng hóa đúng hợp đồng kinh tế, 1 Biên bản giao nhận hàng hóa và hóa đơn GTGT 0000328 đã được thủ kho kiểm tra đầy đủ phù hợp số lượng chất lượng theo yêu cầu
Kế toán hạch toán phần mềm lập 2 phiếu nhập kho kí tên và 1 liên lưu trữ bảo quản tại phòng kế toán Còn 1 liên giao cho thủ kho ký và lưu trữ tại kho
Giá thực tế hàng nhập kho = Giá ghi trên HĐ + Chi phí vận chuyển – Các khoản giảm trừ
Giá thực tế hàng nhập kho = 83.849.294 + 0 – 0 = 83.849.294
Nợ TK 1561: 83.849.294 đ
Nợ TK 133: 8.384.929 đ
Có TK 1121: 92.234.223 đ
Trang 13 Chứng từ kế toán đính kèm:
Hợp đồng mua bán hàng hóa 20/09 ( Xem Phụ Lục 1, Trang 6, 7)
Hóa đơn GTGT 000328 ( Xem Phụ Lục 1, Trang 9)
Biên bản giao nhận 25/09 ( Xem Phụ Lục 1, Trang 8)
Phiếu NK00003 ( Xem Phụ Lục 1, Trang 10)
Sổ kế toán đính kèm:
Sổ cái tháng 09/2018 ( Xem Phụ Lục 2, Trang 09)
Sổ nhật ký chung 2018 (Xem Phụ Lục 2, Trang 15)
Xuất hàng:
Nghiệp vụ 3:
Theo hợp đồng mua bán hàng hóa 23/06/2018, Công ty TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI bán thép không gỉ dạng cuộn 304 cho Công ty Cổ Phần Cơ Khí Ô Tô Bách Nghệ,
số lượng: 746 KG, đơn giá 52.727VNĐ/KG, VAT 10%
Ngày 23/06/2018 Công ty TNHH ĐẦU TƯ VẠN LỢI giao hàng hóa theo hợp đồng kinh tế, 1 Biên bản giao nhận hàng hóa và hóa đơn GTGT 00000055 đã được thủ kho bên nhập kiểm tra đầy đủ số lượng chất lượng theo yêu cầu
Kế toán hạch toán phần mềm lập 2 phiếu nhập kho kí tên và 1 liên lưu trữ bảo quản tại phòng kế toán Còn 1 liên giao cho thủ kho ký và lưu trữ tại kho
44.338,14 41.536,8543,162.9đ/