Đây là một bài thu hoạch hoàn chỉnh , gắn vào một công ty Viglacera năm 2019 - 2020 để trình bày và phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm I. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 1. Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp 2. Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp 3. Phân tích khái quát khả năng sinh lời II. Phân tích tình hình nguồn vốn III. Phân tích hoạt động tài trợ IV. Phân tích tình hình tài sản V. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh VI. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động (SVlđ, Klđ) VII. Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (SVtk, Ktk) VIII. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn thanh toán (SVpt, Kpt) IX. Phân tích hệ số sinh lời cơ bản (BEP) X. Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) XI. Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn chủ sở hữu (ROE) XII. Phân tích chung tình hình và kết quả kinh doanh XIII. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Trang 1BÀI THU HOẠCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY VIGLACERA
(BCTC 2019 – 2020)
MỤC LỤC
A GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 2
I Thông tin chung 2
1 Thông tin khái quát 2
2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 2
3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 4
II Định hướng phát triển 6
1 Các mục tiêu chủ yếu 6
2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 6
3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và các chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Tổng công ty 15
4 Các rủi ro và quản lý rủi ro 16
B CÁC NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (BCTC 2019-2020) 23
I Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 23
1 Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp 23
2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp 26
3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời 28
II Phân tích tình hình nguồn vốn 30
III Phân tích hoạt động tài trợ 37
IV Phân tích tình hình tài sản 40
V Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh 46
VI Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động (SVlđ, Klđ) 48
Trang 2VII Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (SVtk, Ktk) 53
VIII Phân tích tốc độ luân chuyển vốn thanh toán (SVpt, Kpt) 56
IX Phân tích hệ số sinh lời cơ bản (BEP) 59
X Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) 62
XI Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn chủ sở hữu (ROE) 67
XII Phân tích chung tình hình và kết quả kinh doanh 72
XIII Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 82
A GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
I Thông tin chung
1 Thông tin khái quát
- Tên tổ chức: Tổng Công ty Viglacera – CTCP
- Mã chứng khoán: VGC
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 16 và 17 Toà nhà Viglacera, Số 1 Đại lộ Thăng Long, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại: 024.35536660
- Fax: 024.35536671
2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1974: Công ty Gạch ngói Sành sứ Xây dựng được thành lập theo Quyết định
số 366/BXD ngày 25/07/1974 của Bộ Xây dựng
1979: Chuyển đổi thành Liên hiệp các Xí nghiệp Gạch ngói và Sành sứ xây dựng theo Quyết định số 308/CP của Chính phủ ngày 07/09/1979
1984: Liên hiệp được chia tách thành 03 phần và Liên hiệp các Xí nghiệp Gạch ngói và Sành sứ xây dựng chỉ quản lý các đơn vị từ Bình Trị Thiên trở ra
1992 – 1993: Đổi tên thành Liên hiệp các Xí nghiệp Thủy tinh và Gốm Xây dựng và sau đó đổi tên thành Tổng công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng
Trang 3 1995: Thành lập Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng là doanh nghiệpnhà nước thuộc Bộ Xây dựng, hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90.
2006: Chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty contheo Quyết định số 576/BXD-QĐ ngày 29/3/2006 của Bộ Xây dựng Bộ máycủa Công ty mẹ được tổ chức lại cho phù hợp với đơn vị trực tiếp sản xuấtkinh doanh và đồng thời là đơn vị quản lý, đầu tư vốn tại các công ty con,công ty liên kết
2010 – 2012: Công ty mẹ - Tổng công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng thànhcông ty TNHH một thành viên và đổi tên thành Tổng công ty Viglacera vàsau đó Chuyển giao quyền và nghĩa vụ Chủ sở hữu vốn Nhà nước tại Tổngcông ty Viglacera từ Công ty mẹ - Tập đoàn Phát triển Nhà và Đô thị về BộXây dựng
2013: Được phê duyệt Phương án cổ phần hoá và chuyển Tổng công tyViglacera thành công ty cổ phần tại Quyết định số 2343/QĐ-TTg ngày02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
2014: Tổng Công ty Viglacera đã thực hiện bán đấu giá cổ phần lần đầu racông chúng trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Vốn điều lệ của Tổngcông ty Viglacera là 2.645.000.000.000 đồng Tổ chức Đại hội đồng cổ đônglần thứ nhất Tổng công ty Viglacera - CTCP chính thức hoạt động theo môhình công ty cổ phần từ tháng 7/2014
2015: Cổ phiếu của Tổng công ty được chính thức giao dịch trên sànUpCOM với mã giao dịch VGC
2016: Tăng vốn điều lệ lên 3.070.000.000.000 đồng thông qua việc pháthành 30.000.000 cổ phiếu ra công chúng và 12.500.000 cổ phiếu cho cán bộcông nhân viên (ESOP)
Ngày 22/12/2016, Viglacera đã chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sàn giaodịch Chứng khoán Hà Nội - HNX với mã chứng khoán VGC
Trang 4 2017: Phát hành thành công đấu giá ra công chúng 120 triệu CP (VGC), tăngvốn điều lệ lên 4.270 tỷ đồng và hoàn thành phát hành tăng vốn theo chươngtrình ESOP, nâng vốn điều lệ lên 4.483,5 tỷ đồng và giảm tỷ lệ sở hữu nhànước còn 53,97%.
2019: Hoàn thành việc thoái vốn Nhà nước tại Tổng công ty CTCP về 38,58% trong tháng 3/2019; Đồng thời, tổ chức Đại hội đồng cổđông năm 2019, bầu ra Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát nhiệm kỳ mới2019-2024, là nhiệm kỳ đầu tiên sau khi nhà nước không giữ cổ phần chiphối của Tổng công ty Viglacera - CTCP
Viglacera- Ngày 29/5/2019: Chính thức chuyển niêm yết cổ phiếu của Tổng công tyViglacera - CTCP (mã giao dịch VGC) từ Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội(HNX) sang Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh (HOSE)
Ngày 18/06/2020, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 814/QĐ-BXD vềgiá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm bàn giao Tổng công ty Viglacerathành Tổng công ty Viglacera - CTCP Ngày 24/06/2020, Bộ Xây dựng vàTổng công ty đã ký biên bản bàn giao doanh nghiệp nhà nước sang công ty
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sừ dụnghoặc đi thuê
- Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Trang 5- Tư vấn, môi giói, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vàođâu
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
3.2 Địa bàn kinh doanh
Viglacera được xếp hạng là một trong những thương hiệu mạnh và uy tín củaQuốc gia (được chính phủ xếp hạng là Thương hiệu quốc gia) với mạng lưới hoạtđộng phủ kín 63 tỉnh, thành Việt Nam Công tác phát triển thương hiệu cũng đượcduy trì thường xuyên tại 3 vùng miền thông qua công tác truyền thông, quảng cáo,hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế
Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt 35 triệu USD, sản phẩm Viglacera hiệndiện trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới như khu vực EU, Úc, Đài Loan,Thái Lan, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Indonesia, Cuba, Campuchia
Từ năm 2018, Viglacera đã thực hiện đầu tư sang Cộng hòa Cuba: Công tySanVig-CTCP được thành lập giữa Tổng công ty Viglacera-CTCP và Tập đoàn
Trang 6Geicon (Cuba) đầu tư trong lĩnh vực sản xuất sứ vệ sinh và gạch ốp lát với 02 Nhàmáy, đã cho ra sản phẩm vào cuối năm 2019 Đồng thời, Viglacera cũng triển khaiđầu tư Khu công nghiệp ViMariel vói quy mô 156ha nằm trong Đặc khu kinh tếMariel của Cuba, nhằm đón đầu xu hướng đầu tư vào Cuba; nghiên cứu triển khaicác dự án bất động sản nghỉ dưỡng tại Cuba.
II Định hướng phát triển
1 Các mục tiêu chủ yếu
Xây dựng Viglacera từng bước trở thành tập đoàn kinh tế mạnh ở hai lĩnhvực: Vật liệu xây dựng và Bất động sản, trong đó ưu tiên chính là phát huytối đa năng lực của các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng đã và sẽ đưa vàovận hành đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đầu tư phát triển các loại vật liệu xâydựng mới thông minh, chất lượng cao và thân thiện với môi trường, khucông nghiệp đạt đẳng cấp quốc tế gắn với việc đầu tư sản xuất công nghệcao, tiếp cận với cách mạng công nghệ 4.0 và phát triển nhà ở xã hội theohướng văn minh, hiện đại nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với những lợi ích vànhu cầu của đông đảo người sử dụng
Hoàn thành công tác sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty theohướng nâng cao năng lực của các doanh nghiệp có sử dụng công nghệ caotrong sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm vật liệu mới: gạch khôngnung, pin mặt trời, sứ vệ sinh cao cấp… đồng thời thoái hết vốn đối với cácdoanh nghiệp có công nghệ sản xuất lạc hậu, doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh không hiệu quả
Đưa thương hiệu Viglacera trở thành thương hiệu mạnh quốc gia và làthương hiệu quốc tế trên các dòng sản phẩm vật liệu xây dựng cao cấp
2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Xây dựng Viglacera từng bước trở thành tập đoàn kinh tế mạnh ở cả hai lĩnhvực: Vật liệu xây dựng và Bất động sản, trong đó mục tiêu chính là phát huy
Trang 7tối đa năng lực của các nhà máy/ dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng hiện
có và đang đầu tư Tiếp tục nghiên cứu, đầu tư phát triển các loại vật liệu xâydựng mới, thông minh, chất lượng cao và thân thiện với môi trường Pháttriển khu công nghiệp đẳng cấp quốc tế gắn với việc đầu tư sản xuất côngnghệ cao, tiếp cận với cách mạng công nghệ 4.0 Phát triển nhà ở xã hội theohướng văn minh, hiện đại nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với lợi ích và nhu cầucủa đông đảo người sử dụng
Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định bền vững, có mức tăng trưởng bìnhquân khoảng 7% - 10% đối với tất cả các chỉ tiêu chính trong hoạt độngSXKD, đảm bảo quyền lợi của các cổ đông với hai lĩnh vực cốt lõi là Vậtliệu xây dựng và Đầu tư kinh doanh bất động sản, cụ thể:
A - Lĩnh vực vật liệu xây dựng
(1) Giữ vững vị thế là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanhvật liệu xây dựng Phát triển ổn định bền vững để trở thành thương hiệu hàng đầukhông chỉ ở khu vực mà còn vươn tầm ra thế giới, với các chủng loại vật liệu xâydựng đồng bộ, cao cấp với chất lượng hàng đầu Việt Nam và thân thiện với môitrường
(2) Chú trọng đa dạng hóa sản xuất sản phẩm nhằm cung cấp trọn gói vàđồng bộ các loại vật liệu xây dựng cho các dự án lớn tại thị trường trong nước vàquốc tế, xây dựng chuỗi cung ứng từ nguyên liệu đến đầu ra sản phẩm
(3) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển sản phẩm mới để tạo ra lợi thếcạnh tranh và phát triển bền vững
(4) Xây dựng và triển khai Kế hoạch đầu tư phát triển trung/ dài hạn trongcác lĩnh vực/nhóm sản phẩm mũi nhọn
- Kính xây dựng:
Trang 8+ Nghiên cứu và đầu tư về công nghệ/thiết bị để nâng cao chất lượng lớpphủ, đa dạng hóa sản phẩm kính low-e và phát triển các dòng sản phẩm kínhtiết kiệm năng lượng mới đáp ứng nhu cầu thị trường;
+ Nghiên cứu phát triển các sản phẩm kinh cao cấp, kính sử dụng làm phôicho sản xuất pin năng lượng mặt trời và các sản phẩm kính gia công chấtlượng cao, gương nano; Nghiên cứu đầu tư phát triển sản xuất màng phủ làmphôi cho sản xuất Pin năng lượng mặt ười
+ Nghiên cứu và triển khai đầu tư Nhà máy kính nổi siêu trắng GD2, Nhàmáy kính cán siêu trắng; Nhà máy kính tiết kiệm năng lượng và Nhà máy giacông kính tiết kiệm năng lượng mới
- Sứ vệ sinh — sen vòi:
Nghiên cứu đầu tư phát triển các nhà máy sứ vệ sinh mới tại các KCN củaTổng công ty, phát triển các dòng sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp; Đồng thòi,nghiên cứu đâu tư sản xuất nắp bệt, phụ kiện sứ vệ sinh phù hợp với chiếnlược phát triển các bộ sản phẩm đồng bộ
- Gạch ốp lát granite - ceramic:
Dự án đầu tư Nhà máy gạch Viglacera Eurotile, công suất 9,0 triệu m2/nămtại Bà Rịa-Vũng Tàu (đầu tư công nghệ mới sản xuất sản phẩm kích thướclớn, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu); Nghiên cứu đầu tư các nhà máy mới, đầu tư
mở rộng tại các nhà máy hiện có của các đơn vị thành viên (Công ty CPViglacera Hà Nội, Công ty CP Viglacera Thăng Long, Nhà máy Mỹ Đức tại
Bà Rịa-Vũng Tàu) để phát triền các dòng sản phẩm cao cấp theo kếhoạch/chiến lược phát triển mẫu mã sản phẩm mới Đồng thời, nghiên cứu,khảo sát và xem xét việc mua lại nhà máy sản xuất gạch ốp lát có tiềm năng
từ các đối thủ cạnh tranh tại Việt Nam
- Sản phẩm bê tông khí chưng áp:
Trang 9Phát huy kết quả đầu tư của Dự án KHCN cấp nhà nước và hợp tác côngnghệ/kỹ thuật với đối tác HESS; trong đó phát triển các dòng sản phẩmpanel, nghiên cứu ứng dụng sử dụng phối liệu từ tro/xỉ để tiết giảm chi phí Đồng thời, nghiên cứu khảo sát đế tiếp tục đầu tư phát triển các nhà máy sảnxuất panel, gạch bê tông khí tại các địa điếm phù hợp (ứng dụng kết quảnghiên cứu của Dự án KHCN nhà nước đã thực hiện);
- Mỏ nguyên liệu và chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu:
Khảo sát, nghiên cứu đầu tư các mỏ nguyên liệu mới và Nhà máy khai thácchế biến cung cấp nguyên liệu sản xuất cho các sản phẩm chủ yếu của Tổngcông ty (kính sứ, gạch ốp lát), như: cát, feldspar, đất sét ), đảm bảo nguồncung cấp nguyên liệu về sản lượng, chất lượng
- Nghiên cứu, khảo sát và chuẩn bị đầu tư các dự án phát triển sản phẩm mới:
Pin năng lượng mặt trời; sản phẩm tấm silic/tấm trần thạch cao; Gạch blockthủy tinh, VLXD siêu nhẹ, gạch không nung, tâm trần thạch cao, vật liệu đánhân tạo
B - Lĩnh vực đầu tư bất động sản: Là nhà đầu tư kinh doanh bất động sản đa
lĩnh vực đáng tin cậy, trong đó trở thành nhà đầu tư hàng đầu Việt Nam với nhữngtiện ích tối đa cho khách hàng trong các lĩnh vực
- Đầu tư xây dựng, quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở công nhân KCN,
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành khu công nghiệp, đáp ứng tiêuchuẩn và khả năng cạnh tranh với các nhà đầu tư khu công nghiệp trongnước, nước ngoài, đón đầu và nắm bắt cơ hội xu thế chuyển dịch đầu tư từnước ngoài vào Việt Nam
Theo đó
- Tập trung phát triển đầu tư, kinh doanh và vận hành hạ tầng kỹ thuật KCN vàdịch vụ các nhà máy xử lý nước thải, nhà máy cấp nước, nhà máy xử lý rác
Trang 10thải, dịch vụ cung cấp điện, nước, cho thuê kho bãi…) tại các KCN hiện có,phát triển mở rộng quỹ đất tại các địa bàn có tiềm năng (miền Trung, miềnNam) và nước ngoài (Cuba).Mục tiêu đến năm 2025 nâng tổng số các KCNcủa Tổng công ty lên hơn 20 KCN, với trên 10 KCN mới với tổng diện tíchtăng thêm khoảng từ 2.000-3.000 8 ha với mục tiêu phát triển quỹ đất khucông nghiệp dự trữ tối thiểu gấp đôi đất cho thuê hàng năm; Tiếp tục nângcao tiêu chuẩn và chất lượng vận hành, đảm bảo năng lực canh tranh với cácnhà đầu tư KCN trong nước
- Tập trung phát triển đầu tư phân khúc Nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại cácKCN với mục tiêu là nhà đầu tư hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực đầu tưxây dựng, quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở công nhân KCN trên cơ sởcác dự án đã và đang triển khai, phát triển mở rộng quỹ đất nhà ở xã hội tạicác địa điểm phù hợp trên địa bàn các tỉnh/thành cả nước, với tiêu chí tại mỗikhu công nghiệp có tối thiểu một khu nhà ở xã hội nhằm giải quyết nhà ở,dịch vụ cho công nhân tại khu công nghiệp đó, diện tích khoảng 8-l0ha, đồngthời gia tăng sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào khu côngnghiệp;
- Nhà ở thương mại và bất động sản nghỉ dưỡng: Tiếp tục triển khai các dự ánnhà ở thương mại tại các khu đô thị hiện có và tham gia đấu thầu làm chủđầu tư các dự án nhà ở thương mại Mặt khác, phát triển các dự án du lịchsinh thái, bất động sản nghỉ dưỡng trong nước (Khu du lịch sinh thái nghỉdưỡng Vân Hải) và nước ngoài (trước mắt tại Cuba)
- Vận hành, khai thác các KCN, KĐT hiện có Đồng thời, hình thành mộtchuỗi kinh doanh bất động sản khép kín từ khâu nghiên cứu, lập dự án, thiết
kế cho tới thi công xây dựng và bán hàng
Trang 11 Xây dựng và điều hành quản lý Tổng công ty theo mô hình Công ty cổ phầnthông qua các Quy chế quản trị theo thông lệ quốc tế, tiệm cận với các doanhnghiệp có trình độ công nghệ sản xuất và quản trị hàng đầu thế giới
Trong đó:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức của Tổng công ty, các Quy chế quản trị phùhợp với cơ cấu sở hũu vốn, các quy định pháp luật có liên quan có hiệulực từ 1/1/2021 và phù hợp với thực tế hoạt động của Tổng công ty;phòng ngừa các rủi ro trong hoạt động SXKD, đầu tư và quản lý vốn;
- Đầu tư và triển khai chương trình quản trị thống nhất, hệ thống kiểm soátnội bộ chặt chẽ từ Công ty Mẹ-Tổng công ty đến các đơn vị trực thuộcthông qua hệ thống ERP và các phần mềm hỗ trợ khác nhằm kiểm soát tốtcông tác thông tin, giám sát, đánh giá rủi ro, tình hình tài chính và hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả cao nhất trong công tácquản trị doanh nghiệp và công tác sản xuất, kinh doanh của cả Viglacera,đưa trình độ quản trị của Viglacera tiệm cận và đạt ngang bằng trình độquản trị của các doanh nghiệp hàng đầu thế giới trong cùng lĩnh vực
- Nâng cao vai trò trách nhiệm cá nhân trong bộ máy điều hành, quản lýcủa Công ty Mẹ và các đơn vị thành viên Phân công, phân cấp lại một số
vị trí, Ban chuyên quản tại Công ty Mẹ trên nguyên tắc phân quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm cuối cùng tới kết quả công việc được giao
- Hình thành các đầu mối quản lý/các đơn vị mới đáp ứng yêu cầu đầu tưphát triển của Tổng công ty trong từng lĩnh vực hoạt động/lĩnh vực sảnphẩm như kính, sứ vệ sinh-sen vòi, gạch ốp lát, sản phẩm vật liệu xâydựng mới, lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp, dịch vụ hạ tầng kỹthuật, nhà ở và đô thị;
- Đầu tư cho nghiên cứu phát triển đặc biệt đối với Viện nghiên cứu vàphát triển Viglacera, đúng với vai trò là cơ quan đầu mối triển khai và
Trang 12quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng trực tiếp cho hoạt độngsản xuất; đồng thời là đơn vị chuyên môn quản lý công nghệ của Tổngcông ty; Xây dựng và nhân rộng hệ thống phòng thí nghiệm đạt tiêuchuẩn VILAS tại từng lĩnh vực sản phẩm của Tổng công ty phục vụ kiểmsoát chất lượng và nghiên cứu đầu tư phát triển;
- Hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, đầu tư cho thiết
kế, sản xuất khuôn mẫu, phát triển mẫu mã mới các dòng sản phẩm thôngminh, gần gũi với thiên nhiên, tính năng sử dụng đồng bộ cao, đáp ứngnhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp tài chính trong vận hànhdòng tiền, tồn kho và dư nợ, cơ cấu các khoản vay để đảm bảo nguồn vốncho hoạt động SXKD và đầu tư phát triển trong Chiến lược phát triểntrung và dài hạn của Tổng công ty;
Tập trung phát triển khoa học công nghệ, tăng năng suất lao động tối thiểu10% trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty để tăng thu nhậpcho người lao động, khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong vàngoài nước; mục tiêu dài hạn đạt tiệm cận với doanh nghiệp hàng đầu trênthế giới trong cùng lĩnh vực
Trong đó:
- Triển khai các giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, sáng kiếncải tiến kỹ thuật, cơ giới hóa và tự động hóa và cơ cấu lại mô hình tổchức; Rà soát, bổ sung hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá tiềnlương, các quy chế khoán quản, tinh giản bộ máy lao động gián tiếp đểtăng năng suất lao động, tiết giảm chi phí
- Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ lên cấp độ cao hơn, tăng cườngkhả năng cạnh tranh khi hội nhập sâu kinh tế quốc tế, phục vụ cho công
Trang 13tác kiểm soát chất lượng, quản lý hàng tồn kho; chống hàng giả hàng nhái
và truy xuất thông tin sản phẩm
Tiếp tục lộ trình tái cơ cấu Tổng công ty Viglacera - CTCP theo Đề án tái cơcấu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trong đó:
- Thực hiện thoái vốn nhà nước về 0% tại Công ty Mẹ - Tổng công ty theo
lộ trình kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Xây dựng và triển khai phương án tăng vốn điều lệ của Tổng công ty vớiquy mô, lộ trình phù hợp, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng và đầu tư pháttriển trong giai đoạn 2021-2025
- Triển khai kế hoạch thoái vốn tại các doanh nghiệp hoạt động không hiệuquả hoặc công nghệ/thiết bị, sản phẩm lạc hậu; theo đó thoái toàn bộ vốntại các công ty cổ phần: Viglacera Từ Sơn, Viglacera Hạ Long 1,Viglacera Hợp Thịnh và Viglacera Từ Liêm Cơ cấu lại lĩnh vực hoạtđộng SXKD của các Công ty, phát huy lợi thế quỹ đất hiện có của đơn vịđang quản lý (CP Viglacera Hữu Hưng, CP Viglacera3 Dông Anh tại TP
Hà Nội);
- Tiếp tục thành lập mới, góp/tăng vốn tại các công ty với tỷ lệ vốn hợp lý,
sử dụng các nguồn vốn hợp pháp để triển khai kế hoạch đầu tư theo chiếnlược phát triển của Tổng công ty trong các lĩnh vực hoạt động
Trang 14như kính, sứ vệ sinh cao cấp, gạch ốp lát cao cấp tại các công ty: Công tyTNHH kính nổi siêu trắng Phú Mỹ, CP Viglacera Tiên Sơn, CP ViglaceraThăng Long, CP Viglacera Hà Nội, CP Viglacera Thanh Trì, CP Việt TrìViglacera, CP Viglacera Hạ Long, CP Viglacera Vân Hải
+ Nghiên cứu xem xét việc mua lại các nhà máy sản xuất trong lĩnhvực vật liệu có tiềm năng, lợi thế về thiết bị, công nghệ, thị trường để đầu tưnâng cấp, nâng cao sản lượng sản xuất và năng lực cạnh tranh;
+ Góp vốn liên doanh, liên doanh để đầu tư KCN; đầu tư nhà ở xã hộiđang triển khai và phát triển các dự án mới tại các địa phương;
Xây dựng đội ngũ nhân lực trình độ chuyên môn cao, có khả năng tiếp cậnvới các phương pháp, kỹ năng quản lý hiện đại, tiên tiến
Trong đó:
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách nhân lực mới nhằm kiện toàn lạinguồn nhân lực hiện có đồng thời thu hút thêm nguồn nhân lực mới cótrình độ cao ngoài xã hội để bổ sung cho nhân lực đang thiếu và chưahoàn thiện trong hệ thống quản trị, quản lý, trực tiếp sản xuất hiện nay tạicác đơn vị thành viên và của Tổng công ty, thực hiện chế độ đãi ngộtương xứng cho cán bộ kỹ thuật có tay nghề cao đặc biệt đối với đội ngũCông nghệ trưởng - Kỹ sư trưởng; Tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ hợp lýcho đội ngũ kỹ sư trẻ mới ra trường để thu hút nhân lực chất lượng cao
- Tiếp tục đầu tư cho Trường cao đẳng, Viện nghiên cứu Viglacera trởthành những trung tâm đào tạo công nhân có tay nghề cao về các ngànhsản xuất chủ yếu của Tổng công ty, đồng thời kết hợp với các trường đạihọc trong và ngoài nước thực hiện đào tạo mới, đào tạo lại đội ngũchuyên gia kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu phát triển của Tổng công ty;
- Đồng thời, nghiên cứu triển khai thuê chuyên gia (trong và ngoài nước)quản lý điều hành trong một số lĩnh vục mới của Tổng công ty như: Các
Trang 15nhà máy sản xuất VLXD công nghệ mới, công nghệ cao; lĩnh vực đầu tưkinh doanh bất động sản nghỉ dưỡng, quản lý khách sạn
Mở rộng thị trường, tăng thị phần trong nước và xuất khẩu
- Duy trì công tác khảo sát, đánh giá phân tích toàn diện về thị trường, vềmẫu mã, chất lượng, giá cả và dịch vụ sau bán hàng để có các giải phápkhả thi nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả SXKD, chiến lược pháttriển sản phẩm mới và định hướng đầu tư của Tổng công ty
- Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển thị trường trung và dài hạn,
kế hoạch phát triển mẫu mã sản phẩm đồng bộ, tập trung cho các sảnphẩm cao cấp, giá trị cao theo chiến lược đầu tư phát triển của từng lĩnhvực sản phẩm Củng cố và phát triển hệ thống phân phối, tiêu thụ sảnphẩm trong nước (đăc biệt đến các khu vực nông thôn); Xây dựng, triểnkhai phương án đầu tư siêu thị VLXD, hệ thống showroom; Hoàn thiệnchiến lược quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả thông qua cácchương trình truyền thông, PR, các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước;
- Xây dựng và triển khai chiến lược xuất khẩu, mở rộng thị trường xuấtkhẩu, tập trung đối với các sản phẩm trong lĩnh vực kính, sứ vệ sinh-senvòi, gạch ốp lát và các sản phẩm mới, công nghệ cao; tham gia hiệp địnhthương mại chung, đặc biệt thị trường Mỹ và Châu Ầu, theo đó trước mắttập trung sản phẩm sứ vệ sinh, gạch ốp lát, mục tiêu doanh thu xuất khẩucác sản phẩm này đạt tỷ trọng 20% tổng doanh thu của lĩnh vực các sảnphẩm này
- Xúc tiến, thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp chất lượng cao, đẳngcấp quốc tế của Tổng công ty đã, đang và chuẩn bị đầu tư
Đầu tư ra nước ngoài: Triển khai thực hiện đầu tư, kinh doanh vào Cubatrong các lĩnh vực vật liệu (sứ vệ sinh, gạch ốp lát), hạ tầng khu công nghiệp,bất động sản nghỉ dưỡng (khu nghỉ dưỡng đồng bộ resort, sân golf, biệt
Trang 16thự ) trên cơ sở góp vốn/tăng vốn theo tiến độ tại Liên doanh SANVIG (lĩnhvực vật liệu), Công ty ViMariel-CTCP (lĩnh vực KCN, bất động sản nghỉdưỡng);
3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và các chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Tổng công ty.
1) Viglacera - Định hướng khách hàng
Đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, Viglacera luôn nỗ lực mang đến sự hàilòng cho khách hàng qua những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao Viglaceraluôn chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, lắng nghe nhu cầu và mong muốncủa khách hàng nhằm sản xuất và cung cấp ra thị trường các sản phẩm phù hợp vớithị hiếu của người tiêu dùng Định hướng khách hàng tại Viglacera là sự cải tiếnhiệu quả quản lý, hiệu quả các quy trình làm việc với quan điểm tất cả cùng hướng
về khách hàng Nhờ vậy, Viglacera đã cho ra đời những sản phẩm được khách hàng
và xã hội đón nhận Sản phẩm vật liệu xây dựng của Viglacera được biết đến rộngrãi và nắm giữ thị phần lớn tại thị trường Việt Nam, sản phẩm nhà ở dành chongười thu nhập thấp được xã hội đón nhận; Các Khu công nghiệp của Viglacerađược nhiều nhà đầu tư lớn trên thế giới lựa chọn đặt nhà máy
3) Viglacera - Trách nhiệm xã hội
Trang 17Viglacera là đơn vị tiên phong trong việc phát triển các vật liệu “xanh”, thânthiện môi trường, giúp tiết kiệm tài nguyên, nhiên liệu và năng lượng trong quátrình sản xuất và sử dụng Viglacera luôn đề cao ý thức phục vụ xã hội, thể hiện cụthể thành các mục tiêu kinh doanh như chiến lược phát triển bất động sản hướng vềngười thu nhập thấp, đầu tư vào những công nghệ đi tắt đón đầu, giúp tối ưu hóasản xuất và thân thiện môi trường.
4 Các rủi ro và quản lý rủi ro.
Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổngcông ty như sau:
1) Rủi ro cạnh tranh
Xu hướng cạnh tranh ngày càng gia tăng đối với hai lĩnh vực hoạt động cốtlõi của Tổng công ty là vật liệu xây dựng và bất động sản, trong cả thị trường nộiđịa và xuất khẩu Đánh giá các yếu tối rủi ro chủ yếu về thị trường trong cả 2 lĩnhvực hoạt động của Tổng công ty như sau:
- Lĩnh vực vật liệu: Luôn có mức độ cạnh tranh cao, đặc biệt khi Việt Namhội nhập sâu theo các Hiệp định, Diễn đàn hợp tác thương mại khu vực và thế giới,trong đó chủ yếu là các yếu tố về giá cả, chất lượng, hàm lượng công nghệ, tiện ích
sử dụng và mẫu mã, đặc biệt đối với các sản phẩm mới trong giai đoạn đầu của chu
kỳ sản phẩm, sẽ có những rủi ro, khó khăn về thị trường từ yếu tố thói quen tiêudùng, cạnh tranh từ hàng nhập khẩu;
- Đối với lĩnh vực bất động sản: Rủi ro về thị trường dẫn đến hàng tồn khotăng, dòng tiền ứ đọng; Đặc biệt là sự cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và tiệních
Như vậy những rủi ro cạnh tranh từ hai lĩnh vực nêu trên là nguy cơ dẫn đếnmất khách hàng quan trọng, các đối tác chiến lược trong lĩnh vực hoạt động
Giải pháp:
Trang 18- Thực hiện các giải pháp quản trị đồng bộ đã và đang được triển khai đó là:nắm bắt kịp thời xu hướng thị trường sản phẩm mới - nâng cao chất lượng và tiêuchuẩn sản phẩm - giá cả hợp lý - chất lượng dịch vụ
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống phân phối của Viglacera, đảm bảo phủ khắp thịtrường nội địa và có hệ thống đại diện phân phối tại thị trường xuất khẩu; Phát triển
mô hình chuyên môn hóa theo nhóm sản phẩm, bộ sản phẩm đồng bộ đồng thờinâng cao tính chuyên nghiệp, chất lượng dịch vụ sau bán hàng
- Nâng cao chất lượng, mức độ kiểm soát, đánh giá từ xác định mục tiêu,công tác lập và triển khai kế hoạch một cách thường xuyên, nâng cao tính liên kếtgiữa kế hoạch ngắn hạn và chiến lược trung và dài hạn; thực hiện cơ cấu lại bộ máy
tổ chức phòng, ban chuyên trách theo từng lĩnh vực, nhóm sản phẩm và phân côngtrách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân
- Nắm bắt cơ hội của sự tăng trưởng của nhu cầu thị trường về vật liệu xâydựng, đặc biệt đối với các vật liệu mới, công nghệ mới để triển khai nhanh các dự
án đầu tư sản phẩm mới trong lĩnh vực kính, sứ vệ sinh và gạch ốp lát, cũng nhưphát triển các sản phẩm mới, chế biến nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp vậtliệu Qua đó, nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong nướccũng như sản phẩm nhập khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu
- Nắm bắt cơ hội của sự tăng trưởng về thu hút đầu tư nước ngoài tại ViệtNam và nhu cầu thị trường nhà ở cho cán bộ công nhân, định hướng tập trung đầu
tư và kinh doanh vào các sản phẩm bất động sản hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ khucông nghiệp, phát triển phân khúc nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại các khu côngnghiệp và bất động sản nghỉ dưỡng, cao cấp Qua đó, nâng cao hiệu quả kinhdoanh, ổn định và bền vững hạn chế ảnh hưởng từ các rủi ro nêu trên
2) Rủi ro về chính sách quản lý
Trang 19Chính sách quản lý của Nhà nước cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng,xuất hiện các rủi ro đối với hoạt động của doanh nghiệp, từ các vấn đề trọng tâmnhư sau:
- “Độ trễ” của chính sách pháp lý liên quan (ban hành tiêu chuẩn, quychuẩn ) sẽ có ảnh hưởng khó khăn cho công tác phát triển thị trường, trong địnhhướng tiêu thụ khi triển khai các dự án đầu tư, phát triển các sản phẩm mới Đồngthời, sự điều chỉnh của khuôn khổ luật pháp trong và ngoài nước sẽ đem đến rủi ro
về pháp luật có tính hệ thống, có khả năng gây ảnh hưởng đến ngành và toàn nềnkinh tế; cũng như trong việc triển khai các hoạt động SXKD trong mục tiêu kếhoạch hàng năm/ngắn hạn như trong quản lý quy hoạch, đất đai, sử dụng tàinguyên
- Đồng thời, chính sách quản lý về kinh tế vĩ mô được điều chỉnh, vận hànhthông qua hai công cụ chủ yếu là lạm phát và lãi suất Trong đó, lạm phát cơ bản ổnđịnh có mặt tích cực là ổn định được mặt bằng giá cả, tuy nhiên nếu ở mức thấp sẽảnh hưởng đến yếu tố thúc đẩy tăng trưởng, là yếu tố rủi ro rào cản phát triển vàkhai thác hiệu quả của ngành Đồng thời yếu tố lãi suất và cơ cấu tín dụng cũng làyếu tố rủi ro ảnh hưởng đến khả năng bố trí, giải ngân vốn và chi phí vốn cho đầu
tư phát triển, hoạt động SXKD
- Chính sách quốc gia trong quan hệ quốc tế ảnh hưởng đến khả năng quản
lý, mở rộng các khu vực thị trường xuất khẩu
Giải pháp:
- Thường xuyên bám sát, cập nhật cũng như có các đánh giá dự báo về chínhsách quản lý nhà nước, đặc biệt liên quan đối với các lĩnh vực hoạt động của Tổngcông ty
- Triển khai chương trình đầu tư phát triển với các dự án đầu tư các sản phẩmmới, sản phẩm có giá trị gia tăng cao như đã nêu trên; đảm bảo khai thác nhanhhiệu quả vốn đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh; hạn chế các yếu tố rủi ro về lạm
Trang 20phát, lãi suất và tận dụng cơ hội, điều kiện thuận lợi của chính sách quản lý nhànước về khuyến khích phát triển các sản phẩm mới, sản phẩm công nghệ cao, tiếtkiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, các dự án trong lĩnh vực bất động sản vềphát triển KCN và nhà ở cho CBCNV, đáp ứng phát triển kinh tế công nghiệp,phục vụ an sinh xã hội.
3) Rủi ro công nghệ và quản trị
- Rủi ro về công nghệ: Chủ yếu trong lĩnh vực vật liệu, với sự phát triển củakhoa học công nghệ sản xuất, yếu tố rủi ro mang đến là khả năng lạc hậu về côngnghệ, nhân lực chất lượng cao, suy giảm năng lực cạnh tranh trong quản trị chấtlượng, mẫu mã sản phẩm, chi phí
- Rủi ro trong quản trị: Năng lực và chất lượng của hoạt động quản trị cónhững rủi ro tiềm ẩn, có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển lâu dài và bền vữngcủa một doanh nghiệp; Tuy nhiên, thực tế khó nhận biết và dự báo trước đượcnhững rủi ro này Trong những năm gần đây, quản trị rủi ro ngày càng gắn liền vớicác hoạt động của doanh nghiệp
Giải pháp:
- Đầu tư cho nghiên cứu phát triển kết hợp với đi tắt đón đầu về công nghệgốc trên cơ sở đầu mối là Viện nghiên cứu và phát triển Viglacera, Trường Caođẳng Viglacera kết hợp với hợp tác với các đối tác nước ngoài có kinh nghiệm, uytín trong các lĩnh vực hoạt động để đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm đáp ứng
Kế hoạch phát triển trung và dài hạn, phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh, định hướngkinh doanh và cam kết với xã hội, cộng đồng đã đặt ra
- Đánh giá đúng vai trò của quản trị công ty và quan tâm đến quản trị công ty
từ những vấn đề cơ bản nhất là giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro Trong đó,dành một phần nguồn lực tập trung đầu tư thiết lập và nâng cao quản trị rủi ro đủmạnh; đặc biệt đầu tư cho hệ thống ERP (đưa công nghệ thông tin ứng dụng trong
hệ thống quản trị) đảm bảo mục đích: Chuẩn hóa các quy trình kinh doanh; kiểm
Trang 21soát các bộ phận, phòng ban, các công ty thành viên theo một hệ thống thông tinthống nhất, tăng độ chính xác và kịp thời của các thông tin, kiểm soát rủi ro; tiếtkiệm chi phí, tăng hiệu quả SXKD.
4) Rủi ro chính trị quốc gia
Môi trường kinh tế với những nhân tố cơ bản như tốc độ tăng trưởng kinh tế,chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái là yếu tố khách quan những tác động trựctiếp đến sự phát triển của mọi ngành sản xuất, dịch vụ cũng như mọi doanh nghiệp.Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từnhững biến động vĩ mô nói trên của nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế thế giới do Tổngcông ty nhập khẩu công nghệ, thiết bị, vật tư và nguyên vật liệu từ các nước như Ý,Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc và XK sản phẩm chủ yếu sang Đài Loan, Cuba, Ấn
Độ, Nga, Thái Lan, Malaysia, Philipine, Campuchia, Pháp, Úc, Ý, Mỹ,Bangladesh,
Rủi ro này ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển thị trường và kế hoạch xuấtkhẩu của Viglacera trong, chiến lược phát triển, liên quan đến sự bất ổn chính trị,chính sách tại quốc gia, khu vực của thị trường xuất khẩu
Giai đoạn 2019-2020 đã chứng kiến một số sự kiện lớn có tác động tiêu cựcđến nền kinh tế thế giới gây ra lo ngại về các quan hệ hợp tác nội khối trong tươnglai, đặc biệt là các vấn đề cạnh tranh thương mại, những xung đột và bất đồng giữacác nước có nền kinh tế lớn, các hiệp định thương mại, những bất ổn an ninh; Đặcbiệt tại các khu vực thị trường nhập khẩu và xuất khẩu, các dự án đầu tư có mụctiêu xuất khẩu của Tổng công ty Viglacera sẽ tiếp tục thực hiện các giải phápphòng ngừa đó là kiểm soát và giám sát chặt chẽ thường xuyên các ảnh hưởng; chútrọng phân tích môi trường đầu tư, chính trị khi triển khai phát triển thị trường mới
5) Rủi ro về môi trường, thiên tai, bệnh dịch
Trong năm 2019-2020, Việt Nam và thế giới đã trải qua giai đoạn bùng phátcủa dịch Covid - 19, ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế xã hội toàn cầu và trong nước;
Trang 22Bên cạnh đó, là tình hình thiên tai bão lũ, ô nhiễm môi trường, khi hậu do đánh đổicủa các quốc gia với phát triển kinh tế cũng là yếu tố tác động lớn đến hoạt độngkinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp
Trong đó, đối với Tổng công ty nói riêng, hoạt động SXKD và đầu tư bị ảnhhưởng Theo đó, do dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, việc thực hiện giãn cách xãhội do dịch bệnh, thiên tai bão lũ đã ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu thị trường:Nhu cầu xây dựng, VLXD giảm, hệ thống bán hàng trực tiếp (hệ thống đại lý, cửahàng, showroom ) bị đứt gãy, làm giảm khả năng kinh doanh; Áp lực cạnh tranhcủa thị trường trong nước tăng mạnh (đặc biệt các nhóm sản phẩm chủ đạo nhưkính, sứ, gạch ốp lát) do các doanh nghiệp thực hiện các chính sách xả hàng tồnkho, thu hồi vốn dẫn đến giá bán giảm sâu ảnh hưởng đến hiệu quả Bên cạnh đó,việc kiểm soát chặt chẽ xuất nhập cảnh, trong giai đoạn dịch làm ảnh hưởng tớicông tác xuất khẩu, tiến độ đầu tư, tiến độ ký kết hợp đồng, bàn giao hạ tầng, mặtbằng tại một số đơn vị của Tổng công ty
Những vấn đề này là rủi ro đối với doanh nghiệp nói chung và Tổng công tyViglacera - CTCP; đặc biệt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tiêu thụ (bao gồmxuất khẩu), nguồn cung ứng nguyên nhiên vật liệu cho hoạt động sản xuất (đặc biệt
sử dụng các nguyên nhiên vật liệu nhập khẩu ) Đồng thời, các định chế, quy địnhpháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường tại Việt Nam, cũng như trên toàn cầuhiện nay đang được các nước chú trọng, siết chặt trong quản lý vĩ mô
Giải pháp:
Những vấn đề rủi ro từ những yếu tố này đã được Viglacera xem xét tronggiai đoạn phát triển từ trước tới nay, điều này thể hiện ở kết quả thực hiện giai đoạn2019-2020 vẫn đảm bảo duy trì mức độ tăng trưởng trong cả 2 lĩnh vực cho thấycác giải pháp phòng ngừa, hạn chế và xử lý các rủi ro mà Viglacera đã và đangtriển khai đồng bộ trong 2 lĩnh vực là hiệu quả; Theo đó:
- Đối với lĩnh vực vật liệu:
Trang 23Chiến lược và các giải pháp đầu tư phát triển các dòng sản phẩm "xanh ” ,
"thân thiện môi trường”, các sản phẩm công nghệ cao trong các lĩnh vực sản phẩmchủ đạo như kính, sứ, gạch ốp lát (kính tiết kiệm năng lượng, sứ - gạch ốp lát caocấp, sản phẩm bê tông khí và tiếp tục đầu tư phát triển các dòng sản phẩm côngnghệ cao trong định hướng chiến lược phát triển của Viglacera
Đồng thời, đầu tư cho giải pháp công nghệ - kỹ thuật, đổi mới dây chuyềnthiết bị là các giải pháp trọng tâm để tối đa hiệu quả sử dụng nguồn nguyên vậtliệu, giảm chi phí, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Giảm thiểu tối đa sửdụng nguồn nguyên liệu hóa thạch (than, xăng dầu ) và các nguồn nguyên vật liệunhập khẩu
- Đối với lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản:
Quá trình hoạt động từ trước đến nay và định hướng, mục tiêu phát triểnxuyên suốt của Viglacera trong lĩnh vực này đã được nêu tại Khoản 4.2 Mục 4Phần I:
+ Đối với Khu đô thị và nhà ở: Phát triển các công trình khu đô thị và nhà ở
"xanh”, sử dụng vật liệu đồng bộ của Viglacera Theo đó, các Khu đô thị và nhà ởtiêu biểu của Viglacera đã được trao tặng vinh danh các giải thưởng khu đô thị nhà
ở đạt chuẩn quốc tế, an toàn
+ Đối với Khu công nghiệp và dịch vụ: Phát triển các KCN có hạ tầng kỹthuật đồng bộ với các ngành nghề công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu môi trường bềnvững Các khu công nghiệp của Viglacera đều được đầu tư đồng bộ các trạm xử lýnước thải tuân thủ theo các quy định về quản lý môi trường của nhà nước, songsong đó là đầu tư các Nhà máy xử lý, cung cấp nước sạch từ nguồn nước mặ , hạnchế và dần không sử dụng nguồn nước ngầm Đồng thời, tiếp tục đầu tư đồng bộ
hệ thống các nhà máy xử lý rác thải, xử lý chất thải trong kế hoạch đầu tư pháttriển lĩnh vực hạ tầng KCN, dịch vụ của Tổng công ty
Trang 24B CÁC NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
(BCTC 2019-2020)
I Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
1 Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2020 31/12/2019 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1 Tổng tài sản 16.973.732,06 15.559.344,07 1.414.387,99 9,09
2 Vốn chủ sở hữu 6.174.571,90 6.153.549,86 21.022,04 0,34
Năm 2020 Năm 2019 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
3 Tổng mức luân chuyển thuần 4.097.278,70 4.448.878,08 -351.599,38 -7,90
4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 760.916,00 746.285,32 14.630,68 1,96
5 Lợi nhuận sau thuế 606.461,16 595.861,89 10.599,27 1,78
6 Lưu chuyển tiền thuần -760.781,96 1.239.380,66 -2.000.162,62 -161,38
Đánh giá:
Đánh giá khái quát:
Nhìn chung quy mô sản xuất kinh doanh của công ty rất lớn và có xu hướng
mở rộng về vốn, lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng như lợi nhuận sau thuế
Tuy nhiên, tổng mức luân chuyển thuần và dòng tiền thuần của công ty códấu hiệu suy giảm
Đánh giá chi tiết:
Tổng tài sản của Tổng công ty Viglacera là 16.973.732,06 triệu đồng
Điều này cho thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp rất lớn, tạo lợithế cạnh tranh tốt trên thị trường Bên cạnh đó, mức chênh lệch đầunăm và cuối năm là 1.414.387,99 triệu đồng tương đương với mứctăng trưởng 9,09% quy mô tăng trưởng nhanh, mạnh tạo điều kiệnnâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh trong công ty
Vốn chủ sở hữu: Cuối năm 2020, vốn chủ sở hữu của công ty đạt6.174.571,90 triệu đồng, tăng 21.022,04 triệu đồng (tương ứng tăng0,34%) cho thấy quy mô huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệptăng, tuy nhiên tốc độ tăng rất thấp Doanh nghiệp đang tập trung huyđộng nợ chủ yếu để gia tăng quy mô sản xuất
Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu (0,34%) nhỏ hơn nhiều so với tốc độcủa tổng tài sản (9,09%) cho thấy doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài
Trang 25chính nhằm khuếch đại khả năng sinh lời tuy nhiên điều này cũng sẽlàm giảm khả năng độc lập về tài chính trong doanh nghiệp Cần xemxét chi tiết doanh nghiệp gia tăng huy động những nguồn nợ nào.
Tổng mức luân chuyển thuần (LCT): Năm 2020, tổng mức luânchuyển thuần của Viglacera là 4.096.278,70 triệu đồng, giảm351.599,38 triệu đồng (tương đương giảm 7,9%) tỷ lệ giảm khá mạnhcho thấy kết quả kinh doanh không đạt được như mong đợi, quy môthu nhập và quy mô doanh thu đang giảm so với năm trước Nguyênnhân có thể do cầu trên thị trường về các sản phẩm của công ty giảm.Đồng thời, tốc độ tăng trưởng của tổng luân chuyển thuần (-7,9%)chậm hơn nhiều so với tốc độ của tổng tài sản (9,09%) cho thấy việc
mở rộng quy mô vốn chưa đạt được kết quả đầu ra tương xứng
Cần rà soát chi tiết xem loại doanh thu, thu nhập nào đang có xuhướng biến động giảm mạnh, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) và LNST (NP)
EBIT của công ty năm 2020 đạt 760.916,00 triệu đồng, tăng 14.630,68triệu đồng (tương ứng tăng 1,96%) cho biết quy mô lợi nhuận tạo ratrong kỳ không xét đến nguồn gốc hình thành vốn và tình hình thựchiện nghĩa vụ với nhà nước đang có xu hướng tăng
Trong khi đó, lợi nhuận sau thuế (NP) của công ty năm 2020 là606.461,18 triệu đồng, tăng 10.599,27 (tương ứng tăng 1,78%) chothấy công ty đã có những tiến bộ trong chính sách huy động vốn, giảmđược chi phí lãi vay
Tốc độ tăng trưởng của LNST (1,78%) trong khi tổng mức luânchuyển thuần giảm mạnh (-7,9%) cho thấy biện pháp quản lý chi phíđang đem lại hiệu quả tích cực Nỗ lực trong quản lý của doanhnghiệp
Dòng tiền thuần: Năm 2020, lưu chuyển tiền thuần của doanh nghiệp
là -760.781,96 triệu đồng, giảm 2.000.162,62 triệu đồng (tương đươnggiảm 161,33%), cho thấy lượng tiền trong kỳ của doanh nghiệp giảmmạnh Biểu hiện của rủi ro thanh toán, rủi ro tài chính tăng nhanh.Nguyên nhân được xác định do lượng hàng tồn kho trong doanhnghiệp còn nhiều, các khoản phải thu vẫn ở mức cao
Trang 26Kết luận: Thông qua các chỉ tiêu tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận… có thể
nhận thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp khá lớn Trong năm 2020, doanh
nghiệp đạt mức tăng trưởng dương, tuy nhiên mức độ tăng trưởng còn ở mức thấp
Trong đó, tỉ lệ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu đều chậm hơn tài
sản được đánh giá là điểm bất hợp lý trong khâu tổ chức hoạt động kinh doanh của
công ty Nguyên nhân dẫn tới điểm bất hợp lý có thể do khâu quản lý chi phí, chính
sách huy động vốn… chưa tốt
Giải pháp:
Rà soát lại chi tiết các khoản doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp xem loạidoanh thu thu nhập nào đang biến động giảm mạnh từ đó đưa ra biện phápchặn đà sụt giảm doanh thu của doanh nghiệp
Xem xét chi tiết chính sách huy động vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệphuy động tăng nợ nào cần xem xét chi tiết
Rà soát chi phí nào được cắt giảm có hợp lý không có biện pháp quản
2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp
- Nguồn vốn dài hạn (NVDH) Triệu đồng 12.758.403,49 12.151.570,18 606.833,31 4,99
- Tài sản dài hạn (TSDH) Triệu đồng 12.755.535,08 10.549.783,63 2.205.751,45 20,91
Trang 27- Tổng mức luân chuyển thuần
Đánh giá:
Đánh giá khái quát: Dựa vào số liệu tại bảng trên, cho thấy các chỉ tiêu
phản ánh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp có dấu hiệu nguy cơ rủi ro vềtài chính Hệ số tự tài trợ, hệ số tài trợ thường xuyên, hệ số chi phí của công
ty đều có xu hướng giảm Doanh nghiệp cần cân nhắc chính sách huy động
và sử dụng vốn nhằm giải quyết hài hòa các mục tiêu: tự chủ, ổn định vàhiệu quả
Đánh giá chi tiết:
Cuối năm 2020, hệ số tự tài trợ (Ht) của Tổng công ty Viglacera là0,3638 lần, tức 36,38% tài sản doanh nghiệp được đầu tư từ vốn chủ
sở hữu Đồng thời, so với đầu năm giảm 0,0371 lần, tỷ lệ giảm 8,02%,dấu hiệu không tốt cho tình hình tài chính doanh nghiệp Đồng thời,Ht<0,5 cho thấy khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp cònthấp, rủi ro thanh toán, rủi ro tài chính ở doanh nghiệp tăng, tuy nhiênnếu doanh ngiệp quản lý tốt hoạt động kinh doanh có lãi sẽ góp phầnlàm khuếch đại ROE
Nguyên nhân hệ số tự tài trợ của công ty giảm có thể do tốc độ tăngcủa vốn chủ (0,34%) chậm hơn so với tốc độ tăng của tổng tài sản(9,09%)
Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) của công ty cuối năm 2020 khoảng1,0002 lần, giảm 0,1516 lần, tương ứng giảm 13,16% Cho biết bìnhquân một đồng TSDH ở đây được tài trợ bởi 1,0002 đồng NVDH
Chỉ tiêu này giảm so với đầu năm được đánh giá là hợp lý, cho thấydoanh nghiệp sử dụng nguồn vốn hiệu quả, không gây lãng phí
Nguyên nhân giảm có thể do tốc độ tăng của NVDH (4,99%) chậmhơn so với tốc độ tăng của TSDH (20,91%)
Đồng thời, Htx > 1 cho thấy NVDH dư thừa để tài trợ cho TSDH
Đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính hay chính sách tài trợ củadoanh nghiệp là rất an toàn
Hệ số chi phí (Hcp) của doanh nghiệp là 0,8520 lần, giảm 0,0141 lần(tương đương giảm 1.6258%) tức trong một đồng doanh thu thu nhậptạo ra công ty phải bỏ ra 0,8520 đồng chi phí
Trang 28Chỉ tiêu này giảm đi so với năm 2019 nguyên nhân có thể do tốc độtăng của chi phí (-9,40%) giảm nhanh hơn tổng mức luân chuyểnthuần (-7,90%)
Hcp<1: cho thấy tổng CP < tổng LCT: công ty lãi, công tác quản trịchi phí của doanh nghiệp hiệu quả
Kết luận: Thông qua phân tích cho thấy, hệ số tự tài trợ công ty khá thấp và có xu
hướng giảm về cuối năm Điều đó, giúp doanh nghiệp tận dụng được đòn bẩy tài
chính khuếch đại ROE, tuy nhiên khả năng độc lập tài chính, cân bằng tài chính của
doanh nghiệp còn thấp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rủi ro thanh toán Bên cạnh đó, hệ
số tài trợ thường xuyên và hệ số chi phí giảm được đánh giá là hợp lý, cho thấy
công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao
Tăng cường công tác quản lý chi phí
3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời
- Tổng mức luân chuyển (LCT) Triệu đồng 4.097.278,70 4.448.878,08 -351.599,38 -7,90
2 Hệ số sinh lời cơ bản (BEP) Lần 0,0468 0,0527 -0,0059 -11,17
- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- Tổng tài sản bình quân (TS bq) Triệu đồng 16.266.538,07 14.172.423,18 2.094.114,89 14,78
- Tổng tài sản bình quân (TS bq) Triệu đồng 16.266.533,57 14.172.503,18 2.094.030,39 14,78
4 Hệ số sinh lời của vốn chủ
Trang 29- Lợi nhuận sau thuế (NP) Triệu đồng 606.461,16 595.861,89 10.599,27 1,78
- Vốn chủ sở hữu bình quân
Đánh giá:
Đánh giá khái quát:
Nhìn chung các hệ số khả năng sinh lời của doanh nghiệp biến động theochiều hướng tương đối tốt Trong đó, so với năm 2019, hệ số khả năng sinhlời hoạt động (ROS), hệ số khả năng sinh lời ròng của vốn chủ (ROE) có xuhướng tăng, hệ số khả năng sinh lời cơ bản của VKD (BEP) và hệ số khảnăng sinh lời ròng (ROA) có xu hướng giảm
Đánh giá chi tiết:
Hệ số khả năng sinh lời hoạt động (ROS) của công ty trong năm 2020
là 0,1480 lần, tăng 0,0141 lần (tương ứng tăng 10,51%) so với năm
2019 Điều này cho thấy bình quân mỗi đồng doanh thu thu nhập tạo
ra công ty thu được 0,1480 đồng lợi nhuận dành cho chủ sở hữu
Nguyên nhân ROS tăng lên do tốc độ tăng của LNST là (1,78%) lớnhơn tốc độ tăng của LCT là (-7,90%) Cho biết, công tác quản lý chiphí của doanh nghiệp là hợp lý, đồng thời việc mở rộng quy mô đầu tư
là tốt cho doanh nghiệp
Hệ số khả năng sinh lời cơ bản của VKD (BEP) của doanh nghiệptrong năm 2020 là 0,0468 lần, giảm 0,0059 lần (tương đương giảm11,17%) so với năm 2019, cho thấy bình quân mỗi đồng vốn tham giaquá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0,0468 đồng lợi nhuậnkhông xét đến nguồn gốc hình thành vốn và nghĩa vụ thực hiện vớinhà nước Nguyên nhân BEP giảm nói trên có thể do EBIT (1,96%)tăng chậm hơn tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân (14,78%)
Hệ số khả năng sinh lời ròng (ROA) của doanh nghiệp năm 2020 là0,0373 lần, giảm 0,0048 lần (tương ứng giảm 11,32%) so với năm
2019 Cho thấy bình quân mỗi đồng vốn tham gia quá trình sản xuấtkinh doanh thì tạo ra được 0,0373 đồng lợi nhuận dành cho chủ sởhữu Nguyên nhân ROA giảm nói trên có thể là do tốc độ tăng tài sảnbình quân (14,78%) có nhanh lợi nhuận sau thuế (1,78%) Hệ số khảnăng sinh lời ròng của công ty được đánh giá là rất thấp cho thấy việcquản trị vốn và lợi nhuận chưa tốt dẫn đến việc ROA sụt giảm
Trang 30Từ đó khẳng định tăng tài sản là có lợi vì nâng cao được lợi nhuận chocông ty, tuy nhiên chưa khai thác được tối đa tài sản để tăng khả năngsinh lời Nói cách khác công ty cần sử dụng tài sản một cách triệt đểđem lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp.
Hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ (ROE) của công ty là 0,0984 lần,tăng 0,0007 (tương ứng tăng 0,71%) so với năm 2019, cho biết bìnhquân mỗi đồng vốn của chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh tạo ra được 0,0984 đồng lợi nhuận dành cho chủ sở hữu
Nguyên nhân ROE tăng có thể do tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sauthuế (1,78%) nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của VCSH bình quân(1,06%) Có thể nhận thấy, hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ cònthấp, tuy nhiên đây là xu hướng biến động tích cực đối với doanhnghiệp
Kết luận: Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu, nhận thấy để nâng cao được khả năng
sinh lời của vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời cơ bản vốn kinh doanh thì doanhnghiệp cần có chính sách huy động vốn hợp lý, sử dụng vốn hiệu quả để đem lại lợinhuận tối đa cho doanh nghiệp
Giải pháp: Rà soát chi tiết doanh thu, xem loại doanh thu từ hoạt động nào đang
trên đà sụt giảm dẫn đến làm giảm luân chuyển thuần tìm hiểu nguyên nhân và
có biện pháp gia tăng doanh thu
II Phân tích tình hình nguồn vốn
Trang 324 Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối năm nay 606.461,16 595.861,89 10.599,27 1,78% 0,00%
II Nguồn kinh
Trang 33 Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối năm 2020 là 16.973.723,06
triệu đồng, đây là doanh nghiệp có quy mô rất lớn, khả năng cạnhtranh với các đơn vị trong ngành cao, tiềm lực tài chính mạnh So vớicuối năm 2019 thì tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng1.414.378,99 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 9,09% Nguồn vốn tăng chứng tỏdoanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinh doanh Nguồn vốn tăng là do
cả Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả đều tăng, cụ thể Nợ phải trả tăng1.393.356,95 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 14,81% và Vốn chủ sở hữu tăng21.022,04 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 0,34%, điều này chứng tỏ doanhnghiệp đang tăng trưởng và nguồn tài trợ cho sự tăng trưởng phần lớnđến từ nguồn vốn Nợ phải trả
Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng Nợ phải trả cao hơn Vốn chủ sở hữu
(VCSH tại doanh nghiệp cuối năm 2020 là 6.174.571,90 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 36,38% còn lại 63,62% là nguồn vốn NPT, cụ thể là10.799.151,16 triệu đồng) cho thấy chính sách huy động vốn củadoanh nghiệp chủ yếu là huy động vốn Nợ Nguồn vốn của doanhnghiệp tính đến thời điểm cuối năm 2020 vẫn phụ thuộc về tài chínhvào các chủ nợ Chính sách phụ thuộc về tài chính này mang lại lợi íchcho doanh nghiệp là nếu sử dụng đòn bẩy tài chính thành công thì sẽkhuếch đại sức sinh lời của vốn chủ Theo đuổi chính sách tài chínhphụ thuộc thì nguy cơ rủi ro rất cao cho doanh nghiệp nhưng thànhcông thì sức sinh lời rất tốt
Đánh giá chi tiết:
Nợ phải trả
o Nợ phải trả cuối năm 2020 tăng 1.393.356,95 triệu đồng so với cuốinăm 2019, tỷ lệ tăng 14,81% và tăng nhiều hơn do Nợ ngắn hạn, cụ
Trang 34thể Nợ ngắn hạn tăng 807.545,68 triệu đồng, tỷ lệ tăng 23,7% và Nợdài hạn trong năm 2020 tăng 585.811,27 triệu đồng, tỷ lệ tăng 9,77%.
o Trong tổng nợ phải trả, nợ dài hạn chiếm quy mô lớn hơn so với nợngắn hạn Tuy nhiên xét về tỷ trọng, tỷ trọng Nợ dài hạn cuối năm
2020 so với cuối năm 2019 giảm 2,8% (năm 2020 là 60,97%; năm
2019 là 63,77%) và tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng 2,8% (năm 2020 là39,03%; năm 2019 là 36,23%) Tuy trong năm 2020 tỷ trọng nợ dàihạn giảm và tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng nhưng không đáng kể, cơ cấu
nợ vẫn thiên về huy động Nợ dài hạn nhiều hơn
Nợ ngắn hạn:
o Nợ ngắn hạn năm 2020 tăng so với năm 2019 chủ yếu do tăng Ngườimua trả tiền trước ngắn hạn với giá trị tăng 504.337,15 triệu đồng,tương đương với tỷ lệ tăng 33,93% (tỷ trọng 3,61%) Đây cũng là chỉtiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Nợ dài hạn Cho thấy doanh nghiệpchủ yếu huy động nợ NH để tài trợ cho nhu cầu SXKD giúp tiết kiệmchi phí sử dụng vốn Tỷ trọng nợ ngắn hạn có xu hướng tăng, doanhnghiệp cần đảm bảo theo dõi các khoản nợ để thanh toán đúng hạn
o Chỉ tiêu Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là chỉ tiêu giảm mạnh nhấttrong Nợ ngắn hạn, với giá trị giảm là 99.759,85 triệu đồng, tỷ lệ giảm43,45% (tỷ trọng giảm 3,66%) Chỉ tiêu này giảm mạnh cho thấydoanh nghiệp đã giảm bớt được gánh nặng nợ ngắn hạn, tuy nhiênđiều này cũng có thể làm giảm bớt nguồn vốn kinh doanh cho công ty
o Ngoài ra, quy mô Nợ ngắn hạn tăng là do các chỉ tiêu khác như Phảitrả ngắn hạn khác (tăng 115.747,69 triệu đồng, tỷ lệ tăng 38,02%),Phải trả người bán ngắn hạn (tăng 41.553,00 triệu đồng, tỷ lệ tăng7,27%), Dự phòng phải trả ngắn hạn (tăng 23.781,11 triệu đồng, tỷ lệtăng 20,21%), Thuế và cấc khoản phải nộp Nhà nước (tăng 21.046,49
Trang 35triệu đồng, tỷ lệ tăng 21,23%) và còn những chỉ tiêu khác nữa nhưng
tỷ lệ tăng không đáng kể
Nợ dài hạn:
o Trong Nợ dài hạn, chỉ tiêu chiến tỷ trọng lớn nhất là Chi phí phải trảdài hạn với giá trị là 3.335.688,48 triệu đồng, tương đương với tỷ lệ50,66% Đây cũng là chỉ tiêu tăng mạnh nhất với giá trị tăng là730.561,01 triệu đồng, tỷ lệ tăng 28,04% (tỷ trọng tăng 7,23%) Chỉtiêu này tăng phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí hoạtđộng nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo đang tăng lên
o Trong Nợ dài hạn, chỉ tiêu giảm mạnh nhất là Doanh thu chưa thựchiện dài hạn giảm 104.708,87 triệu đồng, tỷ lệ giảm 3,61% (tỷ trọnggiảm 5,89%) Quy mô huy động vốn từ nợ DH giảm đi do doanhnghiệp muốn tiết kiệm chi phí sử dụng vốn nhưng cần xem xét để cânđối với nhu cầu đầu tư TSDH
o Ngoài ra, quy mô Nợ dài hạn tăng cũng do Quỹ phát triển khoa học vàcông nghệ tăng giá trị là 38.862,77 triệu đồng, tỷ lệ tăng 41,58% Chỉtiêu này tăng đáng kể trong năm 2020 cho thấy doanh nghiệp đang tậptrung đầu tư khá nhiều vào phát triển KHCN
o Những chỉ tiêu khác như Vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm76.329,48 triệu đồng, tỷ lệ giảm 36,63%, chỉ tiêu Dự phòng phải trảdài hạn và chỉ tiêu Phải trả dài hạn khác cũng giảm nhưng không đángkể
Vốn chủ sở hữu
o Trong cơ cấu của Vốn chủ sở hữu thì Vốn góp của chủ sở hữu chiếm
tỷ trọng chủ yếu (chiếm đến 73,15% cơ cấu VCSH trong năm 2020).Tuy nhiên chỉ tiêu này không tăng, không góp phần vào việc làm giatăng vốn chủ
Trang 36o VCSH cuối năm 2020 là 6.174.571,90 triệu đồng, tăng 21.022,04 triệuđồng, tỷ lệ tăng 0,34%, tuy nhiên tỷ trọng lại giảm 3,17%, cho thấyquy mô VCSH tăng là do Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm.Trong khi Vốn góp của chủ sở hữu không thay đổi so với cuối năm
2019 Cụ thể:
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm 2020 là579.893,54 triệu đồng, giảm 15.968,35 triệu đồng, tỷ lệ giảm2,68% LNST chưa phân phối giảm là tín hiệu không tốt đối với
cổ đông làm suy giảm nguồn tài chính của doanh nghiệp
Vốn góp của chủ sở hữu cuối năm 2020 là 4.483.500,00 triệuđồng, không thay đổi so với cuối năm 2019 Đây là khoảnchiếm tỉ trọng cao nhất trong VCSH, giúp nâng cao năng lực tựchủ về tài chính
o Quỹ đầu tư phát triển tăng mạnh từ 89.987,99 triệu đồng lên134.258,87 triệu đồng (tăng 44.270,88 triệu đồng, tỷ lệ tăng 49,2%)cho thấy doanh nghiệp đang đẩy mạnh trích lập cho công tác nghiêncứu khoa học
o Ngoài ra còn chỉ tiêu Nguồn kinh phí và các quỹ khác và cụ thể làNguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm nhưng không đáng kể, tổnggiá trị giảm của chỉ tiêu này trong năm 2020 là 7.280,50 triệu đồng,tương đương tỷ lệ giảm 13,74%
Kết luận
Như vậy, quy mô nguồn vốn tăng lên là do sự tăng của cả Nợ phải trả vàVốn chủ sở hữu Tuy nhiên Nợ phải trả trong năm 2020 vẫn tăng mạnh hơnVốn chủ, chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang sử dụng chính sách huy động vốn
Trang 37là vay nợ nhiều hơn là huy động vốn chủ (chênh lệch giá trị 4.215.319,51triệu đồng).
Nợ phải trả vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Nợ phải trả nhiều khiến cho doanh nghiệp phải chịu áp lực khá lớn từ áp lựcsinh lời và tăng chi phí sử dụng vốn
Quy mô nguồn vốn tăng, tập trung huy động nợ ngắn hạn trong năm 2020
Nợ phải trả tăng 1.393.356,95 triệu đồng làm tăng áp lực thanh toán, tuynhiên chi phí sử dụng vốn thấp và có lợi cho doanh nghiệp nếu dùng đòn bẩytài chính thành công
Cần nâng cao hiệu quả hoạt động để gia tăng lợi nhuận, tạo nguồn vốn bổsung cho hoạt động sản xuất kinh doanh
III Phân tích hoạt động tài trợ
Trang 38Tài sản dài hạn Triệu đồng 12.755.535,08 10.549.783,63 2.205.751,45 20,91%
Đánh giá:
Đánh giá khái quát:
Hoạt động tài trợ thay đổi về cơ bản so với năm 2019 trên phương diệnquy mô, tỷ lệ và cơ cấu:
o Vốn lưu chuyển trong năm 2020 đã giảm rất mạnh là 1.598.918,14
triệu đồng, tỷ lệ giảm 99,82% (vốn lưu chuyển cuối năm 2020 là2.868,41 triệu đồng và vốn lưu chuyển cuối năm 2019 là 1.601.786,55triệu đồng)
o Htx (Hệ số tài trợ thường xuyên) Hệ số tài trợ thường xuyên trong
năm 2020 cũng giảm, cụ thể giảm 0,15 lần (hệ số tài trợ thường xuyêncuối năm 2020 là 1,00 lần và hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm
2019 là 1,15 lần)
Có thể thấy VLC cuối mỗi năm đều > 0, Htx > 1 nên chính sách tài trợcủa doanh nghiệp là ổn định và cả năm doanh nghiệp đều duy trì chínhsách tài trợ an toàn Tuy nhiên, Htx của năm 2020 = 1, đánh giá chínhsách tài trợ của doanh nghiệp năm này khá kém bền vững
Chỉ tiêu vốn lưu chuyển và hệ số tài trợ thường xuyên giảm mạnh trongnăm 2020 là hoàn toàn hợp lý vì vẫn đảm bảo được chính sách tài trợ antoàn trong năm
Đánh giá chi tiết:
Vốn lưu chuyển:
Trang 39o Tại thời điểm cuối năm 2019 VLC là 1.601.786,55 triệu đồng Doanhnghiệp dư ra 2.868,41 triệu đồng vào cuối năm 2020 là nguồn vốn dàihạn dùng để đầu tư ngắn hạn Chính sách an toàn này khiến cho doanhnghiệp mất chi phí vốn cao so với đòi hỏi thực tế nhưng doanh nghiệp
sẽ an toàn về đầu tư, an toàn về tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn
o So sánh cuối năm 2019 và cuối năm 2020 thì thấy chỉ tiêu phản ánhhoạt động tài trợ giảm, mức giảm của VLC là 1.598.918,14 triệu đồng,
tỷ lệ giảm là 99,82% cho thấy hoạt động tài trợ của doanh nghiệp đanggiảm rất mạnh
Việc giảm hoạt động tài trợ này đối với doanh nghiệp là hợp lý vìvẫn an toàn và chi phí sử dụng vốn đang dần hợp lý hơn
o Nguyên nhân làm doanh nghiệp giảm Vốn lưu chuyển là do cả hoạtđộng huy động vốn lẫn hoạt động tài trợ của doanh nghiệp trong năm
2020 đều đã thay đổi Cụ thể là NVDH của doanh nghiệp tăng, điềunày chứng tỏ doanh nghiệp đã huy động vốn rất mạnh trong năm 2020
o Tính VLC = NVDH - TSDH thấy rằng Vốn lưu chuyển giảm là do Tàisản dài hạn tăng mạnh với giá trị tăng là 2.205.751,45 triệu đồng, tỷ lệtăng 20,91% Điều này cho thấy doanh nghiệp tập trung đầu tư và tàitrợ cho Tài sản dài hạn Nguồn vốn dài hạn tăng với tỷ lệ 4,99% và giátrị tăng là 606.833,31 triệu đồng Cụ thể nguồn vốn dài hạn tăng là do
Nợ dài hạn tăng 585.811,27 triệu đồng và vốn chủ sở hữu tăng21.022,04 triệu đồng Xét về ngắn hạn, khoản huy động nợ này làmdoanh doanh tăng giúp doanh nghiệp có thể tập trung năm bắt thời cơkinh doanh, nhưng xét về dài hạn thì khoản huy động nợ này làm tăngchi phí sử dụng vốn, doanh nghiệp phải chịu nhiều áp lực trả nợ, áplực sinh lời Tuy nhiên mức độ tăng của nguồn vốn dài hạn so với mức
độ tăng của tài sản dài hạn là không đáng kể
Trang 40o Nguồn vốn dài hạn cuối năm 2020 là 12.758.403,49 triệu đồng, tăng606.833,31 triệu đồng, tỷ lệ tăng 4,99% TSDH cuối năm 2020 là12.755.535,08 triệu đồng, tăng 2.205.751,45 triệu đồng, tỷ lệ tăng20,91% Nhìn chung, chính sách tài trợ đảm bảo nguyên tắc cân bằngtài chính, khả năng tài trợ ngắn hạn tăng làm giảm rủi ro thanh toán.Doanh nghiệp chớp thời cơ, cơ hội kinh doanh nhưng phải đương đầuvới những khó khăn tức thời.
Hệ số tài trợ thường xuyên:
o Hệ số này cho biết, để đầu tư vào một đồng tài sản dài hạn thì doanhnghiệp sẽ phải bỏ ra 1 đồng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu
o Hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm 2019 là 1,15 lần cho thấy tại thờiđiểm này, chính sách tài trợ của doanh nghiệp khá ổn định và an toàn
Hệ số tài trợ lớn hơn 1 cho thấy rằng nguồn vốn dài hạn của doanhnghiệp đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn và vẫn còn dư một phần để tàitrợ tiếp cho tài sản ngắn hạn
o Sang đến cuối năm 2020, hệ số tài trợ thường xuyên giảm còn 1,00lần, điều này cho thấy chính sách tài trợ của doanh nghiệp đang dầnkém bền vững hơn Hệ số tài trợ bằng 1 cho thấy nguồn vốn dài hạncủa doanh nghiệp chỉ vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn và khôngcòn dư để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, chính vì vậy mà trong năm
2020 doanh nghiệp giảm tài trợ cho tài sản ngắn hạn
Như vậy nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp vẫn đủ để tài trợ chotài sản hài hạn cho thấy chính sách tài trợ này vẫn đảm bảo đượcnguyên tắc cân bằng tài chính, an toàn, hạn chế rủi ro tuy nhiên gánhnặng nợ vẫn còn nên chi phí sử dụng vốn cao