Giáo án trình chiếu (điện tử) Thực hành tiếng Việt nói giảm nói tránh, điệp ngữ... Bài 2 Ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 1THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ
(NÓI GIẢM NÓI TRÁNH, ĐIỆP NGỮ),
NGHĨA CỦA TỪ
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Em sẽ chọn cách
nói nào trong hai
cách nói sau:
A Cái áo này của bạn xấu quá.
B Cái áo này của bạn chưa được đẹp lắm
Trang 2Trình bày sản phẩm:
Liệt kê những bài ca dao, tục ngữ khuyên nhủ mọi
người về cách nói năng đúng mực:
Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói.
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/ Người khôn nói tiếng dịu dàng
dễ nghe.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2: LÝ THUYẾT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Nhận biết tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Đọc những câu sau và chú ý các từ ngữ in đậm: Tìm từ ngữ được
dùng để thay thế cho từ in đậm
Tác dụng
(1) Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên
súng mũ bỏ quên đời […] (Quang Dũng, Tây
Tiến)
(2) Thấy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải
cái nhà nó khi thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu
lên rằng: “Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự
đời Nghèo thì càng dễ ở với nhau Tôi chỉ thích
những nơi cũng tiềm tiệm như mình” (Tô Hoài,
Khách nợ)
Trang 4PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Nhận biết những cách nói giảm nói tránh thông dụng
nói giảm nói tránh
Nhận xét cách nói giảm
nói tránh
(1) Cụ ấy chết rồi.
(2) Kết quả học tập của
con dạo này kém lắm.
(3) Bông hoa này xấu
lắm
Trang 5
1 Nhận biết tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Thảo luận cặp
đôi theo bàn
bằng Phiếu
HT số 6
Tìm từ ngữ có
thể thay thế
cho từ in đậm.
Việc thay thế như vậy có tác dụng gì?
Rút ra nhận xét, nói giảm nói tránh là cách nói như thế nào?
Trang 6Phiếu HT số 6
Đọc những câu sau và chú ý các từ
ngữ in đậm:
Tìm từ ngữ được dùng để thay thế cho từ in đậm
Tác dụng
(1) Anh bạn dãi dầu không bước nữa/
Gục lên súng mũ bỏ quên đời […]
(Quang Dũng, Tây Tiến)
chết -> bỏ quên
đời - Là cách nói giảm nói
tránh để tránh cảm giác đau thương, mất mát.
(2) Thấy cô Pha chỉ chê có mỗi một
câu: “Phải cái nhà nó khi thanh
bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng:
“Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự
đời Nghèo thì càng dễ ở với nhau Tôi
chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như
mình” (Tô Hoài, Khách nợ)
nghèo -> khi thanh bạch - Là cách nói giảm nói
tránh để giữ phép lịch sự.
Nói giảm nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, nặng
nề; tránh thô tục, mất lịch sự.
Trang 72 Nhận biết những cách nói giảm nói tránh thông dụng
Thảo luận cặp
đôi theo bàn
bằng Phiếu
HT số 7
Tìm từ ngữ có thể thay thế cho từ in đậm.
Việc thay thế như vậy có tác dụng gì?
Trang 8Phiếu HT số 7
Đọc những câu sau: Tìm câu có sử dụng
cách nói giảm nói
tránh
Nhận xét cách nói giảm nói tránh
(1) Cụ ấy chết rồi Cụ ấy quy tiên rồi. - Dùng từ đồng nghĩa,
đặc biệt từ Hán Việt (2) Kết quả học tập
của con dạo này kém
lắm
Con cần phải cố gắng
nhiều hơn nữa trong
học tập
- Dùng cách nói vòng
(3) Bông hoa này xấu
lắm
Bông hoa này không
đẹp.
- Dùng cách nói phủ định bằng từ trái nghĩa
Trang 9HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
1 Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh
Học sinh làm việc theo cặp, đọc bài 1 trang
42, xác định yêu cầu của bài:
1) Chỉ ra biện pháp tu từ;
2) Nêu tác dụng.
- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh thể hiện ở cụm từ không về
được dùng với nghĩa “đã hi sinh”, “đã mất”.
- Tác dụng: nhà thơ không dùng những từ trực tiếp nói về cái chết để tránh gây cảm giác đau buồn.
Trang 10Học sinh làm việc theo cặp, đọc bài 2 trang 42, xác định yêu cầu của bài:
Tìm thêm ví dụ ngoài bài thơ Đồng dao mùa xuân có sử dụng biện pháp tu từ gắn với cụm
từ không về.
Các câu văn, thơ có sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh:
1 Bác đã lên đường theo tổ tiên/Mác - Lê-nin thế giới người hiền.
2 Bác Dương thôi đã thôi rồi/ Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
3 Bà về năm đó làng treo lưới/Biển động Hòn Mê giặc bắn vào.
4 Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ
5 Sau cơn bạo bệnh, nội tôi đã ra đi mãi mãi.
Trang 11Học sinh làm việc cá nhân, đọc bài 3 trang
42, xác định yêu cầu của bài:
1) Chỉ ra biện pháp tu từ;
2) Nêu tác dụng.
Câu a) (lời của Dế Choắt), cụm từ nhắm mắt được dùng để nói về cái
chết Việc dùng cụm từ đó có tác dụng giảm bớt cảm giác đau thương
so với câu không dùng cách nói giảm nói tránh: “Nhưng trước khi
chết, tôi khuyên anh ”
Câu b) (lời của Dế Choắt), cụm từ nghèo sức được dùng để chỉ sự yếu
ớt về thể chất (không có sức để đào một cái hang sâu, an toàn) Việc dùng cụm từ đó có tác dụng làm giảm sắc thái tiêu cực so với câu
không dùng nói giảm, nói tránh: “ nhưng “yếu ớt quá”.
Trang 122 Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ
HS theo dõi, đọc thầm bài 4 trang 42 nêu và thực hiện yêu cầu của bài
1) Tìm phép điệp ngữ trong bài thơ Đồng dao mùa xuân;
2) Nêu tác dụng của việc sử dụng điệp ngữ trong các câu thơ
Trang 13Điệp ngữ 1: Câu thơ
“Có một người lính”
lặp lại ở khổ 1 và khổ
3.
Điệp ngữ 2: Anh không về nữa và anh
ngồi (Anh ngồi lặng lẽ, Anh ngồi rực rỡ)
được lặp lại hai lần.
Tác dụng: như một lời
nhạc thơ, khiến người
đọc luôn nhớ về các anh
- người con từng sống,
chiến đấu và đã anh
dũng hi sinh; tạo ra một
thế đối lập với dòng thơ
Anh không về nữa khiến
người đọc cảm nhận
thấm thía hơn những
mất mát lớn lao
Tác dụng:
+ Điệp ngữ Anh không về nữa đã khắc hoạ
trong lòng người đọc về sự ra đi của người lính trẻ, nhấn mạnh nỗi ngậm ngùi, thương tiếc của nhân dân, đồng đội và của nhà thơ dành cho người lính
+ Việc lặp lại cụm từ anh ngồi khiến hình
tượng người lính hiện lên như một bức tượng giữa rừng núi Trường Sơn hùng vĩ Chiến công, sự hi sinh vì dân, vì nước của người chiến sĩ mãi được ghi tạc trong trái tim mỗi người dân như một tượng đài bất diệt
Trang 143 Xác định nghĩa của từ
HS theo dõi, đọc thầm bài 5 trang 42 nêu và thực hiện yêu cầu của bài.
1) Xác định nghĩa của từ núi xanh và máu lửa trong bài thơ Đồng dao mùa xuân;
2) Nêu căn cứ để xác định.
- Cụm từ núi xanh trong khổ thơ có nghĩa là chiến trường, nơi diễn ra
những trận chiến ác liệt
Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh từ
núi xanh: rừng chiểu, Trường Sơn, núi cũ, đại ngàn, núi non,
chiến tranh khốc liệt
Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh
cụm từ máu lửa: hoà bình, bom nổ, khói đen, ngọn lửa,
Trang 15HS theo dõi, đọc thầm bài 6 trang 42 nêu và thực hiện yêu cầu của bài.
- Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ xuân trong các cụm từ ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân.
Trong Từ điền tiếng Việt
(Hoàng Phê Chủ biên), xuân
có các nghĩa cơ bản sau:
Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được:
1) Mùa đầu tiên trong một
năm, mùa tươi tốt nhất;
2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ
(tuổi xuân);
3) Thuộc về tình ái (xuân
tình);
4) Thời gian đã trôi qua hay
tuổi của con người
+ Xuân trong ngày xuân chỉ những
ngày tháng tươi đẹp;
+ Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự
trẻ trung;
+ Xuân trong đồng dao mùa xuân vừa
chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước
Trang 16HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Hoàn thiện các bài tập vào vở;
Đọc trước văn bản “Gặp lá cơm nếp” (Thanh
Thảo)
Trang 17HS theo dõi, đọc thầm bài 6 trang 42 nêu và thực hiện yêu cầu của bài.
- Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ xuân trong các cụm từ ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân.
Trong Từ điền tiếng Việt
(Hoàng Phê Chủ biên), xuân
có các nghĩa cơ bản sau:
Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được:
1) Mùa đầu tiên trong một
năm, mùa tươi tốt nhất;
2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ
(tuổi xuân);
3) Thuộc về tình ái (xuân
tình);
4) Thời gian đã trôi qua hay
tuổi của con người
+ Xuân trong ngày xuân chỉ những
ngày tháng tươi đẹp;
+ Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự
trẻ trung;
+ Xuân trong đồng dao mùa xuân vừa
chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước
Trang 18HS theo dõi, đọc thầm bài 6 trang 42 nêu và thực hiện yêu cầu của bài.
- Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ xuân trong các cụm từ ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân.
Trong Từ điền tiếng Việt
(Hoàng Phê Chủ biên), xuân
có các nghĩa cơ bản sau:
Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được:
1) Mùa đầu tiên trong một
năm, mùa tươi tốt nhất;
2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ
(tuổi xuân);
3) Thuộc về tình ái (xuân
tình);
4) Thời gian đã trôi qua hay
tuổi của con người
+ Xuân trong ngày xuân chỉ những
ngày tháng tươi đẹp;
+ Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự
trẻ trung;
+ Xuân trong đồng dao mùa xuân vừa
chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước
Trang 19HS theo dõi, đọc thầm bài 6 trang 42 nêu và thực hiện yêu cầu của bài.
- Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ xuân trong các cụm từ ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân.
Trong Từ điền tiếng Việt
(Hoàng Phê Chủ biên), xuân
có các nghĩa cơ bản sau:
Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được:
1) Mùa đầu tiên trong một
năm, mùa tươi tốt nhất;
2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ
(tuổi xuân);
3) Thuộc về tình ái (xuân
tình);
4) Thời gian đã trôi qua hay
tuổi của con người
+ Xuân trong ngày xuân chỉ những
ngày tháng tươi đẹp;
+ Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự
trẻ trung;
+ Xuân trong đồng dao mùa xuân vừa
chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước