1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế công thức phối chế lotion chăm sóc da bổ sung hoạt chất sữa bò, mật ong và dầu olive

92 555 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế công thức phối chế lotion chăm sóc da bổ sung hoạt chất sữa bò, mật ong và dầu olive
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 16,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài: Trên cơ sở tham khảo tài liệu nghiên cứu xây dựng công thức phối chế kem dưỡng da dùng hoạt chất từ sữa bò, mật ong, đầu olive với những điều kiện hóa chất và dụng c

Trang 1

TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA CONG NGHE

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THIET KE CONG THUC PHOI CHE

LOTION CHAM SOC DA BO SUNG HOAT

CHAT SUA BO, MAT ONG VA DAU OLIVE

CAN BO HUONG DAN SINH VIEN THUC HIEN

CNKH Vuong Ngoc Chinh Vo Thi Phung Giao

KS Trần Nguyễn Phương Lan MSSV: 2063953

Ngành: Công Nghệ Hóa Học-Khóa 32

11/2010

Trang 2

BỘMÔNCÔNGNGHỆHÓAHỌC — ————

LÓP: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC K32

Cần Thơ, ngày 19 tháng 08 năm 2010

PHIẾU ĐÈ NGHỊ ĐÈ TÀI TÓT NGHIỆP CHO SINH VIÊN

NĂM HỌC 2010-2011

1 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Cô Vương Ngọc Chính

Cô Trần Nguyễn Phương Lan

2 Tên dé tai: THIET LAP CONG THUC PHOI CHE LOTION CHAM SOC

DA BO SUNG HOAT CHAT SUA BO, MAT ONG VA DAU OLIVE

3 Địa điểm thực hiện: Bộ môn Công nghệ Hóa học

Khoa Công nghệ Hóa Trường Đại Học Cần Thơ

4 Số lượng sinh viên thực hiện: 01 sinh viên

5 Họ và tên sinh viên thực hiện: Võ Thị Phụng Giao

MSSV: 2062953

Lớp: Công nghệ Hóa học K32

6 Mục đích của đề tài: Trên cơ sở tham khảo tài liệu nghiên cứu xây dựng công thức phối chế kem dưỡng da dùng hoạt chất từ sữa bò, mật ong, đầu olive với

những điều kiện hóa chất và dụng cụ có thê thực hiện được

7 Dat van đề: Làm đẹp là nhu cầu tất yếu của phụ nữ Đáp ứng nhu cầu này, hàng loạt các dòng sản phẩm mỹ phẩm đã ra đời và dần được cải tiến đến mức tốt nhất có thể Để cải tiến các sản phẩm mỹ phẩm, các nhà phối chế đã thêm vào những hoạt chất từ thiên nhiên Các hoạt chất này có thé 1a nghé, tram tra, chiết suất từ nho, táo, nha đam trong đó hoạt chất được dùng nhiều cho việc giữ âm, cung cấp dưỡng chất, làm trắng và chống lão hóa là mật ong, sữa bò và dầu olive Khi sử đụng để dưỡng da, từng hoạt chất riêng lẻ đã cho kết quả tốt,

nay kết hợp cả ba hoạt chất để có kết quả chăm sóc đa toàn diện hơn Với kết

quá hứa hẹn như vậy, do đó đề tài luận văn “Thiết lập công thức phối chế

lotion chim sóc da bố sung hoạt chất sữa bò, mật ong và dau olive”.

Trang 3

để làm cơ sở và kinh nghiệm thiết lập các công thức phối chế dùng hoạt chất thiên nhiên ở mức độ cao hơn

Các nội dung chính:

Đề tài: Thiết lập công thức phối chế lotion chăm sóc da bỗ sung hoạt chất sữa

bò, mật ong và dầu olive

1.2.1 Da và các đường dẫn truyền hoạt chất vào da 1.2.2 Chọn hệ thống dẫn truyền hoạt chất vào da 1.3 Một số sản phẩm trên thị trường sử dụng hoạt chất từ mật ong, sữa bò và dau olive

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

3.1 Kết quả khảo sát

3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số thành phần

3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật 3.1.3 Đơn phối chế sau khảo sát

3.1.4 Đánh giá tính chất sản phẩm theo quan điểm người tiêu

DUYET CUA HQI DONG THI VA XET TÓT NGHIỆP

Trang 5

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Bộ môn Công Nghệ Hóa Học, khoa Công Nghệ, trường Đại Học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn em trên con đường tiếp thu kiến thức ngành học trong quá trình học tập và rèn luyện ở trường

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Cô Vương Ngọc Chính và Cô Trần Nguyễn Phương Lan đã truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báo, tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Lương Huỳnh Vũ Thanh đã nhiệt tình hỗ trợ dụng cụ, thiết bị cũng như là những lời khuyên bảo, hướng dẫn quý báo để em

hoàn thành tốt đề tài

Cuối cùng, em xin cảm ơn bạn bè trong lớp Công Nghệ Hóa Học khóa 32, những người đã nhiệt tình giúp đỡ em cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá

trình thực hiện luận văn

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Phụng Giao

H

Trang 6

Làm đẹp là một nhu câu không thê thiêu của phụ nữ Đê lựa chọn được một sản phâm có hiệu quả chăm sóc da tôt và không độc hại đôi với sức khỏe là vân đê được phụ nữ hiện đại rât quan tâm

Sản phẩm thân thiện với con người và môi trường đang là xu hướng phát

triển hiện nay Những hoạt chất thiên nhiên như chiết suất từ thực vật: dầu olive,

dầu hạt hạnh nhân, chiết suất hạt nho, chiết suất từ táo hay là những sản phẩm được thu trực tiếp từ tự nhiên như: mật ong, sữa bò, sữa dê đã và đang được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng trong mỹ phẩm Những hoạt chất này cho tác dụng

chống lão hóa, chống oxy hóa, làm âm, làm mềm tất tốt Những hoạt chất này khi

kết hợp với một hệ thống dẫn truyền thích hợp sẽ cho kết quả chăm sóc da hiệu quả

Hòa nhịp cùng xu hướng chung của thế giới và mong muốn tạo tạo ra một sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường nên chúng tôi chọn đề tài "Thiết lập công thức phối chế lotion chăm sóc da bỗ sung hoạt chất sữa bò, mật ong và

dau olive"

iil

Trang 7

Phiếu đề tài tốt nghiệp

1.1 Tổng quan về hoạt chất . - ¿- - sex SE tre re 1 1.1.1 Sữa ĐÒ TH HH HH HT nọ, 1

In .AIAIaA 3

Bi 4

1.2 Các đường dẫn truyền hoạt chất vào da - 5 - + 5©c+c+cs+s+ sẻ 6

1.2.1 Da và các đường dẫn truyền hoạt chất vào da - 6

1.2.2 Chọn hệ thống dẫn truyền hoạt chất vào da -s- 11

1.3 Một số sản phẩm trên thị trường sử dụng hoạt chất từ mật ong, sữa bò và S089) 27075757 14

1.3.1 Xà phòng tấm - - << << << k9 S11 KH TH 1 HH T9 nh ng 14

1.3.2 Kem giữ ẩm - ¿- <cStct E SH 2 13151511151 1 11k re rrreg 15 1.3.3 Sữa đưỡng thỂ + se ke kS k1 TE k1 TH TT nh net 16

1.3.4 Body sCrub - - - - << «HT TK K9 ch 17 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Trang 8

2.2.2 Sơ đồ phối chế sản phẩm -¿ 2+ +52 S22 sEcrrereở 21 2.3 Chuan bị hoạt chất và mẫu khảo sát - +5 2 252 2c+svzszxcxở 23 2.3.1 Chuẩn bị hoạt chất +: + S22 x+E2E3 12 521 1 313171525 xcee 23 2.3.2 Chuẩn bị mẫu khảo sát . ¿52 2 S2 Sz‡3 SE ve rerereở 25

2.3.3 Phương pháp đánh g1ả - - - - Đ- cesses 193 399 1 1H kh reg 28

Chương 3: Kết quả và bàn luận

3.1 Kết quả khảo sất + - 5< SE 111 3 11 111 1111111111111 Xe 29 3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số thành phân 29

3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật - 35

3.1.3 Đơn phối chế sau khảo sát + - + SE cee 38

3.1.4 Đánh giá tính chất sản phẩm theo quan điểm người tiêu dùng .39

3.2.1 Hoạt chất ¿5+ << S133 1315131111 1111117111111 1k re 40 3.2.2 Hệ thống dẫn truyêhn -. 5£ SE SE SE ket, 41 3.2.3 Sản phẩm - + 2c xxx S331 7011 0 cv 41 3.2.4 Ý kiến riêng - «ket TT HH net 46 3.3 Kết luận . - c5 Set E1 111011111101 11 1101012 H11 H111 re 46 3.3.1 Kết quả đạt đưỢC - «s23 Tnhh ren ret 46 3.3.2 Sản phẩm - + set S111 TT HT TH crep 47 Tài liệu tham kha c.csccccccsesecescsessescsesescsesessssessescscscsecetscecseecssssesesssseseseesees 49

Đề cương luận văn tốt nghiệp

Trang 9

Hirh 1.1: Sta D0 ỐỐẦỐỐD 1

Hình 1.3: Dầu và quả oliVe ¿- <- + kẻ ke Sex HT 1x nhe chư 5

Hình 1.4: Câu tạo da - - S< SE x1 S S311 S111 1113 1111111 kT H1 TT ng ru 7 Hình 1.5: Các lớp của lớp biểu bì -. 5-52 252 2xx cv rư 7 Hình 1.6: Những đường hoạt chất xâm nhập vào đa - +ss+s+xcx+ 10

Hình 1.7: Cấu trúc của bilayT - ¿- 5s k+E*E* keEeE*Ee SE ghe chở 11

Hình 1.8: Ba trạng thái của bl1layer - - -Ă Ăn 1n 1n n9 nen 11 Hình 1.9: Trạng thái của da khi duoc thoa kem va khéng dugc thoa kem 12 Hình 1.10: Anjou'll Like It - Pear Scented Milk-Based Bath Soap Bars 14

Hinh 1.12: Mint Tea Lady .ccccccccccsscceeeecececcececececcecceceeeeeceececesueeeeaeaeaeaaeas 15

Hình 1.13: Hydrating Cream - - - E6 + E++ 1 1919199 30 11H HH re 15

Hinh 1.14: Body Lotion Milk & Honey LLaVera - «555 + SSSSs se 16 Hình 1.15: Naturally Nourishing Milk & Honey Body Lotion 16 Hình 1.16: NIO Salt & OIl Body Scrub - - SH n1 vn net 17

Hình 2.1: Sơ đồ bó trí thiết bị khuấy tạo sản phẩm 2 c2 se sec zeceở 22

Hình 2.2: Sữa tiệt trùng-không đường Vinamilk - 555555 << 52 23 Hình 2.3: Sản phẩm mật ong Viethoney -. - + ¿55-552 c5+scezsxscea 24

Hình 2.4: Dầu olive higu DINTEL . - 5: ©5++2+2z++£tszxzrzresrxsrkrrrsre 24

Hình 2.5: Máy khuấy cơ hiệu IKA ¿+ < S+k+E+E£ESESESEeESEEEeEeErkeseerered 25

Hình 2.6: Máy đo độ nhớt Brookfield - << 5S 1+ +1 1 1 3 11 re 26

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phối chế sản phẩm . ¿+ 2 2 2S SESE£S2 E22 2E Erkrkrsrkd 21

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phối chế hoàn chỉnh - +2 + ¿52 2£ £sE2 2 £s+£+e+Ez+zcxet 43

vi

Trang 10

Bảng 1.1: Các loại protein trong sữa bò - - Hs SH HH nh 1 Bang 1.2: Ham long chat béo c6 trong sita DO eee eseseesesesescseecasereceeeeeeaees 2 Bang 1.3: Thành phần chất béo có trong đầu olive - - + +s+e+xeezeex+ 5

Bảng 2.1: Đơn phối chế CƠ SỞ - ¿5-6-5252 S2 SE S9EEEESE2EE E1 251112 re 20

Bang 2.2: Đơn phối chế sản phẩm khảo sát © 2 2 2 S+E+E+E+S2E£EvE+erered 27 Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá sản phẩm - - ¿<5 sSE SE ESESEEEErk re, 29

Bảng 3.1: Đơn phối chế sản phẩm ¿2 + 5252 SE S* 2E ve SE EExersrrered 30 Bảng 3.2: Thành phần hệ Prolipid 3 - 2 + +52 +22 £2 2 £EzE£E+EeEzvzrzrscxe 30

Bảng 3.3: Sự biến đổi độ nhớt của hệ theo hàm lượng glycerin sử dụng 31

Bảng 3.4: Sự biến đôi độ nhớt của hệ theo hàm lượng SLES sử dụng 32

Bảng 3.5: Sự biến đôi độ nhớt của hệ theo hàm lượng xanthan gum sử dụng 33

Bảng 3.6: Đơn phối chế sản phẩm sau khảo sát thông số thành phân 34

Bảng 3.7: Sự biến đôi độ nhớt của hệ theo nhiệt độ khuấy tạo nhũ 35

Bảng 3.8: Sự biến đổi độ nhớt của hệ theo thời gian khuấy tạo nhõ 36

Bảng 3.9: Sự biến đôi độ nhớt của hệ theo vận tốc khuấy tạo nhũ 37

Bảng 3.10: Đơn phối chế sản phẩm sau khi khảo sát 2- + 555252552 38 Bảng 3.11: Kết quả đánh giá mẫn sản phẩm và so sánh với mẫu đối chiếu 39

Bang 3.12: Bảng ước tính giá thành sản phẩm .- + - 2 + +k+E+E+e£EeErered 45

Đồ thị 3.1: Đồ thị biểu diễn kết quả khảo sát ảnh hưởng của glycerin lên quá trình

phối trỘn << Set EE*EE E15 E115 E111 3111111011011 TT 00 xe 31

Đồ thị 3.2: Đồ thị biểu diễn kết quả khảo sát ảnh hưởng của SLES lên quá trình phối trỘn << Set EE*EE E15 E115 E111 3111111011011 TT 00 xe 32

Đồ thị 3.3: Đồ thị biểu diễn kết quả khảo sát ảnh hưởng của xanthan gum lên quá trình phối trộn - ¿+ %2 +EEE* SE EEEEEE SE E111 913 1 1 15 3111115111111 te 33

Đồ thị 3.4: Đồ thị biểu diễn kết quả khảo sát ánh hưởng của nhiệt độ khuấy tạo nhũ lên quá trình phối trộn -¿- 5£ +EE E2 EEEE+E2 E2 EEEEESEEEEEEEEEEEESEErErkrrerrred 35

Vil

Trang 11

Đồ thị 3.6: Đồ thị biểu diễn kết quả khảo sát ảnh hưởng của vận tốc khuấy tạo nhũ

lên quá trình phối trộn + ©2- +2 9 E8 E2 SE E1 cv ke rerei 37

Đồ thị 3.7: Kết quả thăm dò ý kiến người tiêu ding eee cece 45

vill

Trang 12

t¡, tạ: Nhiệt độ khuấy tạo nhũ và phối hoạt chất

T¡, T;: Thời gian khuấy tạo nhũ và phối hoạt chất

Vi, V2: Van tốc khuấy tạo nhũ và phối hoạt chất

ro: Độ nhớt của các mẫu khảo sát hàm lượng glycerin

Ns: D6 nhớt của các mẫu khảo sát hàm lượng SLES

Tì\x: Độ nhớt của các mẫu khảo sát hàm lượng xanhthan gum

Nt: Độ nhớt của các mẫu khảo sát nhiệt độ khuấy

rịr: Độ nhớt của các mẫu khảo sát thời gian khuấy

nv: Độ nhớt của các mẫu khảo sát vận tốc khuấy

Ang: Độ biến đổi độ nhớt của các mẫu khảo sát hàm lượng glycerin

Ans: DO biến đổi độ nhớt của các mẫu khảo sát hàm lượng SLES

Anx: Độ biến đổi độ nhớt của các mẫu khảo sát hàm lượng xanhthan gum

An: Độ biến đối độ nhớt của các mẫu khảo sát nhiệt độ khuấy

Attr: Độ biến đôi độ nhớt của các mẫu khảo sát thời gian khuấy

Any: D6 bién déi độ nhớt của các mẫu khảo sát vận tốc khuấy

G: Ham lugng glycerin

S: Ham lugng SLES

X: Hàm lượng xanhthan gum

t: Nhiệt độ khuấy tạo nhũ

T: Thời gian khuấy tạo nhũ

v: Vận tốc khuấy tạo nhũ

MPD: Mic phan đấu

DG, QD: Danh giá, quy điểm

ix

Trang 13

Phụ lục 2.1: Thang định mức cho chỉ tiêu đánh giá đặc tính sản phẩm theo quan

điểm người tiêu dùng + + SỰ TH 01 1 1T 17111111 1e rrrki 5

Phụ lục 3.1: Xác định độ lặp lại khi đo độ bên theo phương pháp dựa vào sai biệt độ NOt SAU Ly ta 0 57 Phụ lục 3.2: Thăm đò mức độ bền của sản phẩm theo phương pháp biến đôi độ nhớt theo thời gian ly tâm và vận tốc ly tâm phá mẫu . + 2 2 2+2 s s52 59

Phụ lục 3.3: Kết quả khảo sát sự biến đối độ nhớt của hệ theo hàm lượng glycerin

Ji8°i 61

Phụ lục 3.4: Kết quả khảo sát sự biến đôi độ nhớt của hệ theo hàm lượng SLES sử

201152207757 Ô 63 Phụ lục 3.5: Kết quả khảo sát sự biến đổi độ nhớt của hệ theo ham lượng xanhthan 01080050): .a ÔỎ 65

Phụ lục 3.6: Kết quả khảo sát sự biến đổi độ nhớt của hệ theo nhiệt độ khuấy tạo

Trang 14

TÔNG QUAN

Trang 15

Hình 1.1: Sửa bò [13]

e Protein

Sữa bò có hàm lượng protein cao Protein trong sữa gồm hai loại: protein

chứa nitơ và protein không chứa m1tơ

Bảng 1.1: Các loại protein trong sữa bò

Protein trong nước sữa B-lactoglobulin

œ-lactalbumin

Các protein trong nước sữa khắc

Urea

Amino acid tu do

Trang 16

Trong đó, casein là một loại muối calci, không đông đặc khi đun nóng

Casein khó bị biến tính, chúng chỉ bị biến tính khi liên kết ba trong phân tử bị phá

Immunoglobulin 14 khang thé chống lại vi sinh vật có hại từ môi trường Lactoferrin là một protein chứa sắt, có tác dụng ức chế sự phát triển của vi

sinh vật

Lysozyme là một kháng thê tự nhiên có công dụng kháng khuẩn va kháng

viêm

e Chất béo

Chất béo trong sữa có thành phần chính là các triglyceride Chúng là những

giọt cực nhỏ phân tán tạo thành một hệ nhũ dầu trong nước Những chất báo này có tác dụng g1ữ một số chất tan trong dầu như: vitamin A, D, E, K, cholesterol

Bảng 1.2: Hàm lượng chất béo có trong sữa bò

Phân loại Hàm lượng Tên chất

Các acid béo bão hòa 65% Myristic, palmitic, stearic acid

Acid béo bão hòa đơn 30% Oleic acid

Acid béo bão hòa đa 4% Linoleic acid, a-linolenic acid,

arachidonic acid, eicosapentaenoic acid, docosahexaenoic acid

Trang 17

e Vitamin và khoáng v1 lượng

Sữa bò có nhiều vitamin đặc biệt là vitamin A, B2, B12 và pantothenic acid

Ngoài ra các chất khoáng nhu calcium (Ca), phosphor (P), magnesium (Mg) va nguyén t6 vi lugng nhvu zinc (Zn) va iodine (J) cũng có nhiéu trong sữa Lượng sắt trong sữa lại thấp

b Hoạt tính đối với da [8, 9, 17, 20, 21, 25]

Trong lĩnh vực chăm sóc da, sữa bò có tác dụng chông nhăn, làm sáng và làm âm da Da sẽ trở nên mêm mại và đàn hồi

Cụ thể, trong sữa bò có chứa lactic acid, một alpha hydroxy acid trong đường sữa Alpha hydroxy acid là một chất tây tế bào chết hiệu quả Những tế bào chết sẽ bong tróc ra nhường chỗ cho lớp tế bào da mới phát triển, làm da trở nên sáng hơn Alpha hydroxy acid còn thúc đây quá trình tạo ra collagen và sợi đàn hồi Bên cạnh

đó, alpha hydroxy acid còn giúp cải thiện những vết nhăn, những vùng da thô ráp và những vết nám do mặt trời gây ra Alpha hydroxy acid tác động chính vào lớp sừng,

lớp tế bào nền của biểu bì và lớp bì

Bên cạnh đó, sữa bò còn chứa một lượng viamin A, đây là một chất chống lão hóa, làm cho da mềm và mịn màng Vitamin A còn làm tăng lượng collagen trong da, làm cho đa đàn hồi, làm giảm những vết nhăn và lão hóa do ánh nắng gây

ra

Ngoài ra, trong sữa bò còn có casein là một loại protein, có tính chất chống oxy hóa khi dùng trên da

1.1.2 Mật ong

a4 Sơ lược [15]

Mật ong được tạo thành từ mật hoa do ong thu thập được trong các bông hoa

Mật ong có chứa hơn 180 chất khác nhau Thành phần đinh dưỡng trong mật ong

khác nhau theo tùy loại mật hoa Thành phần chủ yếu trong mật ong gdm khoảng

38.2% fructose; 31.0% glucose; 17.1% nước; 7.2% maltose; 4.2 % trisaccharide va

cdc carbohydrate khdc; 1.5% sucrose; 0.5% chất khoáng, vitamin và enzyme

Trang 18

Hình 1.2: Mat ong [11]

b Hoạt tính đối với da [14, 18, 26]

Ngoài những lợi ích to về sức khỏe, mật ong còn là một loại mỹ phâm chăm sóc sắc đẹp ưu việt Mật ong tự nhiên đã được sử dụng trong các loại sữa dưỡng thê, kem dưỡng da mặt, kem chông lão hóa, mặt nạ, sản phâm làm sạch và sáng da, sữa

tam

Mật ong rất an toàn cho đa nhạy cảm va dễ bị kích ứng nên dùng được cho mọi loại da Trong mật ong có chứa các loại đường, khoáng chất gồm: magié, kali, canxi, natri, sat, đồng, kẽm, vitamin BI, B2, B5, B3 Mật ong tự nhiên có khả năng

giữ âm và kháng khuẩn, làm cho da mềm mại và mịn màng, đồng thời giúp ngăn

ngừa và đều trị mụn trứng cá và nhiều bệnh liên quan về đa Ngoài ra mật ong còn chứa một lượng alpha hydroxy acid có tác dụng xóa vết nhăn, vết chân chim

Với những lợi ích to lớn như thế, mật ong được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực chăm sóc đa

1.1.3 Dầu olive

a Sơ lược

Dầu olive được lẫy từ cây olive Cây olive có tên khoa học là Olea europaea,

họ Oleaceae Cây olive phân bố chủ yếu ở vùng Địa Trung Hải

Trang 19

e Phan loai: Extra-virgin olive oil, virgin olive oil, pure olive oil, olive oil,

olive-pomance oil, lampante oil, refined olive oil

Trong đó, loại extra-virgin olive oIl thường được dùng trong các công thức dưỡng da

Trang 20

b Hoạt tính đối với da [4, 22]

Dầu olive là dầu thực vật được dùng chủ yếu trong nẫu ăn, mỹ phẩm và được phẩm Trong dân gian, dầu olive được dùng để chữa bỏng, viêm da, bệnh vảy nến, bệnh đỏ mặt, khô da

Trong chăm sóc da, dầu olive là một chất làm âm đa Trong thành phần dầu tỉnh chế có chứa một lượng polyphenols, chất có tác dụng chống oxi hóa và kháng viêm Cụ thể, trong thành phần đầu olive chứa một lượng vitamin E (khoảng 14 mg trong 100 g dau olive) Vitamin E có tác dụng chống oxi hóa cho các pha dầu trong sản phẩm cũng như tế bào da, bảo vệ đa trước các tác hại của ánh năng và môi trường ô nhiễm Vitamin E làm 4m da, ngăn cản sự mất nước của da, sự lão hóa, sự xuất hiện của các nết nhăn, sự dị ứng trên da Ngoài ra, vitamin E còn có tính chất chữa lành vết thương trên da và tăng khả năng xâm nhập của các hoạt chất vào da

Trong dầu có chứa alpha-linolenin acid, linoleic acid, oleic acid, có tác dụng

làm giảm quá trình hình thành sắc tố, gây ra bởi ánh nắng đặc biệt là tia UVB

Tuy các hoạt chất có nguồn gốc khác nhau, nhưng tác dụng của chúng đối với da gần giống nhau, hỗ trợ cho nhau Cả ba hoạt chất trên đều cho tác

dụng chính là chống lão hóa, chống nhăn, giữ âm rất tốt Đề phát huy những

tác dụng này đến mức tốt nhất, ngoài việc chọn nguyên liệu tốt thì chọn một hệ

thống dẫn truyền dé có thế đưa những hoạt chất quý này thấm sâu vào da là một vẫn đề quan trọng

1.2 Các đường dẫn truyền hoạt chất vào da

1.2.1 Da và các đường dẫn truyền hoạt chất vào da

a Da

$ Cấu tạo [2]

Da là lớp vỏ bọc bao quanh cơ thê con người Ở người trưởng thành, da có

bề dày dao động khoảng 0,5 đến 3 mm và đạt diện tích khoảng 2 mổ

Da có gồm ba lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ Mỗi lớp đều có cẫu tạo và

chức năng khác nhau

Trang 21

thụ Hồ nhiệt _j tuyến mồ hôi

thụ thể sờ thụ thể

Lớp biểu bì năm ở phía ngoài cùng của da Thành phân chính ở lớp này là tế

bào keratinocyte, hay còn gọi là corneocyte (tế bào sừng)

Lớp biểu bì được chia làm bốn lớp nhỏ: lớp tế bào nên, lớp tế bào gai, lớp tế bào hột, lớp sừng

Basal layer

Hình 1.5: Các lớp của lóp biểu bì [2]

Tế bào chết bị bong tróc: Desquamating cell Lớp sừng: Stratưm corneum

Lép té bao hét: Granular layer Lop té bao gai: Spinous layer Gai lién két: Desmosome Lép nén: Basal layer

Hat keratohyaline: Keratohyaline granule

Trang 22

- Lớp nền

Lớp nền gồm một lớp tế bào có dạng hình lập phương Những tế bào này kết hợp với nhau và với tế bào gai phủ ở trên tạo nên một lớp màng vững chắc Keratinocyte ở lớp này chứa keratin 5 và 14, chúng tạo nên khung tế bào, làm cho tế bào có tính mềm đẻo

- _ Lớp tế bào gai

Lớp tế bào là lớp dày nhất, gồm những tế bào có gai liên kết nhô lên Gai này

có cầu trúc phức tạp, gồm các phân tử bám dính và protein Chúng có vai trò quan

trọng trong liên kết và vận chuyền tế bào

- _ Lớp tế bào hột

Lớp tế bào hột gồm 3-5 lớp keratinocyte, những tế bào này có chứa các hột keratohyaline nằm giữa các sợi keratin Hột keratohyaline lại chứa proñilaggrin, tiền chất của filaggrin Protein filagsrin liên kết những sợi keratin lại với nhau tạo nên một cấu trúc vững chắc

- Lớp sừng

Lớp sừng gồm những tế bào không nhân và không hột Lớp sừng có khoảng

15 lớp keratinocyte đã hoàn thiện và keratin hóa hoàn toàn Keratinocyte này không chứa các cơ quan tế bào và chúng sắp xếp giống như gạch Lớp sừng được tạo thành

từ những keratinocyte giàu protein được bao bọc bởi những phân tử lipid tang kép

tương tự như "gạch - vữa" Gạch được tạo thành từ keratinocyte, vữa được tạo nên

từ lipid và protein._

e Lớp bì

Lớp bì là lớp nằm giữa lớp biểu bì và lớp mỡ Nó quyết định độ dày và vẻ

đẹp bê ngoài của đa Độ dày của lớp bì khác nhau ở từng bộ phận cơ thể và độ tuổi Theo tuổi tác, lớp này giảm cả về độ dày và độ âm Lớp bì chứa nhiều dây thần kinh, mạch máu, tuyến mồ hôi nhiều nhất là collagen

Giữa lớp biểu bì và lớp bì có một mảng ngăn gọi là màng nên

se Lớp mỡ [2]

Lớp mỡ nằm bên dưới lớp bì, chứa các mô mỡ, mô cơ, mạch máu, dây thần kinh và một ít sợi collagen Ước tính lớp mỡ chiếm 9 đến 18% khối lượng cơ thé nam giới, từ 14 đến 20% khối lượng cơ thê nữ giới Mô mỡ tăng hay giảm số lượng, thể tích sẽ ảnh hưởng đến hình dạng của khuôn mặt và cơ thể Lớp mỡ thường

không được chú ý như hai lớp trên

› Chức năng [34, 36]

Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thê mà còn có nhiêu chức năng khác nhau

Trang 23

e Chic nang bao vé

Da là hàng rào bảo vệ cơ thể trước những tác động của môi trường như tác nhân cơ học, lý học, hoá học và vi khuẩn có hại

e _ Chức năng điều hoà nhiêt độ

Co thé luôn giữ được ở mức 37°C là nhờ sự truyền xung động từ các cơ quan thụ cảm nhiệt độ ở lớp bì đến trung tâm điều hoà nhiệt độ qua hai cơ chế ra mồ hôi

và phản ứng vận mạch

e Chức năng bài tiết

Da tiết ra mô hôi để điều hoà nhiệt độ và thải trừ các chất cặn bã, độc hại của

cơ thể như urea, ammonia, uric acid va bai tiét chat ba nhờn làm cho da không

thắm nước

e Chức năng dự trữ và chuyển hoá

Da giữ vai trò quan trọng trong việc giữ thăng bằng nước, các chất muối và

các chất điện giải Ca, K, Mg Đồng thời, đa cũng chứa nhiều loại enzyme tham gia vào sự chuyên hoá các chất trong cơ thé

e Chic nang tao keratin, melanin va vitamin D

Chức năng này bảo đảm cho sự phát triển toàn vẹn và khỏe mạnh của da cũng như của cơ thê

e Chức năng cảm giác

Da giúp cơ thê cảm nhận được các cảm giác va chạm, tỳ ép, nóng lạnh và đau

đớn Nhờ có chức năng nảy mà cơ thê có thể thích ứng được với môi trường và

tránh được nhiều yêu tố có hại

Da mặt bắt đầu từ phía trước đường chân tóc, kết thúc ở tai và được giới hạn

bởi đường viền hàm dưới và căm Da mặt là vùng phức tạp, thể hiện diện mạo, tính

cách, sức khỏe và tuổi tác của con người Vì thế, ngày nay hầu như tất cả các sản

phẩm mỹ phẩm đều tập trung vào chăm sóc đa mặt

Da mặt có cấu trúc tương tự như các vùng da khác trên cơ thể nhưng chỉ có

hai lớp biểu bì và bì Lớp biểu bì được bao phủ bởi lớp sừng gồm các tế bào chết

Lớp sừng là lớp mà tất cả các loại sản phẩm chăm sóc da đều phải tác động Trong

Trang 24

khi đó, lớp bì rất giàu collagen Lớp bì tham gia tích cực vào hệ miễn dịch của cơ thể và tạo nên những vết sẹo khi da bị tổn thương

chuyển theo nhiều hướng Da cổ là vùng rất khó làm đẹp, cũng rất dé bị tổn thương

do ánh nắng mặt trời Vì vậy, da cô bị lão hóa nhanh hơn các vùng da khác trên cơ

thé

b Các đường dẫn truyền hoạt chất vào da

Hoạt chất là một hỗn hợp gồm nhiều dưỡng chất khác nhau Tác dụng chính của các đưỡng chất là chống lão hóa, chống nhăn, làm mềm, giữ ẩm da Do đó, với

sự giúp đỡ của hệ thống dẫn truyền, dưỡng chất sẽ tác động vào nhiều vị trí khác nhau trên da Tuy nhiên, về tổng thể, các đưỡng chất này tác động lên lớp biểu bì

(chủ yếu là lớp sừng) và lớp bì

Những dưỡng chất này gồm nhiều loại, có chất tan trong nước và cũng có chất không tan trong nước Chúng sẽ xâm nhập vào da theo cả ba con đường: thấm trực tiếp qua lớp sừng, xuyên qua lỗ chân lông và xâm nhập qua tuyến mồ hôi Tuy nhiên, quá trình thắm vào da của hoạt chất sẽ diễn ra chủ yếu qua lớp sừng và lỗ

chân lông, rất ít diễn ra qua tuyến mồ hôi [3]

(1) Xâm nhập qua lớp sừng

(2) Xuyên qua lỗ chân lông

(3) Thắm qua tuyển mô hôi

Hình l.6: Những đường hoạt chất xâm nhập vào da [3]

10

Trang 25

1.2.2 Chọn hệ thống dẫn truyền hoạt chất vào da

a Cau tric mang lamellar gel [6]

Bilayer (màng sinh học) được cấu tạo từ những mạch hydrocarbon có một đầu phân cực và một đầu không phân cực Chúng có thể tự sắp xếp thành lamellar (dạng tắm) Những lớp màng này được phân cách bởi những lớp nước, điều này phụ thuộc vào trạng thái và độ cân bằng ưa nước, ky nước của chúng Những lớp màng này có thể lặp lại cẫu trúc, mạch hydrocarbon không phân cực sẽ nối với đầu phân

Trang 26

Ở dạng lamellar gel, mạch hydrocarbon được duỗi thang hoàn toàn, các phân

tử không sắp xếp quá khít với nhau, tạo thành cấu trúc hình lục giác

Ở da, lipid tồn tại ở cả ba dạng nhưng nhiều nhất là dạng lamellar gel và tạo thành lớp màng bảo vệ da

b Hé thong Prolipid lamellar gel [6]

Đối với da, đặc biệt là da khô, lớp lipid của lớp sừng thường xuyên bị mất đi Lượng lipid này mắt đi sẽ dẫn đến mắt nước trên đa và da sẽ tốn thương nhiều hơn

Để hạn chế những tôn thương, da cần được bù đắp lượng lipid bi mat Hé thong prolipid lamellar gel đã được tạo ra để bổ sung lượng lipid này Nhiệm vụ của hệ này là bố sung lượng lipid của đa bị mắt, giúp duy trì độ âm và chữa lành các tổn thương trên da

Hình 1.9: Trang thai cua da khi ding lotion va khéng ding lotion [19]

Có lớp kem bảo vé: Non-shielding lotions Lớp bì: Dermis

Không có lớp kem bảo vệ: Shielding lotions Lop mo: Subcutaneous fat

Lớp biểu bì: Epidermis Nước giữ âm, dâu: Moisture, oils Chất kích ứng: Irritants

12

Trang 27

c Chọn hệ thống dan truyền hoạt chất vào da [6, 16, 30]

Hiện nay trên thị trường hóa chất phục vụ ngành mỹ phẩm, tồn tại ba hệ thống prolipid lamellar gel: ProLipid 1, 2 và 3

Thanh phan của hệ ProLipid 1 gồm: Glyceryl stearate, Behenyl alcohol, Palmitic acid, Stearic acid, Lecithin, Lauryl alcohol, Myristyl alcohol, Cetyl alcohol

Hệ ProLipid 1 tuong hop véi cdc chat anionic, nonionic, cationic Hé nay

thường được dùng để sản xuất kem dạng nhũ dầu trong nước, làm da khô trở nên min mang

Thanh phan ctia hé ProLipid 2 gém: Glyceryl stearate, Behenyl alcohol,

Palmitic acid, Stearic acid, Stearyl alcohol, Cetyl alcohol

Hệ ProLipid 2 có một lượng nhỏ chất hoạt động bề mặt cationic, tương hợp

tốt với các chất nonionic, cationic và các chất anionic có khối lượng riêng thấp như

xanhthan gum Dạng cân bằng của hệ này ở dạng lotion có độ nhớt thấp

G1ữa dạng kem và lotion, dạng lotlon sẽ cho cảm giác mát da, không gây nhờn dính và thắm nhanh vào da, đo đó dạng lotion phù hợp với thời tiết nóng như

ở nước ta hơn dạng kem

Ngoài ra, với việc chọn polysorbate 80 (chất nhũ hóa không ion) làm chất nhũ hóa và xanthan gum làm chất làm đặc thì hệ Prolipid 2 phù hợp với công thức

phối chế sẽ thiết lập

Dựa trên những hóa chất có mặt trên thị trường Việt Nam hiện nay, chúng tôi chọn hệ ProLipid 3, một dạng biến tướng, có tính chất tương tự như hệ Prolipid 2 để tiến hành khảo sát sản phẩm Hệ ProLipid 3 gồm:

Stearic acid Cetyl alcohol

GMS

Vaseline Isopropyl myristate

13

Trang 28

1.3 Một số sản phẩm trên thị trường sử dụng hoạt chất từ mật ong, sữa

Công dụng: Làm sạch da, giữ âm

Nhà sản xuất: Công ty Pointsoap

b Cow milk Cream Oatmeal and Honey Soap [32]

Hinh 1.11: Cow milk Cream Soap [32]

Thanh phan: Sira bd va cream, dau olive, dau dừa, dầu Palm Kernel, đầu

thực vật, shea butter, dầu vitamin E, bột yến mạch, mật ong và dung dịch kiểm

Công dụng: Lầm sạch da, giữ ầm

Nhà sản xuất: Natures Own Milk-Based Soaps

14

Trang 29

c Mint Tea Lady (with tea tree oil) [7]

Hinh 1.12: Mint Tea Lady [7]

Thanh phan: Dau thực vật đã xà phòng hóa bằng NaOH (dầu olive, dầu

hướng dương, dầu dừa, dầu cọ), sữa bò tươi và cream đảo Jersey, chiết suất từ lá bạc hà, mật ong, yến mạch, cỏ linh lăng, lá bạc hà, dầu tràm trà

Công dụng: Làm sạch da, giữ âm

Nhà sản xuất: Carolyn's Natural Soap

1.3.2 Kem giữ âm [28]

lactique

Hinh1.13: Hydrating Cream [28]

Thanh phan: Nước, sira, octyl stearate, petrolatum, jojoba oil,

microcrystalline, cetyl dimethicone copolyol, polyglyceryl 4 isostearate, hexyl

laurate, dimethicone, muối, dầu olive, natri citrate, vitamin E acetate, methyl-

dibromoglutaronitrile, allantoin, fragrance, vitamin A palmitate, mat ong, alpha tocopherol, lecithin , ascorbyl palmitate, glycerol stearate, glycerol oleate

Công dụng: Tây tê bào chêt, nuôi dưỡng da, giảm sự xuât hiện vêt nhăn Nhà sản xuất: Công ty Lactique

15

Trang 30

1.3.3 Sữa dưỡng thể [43]

a Body Lotion Milk & Honey Lavera

Hinh 1.14: Body Lotion Milk & Honey Lavera [43]

Thanh phan: Nuéc, Glycerin, Grain Alcohol, dau olive, Caprylic/Capric Triglyceride, Myristyl Alcohol, Cetearyl Alcohol, dau đậu nành, Glycryl Stearate

Citrate, Shea Butter, Sweet Almond Oil, Squalene, Hydrogenated Lecithin, Xanthan

Gum, Vitamin E Acetate, Hydrogenated Palm Glycerides, Lysolecithin, Rapeseed

Sterols, Vitamin E, Lecithin, Lemon Balm Water, mat ong, sira, Vitamin C Ester, Limonene, Linalool

Công dụng: Giữ âm da

Nhà sản xuất: Lavera Skin Care

b Naturally Nourishing Milk & Honey Body Lotion [10]

Hinh 1.15: Naturally Nourishing Milk & Honey Body Lotion [10]

16

Trang 31

Thành phan: Nước, dau hạt hướng dương, glycerin, dầu dừa, stearic acid, sáp ong, hương liệu, sữa, mật ong, chiết suất nha đam, dầu vỏ cam ngọt, chiết suất lá

hương thảo, tocopherol, beta-carotene, xanhthan gum, sucrose stearate, glucose,

sodium borate, dau dau nanh, dau hat cai dầu, dầu thực vật, lactoperoxidase,

glucose oxidase, benzyl benzoate, limonene, linalool, coumarin, butylphenyl methylpropional

Công dụng: Giữ âm da, dưỡng da mềm mượt

Nhà sản xuất Burts Bees

1.3.4 Body scrub [29]

Une

i _===£ nhi

Hinh 1.16: NIO Salt & Oil Body Scrub [29]

Thanh phan: Lavender, jasmine, sira, mat ong, muối, Jojoba Oil, Wheat

Germ Oil, dau olive

Céng dung: Mat xa co thé, tay té bao chét

Nhà sản xuất: Công ty NIO

Qua những sản phẩm tôn tại trên thị trường mỹ phẩm, chúng tôi nhận thấy rằng công dụng của những sản phẩm chứa hoạt chất : Sữa, mật ong và

dầu olive đều là giữ âm và giảm sự lão hóa cho da Điều này phù hợp với định

hướng ban đầu về công dụng của sản phẩm phối chế sau này

17

Trang 32

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 33

2.1 Nhiệm vụ

2.1.1 Đặt vẫn đề

Làm đẹp là nhu cầu tất yếu của phụ nữ Đáp ứng nhu câu này, hàng loạt các dòng sản phẩm mỹ phẩm đã ra đời và dần được cải tiến đến mức tốt nhất có thể Để cải tiễn các sản phẩm mỹ phẩm, các nhà phối chế đã thêm vào những hoạt chất từ thiên nhiên Các hoạt chất này có thé 1a nghé, tram tra, chiết suất từ nho, táo, nha đam trong đó hoạt chất được dùng nhiều cho việc giữ âm, cung cấp đưỡng chất, làm trắng và chống lão hóa là mật ong, sữa bò và dầu olive Khi sử đụng để đưỡng

da, từng hoạt chất riêng lẻ đã cho kết quả tốt, nay kết hợp cả ba hoạt chất để có kết quả chăm sóc da toàn diện hơn Với kết quả hứa hẹn như vậy, đo đó đề tài luận văn

“Thiết lập công thức phối chế lotion chăm sóc da bỗ sung hoạt chất sữa bò, mật ong và dầu olive”

2.1.2 Mục đích

Thiết lập công thức phối chế sản phẩm lotion chăm sóc da trong thời gian hạn định Sản phẩm sử dụng hoạt chất sữa bò, mật ong và dầu olive trên nên hệ nhũ tương đầu trong nước, với hệ dẫn truyền prolipid 3 và sự trợ giúp của isopropyl

mirystate giúp hoạt chất thâm nhanh vào da

2.1.3 Nhiệm vụ

e Tiến hành khảo sát các thông số ảnh hưởng lên quá trình phối trộn Các thông số ảnh hưởng gồm thông số thành phần và thông số kỹ thuật Từ đó thiết lập công thức phối chế

e Đánh giá sản phẩm theo quan điểm người tiêu dùng để thăm dò khả năng tham gia thị trường, tạo cơ sở để nghiên cứu sâu hơn cho sản phẩm như: Thử invitro và invivo để sản phẩm chính thức hình thành

2.2 Các bước thực hiện

2.2.1 Chọn tỉ lệ hoạt chất, hệ dẫn truyền hoạt chất

a Chọn tỉ lệ hoạt chất

Từ xa xưa, sữa bò, mật ong và dầu olive là những hoạt chất thông dụng được

sử dụng để chăm sóc da Sữa bò, mật ong và dầu olive có nhiều ưu điểm nhưng đều

có tác dụng chống lão hóa duy trì vẻ đẹp của da Nhiều công thức dân gian đã ra đời, chăm sóc, đem lại vẻ đẹp cho phụ nữ mọi thời đại

18

Trang 34

Theo một công thức dân gian, sử dụng hỗn hợp gồm: một lít sữa bò, ba

muỗng mật ong và ba muỗng dầu olive để chăm sóc đa Chúng tôi tiễn hành cân đo,

suy ra được tỉ lệ giữa sữa bò, mật ong và dầu olive là 10:0.2:0.1

Theo US3959491, Stable human skin cosmetic composition containing milk, hàm lượng sữa bò tươi được đùng trong mỹ phẩm với một lượng nhỏ, tốt nhất nên nhỏ hơn 10%

Theo US5965145, Use of honey as keratolytic agent for improving radiance

and the complexion of the skin and treating wrinkles, lugng mat ong dugc str dung

trong các sản phẩm chăm sóc đa với mục đích chống nhăn có thể được sắp xếp theo

thứ tự ưu tiên như sau: từ 0.1 - 10%, tốt hơn là 0.1 - 5% và tốt nhất là 0.1 - 2% tong khối lượng các thành phần

Theo US7252830, moisturizing composition, trong các sản phẩm chăm sóc

da, những hoạt chất giữ âm và làm mềm da có nguồn gốc từ thiên như dau olive được sử dụng với hàm lượng lớn vì hoàn toàn không độc hại Hàm lượng này

thường từ 0 - 20%, tốt hơn là 0.5 - 5% và tốt nhất là khoảng 1 - 2% tông khối lượng

Hệ này tạo ra sản phẩm lotion có chức năng bố sung lượng lipid đã mất, giúp giữ

âm cho da Theo điều kiện hóa chất ở Việt Nam, chúng tôi chọn hệ Prolipid 3 dẫn

Trang 35

Bảng 2.1: Đơn phối chế cơ sở

Prolipid 3 Dẫn truyền hoạt chất

e Cetyl alcohol 2.00 vào da

A e Polysorbate 80 1.50

e Stearic acid 0.36

Trang 36

Điều chỉnh khối lượng — (°C) = 45

- Chuẩn bị tướng dầu: Khuấy đều hỗn hợp cetyl alcohol, stearic acid,

polysorbat 80, GMS, vaseline, IPM, dau olive thanh một khối đồng nhất, ø1a nhiệt

- Chuẩn bị tướng nước: Cho hỗn hợp EDTA, glycerin, SLES vào nước cất,

khuấy đều, gia nhiệt

21

Trang 37

- Khuấy tạo nhũ: Cho tử từ tướng dầu vào tướng nước (vừa khuấy vừa cho)

đến khi hết tướng dầu Khuấy đều hỗn hợp trong 40 -70 phút ở nhiệt độ 60-85°C

- Sau 60 phút, cho xanthan gum đã ngâm nở với một ít nước vào, điều chỉnh

bê điều nhiệt hạ nhiệt xuống 45C, tiếp tục khuấy đèu

- Khi hệ nhũ ổn định, cho từ từ phenonip, sữa bò, mật ong, vitamin E vào Sau khi cho vào hết, tiếp tục khuấy 30 phút nữa Điều chỉnh khối lượng bằng cách thêm nước nóng

- Hạ nhiệt dần về nhiệt độ phòng, tiếp tục khuấy

Sản phẩm sau khi phối chế sẽ được để ôn định trong 24 giờ, được kiểm tra

độ bền thông qua sự chênh lệch độ nhớt trước và sau khi ly tâm

c Sơ đô bố trí thiết bị khuấy tạo sản phẩm

Trang 38

e_ Khảo sát các thông số thành phân nguyên liệu

Chọn phương pháp khảo sát: phương pháp quy hoạch theo yếu tố từng phần

với đáp ứng chính là sự biến đổi độ nhớt của sản phẩm

e_ Đánh giá sản phẩm theo quan điểm người tiêu dùng

Về nguyên tắc bất kỳ sản phẩm nào muốn tham gia và tổn tại trên thị trường phải đáp ứng được các yêu cầu vẻ tính năng cũng như tính an toàn đối với người sử

dụng và môi trường Ở mức độ phòng thí nghiệm, chúng tôi không thể đánh giá hết

tất cả các yêu cầu trên mà chỉ đánh giá một số chỉ tiêu cảm quan theo quan điểm

người tiêu dùng Đánh giá sản phẩm theo quan điểm người tiêu dùng Đây là việc

làm cần thiết để thấy được khả năng tham gia thị trường của sản phẩm phối chế

2.3 Chuẩn bị hoạt chất và mẫu khảo sát

Trang 39

Nguồn gốc: Sản phẩm sữa tiệt trùng - không đường của Công ty cỗ phần sữa

Viét Nam - Vinamilk

Thanh phan: Sữa (nước, sữa bột, sữa bò tươi, chất béo sữa), dầu thực vật, chất ôn định: Mono và diglycerit của các acid béo (E471), Carrageenan (E407), Gôm gua (E412) dùng trong thực phẩm và hương liệu tổng hop ding cho thực phẩm

Trang 40

Nguồn gốc: Dầu ép nguyên chất 100% extra virgin olive - hiệu DINTEL của

Công ty ACEITES TOLEDO, Tây Ban Nha

Thành phần: Dâu olive nguyên chất (ép nguội trực tiếp từ trai olive)

2.3.2 Chuẩn bị mẫu khảo sát

a Phương tiện nghiên cứu

e© Hóa chất

- Nước cất - Cetyl alcohol - Polysorbat 80

Hình 2.5: Máy khuấy cơ hiệu IKA

+ Hiệu IKA, model: RW 16 basic, Germany

+ Thông số kỹ thuật: 230 V, 50-60 Hz

Ngày đăng: 10/03/2014, 03:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm