BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA MAY THỜI TRANG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY TRÊN PHẦN MỀM GSD VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN THAO TÁC.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MAY THỜI TRANG
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2021
Trang 2Đầu tiên, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến các thầy cô khoa May- Thời trang của trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho nhóm nghiên cứu những kiến thức, kinh nghiệm quý báo trong suốt các năm học Đặc biệt nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm
ơn đến cô Bùi Thị Cẩm Loan, cô đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn nhóm nghiên cứu trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Trong thời gian được cô hướng dẫn, nhóm nghiên cứu đã tiếp thu cho bản thân thêm nhiều kiến thức bổ ích, học tập được tinh thần làm việc nghiêm túc, hiệu quả Đây là những kinh nghiệm quý báo hỗ trợ nhóm nghiên cứu cho quá trình làm việc sau này
Trong quá trình làm bài, vì thời gian và kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được ý kiến đóng góp, xây dựng từ thầy cô để
có thể tích lũy thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báo hơn
Cuối cùng, nhóm nghiên cứu xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp trồng người và cả trong cuộc sống luôn gặp may mắn và nhiều hạnh phúc
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn!
Nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn!
Trang 3Nhóm nghiên cứu xin cam kết đề tài: “TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY TRÊN PHẦN MỀM GSD VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN THAO TÁC TẠI CÔNG TY NOBLAND” là kết quả nghiên cứu và nỗ lực của riêng nhóm nghiên cứu Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trên tài liệu thực
tế thu được từ quá trình thực tập tại Công ty Nobland Việt Nam và kết quả làm việc của nhóm
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2021
Nhóm nghiên cứu thực hiện
Trang 4STT HỌ VÀ
ĐÁNH GIÁ
o 2.1 giới thiệu công ty Nobland
Chương 3: Tìm hiểu phương pháp xây dựng quy
trình may trên phần mềm gsd và một số đề xuất cải tiến thao tác tại công ty Nobland
Chương 3: Tìm hiểu phương pháp xây dựng quy
trình may trên phần mềm gsd và một số đề xuất cải tiến thao tác tại công ty Nobland
o 3.1 Tổng quan về phần mềm GSD
o 3.3 Kế hoạch xây dựng quy trình may của
nhân viên IE
90%
Trang 5BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA MAY THỜI TRANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do –Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD : Th.s Bùi Thị Cẩm Loan
SVTH : Phan Thị Thu Thủy MSSV : 17074191
Nguyễn Thị Trúc Linh MSSV : 17062921
LỚP : ĐHTR13C
Đề tài : Tìm hiểu phương pháp xây dựng quy trình may trên phần mềm gsd và một
số đề xuất cải tiến thao tác tại công ty Nobland
01/05/2021 - Xác định hướng nghiên cứu
- Hướng dẫn viết đề cương 07/05/2021 - Duyệt đề cương
12/05/2021 - Hướng dẫn nội dung chương 1
18/05/2021 - Góp ý, chỉnh sửa nội dung chương 1
22/05/2021 - Góp ý, chỉnh sửa nội dung chương 2
01/06/2021 - Hướng dẫn nội dung chương 3
10/06/2021 - Góp ý, chỉnh sửa nội dung chương 3
15/06/2021 - Chỉnh sửa nội dung chương 3
19/06/2021 - Tổng duyệt nội dung để hoàn thiện báo cáo
20/06/2021 - Chỉnh sửa hình thức trình bày
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA MAY THỜI TRANG PHIẾU NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn) Tên đề tài: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY TRÊN PHẦN MỀM
Giảng viên hướng dẫn: BÙI THỊ CẨM LOAN
Cơ quan công tác: KHOA MAY THỜI TRANG ĐT
1 Nhận xét về thái độ, tinh thần làm việc, hợp tác của sinh viên
Cả hai bạn Thủy, Linh đều rất nhiệt tình trong công việc, tiếp thu ý kiến góp ý của giảng viên trên tinh thần cầu tiến, ham học hỏi
2 Nhận xét về khả năng tìm kiếm, trích dẫn tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nhóm rất chịu khó tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
3 Nhận xét về tiến độ thực hiện của đề tài
Đề tài đã vạch ra kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, báo cáo tiến độ và hoàn thành đề tài đúng thời gian theo yêu cầu
4 Nhận xét về khả năng giải quyết vấn đề trong đề tài
Đề tài đã tìm hiểu về phương pháp xây dựng quy trình may trên phần mềm GSD, từ đó làm cơ sở
để cải tiến thao tác cho một số công đoạn của mã hàng Đây là nền tảng để cải tiến sản xuất trong doanh nghiệp
5 Nhận xét về kết quả thực hiện của đề tài
Có thể ứng dụng trong thực tế sản xuất
II KẾT LUẬN (Giảng viên hướng dẫn ghi rõ Được bảo vệ hay Không được bảo vệ)
Được bảo vệ
Tp HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên & ghi rõ họ tên)
BÙI THỊ CẨM LOAN
Trang 7BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA MAY THỜI TRANG PHIẾU NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên phản biện) Tên đề tài: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY TRÊN PHẦN MỀM GSD VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN THAO TÁC TẠI CÔNG TY NOBLAND
Sinh viên thực hiện: PHAN THỊ THU THỦY MSSV: 17074191
NGUYỄN THỊ TRÚC LINH MSSV: 17062921
Giảng viên phản biện: HUỲNH VĂN THỨC
Cơ quan công tác: KHOA MAY THỜI TRANG ĐT: 0909902589
3 Nhận xét về mục tiêu, phương pháp và nội dung nghiên cứu
= Nhóm đã đưa ra các mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu theo đúng nội dung của báo cáo khóa luận, thực hiện tốt các yêu cầu đặt ra
4 Nhận xét về tính khoa học trong đề tài
= Trong đề tài nghiên cứu, nhóm đã tìm hiểu sâu, thể hiện nội dung rõ ràng
5 Nhận xét về khả năng ứng dụng, giá trị thực tiễn của đề tài
= Khả năng ứng dụng của đề tài vào thực tiển sản xuất tốt
I NHỮNG VẤN ĐỀ CÀN CHỈNH SỬA HOẶC BỔ SUNG
Trang 8
III KẾT LUẬN (Giảng viên phản biện ghi rõ Được bảo vệ hay Không được bảo vệ)
= Qua đánh giá giá các nội dung nêu trên, GVPB đồng ý cho nhóm được bảo vệ đề tài của mình trước hội đồng
Trang 9KHOA MAY THỜI TRANG
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM
1 Phân công công việc
Trang 10KHOA CÔNG NGHỆ MAY – THỜI TRANG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY
PHIẾU CHẤM ĐIỂM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN)
Giảng viên hướng dẫn: BÙI THỊ CẨM LOAN
Tên đề tài: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY TRÊN PHẦN MỀM GSD VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN THAO TÁC TẠI CÔNG TY NOBLAND
Sinh viên thực hiện: PHAN THỊ THU THỦY
Kết quả đánh giá sinh viên:
(1,2,3,4)
3
Giải quyết các vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ may bằng cách vận dụng các kiến thức chuyên ngành
Phương thức giải quyết vấn đề và mức độ giải quyết vấn đề cần nghiên cứu
0.4
8
Triển khai các hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ trong lĩnh vực công nghệ may
Hồ sơ quá trình thực hiện Đồ án
0.2
TP.HCM, Ngày… tháng… năm 2021 Giáo viên hướng dẫn
Trang 11KHOA CÔNG NGHỆ MAY – THỜI TRANG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY
PHIẾU CHẤM ĐIỂM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN)
Giảng viên phản biện:
Tên đề tài: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY TRÊN
PHẦN MỀM GSD VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN THAO TÁC TẠI CÔNG TY NOBLAND
Sinh viên thực hiện: PHAN THỊ THU THỦY
Kết quả đánh giá sinh viên:
(1,2,3,4)
1
Vận dụng các kiến thức về công
nghệ thông tin để thực hiện các
nhiệm vụ của khóa luận chuyên
ngành công nghệ may
Khả năng vận dụng công nghệ thông tin để hoàn thành
7 Trình bày được thuyết minh báo
cáo kỹ thuật dưới dạng văn bản
Chấm theo Rubric trình bày văn bản 0.2
TP.HCM, Ngày… tháng… năm 2021
Giáo viên phản biện
HUỲNH VĂN THỨC
Trang 12KHOA CÔNG NGHỆ MAY – THỜI TRANG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY
PHIẾU CHẤM ĐIỂM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kết quả đánh giá sinh viên:
(1,2,3,4)
5
Đánh giá các vấn đề trong sản xuất để cải tiến sản phẩm, quy trình sản xuất may công nghiệp
Trả lời được các câu hỏi trước Hội đồng bảo vệ 0.5
6
Thuyết trình báo cáo kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ may
Khả năng thuyết trình báo cáo trước Hội đồng bảo vệ 0.4
9
Thể hiện cam kết đối với đạo đức nghề nghiệp
Tính trung thực trong
TP.HCM, Ngày… tháng… năm 2021 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 13
MỤC LỤC
1.1 Một số khái niệm 1
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong ngành may 2
1.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài: 2
1.2.2 Nhóm nhân tố bên trong: 2
1.3 Tiêu chuẩn hóa công việc 3
1.4 Các loại lãng phí trong sản xuất 4
1.5 Hợp lý hóa thao tác 7
1.5.1 Khái niệm và phân loại thao tác 7
1.5.2 Hợp lý hóa thao tác 8
1.6 Các phương pháp phân tích thao tác 8
1.6.1 Thu thập ý kiến 8
1.6.2 Quan sát 9
1.6.3 Ghi hình 9
1.7 Cải tiến thao tác 10
1.8 Nghiên cứu thời gian để cải tiến thao tác 10
1.9 Định múc thời gian và ý nghĩa của định mức thời gian 11
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỘT MẶT HÀNG TẠI CÔNG TY NOBLAND 12 2.1 Giới thiệu công ty Nobland 12
2.1.1 Thành tựu công ty Nobland 12
2.1.2 Các khách hàng của Nobland International 13
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của các công ty thành viên thuộc Nobland International: 13
2.1.4 Sơ lược về các nhà máy Nobland Việt Nam 14
2.1.5 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 16
2.1.6 Cơ cấu tổ chức công ty Nobland Vietnam Co., LTD (NBVO) 17
2.1.7 Bộ phận IE team 21
Trang 142.2 Giới thiệu mã hàng WG12X021 22
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất mã hàng WG12X021 tại công ty NOBLAND 23 2.3.1 Tiếp nhận đơn hàng 23
2.3.2 Chuẩn bị sản xuất 24
2.3.2.1 Chuẩn bị về nguyên phụ liệu 24
2.3.2.2 Chuẩn bị về thiết kế 29
2.3.2.3 Chuẩn bị về công nghệ 33
2.3.3 Triển khai sản xuất 47
2.3.3.1 Công đoạn cắt 47
2.3.3.2 Công đoạn may 50
2.3.4 Công đoạn hoàn thành 52
2.2.5 Xuất hàng 57
CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY TRÊN PHẦN MỀM GSD VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN THAO TÁC TẠI CÔNG TY NOBLAND 59
3.1 Tổng quan về phần mềm GSD 59
3.1.1 Giới thiệu về phần mềm GSD 59
3.1.2 Tiện ích của phần mềm GSD 60
3.1.3 Ứng dụng của GSD 60
3.1.4 Mã code trong phần mềm GSD 62
3.1.5 Các bước để thành lập mã code chuẩn 71
3.1.6 Các bước cơ bản để sử dụng phần mềm GSD 72
3.2 Triển khai ứng dụng phần mềm GSD vào sản xuất tại công ty Nobland 76
3.3 Xây dựng quy trình may trên phần mềm GSD tại công ty Nobland 78
3.4 Xây dựng quy trình may trên phần mềm GSD cho mã hàng KOHL’S WG12X021 tại công ty Nobland 83
3.4.1 Nhận lịch sản xuất, tiếp nhận mẫu, nghiên cứu mẫu 83
3.4.2 Viết quy trình cho mã hàng KOHL’S WG12X021 84
3.4.3 Phân tích PA cho mã hàng KOHL’S WG12X021 85
3.4.3.1 Phương pháp thu thập số liệu qua các tài liệu sản xuất 86
Trang 153.4.3.2 Phương pháp ghi hình 89
3.4.4 Kiểm tra bấm giờ thực tế mã hàng KOHL’S WG12X021 973.5 Cải tiến thao tác một số công đoạn mã hàng quần short 98
Trang 16POM Position Of Measurement Vị trí đo
FPP Factory Pre Production Mẫu trước sản xuất
AQL Acceptable Quality Levels Giới hạn chất lượng chấp nhận NPL Nguyên phụ liệu
NTIS National Science and Technology
Information System
Dịch vụ thông tin kỹ thuật quốc gia
DPCI Database Publishing Consultants,Inc Một công ty công nghệ
ISO Internation Organization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
tế
AATCC American Association of Textile
Chemists and Colorists
Tiêu chuẩn của hiệp hội khoa học & màu sắc của các nhà dệt may hoa kỳ
IE Industrial engineering Bộ phận kĩ thuật công nghệ
Trang 17GSD Gerneral Sewing Data Dữ liệu may
TMU Time Measurement Units Đơn vị đo thời gian
MTM Methods Time Measurement Phương pháp tính toán thời
gian
Trang 18DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Vùng chuyển động an toàn của cơ thể 8
Hình 2.1: Công ty Nobland Vietnam (NBVO) 15
Hình 2.2: Công ty Nam Phương (NBNP) 15
Hình 2.3: Công ty PUKU Việt Nam 16
Hình 2.4: Mã hàng WG12X021 - High rise smocked short 22
Hình 2.5: Sơ đồ tiếp nhận mã hàng của các phòng ban 23
Hình 2.6: Mặt trước, mặt mghiêng và mặt sau của mã hàng WG12X021 30
Hình 2.7: Nhảy size mã hàng WG12X021 32
Hình 2.8: Giác sơ đồ vải chính mã hàng WG12X021 33
Hình 2.9: Quy cách đo mã hàng WG12X021 34
Hình 2.10: Yêu cầu kĩ thuật của bản lưng 35
Hình 2.11: Hình ảnh lai quần 36
Hình 2.12: Kĩ thuật ráp phối thân trước 36
Hình 2.13: Yêu cầu kĩ thuật túi sau 37
Hình 2.14: Yêu cầu kĩ thuật đường diễu giữa và túi trước 37
Hình 2.15: Quy cách gắn nhãn 38
Hình 2.16: Gấp xếp mã hàng WG12X021 39
Hình 2.17: Bố trí mặt bằng phân xưởng 46
Hình 2.18: Các công đoạn ở khâu hoàn tất 56
Hình 3.1: Giao diện phần mềm GSD 59
Hình 3.2: Thanh công cụ của phần mềm GSD 72
Hình 3.3: Những thông tin sửa đổi lần 1 khi viết quy trình công nghệ 85
Hình 3.4: Những thông tin sửa đổi lần 2 85
Hình 3.5: So sánh 2 mã hàng MADEWELL 168 và KOHL’S WG12X021 86
Hình 3.6: Một số thao tác ủi 92
Trang 19DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng định mức nguyên phụ liệu 25
Bảng 2.2: Bảng hệ thống 4 điểm 26
Bảng 2.3: Bảng cân đối nguyên phụ liệu 29
Bảng 2.4: Bảng thông số thành phẩm 35
Bảng 2.5: Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 39
Bảng 2.6: Bảng quy trình may 40
Bảng 2.7: Bảng thiết kế chuyền 43
Bảng 2.8: Bảng quy định đánh số 50
Bảng 3.1: Hệ thống một số mã code 62
Bảng 3.2: Bảng mã GSD thao tác lấy và ghép các chi tiết (M) 64
Bảng 3.3: Bảng mã GSD thao tác căn chỉnh và so mí các chi tiết (A) 65
Bảng 3.4: Bảng mã GSD thao tác định hình (F) 65
Bảng 3.5: Bảng mã GSD thao tác cắt và sử dụng công cụ cắt (T) 66
Bảng 3.6: Bảng mã GSD thao tác lấy và đặt chi tiết sang 1 bên (A) 67
Bảng 3.7: Bảng mã GSD thao tác trên máy (M) 67
Bảng 3.8: Bảng mã GSD thao tác lấy và đặt (G/P) 68
Bảng 3.9: Bảng miêu tả loại đường may 69
Bảng 3.10: Bảng miêu tả độ dừng đường may 70
Bảng 3.11: Cấu trúc mã code may 70
Bảng 3.12: Bảng Sketch cho mã hàng WG12X021 83
Bảng 3.13: Bảng quy trình công nghệ 84
Bảng 3.14: Phân tích thao tác của công đoạn diễu lưng quần 87
Bảng 3.15: Phân tích thao tác của công đoạn may nẹp vào thân sau 89
Bảng 3.16: Phân tích thao tác của công đoạn may gập dây viền 91
Bảng 3.17: Phân tích thao tác của công đoạn chốt miệng túi 92
Bảng 3.18: Phân tích thao tác ủi nẹp 93
Bảng 3.19: Phân tích công đoạn ráp sườn trong 93
Bảng 3.20: Bảng bấm giờ của mã hàng KOHL’SWG12X021 97
Bảng 3.21: Cải tiến thao tác công đoạn gập viền túi 100
Bảng 3.22: Cải tiến thao tác may chốt miệng túi 101
Trang 20DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ cấu tổ chức công ty NBVO 18
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình khâu chuẩn bị nguyên phụ liệu 25
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình chuẩn bị về thiết kế 30
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ khâu cắt 48
Sơ đồ 3.1: Quy trình xây dựng quy trình may 81
Trang 21PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã vượt qua khó khăn, duy trì đà tăng trưởng vững chắc và ổn định Mục tiêu chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam là trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Đặc điểm nổi bật ngành may so với nhiều ngành công nghiệp khác là năng suất lao động quyết định năng suất doanh nghiệp
Vì vậy muốn cạnh tranh, tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường ngày nay, doanh nghiệp ngành may không còn lựa chọn nào khác ngoài việc nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cho người công nhân bằng cách nghiên cứu chuẩn hóa thao
tác may, loại bỏ lãng phí trong sản xuất Để làm được điều này ngoài việc nâng cao
tay nghề của người công nhân thì mỗi doanh nghiệp phải luôn tìm kiếm những công nghệ mới đưa vào ứng dụng sản xuất tạo sự thúc đẩy đồng bộ, tăng hiệu quả sản xuất của mình
Theo xu hướng công nghệ hóa hiện đại hóa cùng sự phát triển của khoa học công nghệ, hiện nay đã có rất nhiều phần mềm công nghệ ứng dụng được ra đời để hỗ trợ cho việc sản xuất trong ngành công nghiệp may mặc như phần mềm thiết kế, CAM, CAD, đã góp phần thúc đẩy tiến trình hoàn thiện sản xuất đạt hiệu quả cao Thực
hiện bài báo cáo “TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY TRÊN PHẦN MỀM GSD VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN THAO TÁC TẠI CÔNG TY NOBLAND” có thể phác họa sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông
tin và thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng phần mềm GSD vào trong xây dựng quy trình may và cải tiến thao tác của công nhân Do đó, doanh nghiệp Nobland đã đầu tư vào phần mềm GSD hỗ trợ việc nghiên cứu và phân tích thao tác đưa ra thời gian chuẩn phù hợp với từng công đoạn và từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thao tác chuẩn trong phần mềm GSD
- Vận dụng việc phân tích thao tác khi xây dựng quy trình may
- Cải tiến thao tác một số công đoạn mặt hàng quần short dựa vào thao tác chuẩn
trên phần mềm GSD
3 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu nghiên cứu và sưu tầm tài liệu
- Phương pháp quan sát
Trang 22- Phương pháp chuyên gia Tham khảo ý kiến chuyên gia có chuyên môn về GSD
tại công ty Nobland
- Chương 1: Tổng quan về năng suất lao động trong ngành may
- Chương 2: Quy trình sản xuất mặt hàng quần short tại công ty Nobland
- Chương 3: Tìm hiểu phương pháp xây dựng quy trình may trên phần mềm GSD và một số đề xuất cải tiến thao tác tại công ty Nobland
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
Theo TCVN 5814 -94: “ Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay của các quá trình.”
Năng suất
Theo Mohanty & Yadav (1994), năng suất được định nghĩa đơn giản là tỉ số giữa đầu ra (các sản phẩm hay dịch vụ) và đầu vào (vốn, lao động, nguyên vật liệu, năng lượng, và các đầu vào khác)
Theo Smith (1995), định nghĩa về năng suất bao gồm lợi nhuận, hiệu suất, hiệu quả, giá trị, chất lượng, đổi mới và chất lượng cuộc sống
Theo Han.F.Leong D (1996), trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi thị trường của người sản xuất đã chuyển sang thị trường của người tiêu dùng Người tiêu dùng đang có những điều kiện thuận lợi để so sánh và lựa chọn Các nhà cung cấp thì đang tranh nhau thị thần thông qua các thủ thuật về giá cả, việc đổi mới sản phẩm liên tục và tiếp thị thì quan điểm về năng suất cũng có định hướng mới Ngoài hiệu suất, năng suất còn nhấn mạnh đến khía cạnh hiệu quả
𝑁ă𝑛𝑔 𝑠𝑢ấ𝑡 = Đầ𝑢 𝑟𝑎
Đầ𝑢 𝑣à𝑜+ 𝐻𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả + 𝐻𝑖ệ𝑢 𝑠𝑢ấ𝑡 Trong đó:
Đầu ra: là các sản phẩm/dịch vụ (giá trị/kết quả làm được)
Đầu vào: bao gồm vốn, lao động, nguyên vật liệu, năng lượng, thời gian
Hiệu quả: Tạo ra các kết quả mong muốn, sản suất ra sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng cần, có chất lượng cao và đúng hạn (làm đúng việc)
Hiệu suất: Cho biết kết quả được hoàn thành tốt như thế nào, nghĩa là sản xuất một sản phẩm/dịch vụ đạt chất lượng một cách tốt nhất có thể được với thời gian và chi chi phí thấp nhất ( làm việc một cách đúng đắn)
Trong các định nghĩa trên, hiện nay định nghĩa của Flora Han Debbie Leong (1996) được nhiều người chấp nhận và sửa dụng rộng rãi
Trang 24Năng suất lao động
Năng suất lao động là thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian trong những điều kiện
về tổ chức, kĩ thuật, kinh tế, xã hội nhất định
Theo C Mác: năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mụch đích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định
Theo quan niệm truyền thống năng suất lao động phản ánh tính hiệu quả của việc
sử dụng lao động Thực chất nó đo giá trị đầu ra do một lao động tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc là số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đầu ra
Như vậy, năng suất lao động phản ảnh mối quan hệ giữa đầu ra (là sản phẩm) và đầu vào (là lao động) được đo bằng thời gian làm việc Từ nhiều khái niệm khác nhau về năng suất lao động chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát nhất năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất”
Là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động
có ích của con người trong một đơn vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra một đơn
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong ngành may
Năng suất lao động trong ngành dệt may bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, có thể phân loại các yếu tố thành các nhóm nhân tố cơ bản như:
1.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài:
Bao gồm môi trường, kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơ chế chính sách của nhà nước
1.2.2 Nhóm nhân tố bên trong:
Bao gồm nguồn lao động,vốn, công nghệ, tình hình và khả năng tổ chức quản lý,
tổ chức sản suất
Trang 25Có thể biểu diễn sự tác động của các nhân tố này theo sơ đồ sau:
Các doanh nghiệp thường tìm cách để điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất đến từ bên trong Đây là các yếu tố dễ tác động và đem lại hiệu quả cao Đối với ngành may công nhiệp thì nhân tố quản lý và nhân tố lao động được các doanh nghiệp quan tâm nhằm nâng cao năng suất bằng cách tiêu chuẩn hóa công việc và đối với người lao động sẽ được huấn luyện đào tạo tay nghề theo thao tác chuẩn nhằm loại bỏ những lãng phí trong sản xuất
1.3 Tiêu chuẩn hóa công việc
Tiêu chuẩn hóa công việc là gì?
Tiêu chuẩn hóa công việc hay chuẩn hóa quy trình làm việc là các quy trình và hướng dẫn sản xuất được quy định và truyền đạt rõ ràng đến mức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và tự suy diễn cách thức thực hiện công việc Qua đó, mỗi một công việc được bố trí thực hiện theo cách hiệu quả nhất và bất cứ ai là người thực hiện chất lượng công việc đó luôn được đảm bảo Phương pháp tiêu chuẩn hóa
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT
Tình hình thị trường:
- Chính sách đối ngoại
- Chính sách cơ cấu kinh tế
Môi trường kinh
- Quy mô
- Chuyên môn hóa
Trang 26công việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, tập trung chủ yếu vào thao tác của người làm việc, chỉ ra cách làm việc an toàn và hiệu quả, qua đó giúp loại bỏ các lãng phí Lợi ích của tiêu chuẩn hóa
Khi các thủ tục quy trình chưa được chuẩn hóa tốt, người thực hiện có thể suy diễn, sáng tạo ra các cách làm khác nhau, dẫn đến các kết quả sai so với mong đợi Chuẩn hóa công việc nhằm thống nhất các hoạt động sản suất, ngoại trừ trường hợp quy trình sản xuất cần được điều chỉnh một cách có chủ ý Chuẩn hóa quy trình giúp tổ chức ổn định được quá trình, nghĩa là ổn định về năng suất, chất lượng, chi phí, thời gian, an toàn và môi trường Đồng thời loại bỏ được các thao tác dư thừa, công việc không cần thiết
Chuẩn hóa công việc cho phép đánh giá trình trạng hiện tại và xác định các vấn
đề, những bước quan trọng trong quy trình sẽ dễ dàng được theo dõi Tiêu chuẩn hóa công việc còn là nền tảng cho quá trình cải tiến liên tục và giúp cho quá trình đào tạo, hướng dẫn công việc cho người mới bắt đầu dễ dàng hơn
Chuẩn hóa công việc là một trong những công cụ quan trọng, giúp mang lại rất nhiều hiệu quả trong việc cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng Tuy nhiên, chúng
ta không thể làm việc theo tiêu chuẩn khi một quá trình liên tục có những điểm dừng, tắc nghẽn hay bị chậm lại Một vài nguyên nhân gây ra là: vấn đề chất lượng với các nguyên vật liệu, các vấn đề với máy móc hoặc công cụ, thiếu thành phần, phụ tùng, chưa có điều kiện đầy đủ và phải chờ đợi để làm việc tiếp, các vấn đề an toàn như bố trí kém, trơn trượt và nguy hiểm
1.4 Các loại lãng phí trong sản xuất
Lãng phí là gì?
Lãng phí là bất cứ thứ gì làm tiêu tốn thời gian, nguồn lực (nhân – vật lực) hoặc bằng mặt bằng mà không làm tăng giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ giao cho khách hàng
Các loại lãng phí trong sản xuất
Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể gia tăng từ việc cắt giảm các chi phí trong quá trình hoạt động Để cải thiện lợi nhuận cho công ty, việc cắt giảm, loại bỏ các hoạt động lãng phí trong vận hành có tác động lớn đến sự hài lòng của khách hàng
về sản phẩm và dịch vụ Dưới đây là 7 loại lãng phí trong sản xuất, doanh nghiệp
có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí để đầu tư kinh doanh, từ đó nâng cao lợi nhuận
Trang 271 Sản xuất thừa
Sản xuất dư thừa tức là sản xuất nhiều hơn số lượng cần thiết, quá sớm hoặc
sử dụng nguyên vật liệu quá mức so với yêu cầu Sản xuất thừa có thể xảy ra đối với cả bên trong tức là nội bộ quá trình sản xuất của công ty và bên ngoài Đối với việc bên trong, sản xuất thừa thể hiện ở việc sản xuất ra bán thành phẩm mà bước sau hoặc công đoạn sau của quá trình chưa có yêu cầu và đối với bên ngoài
là khi sản xuất ra sản phẩm mà khách hàng chưa định mua
Ảnh hưởng: Điều này dẫn đến việc tăng các chi phí khác như lưu kho, bảo quản, chi phí nhân công…
Nguyên nhân: Môi trường làm việc không ổn định ( thời gian ngưng chuyển, phát sinh vấn đề chất lượng )
2 Hàng hư, sửa hàng
Sản phẩm khuyết tật gây ảnh hưởng rất lớn đến tổng chi phí sản xuất, do phải thực hiện việc sửa chữa hoặc làm lại Một sản phẩm hoặc công việc không được làm đúng trong lần đầu tiên kể cả khi đã sửa chữa hoặc làm lại nhưng chất lượng nhiều khi cũng không ổn định
Ảnh hưởng:
Quá trình này không chỉ gây nên việc sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoạn luồng sản xuất thông thoáng dẫn đến những ách tắc
và đình trệ trong quy trình sản xuất
Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến sửa chữa thường tiêu tốn một khối lượng thời gian đáng kể của cấp quản lý và vì vậy làm tăng thêm chi phí quản lý sản xuất chung
Bên cạnh việc phát sinh chi phí làm lại, tổ chức còn mất nhiều thời gian vào việc xử lý những sản phẩm loại này, chính điều đó đã tạo ra sự lãng phí
Trang 283 Chờ đợi
Chờ đợi là thời gian công nhân hay máy móc nhàn rỗi do tắc nghẽn hay luồng sản xuất kém hiệu quả Thời gian giữa mỗi đợt gia công chế tạo sản phẩm bị trì hoãn cũng được xem là lãng phí chờ đợi
Ảnh hưởng: Việc chờ đợi làm tăng thêm chi phí đáng kể cho chi phí nhân công, khấu hao trên từng đơn vị sản lượng cũng bị tăng lên Ngoài ra còn ảnh hưởng đến thời gian, công sức và mặt bằng
Nguyên nhân: Có rất nhiều lý do chờ đợi như chờ nguyên vật liệu chưa đến chờ KCS kiểm tra xong, chờ bản vẽ, chờ hướng dẫn kỹ thuật, chờ lệnh sản xuất… Những chờ đợi này là hiện tượng của sự quản lý thiếu đồng bộ
Nguyên nhân: Bố trí mặt bằng, bố trí chuyền không hợp lý
5 Công đoạn thừa
Công đoạn thừa là thực hiện một công việc trên sản phẩm mà công việc đó không được yêu cầu để sản xuất hay lắp ráp sản phẩm theo mong muốn về chất lượng của khách hàng
Ảnh hưởng: Thời gian, chi phí và nổ lực
Nguyên nhân: Tiêu chuẩn không rõ hay không có
Trang 29 Nguyên nhân:
Tồn kho bán thành phẩm hoặc tồn kho trên chuyền do không cân bằng được thời gian làm việc giữa các công đoạn với nhau khiến cho nhiều vị trí có thời gian nhàn rỗi, ngược lại có chỗ lại có quá nhiều việc, gây tắc nghẽn
Tồn kho thành phẩm do sản xuất không theo nhu cầu thực tế của khách hàng hoặc do dự báo không đúng Đây là một tình trạng rất thường gặp ở các công ty Việt Nam hiện nay
1.5 Hợp lý hóa thao tác
1.5.1 Khái niệm và phân loại thao tác
Thao tác: là hành động của con người nói chung Nhưng trong hoạt động sản xuất thì thao tác là tác động của người công nhân vào đối tượng để tạo thành một sản phẩm có giá trị sử dụng được
Phân loại thao tác
Có 2 loại thao tác: Thao tác tạo ra giá trị và thao tác không tạo ra giá trị hay nói cách khác có thể gọi: Thao tác chuẩn và thao tác thừa
Thao tác chuẩn
Thao tác chuẩn là thao tác trực tiếp hay gián tiếp tác động lên đối tượng, tạo ra giá trị cho đối tượng trong một khoảng thời gian ngắn nhất nhưng mang lại giá
trị cao nhất
- Thao tác trực tiếp: là thao tác trong thời gian người công nhân làm việc trực
tiếp với các máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Thao tác gián tiếp như: lấy bán thành phẩm, đặt lên, đưa xuống, so mép,
cắt chỉ
Thao tác chuẩn thỏa mãn các điều kiện:
- Nên hạn chế giới hạn tối đa thời gian của những công việc đòi hỏi tối đa mắt nhìn chăm chú một chỗ
- Bán thành phẩm để gần vị trí đưa vào làm nhất
- Thực hiện thao tác song song
- Thực hiện thao tác đồng thời
- Hạn chế tối đa thao tác dừng trong quá trình làm việc/hoạt động
- Hạn chế công việc bằng tay hay bất kì công việc nào yêu cầu kĩ năng của công nhân, nên cố gắng tối đa quá trình tự động hóa và cơ giới hóa công việc
Trang 30 Thao tác thừa
- Thao tác thừa là thao tác được công nhân sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng bản thân nó không mang lại giá trị cho sản phẩm, khi bỏ thao tác ấy đi vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng, giá trị sản phẩm
- Thao tác thừa là những hoạt động không tạo ra giá trị: Do thói quen, cách sắp xếp không hợp lý làm chậm năng suất Do môi trường làm việc làm không đảm bảo nên người công nhân không tập trung làm việc Do khả năng và trình độ tiếp thu, do nhận thức, do tay nghề của công nhân, do đặc điểm cá nhân của công nhân
1.5.2 Hợp lý hóa thao tác
Hợp lý hóa thao tác là nghiên cứu những chuyển động cơ bản của con người trong quá trình thực hiện công việc Người ta có thể phân tích, áp dụng những nguyên tắc sử dụng sức lực cơ bắp và các nguyên tắc tiết kiệm thao tác với mục đích:
- Sử dụng sức lực cơ bắp một cách hiệu quả nhất
- Liên kết loại bỏ thao tác không hợp lý trong quá trình thực hiện công việc
1.6 Các phương pháp phân tích thao tác
- Để biết được bố cục công việc trước khi quan sát trực tiếp
- Để kiểm tra công việc có tính chất đặc biệt hay bất thường không
Hình 1.1: Vùng chuyển động an toàn của cơ thể
Trang 311.6.2 Quan sát
Với phương pháp này ta sẽ quan sát các công đoạn và hoạt động may một cách trực tiếp và ghi chép lại kết quả quan sát
Các bước thực hiện quan sát trực tiếp:
Bước 1: Xác định công đoạn có ảnh hưởng nhiều đến năng suất sản xuất, phát sinh chi phí sản xuất cao, từ đó ưu tiên vấn đề để giải quyết
Bước 2: Chuẩn bị mẫu biên bản theo dõi công đoạn với đầy đủ thông tin về công đoạn công nhân và thời gian quan sát…
Bước 3: Quan sát trực tiếp quá trình làm việc ở công đoạn đã được xác định
là công việc mục tiêu
Bước 4: Điền đầy đủ các thông tin vào bên bản theo dõi của công đoạn đó
Bước 5: Lập kế hoạch cải tiến
Bước 6: Xác định phương pháp làm việc mới
1.6.3 Ghi hình
- Phương pháp ghi hình là phương pháp minh chứng có hiệu quả rất cao và được thực hiện bằng cách quay phim công đoạn của công nhân khi họ đang làm việc Sau đó thảo luận dựa trên đoạn phim vừa quay để tìm ra biện pháp cải tiến thích hợp Ta có thể:
+ Dựa vào đoạn phim đã quay để phân tích từng thao tác của công nhân, từ đó có thể đánh giá mức độ làm việc của công nhân hay còn gọi là mức Rating, tìm ra những điểm bất hợp lí trong quá trình thao tác công nhân để loại bỏ
+ Chiếu phim các thao tác không hiệu quả để công nhân xem trực tiếp những gì
Có 7 bước để thực hiện phương pháp ghi hình:
Bước 1: Quan sát cụ thể tình hình thực tế sản xuất, ghi nhận lại những công đoạn may có thao tác thừa
Bước 2: Quay lại những công đoạn có thao tác thừa và xem nhiều lần những đoạn phim quay được, bấm giờ công đoạn may cần cải tiến để có những cải tiến phù hợp với điều kiện sản xuất
Trang 32 Bước 3: Ghi nhận lại toàn bộ những thao tác thừa và phân tích, ghi nhận lại thời gian máy chạy
Bước 4: Ghi nhận lại toàn bộ tác động của các công cụ hổ trợ: bàn lừa ,chân vịt , độ căng chùng của dây cu roa ,…
Bước 5: Trực tiếp ra chuyền cải tiến những công đoạn vừa quay Cắt bỏ những thao tác thừa
Bước 6: Quay phim lại những công đoạn vừa cải tiến
Bước 7: Bấm giờ và so sánh năng suất trước cải tiến và sau cải tiến Báo cáo kết quả cải tiến
1.7 Cải tiến thao tác
Cải tiến thao tác là tác động cải tiến những thao tác bản năng của người công nhân lên đối tượng sản xuất để cải thiện tình trạng hiện tại và đạt đến mục tiêu kỳ vọng của tổ chức
Vai trò cải tiến thao tác:
Sử dụng sức lao động một cách hiệu quả nhất
Rút ngắn thời gian sản xuất => tăng năng suất lao động
Loại bỏ những chi phí thừa => giảm chi phí sản xuất => hạ giá thành sản phẩm
Mang lại hiệu quả cho sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.8 Nghiên cứu thời gian để cải tiến thao tác
Thời gian chuẩn là một đơn vị thời gian tượng trưng cho một nhiệm vụ công
việc được xác định bằng cách ứng dụng phù hợp các kỹ thuật đo lường công việc một cách chính xác với năng lực của cá nhân thực hiện nhiệm vụ
Thời gian thao tác chuẩn là thời gian cần thiết để tiến hành công việc trên
cơ sở thao tác đúng với lượng dự trù cần thiết, với điều kiện người thao tác lành nghề phù hợp với công việc, thực hiện ở nơi chỉ định
Thời gian chết là thời gian mà công nhân hay thiết bị trong chuyền may
không góp phần vào việc gia công, lắp ráp sản phẩm Nguyên nhân xuất hiện lượng thời gian này thường bắt đầu từ những sự cố trong sản xuất ( mất điện, hỏng thiết bị, thiếu vật tư, ) hoặc tâm sinh lí của công nhân (nhu cầu vệ sinh, ốm đau, mệt mỏi, )
Trang 331.9 Định múc thời gian và ý nghĩa của định mức thời gian
Định mức thời gian là đại lượng thời gian có tính chất kĩ thuật được quy định đủ
để hoàn thành một nguyên công hay một bước công việc (công đoạn) Công đoạn với khả năng áp dụng đầy đủ các công nghệ sản xuất hiện có
Định mức thời gian là cơ sở của tổ chức sản xuất khoa học nhằm đưa ra một thời gian chuẩn cho một công việc
Trên cơ sở thừa nhận khái niệm về định mức thời gian của công đoạn, chúng ta
đi đến khái niệm về tổng định mức thời gian của sản phẩm Đai lượng này bao gồm tất cả định mức thời gian của các công đoạn có mặt trong quy trình gia công sản phẩm
Ý nghĩa của định mức thời gian:
- Dựa vào định mức thời gian có thể xác định được năng suất lao động của một công việc, một công đoạn trong quy trình sản xuất Từ đó có thể xác định năng suất lao động của toàn bộ dây chuyền Định mức thời gian được sử dụng để hoạch định kế hoạch sản xuất, bố trí lao động và cân đối chuyền hợp lý để đạt được hiệu quả tối đa
- Định mức thời gian giúp xác định được lượng thời gian chuẩn hoàn thành một đơn vị công việc Đây là cơ sở đẻ tiến hành hợp lý hóa thao tác, hợp lý hóa phương pháp làm việc, hỗ trợ cho việc cải tiến công đoạn và quá trình sản xuất
- Định mức thời gian chính là cơ sở để khảo sát và đánh giá tay nghề công nhân, đồng thời cũng là thước đo để xác định chi phí của một đơn vị sản phẩm và tiền lương cho công nhân
- Định mức thời gian được sử dụng làm tiền đề cho việc xây dựng một hệ thống kiểm soát sản xuât
Trang 34CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỘT MẶT HÀNG
TẠI CÔNG TY NOBLAND
2.1 Giới thiệu công ty Nobland
- Công ty TNHH Nobland International Inc được thành lập năm 1994, có trụ sở tại 49 Ogeumro 46gil, Songpagu, Seoul, Korea 05785, do ông Kim Ki Hong làm Tổng Giám Đốc
- Công ty Nobland chuyên sản xuất các sản phẩm dệt thoi và dệt kim cho các thương hiệu thiết kế New York Do doanh số tăng đáng kể mỗi năm, đã phát triển trở thành một công ty sản xuất hàng may mặc hàng đầu toàn cầu, với trụ
sở chính đặt tại Seoul- Hàn Quốc cùng với các văn phòng tại Việt Nam, Indonesia, New York và các nhà máy tại Việt Nam và Indonesia với hơn 15.000 nhân viên trực tiếp trên toàn cầu
- Hiện nay, thị trường xuất khẩu chính của công ty là Mỹ và EU ( European Union), bên cạnh đó công ty đang ty đang mở rộng thêm thị trường xuất khẩu
và đang tìm hiểu về các thị trường mới như: Đài Loan, Đức…
2.1.1 Thành tựu công ty Nobland
Thành tựu và một số giải thưởng của công ty Nobland qua các năm:
- Năm 1994, thành lập Nobland tại Hàn Quốc
- Năm 1997, đạt được 5 triệu đô la xuất khẩu
- Năm 1998, đạt được 15 triệu đô la xuất khẩu.
- Năm 1999, đạt được 40 triệu đô la xuất khẩu, được trao tặng "Bộ trưởng Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng" tại Giải thưởng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ lần thứ 9 do Hiệp hội Công nghiệp Dệt may Hàn
Quốc trao tặng
- Năm, 2001 đạt 60 triệu USD xuất khẩu
- Năm, 2002 thành lập nhà máy sản xuất tại Việt Nam mang tên Nobland Việt Nam Đạt 28 triệu đô la Mỹ trong bán hàng xuất khẩu
- Năm 2003, đạt 120 triệu đô la Mỹ trong bán hàng xuất khẩu, giành được giải thưởng Xuất khẩu vừa và nhỏ do Báo doanh nghiệp Maeil tổ chức
- Năm 2004, được trao tặng "Tháp xuất khẩu 100 triệu đô la" trong giải thưởng Export Tower Award
- Năm 2005, đạt được 190 triệu đô la xuất khẩu
- Năm 2007, Indonesia Cipta, Salak Thành lập - giải thưởng $ 200 triệu trong xuất khẩu
Trang 35- Năm 2011, thành lập nhà máy Nobland VINA tại Việt Nam Thành lập văn phòng đại diện của Nobland China tại Trung Quốc Thành lập hiệp hội sử dụng lao động xã hội
- Năm 2013, thành lập nhà máy NVBO tại Việt Nam
- Năm 2015, đạt được xuất khẩu 400 triệu đô la Mỹ
- Năm 2016, xuất khẩu đạt 580 triệu đô la Mỹ
- Năm 2017 và 2018, đạt xuất khẩu 500 triệu đô la Mỹ
- Năm 2019, doanh thu công ty đạt 520 triệu đô la Mỹ trong bán hàng xuất khẩu
- Năm 2020, cũng như tất cả các doanh nghiệp khác, Nobland chịu ảnh hưởng rất lớn của đại dịch Covid 19 dẫn đến giảm quy mô, cắt giảm lao động Tuy nhiên cho đến cuối năm 2020, Nobland cũng vượt qua thách thức về kinh tế, số lượng lao động
2.1.2 Các khách hàng của Nobland International
- Nhà thiết kế thương hiệu: Một số thương hiệu khách hàng của công ty như: Alex-ander Wang, Aritzia, DKNY jeans, Guess, Helmut Lang, Theory, Rag
& Bone và Vince
- Chuỗi cửa hàng bán lẻ: Nobland hợp tác với các chuỗi của hàng: Aritzia, H&M, JCpenney, Target, L.L.Bean,
- Kinh doanh trực tuyến: Các khách hàng trực tuyến mà Nobland hợp tác làm việc: Everlane, MM.Lafleur
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của các công ty thành viên thuộc
Nobland International:
Mô hình hoạt động của Nobland International là một loại mô hình khép kín, các công ty con của Nobland được thành lập ở Trung Quốc, New York, Việt Nam, Indonesia và mới đây nhất là ở Philippin với mỗi chức năng riêng biệt ở mỗi lĩnh vực:
- Trụ sở chính: Seoul, Hàn Quốc ở đây sẽ có nghiên cứu và phát triển mẫu,
phòng mẫu, nhà thiết kế và phòng trưng bày
- Nguồn cung cấp nguyên phụ liệu: Thượng Hải ( Trung Quốc) cung cấp vải
và nguyên phụ liệu
- Nghiên cứu, phát triển và phục vụ khách hàng bờ biển Đông: New York,
USA
Trang 36- Sakabumi, Indonesia: xưởng sản xuất và phòng mẫu có tổng cộng: 215
chuyền (knit: 113 chuyền, woven: 102 chuyền)
- Việt Nam: xưởng sản xuất và phòng mẫu có tổng cộng: 250 chuyền (knit: 148
chuyền, woven: 102 chuyền)
- Managua, Nicaragua: xưởng sản xuất (knit: 20 chuyền)
2.1.4 Sơ lược về các nhà máy Nobland Việt Nam
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH NOBLAND VIỆT NAM
Tên giao dịch: NOBLAND VIETNAM CO., LTD
Mã số thuế: 0302544944
Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lô 1- 8, khu A1; Lô 4- 8A4; 1, 3 9-10, khu KB1 khu công nghiệp,
phường Hiệp Thành, quận 12, TP.HCM, Việt Nam
Điện thoại: 37175000
Fax: 37176296
Đại diện pháp luật: Kim Chung Kuk
Giám đốc: Kim Chung Kuk
Ngày cấp giấy phép:12/03/2002
Ngày bắt đầu hoạt động: 01/04/2002
Ngành nghề kinh doanh:
- C14100 - May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú), đây là ngành chính
- L68100 - Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ
sử dụng hoặc đi thuê
- M70200 - Hoạt động tư vấn quản lý
Trang 37- Hiện nay, Nobland Vietnam đã có 3 công ty con:
Nobland Vietnam Co., LTD (NBVO)
Thành lập: Ngày 01 tháng 9 năm 2013
Địa chỉ: Lô 4-8 A4, 1-3 & 9-10 KB1, KCN Tân Thời Hiệp Hiệp, Hiệp Thành, Quận 12, TP.HCM, Việt Nam
Tổng số đường may/công suất: 46 lines, 1.5 triệu/tháng
Tổng nhân viên: 3314 người
Mặt hàng sản xuất: Tất cả các loại quần áo dệt kim và dệt thoi
NB Nam Phuong Co., LTD (NBNP)
Hình 2.1: Công ty Nobland Vietnam (NBVO)
Hình 2.2: Công ty Nam Phương (NBNP)
Trang 38 PUKU Vietnam Co., LTD (PUKU)
Kinh doanh trong nước
Tổ chức kinh doanh hàng xuất nhập khẩu, liên kết với các công ty may mặc trong nước thực hiện sản xuất, gia công sản phẩm theo mã hàng của khách hàng Bên cạnh đó phối hợp chủ yếu với những công ty thương mại dịch vụ, công ty sản xuất bao bì, bìa carton dùng đóng hàng và vận chuyển hàng hóa, các công ty chuyên cung cấp đồ dùng văn phòng phẩm, dịch vụ vận tải hàng hóa, thiết bị, linh kiện…
Kinh doanh ngoài nước
Thực hiện trao đổi thương mại, nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật trong nghành may mặc thời trang phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị
Xuất khẩu sản phẩm may mặc như: Poloshirt, Crew neck, Baby pant, Lady fashion top, Anana…Qua thị trường Châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc…Khách hàng chủ yếu là các hãng thời trang như GAP, TARGET,…
Hình 2.3: Công ty PUKU Việt Nam
Trang 39Là một đơn vị kinh doanh, mục tiêu của công ty là thiết kế sản xuất các sản phẩm may mặc thời trang cao cấp với chất lượng hàng đầu, với giá bán ưu đãi nhất nhằm thoả mãn yêu cầu và mong đợi của khách hàng
2.1.6 Cơ cấu tổ chức công ty Nobland Vietnam Co., LTD (NBVO)
Công ty Nobland là công ty có 100% vốn nước ngoài, đội ngũ quản lí đều là người Hàn Quốc từ Tổng giám đốc đến quản lí các phòng ban, thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 40Phòng may mẫu
và rập
Phòng bảo trì
Phòng chuẩn
bị sản xuất
Kho Phòng
quản
lý chất lượng
Phòng hành chính nhân
sự
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng quan
hệ khách hàng
Khu vực hoàn thành
Phân
xưởng
cắt
Khu vực kiểm final
Sơ đồ 2.1: Sơ cấu tổ chức công ty NBVO