Tuy nhiên, nếu muốn tìm hiểu về nhện, sinh viên có thể tra cứu, thu thập thông tin dựa vào các mẫu nhện đã được định danh từ nhà chuyên môn.. Giao ph ối Sự ve vãn của nhện trư ng thành
Trang 1C M NANG NGHIÊN C ỨU V BỘ NH N
(ARANEAE, ARACHNIDA)
Nguy n Tr n th ị Thanh Mai
1 M C ĐệCH TH C HI N
M t số lượng l n nhện đã được tìm th y, nghiên cứu và công bố Nhưng con vật săn
mồi này có hình dạng đáng sợ, nhưng m t khi ta bắt đầu tìm hiểu về nhện, chúng vẫn đủ sức gây nhiều thú vị và ngạc nhiên Tuy nhiên, nếu muốn tìm hiểu về nhện, sinh viên có thể tra
cứu, thu thập thông tin dựa vào các mẫu nhện đã được định danh từ nhà chuyên môn Hay, sinh viên ph i tìm cách thu thập chúng đúng quy cách để có thể tự học định danh Theo cách này, sinh viên sẽ ph i học làm bằng cách nào để bắt và b o qu n nhện v i mục đích là đ m
b o chúng có đủ chi tiết để nhận dạng bằng kính hiển vi
2 KHÁI NI M C B N V BỘ NH N (Araneae) (Herbert & Lorna 1990)
Nhện thu c l p Hình nhện (Arachnida), ngành Chân kh p (Arthropoda) Chúng có 4 đôi chân, không có râu hay cánh như côn trùng, và cơ thể chỉ có hai phần: đầu-ngực được
b o vệ b i mai và bụng Bốn đôi chân nối liền v i phần đầu-ngực; cuối các chân mang 2 hay 3 vuốt, đa dạng tùy theo họ Lông cứng dài - nhạy c m v i các rung đ ng, lưu chuyển
của không khí và âm thanh - nằm trên chân của vài loài nhện Đa số nhện có 8 mắt đơn, cách sắp xếp mắt đa dạng quan trọng cho việc định danh t i họ, và được vẽ dư i dạng biểu
đồ đen trằng trong các mô t về họ M t vài nhóm nhện đặc biệt có thị lực sắc bén Hình
dạng của mai cũng thư ng được dùng trong phân loại Phần đầu-ngực (kết hợp giữa đầu và
ngực) mang não, các tuyến đ c, và dạ dày
Phần bụng nối v i phần đầu-ngực bằng m t cuống mỏng khác v i eo nối r ng hơn
bò cạp, nhóm thợ gặt và ve bét Cuống này cho thông qua đ ng mạch chủ, ru t, dây thần kinh và vài cơ Bên trong bụng là tim, b máy tiêu hóa, cơ quan sinh s n, phổi và các ống
th , và các tuyến nh tơ Phần bụng của nhện gần như không có sự phân đốt Ngoại trừ,
b phụ Mesothelae, họ Liphistiidae có sự phân đốt bụng Những loài nhện này sống trong hang đ t và chỉ tìm th y Đông Á các b phụ khác của nhện, Orthognatha và Labidognatha, d u vết của việc phân đốt được di truyền từ tổ tiên, l rõ phần lưng bụng và
thỉnh tho ng xu t hiện vài đĩa đệm cứng (gai xương); bên trong lưng bụng là sự sắp xếp của
cơ và c u trúc của lồng ngực Các cơ quan nh tơ (thư ng là 6) phun các sợi tơ qua các vòi
nhỏ vài loài nhện, giữa đôi ống nh tơ trư c là colulus, mà chức năng của chúng chưa
biết rõ các nhóm nhện có lỗ tơ, t m nh tơ nằm vị trí này
Hàm hay còn gọi là chân kìm nhện, nằm phía trư c đầu Orthognatha và Mesothelge, và nằm phía dư i đầu các họ nhện khác Các hàm của nhện có chóp là các răng, v i m t ống dẫn nối từ m t khe h tuyến đ c phía cuối của mỗi bên phía trư c môi dư i là miệng, phần h của chúng được che phủ bằng môi trên Nhện ăn mồi sống bằng cách làm tê liệt hay giết chúng bằng nọc đ c Dịch từ các tuyến tiêu hóa làm hóa lỏng con
Trang 2mồi trư c khi được hút vào miệng bằng hoạt đ ng bơm của dạ dày Nhện có vài răng trên hàm có thể cắm hút vào bên trong con mồi và vứt bỏ vỏ trống rỗng
Chân có lông (pedipalp) giữa hàm và chân trư c, nhỏ và giống dạng chân nhện cái
và nhện non nhện đực, chóp m r ng hầu hết nhện, khe h nằm trên m t đĩa cứng, gọi
là epigynum, chỉ ngay trư c m t đư ng rạch (gonopore) dùng để nh trứng m t vài trư ng hợp, được gọi là nhóm nhện haplogyne, thiếu m t epigynum; xúc tu đưa trực tiếp vào gonopore
Giao ph ối
Sự ve vãn của nhện trư ng thành bắt đầu sau khi các xúc tu của chúng căng tràn tinh trùng và chúng tìm được nhện cái Vài loài nhện săn mồi xác định bạn tình bằng cách tìm và
th xuống nằm lên nhện cái trư ng thành cùng loài Các thí nghiệm chứng minh rằng con đực của nhóm nhện giăng lư i thư ng đưa tín hiệu bằng cách gõ vào lư i có nhện cái trư ng thành Nhện được nhóm giăng lư i hình cầu và các nhóm nhện giăng lư i khác có
Trang 3thị lực nghèo thông báo việc tiếp cận của chúng bằng cách g y các sợi tơ trên lư i nhện cái
Những nhện đực khác vuốt và gõ nhện cái m t cách cẩn thận Những loài nhện có thị lực
tốt, như là nhóm nhện sói và nhóm nhện nh y có màu sắc sáng, nhún nh y và vun vẩy các chân của chúng trư c bạn tình Nhóm nhện giăng lư i dạng vư n ươm xu t hiện trư c bạn tình v i m t con ruồi, trư c khi giao phối
Nhện cái không bị quyến rũ theo cách bình thư ng b i chính bạn tình của chúng như nhiều ngư i vẫn tin, nhưng các nhện đực thư ng chết s m ngay sau khi giao phối Vài nhện đực và cái của nhóm giăng lư i dạng t m sống chung v i nhau trên cùng lư i Sau m t đến vài tuần, nhện cái đã được giao phối bao phủ các trứng trong m t bọc tơ Vài loài tạo t i vài túi trứng, mỗi túi trứng chứa hàng trăm trứng Các loài nhện đang chăm sóc trứng hay nhện
trẻ thư ng cho ít trứng hơn Vài tuần sau, hay thỉnh tho ng cho đến khi sau mùa xuân, các
nhện con n ra
Quá trình tr ng thành
Quá trình trư ng thành của m t con nhện phụ thu c vào việc l t bỏ b xương ngoài
của chúng, thư ng 4 t i 12 lần trư c khi trư ng thành Mygalomorph của nhện cái tiếp tục thay lông m t hay hai lần m t năm kéo dài cho đến khi nào nhện trư ng thành còn sống
Trư c khi m t con nhện l t bỏ b xương ngoài, các l p bên trong của b xương đã
sắp xếp có hệ thống B xương vẫn tồn tại sau khi xé rách m t cách dễ dàng Khi việc rụng lông bắt đầu, áp lực máu gia tăng là nguyên nhân làm cho b xương vỏ bị xé mép trư c,
tiếp tục xung quanh mai, sau đó nâng vụt lên; da của phần bụng tách ra Các gai chân cử
đ ng lên xuống, làm cho da cũ tu c ra khỏi các chân m i mềm dẻo Trong quá trình rụng lông, m t chân bị m t trư c đây có thể được thay thế bằng m t cái chân m i, nhỏ hơn
Hầu hết nhện sống m t hay hai mùa Nhóm nhện có hàm thẳng không không trư ng thành m t vài năm; về sau các nhện đực sống dư i m t năm, nhưng nhện cái có thể sống t i
20 năm M t vài loài nhện nguyên thủy (như là Sicarius, Loxosceles, và Filistata) có thể
sống 5 t i 10 năm
K ẻ thù
Kẻ thù của nhện bao gồm các nhóm nhện khác và m t số loài côn trùng và chim Các
kẻ thù giúp kiểm soát quần thể nhện Thực vậy, nhện kiểm soát đ phong phú của con mồi
mà chúng ăn, thư ng là côn trùng
Chỉ m t vài họ hay giống nhện còn là nạn nhân của ong vò vẽ Ong vò vẽ chích m t con nhện sau đó mang nhện t i hang đ t của chúng và đẻ m t cái trứng vào đó u trùng ong vò vẽ ăn nhện bị làm tê liệt, rồi phát triển thành nh ng và biến hình tr thành m t ong trư ng thành
T
Tơ được tạo ra b i nhện được sử dụng theo nhiều cách Gi bò cạp, ve nhện, hầu hết
rết, và vài sinh vật nhiều chân cũng cho tơ nhưng chỉ dành cho việc giao phối hay cho trứng
và các hốc chứa u trùng Sâu bư m của nhiều nhóm ngài quay tơ tạo thành kén
Trang 4Phân tử hóa học của tơ là m t protein dạng sợi, không tan trong nư c Chúng được
nh ra từ các vòi của cơ quan nh tơ dư i dạng ch t lỏng và đông cứng ngay lập tức, polymer hóa khi chúng được phun ra ngoài Tơ có thể căng ra t i m t phần tư chiều dài của
chúng trư c khi đứt, và tơ của Nephila là sợi tự nhiên chắc nh t được biết đến Nhóm nhện
giăng lư i tạo các kiểu tơ khác nhau từ 4 t i 7 tuyến nh tơ bụng: tơ có đ dính hay nhầy
từ m t vài tuyến, các sợi tạo nên c u trúc mạng lư i từ những tuyến khác, tơ bao bọc trứng
lại từ những tuyến khác nữa
Các vuốt chóp các chân được nhện sử dụng để điều khiển tơ Các vuốt quay trư c
và sau, nắm giữ tơ giữa vuốt giữa và hai lông cứng linh đ ng (các vuốt phụ) Nhện giăng
lư i và di chuyển trên các sợi tơ có ba vuốt mỗi chân Tuy nhiên, nhiều nhóm nhện săn
mồi chỉ có hai vuốt, thay chỗ cho vuốt giữa là m t chùm long dẹt M t vài loài cũng có chùm lông bàn ch i dư i mỗi đốt cuối của chân Vuốt có thêm chùm lông để tạo màng bao
phủ nư c hầu hết các bề mặt, cho phép nhện di chuyển trên những vùng trơn
3 PH NG PHÁP – QUY TRÌNH TH C HI N
3.1 V ị trí thu mẫu
Để tìm th y nhện, sinh viên ph i biết rõ nhện ẩn náu những nơi nào?
Nhện nhiều và thư ng th y khắp nơi, nhưng hầu hết chúng có kích thư c nhỏ, ngụy trang giỏi, ẩn n p hay sống ban đêm Cho nên thật quan trọng khi biết nơi ẩn trú của chúng
để tìm kiếm Vài loài nhện, giống như nhện dạng khuy áo màu nâu, xu t hiện hầu như khắp nơi Nhưng trong thực tế, phần l n nhện có m t ổ sinh thái ưa thích, và vài loài nhện chỉ được tìm th y trong các môi trư ng sống đặc biệt R t nhiều yếu tố khác, như là kiểu th i
tiết, mùa, vĩ đ và đ cao so v i mực nư c biển, giữ m t vai trò quan trọng trong việc phân bố của nhện Tuy m t nhiều th i gian và đòi hỏi sự kiên nhẫn, nhưng sinh viên sẽ s m khám phá ra nhiều loài nhện khác nhau sẽ được tìm th y trong khu vực riêng của chúng
Không có lửa làm sao có khói, và cũng như không có nhện làm sao có tơ – cho nên khi sinh viên bắt đầu tìm kiếm nhện, thì nên tìm kiếm tơ và các mạng nhện trư c Vì tơ nhện
có thể tồn tại lâu hơn các loài nhện đã giăng chúng
Sau đây là hư ng dẫn sơ b về m t số nơi và m t số loài, họ, giống nhện mà sinh viên có thể tìm th y được:
Trong v n cây: họ Theridiidae (Latrodectus, Steatoda, Enoplognatha), họ Uloboridae
(Uloborus), h ọ Thomisidae (Misumena), Araneidae (Araneus, Argiope, Eriophora, Nephila,
…), họ Salticidae (Opisthoncus, Phidippus), họ Pisauridae (Pisaura), Clubionidae
(Cheiracanthium), Tetragnathidae (Leucauge), Scytodidae (Scytodes), Lycosidae (Lycosa)
có thể được tìm th y trong hầu hết các vư n cây
Trang 5Latrodectus sp (Brown Button Spider),
Theridiidae
Steatoda sp (False Button spiders),
Theridiidae
Enoplognatha ovate (Comb-footed
spiders), Theridiidae
Uloborus (Feather-legged spider), Uloboridae
Misumena sp (Flower Crab Spider),
Thomisidae
Pisaura mirabilis (Nursery-web Spider),
Pisauridae
Trang 6Eriophora sp (Garden Orb-web Spider),
Araneidae
Nephila sp (Golden Orb-web Spider),
Araneidae
Araneus sp (Orb-web Spider), Araneidae Argiope sp (Orb-web Spider), Araneidae
Opisthoncus sp (Garden Jumping Spider),
Salticidae
Phidippus sp (Jumping Spider), Salticidae
Trang 7Cheiracanthium sp (Sac Spider),
Clubionidae
Leucauge sp (Silver Marsh Spider),
Tetragnathidae
Scytodes sp (Spitting Spider), Scytodidae Lycosa godeffroyi (Garden Wolf spider),
Lycosidae
trong và xung quanh nhà , nhà kho: họ Theridiidae (Lattrodectus, Steatoda, Nesticodes), Pholcidae (Pholcus), Oecobiidae (Oecobius), Uloboridae (Uloborus),
Salticidae (Hasarius) , Deinopidae (Deinopis), Pisauridae (Pisaura), Sparasidae (Palystes), Clubionidae (Cheiracanthium), Scytodidae (Scytodes)
Trang 8Pholcus phalangioides (Daddy longlegs
spider), Pholcidae
Oecobius sp (Dwarf Round-headed House
Hasarius adansoni (House Jumping
spider), Salticidae
Deinopis sp (Net-casting spider),
Deinopidae
Palaystes sp (Rain Spider), Sparassidae Nesticodes rufipes (Red House Spider),
Theridiidae
Trang 93.2 Ph ng pháp – Quy trình thu mẫu
D ng c c n thi t
Các cửa hàng không bán thiết bị được thiết kế m t cách đặc biệt cho việc bắt nhện, nhưng may thay hầu hết các thứ sinh viên cần khá đơn gi n để kiếm được và thay đổi thành các chi tiết kỹ thuật theo yêu cầu Chẳng hạn như các lọ chứa mẫu đa dạng về kích thư c cơ
b n và hay các hũ chứa rẻ tiền, dễ kiếm mà sinh viên dùng đặt nơi sinh viên muốn bắt
nhện
Nh rằng, nếu sinh viên muốn giữ nhện sống, sinh viên có thể chỉ đặt m t mẫu trong
mỗi lọ chứa Khi thực địa, sinh viên sẽ cần m t lư i quét khi thu mẫu trong cỏ và cây bụi;
lư i hứng dành cho cây bụi và cây cao, hũ chứa các loại, m t đèn pin đ i đầu cho việc đánh
d u nhóm nhện đêm, và đặc biệt m t kính lúp cầm tay có đ phóng đại x10, x15 hoặc hơn phù hợp v i kh năng tài chính của sinh viên
Ngoài ra, sinh viên ph i chuẩn bị m t quyển sổ nhỏ (không th m nư c càng tốt) dùng
để ghi chép ngoài thực địa, các nhãn ghi
Các lọ chứa: Thực ra lọ chứa không nh t thiết là làm từ ch t liệu gì, nhưng nhỏ, trong
suốt là tốt nh t Nói đúng ra, h p đựng phim trong suốt thì quá l n cho đa số nhện, nhưng chúng thuận tiện, dễ để thu được mẫu (b xử lý phim quăng chúng ra xa hàng trăm), sáng,
bền và nếu bạn muốn giữ nhện sống bạn không cần tạo các lỗ thông khí, miễn là lọ chứa được giữ nơi mát và có bóng râm (như là m t h p làm mát polystyrene có 6 ngăn)
Kính lúp cầm tay: Có thể là các kính lúp quan sát nữ trang bằng nhựa, rẻ, nhỏ Đ phóng đại
từ 10 đến 14 lần là đủ để xem xét các đặc tính thực địa nh t
M t cái cọ màu nư c, rẻ, nhỏ Sinh viên có thể sử dụng cọ này để lôi kéo nhện r t
nhỏ mà không làm tổn hại chúng
M t bình xịt chữa hen suyễn hay bình xịt thông mũi được đổ đầy nư c Dùng bình
xịt này để phun sương lên mạng lư i r t tốt, điều này sẽ giúp th y rõ chi tiết của mạng lư i hơn
M t cái thuổng nhỏ và m t cái tua vích cứng cáp cho việc đào x i nhóm nhện đào hang
M t cái xà beng nhỏ dùng cho việc di chuyển các hòn đá Nh để các hòn đá lại nơi bạn tìm th y chúng
Các ph ng pháp – Quy trình th c hi n
Điều quan trọng cần nh : để nhận dạng, các mẫu nhện ph i là con trư ng thành Kế đến, mẫu thu ph i có nhãn đã và sẽ ghi các chi tiết ngay ngoài thực địa và bổ sung thêm thông tin trong phòng thí nghiệm riêng cho từng hũ mẫu: tên của nhện (t i mức có thể, nhưng họ sẽ không để), vị trí chính xác (các tọa đ b n đồ là tốt nh t), môi trư ng sống (thực vật ưu thế, và nhiều chi tiết), ngày gi thu mẫu, và tên của ngư i thu mẫu Nhãn được ghi bằng bút chì hay mực n Đ trên loại các gi y khó phân rã trong nư c, cồn
Ngoài phương pháp cổ điển như lật đá và khúc gỗ, gỡ bỏ vỏ cây và thọc thân cỏ vào các hốc để tìm nhện, có vài loại dụng cụ cơ b n cần có giúp cho công việc tr nên dễ dàng hơn Các phương pháp và dụng cụ sinh viên sử dụng thư ng là vật liệu mang tính chuyên
Trang 10biệt, và phụ thu c vào loại nhện mà sinh viên muốn bắt, nơi mà sinh viên tìm th y chúng và điều gì sinh viên muốn làm v i chúng khi bắt được chúng (Astri & John 2003)
Quét l ới: quét bằng lư i quét côn trùng là lý tư ng nh t cho việc thu thập nhện từ cây bụi
hay thân th o Lư i ph i chắc b i vì mục đích là để quét mạnh cỏ đủ để đánh bật nhện ra, và sau đó kéo lư i qua lại dọc theo vạt cỏ để thu thập nhện Cán vợt có thể di đ ng là tốt nh t
Mẫu sau khi quét sẽ lẫn r t nhiều tạp ch t cũng như côn trùng, sinh viên có thể trút sạch toàn b những gì có trong lư i vào m t hũ l n chứa sẵn cồn 70% có ghi nhãn đầy đủ, b o
qu n tốt mang về xử lý tiếp vào ban đêm
Nếu th i gian r ng rãi, sinh viên có thể xử lý mẫu sơ b ngay ngoài thực địa bằng cách trút sạch những gì có trong lư i vào m t cái xô nhỏ hay khay nhựa màu trắng l n có
chứa sẵn cồn 70%, dùng nhíp tách nhặt nhanh bỏ các tạp ch t (bông cỏ, lá, thân, …) Sinh viên cũng có thể tách trữ nhện riêng ra khỏi các nhóm đ ng vật không xương còn lại có trong mẫu Lưu ý: nh ghi đi đầy đủ nhãn lên t t c các hũ mẫu thu cùng vị trí
Nếu không có m t lư i quét côn trùng chuẩn, sinh viên có thể sử dụng m t lư i bắt
cá cứng cáp v i m t tay cầm linh đ ng, ngắn có thể được sửa đổi thay thế lư i bằng vật liệu
có màu trắng, nhẹ, chắc chẳng hạn như là v i lót màn có ch t liệu nylon Loại vật liệu nylon
sẽ hữu ích b i vì chúng giúp lư i khó bị mục nát khi bị ư t Các đư ng may nối ph i phẳng
để tránh nhện ẩn trốn, và ch t liệu ph i trắng, nếu không thì sinh viên sẽ khó tìm th y nhện Sinh viên nên gia cố mép bằng m t vài ch t liệu thật chắc để tạo thành dạng túi bền hơn
Đập hút: Các nhện nhỏ có thể tách khỏi lá bằng cách sử dụng m t khay hứng hay bằng t m
v i bọc dư i hai ống nhựa 50 cm (đặt vuông gốc nhau) Để đuổi nhện ra khỏi lá, nhánh cây
bụi và cây cao, di chuyển và giữ khay hay t m hứng dư i m t nhánh cây, sau đó đập mạnh lên nhánh cây bằng cán vợt hay m t đoạn cây cứng Số lần đập, đư ng kính và chiều cao
của nhánh các loài thực vật được chọn để đập cũng được ghi nhận Nhện được chuyển khỏi
lư i vào hủ chứa mẫu bằng m t dụng cụ hút mẫu (Sutherland 1996)
Quan sát b ắt tay: được tiến hành trên m t đơn vị diện tích cố định Kích thư c ô mẫu
thư ng là 1 m x 1 m, hay 2 m x 2 m Kích thư c và số lượng ô mẫu sinh viên có thể quyết định hay thay đổi dựa trên mỗi kiểu sinh c nh Mỗi ô mẫu được chọn ngẫu nhiên cách các ô
mẫu khác ít nh t 10 m Mặt đ t, bụi cây, t ng đá, khúc gỗ và hòn đá đều được quan sát tìm
kiếm nhện Mỗi vị trí tìm kiếm tổng c ng trong 2 gi Nhện được thu thập chủ yếu bằng tay vào hủ chứa hay bằng dụng cụ hút mẫu (Sutherland 1996) Mẫu được thu từ mỗi ô mẫu tại
mỗi kiểu sinh thái được g p chung để phân tích
Các b ẫy h m: Chúng hữu ích cho việc thu thập nhóm nhện đ t Để đặt m t cái bẫy đơn
gi n nh t, t t c những gì bạn cần là m t cái lon hay hũ và m t cái quặng trơn láng vừa dùng để hứng trên hũ Đặt chìm cái lon ngang v i bề mặt đ t, di chuyển quặng hứng và đặt
nó trên hũ Đặt m t phiến đá hay m t miếng gỗ l n, làm chỗ dựa cho các viên đá, trên bẫy
và để qua đêm Các nhóm nhện (và các sinh vật khác) tìm kiếm chỗ ẩn náu sẽ luồn dư i đá,