1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT

182 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độ Dịch Chuyển Và Quãng Đường Đi Được
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 12,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHƯƠNG 2 ĐỘNG HỌC (14 tiết) BÀI 4 ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC (2 tiết) Độ dịch chuyển và quãng đường A B s Độ dịch chuyển là đại lượng biểu diễn độ dài và hướng của s.

Trang 2

CHƯƠNG 2 ĐỘNG HỌC

(14 tiết)

Trang 3

BÀI 4 ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC

(2 tiết)

Trang 4

Độ dịch chuyển và quãng

đường

A

Bs

𝑑

 

Trang 5

Độ dịch chuyển là đại lượng biểu diễn độ dài và hướng của

sự thay đổi vị trí của vật

Trang 6

Độ dịch chuyển và quãng

đường

B

Trang 10

Bạn Nam đi học từ nhà (điểm A) đến trường

(điểm B) nhưng xe bạn hết xăng nên bạn

phải đến cây xăng (điểm C) để đổ xăng rồi

mới đến trường (như hình vẽ) Tính quãng

đường và độ dịch chuyển của bạn Nam

Trang 11

Bạn Nam đi từ nhà (điểm A) đến bến xe bus (điểm B) rồi lên

xe để đến trường (điểm C) (như hình vẽ) Tính quãng đường

và độ dịch chuyển của bạn Nam

Tính độ dịch chuyển và

quãng đường

 

Trang 12

Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có 4 hướng: Đông, Tây, Nam, Bắc với tốc độ không đổi 36km/h Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s:

a) Quãng đường đi tiếp của ô tô

là bao nhiêu mét?

b) Vị trí của ô tô là điểm nào trên hình vẽ?

Bạn đang ở đâu?

Trang 13

Kết luận:  Để  biết  chính  xác  vị  trí  của  một  vật.  Ta  phải  biết 

được  vật mốc,  độ  dịch  chuyển  và  hướng chuyển động của vật

Trang 14

Hệ trục tọa độ vuông góc

Để xác định vị trí của vật, người ta dùng hệ tọa độ vuông góc có gốc là vị trí  của  vật  mốc,  trục  hoành  Ox  và  trục  tung  Oy.  Các  giá  trị  trên  trục  tọa  độ  được xác định theo một tỷ lệ xác định. 

Trang 15

Hệ trục tọa độ địa lí

Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có 4 hướng: Đông, Tây, Nam, Bắc với tốc độ không đổi 36km/h Nếu ô tô đi tiếp theo hướng Bắc thì sau 10s thì vị trí của ô tô là điểm nào trên hình vẽ?

Trang 16

Hệ trục tọa độ địa lí

Nhìn vào bản đồ, em hãy đọc vị trí của hồ nước

400

Trang 17

Hệ trục tọa độ địa lí

Nhìn vào bản đồ, em hãy đọc vị trí của hồ nước

450

Trang 18

Lúc 6h, ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có 4 hướng: Đông, Tây, Nam, Bắc với tốc độ không đổi 36km/h Nếu ô tô tiếp tục đi về hướng Bắc thì sẽ đến điểm A lúc mấy giờ?

Khi nào bạn đến?

Trang 19

Kết luận: Để xác định thời điểm, người ta phải chọn một mốc 

thời  gian,  dùng  đồng  hồ  đo  thời  gian  từ  mốc  thời  gian  đến thời điểm cần xác định

Trang 20

Bạn An rời khỏi nhà lúc 6h30 Nhà bạn cách trường 2 km Bạn đi bộ với tốc độ 4 km/h Trường đóng cổng lúc 6h50 Hỏi bạn An có đi học muộn không?

Khi nào bạn đến?

Trang 22

Mô tả độ dịch chuyển trong hình bên

Trang 23

Một ô tô xuất phát từ Vũng Tàu, chuyển động về HCM với tốc độ không đổi là 60 km/h Xem ô tô chuyển động theo đường thẳng Xác định vị trí của ô tô sau thời gian chuyển động là 30 phút.

Trang 24

LUYỆN TẬP

Trang 27

Câu 3.  Một bạn đi từ nhà đến trường rồi quay lại siêu thị mua đồ.  Quãng đường bạn đó đi được là:  

LUYỆN TẬP

Trang 28

Câu 4.  Một bạn đi từ nhà đến trường rồi quay lại siêu thị mua đồ. 

Độ dịch chuyển bạn đó đi được là:  

LUYỆN TẬP

Trang 30

VẬN DỤNG

Trang 31

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50m có dòng chảy từ hướng từ Bắc xuống Nam Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến

bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50m Xác định độ dịch chuyển của người đó

VẬN DỤNG

Trang 32

Một người lái ô tô đi thẳng 6km theo hướng Tây, sau

đó rẽ trái, đi thẳng theo hướng Nam 4km rồi quay sang hướng Đông đi 3km Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô.

VẬN DỤNG

Trang 33

BÀI 5 TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC

(2 tiết)

Trang 34

TỐC ĐỘ

Trang 35

Trong  giờ  học  môn  điền  kinh,  ba  bạn  cùng thi chạy 100m. Làm thế nào để biết  bạn nào chạy nhanh hơn?

Trang 36

Hình  bên  là  quãng  đường 

đi  của  người  đi  bộ,  đi  xe 

máy, đi ô tô từ siêu thị đến 

bưu điện. Biết thời gian đi 

của  họ  là  như  nhau.  Vậy 

trong  hình  ai  đi  nhanh 

nhất? Vì sao?

Trang 38

Vận  động  viên  người  Nam  phi  đã 

Trang 39

Trong  công  thức    tại  sao  vtb  được  gọi  là  tốc  độ  trung bình?

 

Trang 40

Đồng hồ tốc độ trên xe máy hoặc ô tô có phải đo  tốc  độ  trung  bình  không?  Nếu  không  thì  gọi  tốc 

độ đó là gì? Vì sao?

Trang 42

Bố đưa Nam đi học bằng xe máy vào lúc 7h.  Sau  5  phút,  xe  đạt  tốc  độ  30  km/h,  sau  10  phút nữa tăng tốc độ lên thêm 15 km/h. Gần  đến  trường,  xe  giảm  dần  tốc  độ  và  dừng  trước cổng trường lúc 7h30.

a. Tính tốc độ trung bình của xe máy chở A  khi đi từ nhà đến trường. Biết quãng đường 

từ nhà đến trường là 15 km.

b. Tính tốc độ của xe vào lúc 7h15 phút. và  7h30 phút. Tốc độ này gọi là tốc độ gì?

Trang 43

45 km/h 7h 7h5 7h15 7h30

Trang 44

VẬN TỐC

Trang 45

Để biết chính xác vị trí của người này thì cần

phải biết hướng của chuyển động.

Trang 49

Bạn  A  đi  học  từ  nhà  đến  trường  theo  lộ  trình ABC  (Hình  5.2).  Biết  bạn  A  đi  đoạn  đường  AB  = 

400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường

 

Trang 50

Trên  đoàn  tàu  đang  chạy  thẳng  với  vận  tốc 

trung  bình  36km/h  so  với  mặt  đường.  Một 

hành  khách  đi  về  phía  đầu  tàu  với  vận  tốc 

Trang 52

 

Trang 53

Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình 36km/h so với mặt đường. Một hành khách đi về phía cuối tàu với vận tốc 1m/s so với mặt sàn tàu

a, Hành khách này tham gia mấy chuyển động?

b, Tính vận tốc của hành khách so với đoàn tàu

Trang 54

Hành khách tham gia 2 chuyển động.

- Chuyển động của hành khách đối với tàu

- Chuyển động của tàu đối với mặt đường.

Trang 55

 

Trang 56

Một máy bay đang bay theo hướng Bắc với vận tốc 200 m/s thì bị gió từ hướng Tây thổi vào với vận tốc 20 m/s. Xác định vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này

Trang 57

Máy bay tham gia 2 chuyển động.

- Chuyển động của máy bay đối với gió (lúc trời lặng gió)

- Chuyển động của gió đối với mặt đất.

Trang 58

Đ

NT

Trang 60

LUYỆN TẬP

Trang 66

VẬN DỤNG

Trang 67

Một người bơi trong bể bơi tĩnh có thể đạt tới vận tốc 1 m/s Nếu người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì

có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu?

VẬN DỤNG

Trang 68

Một ca nô chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt tốc độ 21 km/h Ca nô này chạy xuôi dòng sông trong 1 giờ rồi quay lại thì phải mất 2 giờ nữa mới về tới vị trí ban đầu Hãy tính vận tốc chảy của dòng sông

VẬN DỤNG

= 7 km/h

Trang 69

Trong lịch sử Vật lí từng xảy ra những cuộc tranh cãi về hai học thuyết “Địa tâm” và “Nhật tâm” Em hãy giải thích nguyên nhân của những tranh cãi này bằng kiến thức Vật lí.

MỞ RỘNG

Trang 70

VẬT CHUYỂN ĐỘNG

(2 tiết)

Trang 73

1 Dùng thước đo quãng

đường vật đi được.

Trang 74

THỰC HÀNH ĐO  TỐC ĐỘ TỨC 

THỜI

Trang 75

GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN

Trang 76

1 Đồng hồ đo thời gian hiện số

Trang 77

2 Cổng quang điện

Trang 78

THỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ TRUNG

BÌNH

Trang 80

Nhiệm vụ: Thả viên bị chuyển động đi qua 

cổng  quang  điện  trên  máng  nhôm.  Thảo 

luận  nhóm  để  lập  phương  án  đo  tốc  độ 

Trang 81

Sai số

Lần 1 Lần 2 Lần 3

Thời gian (s)

Trang 82

3 Báo cáo kết quả (gửi lên Padlet)

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Nhóm

Tên bài thực hành: Đo tốc độ trung bình của vật

chuyển động Kết quả

Trang 83

THỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ TỨC THỜI

Trang 84

-  Đặt  đồng  hồ  ở  chế  độ  A  (  hoặc  B)  để  đo 

thời  gian vật chuyển động qua cổng quang 

điện A (hoặc cổng quang điện B)

- Xác định tốc độ tức thời dựa vào công thức 

- Đo đường kính của viên bi

Trang 85

Sai số

Lần 1 Lần 2 Lần 3

Thời gian (s)

Trang 86

3 Báo cáo kết quả (gửi lên Padlet)

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Nhóm

Tên bài thực hành: Đo tốc độ tức thời của vật

chuyển động Kết quả

Trang 87

(2 tiết)

Trang 88

TÍNH VẬN TỐC 

TỪ ĐỒ THỊ TỌA 

ĐỘ – THỜI GIAN

Trang 89

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 90

đá rơi xuống đất

Là chuyển động có quỹ đạo chuyển 

động (đường đi) là đường thẳng

Trang 92

Hãy tính quãng đường đi được, độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc của bạn  A  khi  đi  từ  nhà  đến  trường  và  khi  đi  từ  trường  đến  siêu  thị (Hình 7.1). Coi chuyển động của bạn A là chuyển động đều và biết 

cứ 100 m bạn A đi hết 25 s

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 93

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 94

Chọn trục Ox có: mốc tại nhà Nam, chiều dương là chiều CĐ. Mốc thời gian lúc Nam rời khỏi nhà.

Trang 95

ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ – THỜI GIAN CỦA

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 96

II Đồ thị tọa độ - thời gian của CĐTĐ.

 

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 97

Ban Nam đi từ nhà đến trường Coi chuyển động của bạn là thẳng đều Vẽ đồ thị xác định vị trí của bạn Nam theo bảng dưới Nhận xét tính chuyển động của Nam.

EM LÀ NHÀ KHOA HỌC

Phiếu học tập

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 99

EM LÀ NHÀ KHOA HỌC

Đồ  thị  tọa  độ  –  thời  gian  trong  chuyển động của bạn Nam.

Trang 100

đồ thị tọa độ – thời gian của xe đua

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 101

Tọa độ (m) 0 80 160 240 320

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

x(m)

Trang 102

 

Trang 103

XÁC ĐỊNH VẬN TỐC THEO ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ – THỜI GIAN CỦA CHUYỂN

ĐỘNG THẲNG

Trang 104

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 107

ô tô đồ chơi chạy bằng pin được ghi trong bảng. Dựa vào bảng này để:

a) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động

b) Mô tả chuyển động của xe

c) Tính vận tốc của xe trong 3 s đầu

Tọa độ (m) 1 3 5 7 7 7Thời gian (s) 0 1 2 3 4 5

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 108

d)  Xác  định  quãng  đường  đi  được  và  độ  dịch 

chuyển  của  xe  sau  10  giây  chuyển  động.  Tại 

sao giá trị của chúng không giống nhau?

BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

x(m)

Trang 110

LUYỆN TẬP

Trang 112

Câu 2: Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời

gian trong chuyển động thẳng cho biết:

A Độ lớn tốc độ chuyển động

B Độ lớn thời gian chuyển động

C Độ lớn quãng đường chuyển động

D Độ lớn vận tốc chuyển động

Trang 113

Câu 3: Dùng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của

chuyển động thẳng có thể mô tả được chuyển

động:

A Khi nào vật chuyển động

B Khi nào vật đứng yên

C Khi nào vật đổi chiều chuyển động

D Cả 3 đáp án trên

Trang 114

Câu 4: Khi vật chuyển động thẳng đổi chiều, thì

trong khoảng thời gian ngược chiều đó,

A Quãng đường đi được vẫn bằng độ dịch chuyển

B Tốc độ có giá trị âm, vận tốc có giá trị dương

C Tốc độ có giá trị dương còn vận tốc có giá trị âm

D Tốc độ và vận tốc có giá trị bằng nhau.

Trang 116

VẬN DỤNG

Trang 117

Một vật có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình vẽ.

a) Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát của xe ở giây thứ 2, giây thứ 4?

b) Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 3 giây đầu?

Trang 118

GIA TỐC (2 tiết)

Trang 119

BÀI 8. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI. GIA TỐC

Trang 120

của vận động viên trong hình b?

BÀI 8. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI. GIA TỐC

Trang 121

1 Chuyển động biến đổi

- Là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.

- Chuyển động nhanh dần là chuyển động có vận tốc tăng dần theo thời gian

- Chuyển động chậm dần là chuyển động có vận tốc giảm dần theo thời gian

Trang 125

BÀI 8. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI. GIA TỐC

Trang 127

Đồ  thị  (v  –  t)  cho  biết  sự  thay  đổi  vận  tốc  của  một  chuyển động. Em hãy mô tả chuyển động của vật

BÀI 8. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI. GIA TỐC

Trang 132

4 Đồ thị (v – t):

- Cho biết tính chất chuyển động của vật

- Độ dốc của đồ thị (v – t) cho biết độ lớn của gia tốc

Trang 134

LUYỆN TẬP

Trang 135

Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất Chuyển động biến

Trang 136

Câu 2: Gia tốc là:

C Là đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc

A Khái niệm chỉ sự gia tăng

Trang 137

 

Trang 138

Câu 4: Đơn vị đo của gia tốc

Trang 139

Câu 5: Chuyển động của quả bóng lăn xuống

Trang 140

VẬN DỤNG

Trang 141

- Tính gia tốc của ô tô trên 4 đoạn đường trong hình 8.1

- Gia tốc của ô tô trên đoạn đường 4 có gì đặc biệt

so với sự thay đổi vận tốc trên các đoạn đường khác

Trang 142

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

(2 tiết)

Trang 143

BÀI 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

- Chuyển động thẳng, nhanh dần

- Trong 1s, vận tốc tăng thêm 10 km/h

Trang 146

2 Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

 

Trang 148

BÀI 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Hình a: V = a.t , CĐTNDĐ với v0 = 0, theo chiều dương.

Hình b: V = V0 + a.t, CĐTNDĐ, theo chiều dương.

Hình c: V = V0 – a.t, CĐTCDĐ, theo chiều dương

Trang 149

đi trong siêu thị. Dựa vào đồ thị, mô tả bằng lời tính chất chuyển động của bạn đó

Từ 7s đến 8s, CĐ nhanh dần theo chiều âm.

Từ 8s đến 9s, CĐ đều với v = 0,5 m/s theo

chiều âm

Từ 9s đến 10s, CĐ chậm dần đến khi dừng

lại.

Trang 150

BÀI 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

d = V.t = 1,5 4 = 6 m/

s

Trang 151

Đề  xuất  cách  tính  độ  dịch  chuyển  của  vật  từ  thời  điểm  tA  đến  thời điểm tB

Trang 152

4 Độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều

 

Trang 153

a Trong 4s đầu, CĐTCDĐ, theo chiều dương

đến khi dừng lại ở giây thứ 4.

Từ giây thứ 4 đến 6, CĐTNDĐ, theo chiều âm.

3 giây cuối, CĐTĐ với vận tốc 4 m/s theo chiều

âm

Trang 159

VẬN DỤNG

Trang 160

Đồ thị (v – t) mô tả chuyển động của một chú cho con đang chạy trong một ngõ thẳng và hẹp.

a Mô tả chuyển động của chú chó

b Tính quãng đường và độ dịch chuyển của chú chó sau: 2s; 4s; 7s; 10s

Trang 161

Một vận động viên đua xe đạp đường dài vượt qua vạch đích với tốc độ 10 m/s Sau đó vận động viên này đi chậm dần đều thêm 20 m mới dừng lại Coi chuyển động của vận động viên

là thẳng.

a Gia tốc của vận động viên.

b Tính thời gian vận động viên cần để dừng lại sau khi qua vạch đích.

c Tính vận tốc trung bình sau khi qua vạch đích đến khi dừng lại.

Trang 162

SỰ RƠI TỰ DO

(2 tiết)

Trang 163

SỰ RƠI CỦA VẬT

Trang 164

KHOA HỌC CHIẾN

BÀI 10. SỰ RƠI TỰ DO

Các vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ !!!!

Các vật đều rơi như nhau !!!!

Trang 165

Thực hiện các thí nghiệm sau và ghi kết quả vào phiếu

1 Thả rơi một viên bi và 1 tờ giấy

Trang 166

Từ kết quả thí nghiệm, đưa ra dự đoán

1 Nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm trong không khí là gì?

Trang 167

SỰ RƠI CỦA VẬT TRONG KHÔNG KHÍ SỰ RƠI CỦA VẬT TRONG CHÂN

KHÔNG

HI N T ỆN TƯỢNG ƯỢNG NG Các vật rơi nhanh chậm 

khác nhau Các vật rơi nhanh như nhau

NGUYÊN NHÂN Do lực cản của không khí

I Sự rơi của vật

Trang 168

SỰ RƠI TỰ DO

Trang 169

II Sự rơi tự do

1 Định nghĩa:

Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

Trang 170

Xem đoạn video sau về sự rơi tự do và đưa ra kết luận về tính chất chuyển động của vật

https://www.youtube.com/watch?v=RK2sDZZ6n7E

BÀI 10. SỰ RƠI TỰ DO

Trang 171

II Sự rơi tự do

1 Định nghĩa:

2 Đặc điểm

Vật chuyển động thẳng nhanh dần  đều theo phương thẳng đứng, 

chiều hướng xuống

Trang 173

Điền công thức vào chỗ trống

Trang 174

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của  không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2   Vận tốc v của vật khi chạm đất 

là bao nhiêu?

BÀI 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

 

Trang 176

LUYỆN TẬP

Trang 177

LUYỆN TẬP

1 Sự rơi của vật chỉ dưới tác dụng của

trọng lực là a) công thức tính vận tốc của chuyển động rơi tự do

2 Đại lượng đặc trưng cho sự biến

3 Độ lớn của gia tốc rơi tự do thường

lấy là c) công thức tính quãng đường đi được của chuyển động rơi tự do.

4 Tại một nơi nhất định trên Trái Đất,

gần mặt đất, gia tốc rơi tự do của các

vật đều có

d) gia tốc rơi tự do.

1 Sự rơi của vật chỉ dưới tác dụng của

trọng lực là a) công thức tính vận tốc của chuyển động rơi tự do

2 Đại lượng đặc trưng cho sự biến

3 Độ lớn của gia tốc rơi tự do thường

lấy là c) công thức tính quãng đường đi được của chuyển động rơi tự do.

4 Tại một nơi nhất định trên Trái Đất,

gần mặt đất, gia tốc rơi tự do của các

Trang 182

VẬN DỤNG

Ngày đăng: 05/10/2022, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mơ tả độ dịch chuyển trong hình bên - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
t ả độ dịch chuyển trong hình bên (Trang 22)
Hình bên là quãng đường đi  của  người  đi  bộ,  đi  xe  máy, đi ô tô từ siêu thị đến  bưu điện - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
Hình b ên là quãng đường đi của người đi bộ, đi xe máy, đi ô tô từ siêu thị đến bưu điện (Trang 36)
- Tính gia tốc của ơ tơ trên 4 đoạn đường trong hình 8.1. - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
nh gia tốc của ơ tơ trên 4 đoạn đường trong hình 8.1 (Trang 141)
Quan sát hình vẽ mô tả chuyển động của mộ tô tô. Em hãy liệt kê các đặc điểm chuyển động của ô tô. - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
uan sát hình vẽ mô tả chuyển động của mộ tô tô. Em hãy liệt kê các đặc điểm chuyển động của ô tô (Trang 143)
Hình 9.1 là cách dạng đồ thị vận tốc – thời gian trong CĐTBĐĐ. Em hãy nhận dạng đồ thị và nêu tính chất chuyển động của vật. - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
Hình 9.1 là cách dạng đồ thị vận tốc – thời gian trong CĐTBĐĐ. Em hãy nhận dạng đồ thị và nêu tính chất chuyển động của vật (Trang 148)
Hình 9.2 là đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động của một bạn đi trong siêu thị - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
Hình 9.2 là đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động của một bạn đi trong siêu thị (Trang 149)
Dùng đồ thị (v –t) hình 9,4 để: a. Mô tả chuyển động - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
ng đồ thị (v –t) hình 9,4 để: a. Mô tả chuyển động (Trang 153)
BÀI 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (Trang 153)
Dùng đồ thị (v –t) hình 9,4 để: a. Mơ tả chuyển động - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
ng đồ thị (v –t) hình 9,4 để: a. Mơ tả chuyển động (Trang 154)
Dùng đồ thị (v –t) hình 9,4 để: a. Mô tả chuyển động - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
ng đồ thị (v –t) hình 9,4 để: a. Mô tả chuyển động (Trang 155)
Dùng đồ thị (v –t) hình 9,4 để: a. Mô tả chuyển động - Bìa giảng PPT chương 2 Vật lí 10 sách KNTT
ng đồ thị (v –t) hình 9,4 để: a. Mô tả chuyển động (Trang 156)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm