Giáo trình Thực tập giáo trình chuyên môn nước ngọt và lợ với mục tiêu giúp các bạn có thể khái quát được qui trình quản lý trại giống, cơ chế vận hành các trang thiết bị, dụng cụ trong trại sản xuất giống, kế hoạch sản xuất giống các đối tượng cá, tôm. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 185 /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22 tháng 8 năm
2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 2i
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3ii
LỜI GIỚI THIỆU
“Thực tập Nuôi trồng thủy sản 1” là hành trang cần thiết cho sinh viên hiểu rõ hơn về quá trình sản xuất thực tế cũng như nguyên lý vận hành các hệ thống sản xuất giống cá và tôm Đồng thời trang bị cho sinh viên đầy đủ kiến thức và năng lực chuyên môn cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc sau tốt nghiệp
Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017
Chủ biên Huỳnh Chí Thanh
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU ii
BÀI 1 1
NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 1
1 Cách thức thu thập số liệu và xử lý số liệu trong thực tập 1
1.1 Các số liệu cần thu thập 1
1.2 Các cách xử lý số liệu 2
2 Cách trình bày một báo cáo thực tập và báo cáo khoa học 2
2.1 Cách tra cứu tài liệu tham khảo 2
2.2 Cách trình bày báo cáo thực tập 2
2.3 Cách trình bày báo cáo khoa học 2
BÀI 2 3
SẢN XUẤT GIỐNG CÁ 3
Giới thiệu: 3
Mục tiêu: 3
1 Thiết bị và công trình sản xuất giống cá 3
1.1 Dụng cụ và thiết bị phục vụ cá đẻ 3
1.2 Dụng cụ và thiết bị phục vụ ương giống cá 4
2 Sinh sản nhân tạo một số loài cá có giá trị kinh tế 5
2.1 Sinh sản một số loài cá đẻ trứng nổi 5
2.2 Sinh sản một số loài cá đẻ trứng bán trôi nổi 6
2.2.1 Kỹ thuật sinh sản cá mè vinh 6
2.3 Sinh sản một số loài cá đẻ trứng dính 8
3 Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá giống 12
3.1 Chuẩn bị hệ thống ương 12
3.2 Mật độ và phương pháp thả ương 13
3.3 Quản lý và chăm sóc bể ương 15
BÀI 3 25
SẢN XUẤT GIỐNG TÔM 25
1 Thiết bị và công trình sản xuất giống tôm 25
Trang 5iv
1.2 Hệ thống phụ trợ 25
1.3 Hệ thống Ương giống tôm 26
2 Kỹ thuật ương Tôm càng xanh 26
2.1 Chuẩn bị hệ thống ương 26
2.2 Mật độ và phương pháp thả ương 28
2.3 Quản lý và chăm sóc bể ương 31
3 Kỹ thuật ương tôm tôm biển 38
3.1 Chuẩn bị hệ thống ương 38
3.2 Mật độ và phương pháp thả ương 38
3.3 Quản lý và chăm sóc bể ương 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 6v
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên môn học: THỰC TẬP GIÁO TRÌNH CHUYÊN MÔN NƯỚC NGỌT
VÀ LỢ
Mã môn học: CNN408
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Vị trí mô đun: Là mô đun chuyên môn ngành Cao đẳng nuôi trồng thủy sản Mô đun cũng cố kiến thức lý thuyết, rèn luyện tay nghề về kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm một số đối tượng nuôi chủ lực của ĐBSCL hiện nay thông qua thực nghiệm sản xuất
Tính chất của mô đun: là mô đun chuyên ngành bắt buộc thực hành rèn luyện tay nghề
Mục tiêu của mô đun:
Về kiến thức:
Khái quát được qui trình quản lý trại giống, cơ chế vận hành các trang thiết
bị, dụng cụ trong trại sản xuất giống, kế hoạch sản xuất giống các đối tượng cá, tôm
Xây dựng được kế hoạch nuôi vỗ, thực hành kỹ thuật sinh sản và ương một
số loài cá, tôm phổ biến vào điều kiện thực tế
Khái quát được phương pháp quản lý môi trường và sức khỏe trong nuôi thương phẩm một số loài cá, tôm bảo vệ môi trường nuôi thủy sản
Về kỹ năng:
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chăm sóc, lựa chọn cá, tôm bố mẹ, kích thích sinh sản và ương một số loài cá, tôm có giá trị kinh tế;
Vận hành thành thạo trong nuôi vỗ cá bố mẹ;
Thành thạo quản lý môi trường nuôi tôm, cá;
Kết hợp tốt trong thực hiện các bước kỹ thuật sản xuất giống một số đối tượng thủy sản
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thói quen bảo quản và sử
dụng hiệu quả các trang thiết bị, phối hợp với đồng nghiệp trong công tác
Trang 7Kiểm tra (định kỳ)/Ôn thi, thi kết thúc
2 Sinh sản nhân tạo một số
loài cá có giá trị kinh tế
2.1 Sinh sản một số loài cá đẻ
trứng nổi
2.2 Sinh sản một số loài cá đẻ
Trang 101
BÀI 1 NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
MĐ25-01 Giới thiệu:
Nhằm giúp cho sinh viên trang bị những kiến thức cần thiết trong quá trình thực tập cũng như hoàn thiện viết bài báo cáo kết thúc mô đun
Mục tiêu:
Về kiến thức: Trình bày được các thu thập, xử lý các số liệu trong thực tập
Về kỹ năng: Thu thập được số liệu và xử lý số liệu trong thực tập; Hoàn thiện một bài báo cáo chuẩn
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thói quen bảo quản và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị, phối hợp với đồng nghiệp trong công tác
1 Cách thức thu thập số liệu và xử lý số liệu trong thực tập
1.1 Các số liệu cần thu thập
1.1.1 Thu số liệu sản xuất giống cá
- Nhiệt độ:
+ Tính được nhiệt độ trung bình bố trí cá bố mẹ sinh sản:
Sau khi bố trí cá vào bể sinh sản khoảng 30 phút đo nhiệt độ 1 lần đến khi
cá sinh sản
+ Tính được nhiệt độ trung bình khi ấp trứng:
Sau khi bố trí ấp trứng vào bể khoảng 30 phút đo nhiệt độ 1 lần đến khi cá
nở
- Thời gian:
+ Thời gian hiệu ứng thuốc: được tính từ lần tiêm cuối cùng đến khi cá đẻ trứng đồng loạt
+ Thời gian cá nở: tính từ lúc trứng cá thụ tinh đến khi cá nở đồng loạt
- Tỷ lệ cá đẻ (%) = Số cá cái đẻ / Số cá cái tham gia sinh sản x 100
- Sức sinh sản tương đối (trứng/kg) = Số trứng thu được / Trọng lượng cá cái tham gia sinh sản
- Tỷ lệ thụ tinh (%) = Tổng số trứng thụ tinh / Tổng số trứng quan sát x 100
- Tỷ lệ nở (%) = Tổng số trứng nở / Tổng số trứng thụ tinh x 100
Trang 112
1.1.2 Thu số liệu ương cá giống
TLS (%) = số cá hương (giống) thu được / Số cá bột (hương) thả ban đầu x
100
1.1.3 Thu số liệu ương tôm
* Công thức tính tỉ lệ sống của ấu trùng và tôm post
- Công thức tính tỉ lệ chuyển post:
1.2 Các cách xử lý số liệu
Xử lý số liều bằng phần mềm Excel 2016
2 Cách trình bày một báo cáo thực tập và báo cáo khoa học
2.1 Cách tra cứu tài liệu tham khảo
2.2 Cách trình bày báo cáo thực tập
2.3 Cách trình bày báo cáo khoa học
Tỉ lệ chuyển Post =
Post x 100 Tổng số ấu trùng bố trí
Tỷ lệ sống = Tổng số ấu trùng +Tổng số Post x 100%
Tổng số ấu trùng bố trí
Trang 123
BÀI 2 SẢN XUẤT GIỐNG CÁ
MĐ25-02 Giới thiệu:
Chất lượng giống thủy sản tốt là yếu tố quyết định thắng lợi đến vụ nuôi
Mô đun Sản xuất giống cá giúp sinh viên vận hành quy trình sản xuất một số loài nhóm cá đẻ trứng dính, trứng nổi và trứng bán trôi nổi
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thói quen bảo quản và sử
dụng hiệu quả các trang thiết bị, phối hợp với đồng nghiệp trong công tác
1 Thiết bị và công trình sản xuất giống cá
1.1 Dụng cụ và thiết bị phục vụ cá đẻ
Dụng cụ và thiết bị phục vụ cá đẻ được xác định trên cơ sở tập tính sinh thái đẻ trứng của cá Do sự đa dạng về tập tính sinh thái đẻ trứng nên có nhiều dụng cụ và thiết bị phục vụ cá đẻ:
Trang 13Hệ thồng bể Composite, bể chứa cá bố mẹ, bình Weys, vv…
Nước muối sinh lý., Tanin
Formalin, acid acetic, ethanol
Từ ao lắng: sử dụng lục bình lọc trong nước cung cấp cho cá hệ thống thí nghiệm trong trại, bể để, bể ấp
Từ nước máy: Sử dụng cho hệ thống bình weys, sinh hoạt trong trại thực nghiệm
Nước sông lắng lọc
HCG (Human Chorionic Gonadotropin), 10.000UI/ lọ
LHRH-a, 200g/ lọ
DOM vỉ 10 viên
Não thùy cá chép (ngâm sẵn trong aceton)
1.2 Dụng cụ và thiết bị phục vụ ương giống cá
Dụng cụ và thiết bị phục vụ ương cá giống được xác định trên cơ sở tập tính sinh học của từng loài cá Do đó thiết kế ao ương và bể ương phù hợp với từng loài cá là rất quan trọng, dụng cụ và thiết bị phục vụ ương cá bao gồm: Bể ương cá bằng composite 1, 2, 4m3 Máy bơm nước Máy sục khí Ao ương cá có diện tích từ 1.000 – 10.000 m2 Lưới kéo cá giống,…
Trang 145
2 Sinh sản nhân tạo một số loài cá có giá trị kinh tế
2.1 Sinh sản một số loài cá đẻ trứng nổi
2.2.1 Sinh sản cá Rô đồng
a Chuẩn bị dụng cụ cho cá đẻ
Có thể sử dụng các bồn cement, bồn Composite, thau mủ hoặc đóng thùng cây lót cao su Mực nước tối thiểu 0.2-0.5m và có hệ thống phun nước để kích thích cá đẻ trứng
b Chọn cá sinh sản
Chọn cá cái có bụng to mềm, lỗ sinh dục lồi Cá đực nên chọn những cá thể
có trọng lượng tương đương với cá cái, cơ thể thon dài, vuốt nhẹ gần lỗ sinh dục
có một chút tinh dịch màu trắng chảy ra
c Hormone kích thích sinh sản và liều lượng sử dụng
Muốn kích thích cá sinh sản tốt cần phải dựa vào nhiều chỉ tiêu như: Màu sắc trứng, kích thước trứng, tỷ lệ trứng đạt giai đoạn IVc
Hoạt chất chủ yếu được sử dụng trong sinh sản nhân tạo cá là não thùy (tuyến yên) lấy từ cá và hCG (human Chorionic Gonadotropin) hay còn gọi là kích dục tố (KDT) nhau thai, LH.RH-a kết hợp với domparidone
Đối với cá Rô đồng, HCG có tác dụng tốt khi kích thích sinh sản với liều 2500-3000UI/kg cá cái hoặc LH.RHa với liều 80-100g + 8 - 10mgDOM /kg cá cái Cá chỉ chích 1 lần
d Bố trí cho cá sinh sản
Sau khi tiêm kích tố xong, tiến hành thả cá vào các dụng cụ cho đẻ, bố trí
cá với tỷ lệ đực: cái là 1:1 Úp ngược lá môn, lá sen lên mặt nước hay cuốn lá cỏ, rau muống cho cá làm tổ đẻ Vị trí đặt bể nên chọn nơi tối và yên tĩnh
Khoảng 6-8 tiếng sau chích kích thích tố cá sẽ đẻ trứng, chờ cá đẻ xong vớt trứng ấp ở nơi khác
e Ấp trứng
Đối với trứng cá Rô đồng khi ấp không cần mực nước sâu, trung bình 0.4m, nhưng diện tích mặt thoáng cần phải bảo đảm để trứng tiếp xúc nhiều với không khí Trong quá trình ấp trứng cần có chế độ thay nước 1-2 lần/ngày Thời gian phát triển phôi cuả cá Rô đồng 12-14 tiếng ở nhiệt độ nước 28-290C
Trang 15b Chọn cá sinh sản
+ Cá cái: chọn cá cái có bụng to tròn, mềm đều, lỗ sinh dục nở rộng, da bụng mỏng Chú ý, cần chọn cá cái khỏe mạnh, không bị xây xát hay khuyết tật + Cá đực: cá khỏe mạnh, không bị xây xát hay khuyết tật Nên chọn cá đực thon dài, vi lưng nhọn và dài qua cuống đuôi, màu sắc thân sặc sỡ, các sọc rõ trên thân
c Hormone kích thích sinh sản và liều lượng sử dụng
Sau khi tiêm kích tố xong, tiến hành thả cá vào các dụng cụ cho đẻ, bố trí
cá với tỷ lệ đực: cái là 1:1 Úp ngược lá môn, lá sen lên mặt nước hay cuốn lá cỏ, rau muống cho cá làm tổ đẻ Vị trí đặt bể nên chọn nơi tối và yên tĩnh
Sau 18−22 giờ, cá bắt đầu phun bọt làm tổ và đẻ trứng Chờ khoảng 30−60 phút cho cá đẻ xong rồi vớt trứng chuyển sang bể khác để ấp
e Ấp trứng
Đối với trứng cá sặc rằn khi ấp không cần mực nước sâu, trung bình 0.4m, nhưng diện tích mặt thoáng cần phải bảo đảm để trứng tiếp xúc nhiều với không khí Trong quá trình ấp trứng cần có chế độ thay nước 1-2 lần/ngày Thời gian phát triển phôi cuả cá sặc rằn 15-17 tiếng ở nhiệt độ nước 28-290C
0.2-2.2 Sinh sản một số loài cá đẻ trứng bán trôi nổi
2.2.1 Kỹ thuật sinh sản cá mè vinh
a Chuẩn bị dụng cụ cho cá đẻ
Có thể sử dụng bể composite, bể vòng cho cá đẻ, mực nước tối thiểu từ 0,8−1,0m Sử dụng lưới che đậy
Trang 167
b Chọn cá sinh sản
+ Cá cái: chọn cá cái có bụng to tròn, mềm đều, lỗ sinh dục nở rộng, hơi lồi
và có màu hồng Chú ý, cần chọn cá cái khỏe mạnh, không bị xây xát hay khuyết tật
+ Cá đực: cá khỏe mạnh, không bị xây xát hay khuyết tật Nên chọn cá đực
có nắp mang, vẩy đường bên, vây ngực có nốt sần và nhám Cá đực thành thục tốt khi vuốt nhẹ ở lỗ sinh dục có sẹ màu trắng sữa đặc chảy ra Thao tác đánh bắt, tuyển chọn cá đực cần nhẹ nhàng vì tinh dịch cá đực dễ dàng chảy ra ngoài khi cá hoạt động mạnh
c Hormone kích thích sinh sản và liều lượng sử dụng
+ Cá cái: có thể sử dụng (70−100μg LRHa + 7−10 mg DOM)/kg cá cái + Cá đực: Sử dụng hormone tương tự nhưng liều chỉ bằng 1/5 – 1/3 liều của cá cái (cá thành thục tốt không cần tiêm hormon) Tiêm cá đực cùng thời điểm với cá cái
Vị trí tiêm kích tố: gốc vi ngực hoặc vi bụng Lưu ý, mũi kim không nên sâu quá 3cm và nên tiêm cho mũi kim nghiêng 450 so với trục thân
Khoảng 5 – 8 giờ sau khi tiêm cá mè vinh sẽ đẻ Lúc này, trong bể xuất
hiện nhiều bọt lớn và có mùi tanh, có thể nghe được tiếng kêu u.u từ bể Chờ
khoảng 30−60 phút cho cá đẻ xong rồi vớt trứng chuyển sang bể khác để ấp
e Ấp trứng
Trứng cá mè vinh thuộc loại trứng bán trôi nổi nên cần tạo điều kiện cho trứng lơ lửng trong nước như tạo dòng chảy hay sục khí cho trứng Thao tác thu vớt trứng và định lượng cũng cần hết sức nhẹ nhàng, tránh làm vỡ trứng cá Bể
ấp được giữ ở nhiệt độ 28 – 290C, thời gian cá nở 10 – 12 giờ
2.2.2 Kỹ thuật sinh sản cá linh
a Chuẩn bị dụng cụ cho cá đẻ
Có thể sử dụng bể composite, bể vòng cho cá đẻ, mực nước tối thiểu từ 0,8−1,0m Sử dụng lưới che đậy
Trang 178
b Chọn cá sinh sản
+ Cá cái: chọn cá cái có bụng to tròn, mềm đều, lỗ sinh dục nở rộng, hơi lồi
và có màu hồng Chú ý, cần chọn cá cái khỏe mạnh, không bị xây xát hay khuyết tật
+ Cá đực: cá khỏe mạnh, không bị xây xát hay khuyết tật Nên chọn cá đực
có nắp mang, vẩy đường bên, vây ngực có nốt sần và nhám Cá đực thành thục tốt khi vuốt nhẹ ở lỗ sinh dục có sẹ màu trắng sữa đặc chảy ra Thao tác đánh bắt, tuyển chọn cá đực cần nhẹ nhàng vì tinh dịch cá đực dễ dàng chảy ra ngoài khi cá hoạt động mạnh
c Hormone kích thích sinh sản và liều lượng sử dụng
+ Cá cái: có thể sử dụng (70−100μg LRHa + 7−10 mg DOM)/kg cá cái + Cá đực: Sử dụng hormone tương tự nhưng liều chỉ bằng 1/5 – 1/3 liều
của cá cái Tiêm cá đực cùng thời điểm với cá cái
Vị trí tiêm kích tố: gốc vi ngực hoặc vi bụng Lưu ý, mũi kim không nên sâu quá 3cm và nên tiêm cho mũi kim nghiêng 450 so với trục thân
Khoảng 8 – 10 giờ sau khi tiêm cá linh sẽ đẻ Lúc này, trong bể xuất hiện
nhiều bọt lớn và có mùi tanh, có thể nghe được tiếng kêu ẹt.ẹt từ bể Chờ
khoảng 30−60 phút cho cá đẻ xong rồi vớt trứng chuyển sang bể khác để ấp
e Ấp trứng
Trứng cá linh thuộc loại trứng bán trôi nổi nên cần tạo điều kiện cho trứng
lơ lửng trong nước như tạo dòng chảy hay sục khí cho trứng Thao tác thu vớt trứng và định lượng cũng cần hết sức nhẹ nhàng, tránh làm vỡ trứng cá Bể ấp được giữ ở nhiệt độ 28 – 290C, thời gian cá nở 9 – 10 giờ
2.3 Sinh sản một số loài cá đẻ trứng dính
2.3.1 Kỹ thuật sinh sản cá chép
a Chọn cá bố mẹ cho sinh sản
Trang 189
+ Cá cái: chọn cá cái có bụng to tròn, mềm đều, lỗ sinh dục nở rộng, hơi
lồi và có màu hồng Chú ý, cần chọn cá cái khỏe mạnh, không bị xây xát hay khuyết tật
+ Cá đực: cá khỏe mạnh, không bị xây xát hay khuyết tật Nên chọn cá đực
có nắp mang, vẩy đường bên, vây ngực có nốt sần và nhám Cá đực thành thục tốt khi vuốt nhẹ ở lỗ sinh dục có sẹ màu trắng sữa đặc chảy ra
b Chuẩn bị dụng cụ cho cá đẻ
Có thể cho cá đẻ nhân tạo bằng cách vuốt trứng hay để cho cá tự bắt cặp đẻ trứng dính vào giá thể
c Cho cá tự đẻ vào giá thể
Giá thể cho cá đẻ có thể là xơ dừa, xơ cau, sợi nylon xé nhuyễn hay bằng rễ lục bình đã rửa sạch Nếu ấp trứng cá trên cạn thì cần có các khung lưới ấp và hệ thống phun mưa nhân tạo Nếu ấp trứng ướt thì chuẩn bị bình Weys để ấp trứng Ngoài ra cần có các bể xi măng hay bể composite rộng rãi, nguồn nước mát, bơm phun mưa nhân tạo cho bể đẻ
d Cho cá đẻ nhân tạo
Các dụng cụ để thụ tinh nhân tạo như: khăn lau, thau khô và sạch, lông gà mịn và các dung dịch khử dính như dung dịch NaCl + Urea, dung dịch tanin 1,5‰
Hormone kích thích sinh sản và liều lượng sử dụng:
+ Cá cái: có thể sử dụng (70−100μg LRHa + 7−10 mg DOM)/kg cá cái + Cá đực: Sử dụng hormone tương tự nhưng liều chỉ bằng 1/5 – 1/3 liều của
cá cái Tiêm cá đực cùng thời điểm với cá cái
Vị trí tiêm kích tố: gốc vi ngực hoặc vi bụng Lưu ý, mũi kim không nên sâu quá 3cm và nên tiêm cho mũi kim nghiêng 450 so với trục thân
e Bố trí cho cá sinh sản
Sau khi tiêm kích tố xong, tiến hành thả cá và cho giá thể vào bể Nếu cho
cá tự bắt cặp đẻ trứng, nên thả cá vào bể với tỷ lệ đực: cái là 1:1, tiến hành phun mưa nhân tạo để tạo dòng nước mát cho cá sinh sản Vị trí đặt bể nên chọn nơi tối và yên tĩnh Sau 5−7 giờ, cá bắt đầu rụng trứng Thông thường, khi sắp tới thời điểm cá đẻ, cá thể hiện sự hưng phấn như rượt đuổi nhau, bơi thành từng cặp nối đuôi nhau Chờ khoảng 30−60 phút cho cá đẻ xong rồi vớt giá thể chứa trứng chuyển sang bể ấp hay ấp trên khung lưới
Trang 1910
Nếu sử dụng phương pháp cho đẻ nhân tạo, sau 5−7 giờ kiểm tra sự rụng trứng của cá Biểu hiện của cá khi sắp rụng trứng cũng giống như trên và tiến hành vuốt trứng
Trứng được vuốt vào thau khô, sạch Sau đó, bắt cá đực vuốt tinh trực tiếp lên trứng Lưu ý, trước khi trộn trứng và tinh trùng cần tránh tiếp xúc với nước
Sử dụng lông gà khuấy đều hỗn hợp tinh trùng và trứng Sau khoảng 1 phút, cho dung dịch thụ tinh vào và đảo đều trong khoảng 120 phút Trong quá trình này, chú ý thay dung dịch thụ tinh mới khi dung dịch trở nên đục và có nhiều bọt Sau đó, chắt bỏ hết dung dịch, tiến hành khử dính với dung dịch tanin 1,5‰ trong khoảng 3−5 giây, chắt bỏ nước rồi rửa lại bằng nước thường Nếu trứng vẫn còn dính thì tiếp tục làm như vậy 2−3 lần cho đến khi hết dính Khi trứng đã hết dính, đem trứng ấp trong bể vòng hay bình Weys
2.3.2 Kỹ thuật sinh sản cá trê vàng
a Chọn cá bố mẹ
Cá Trê cái khi thành thục có bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục hình vành khuyên và phồng to thường có màu đỏ nhạt Lấy ngón tay vuốt nhẹ bụng cá từ trên xuống thấy có trứng chảy ra, kích cỡ trứng đồng đều, căng tròn với màu sắc đặc trưng
Con đực có gai sinh dục dài, hình tam giác, phía đầu gai sinh dục nhọn và nhỏ, phần nhô ra phía sau rất dài thường có màu trắng hay vàng nhạt, vào mùa sinh sản có màu hồng nhạt Tỷ lệ cá đực : cá cái tham gia sinh sản là 1:3 hoặc 1:5
b Hormone kích thích sinh sản và liều lượng sử dụng
Tỉ lệ đực cái tham gia sinh sản là 1/4 - 1/5
Cách tiêm: Vị trí tiêm kích dục tố có thể là gốc vây ngực, xoang bụng hoặc trên cơ lưng của cá Thường tiêm trên cơ lưng sẽ an toàn và dể dàng hơn Thời gian hiệu ứng kích dục tố của cá Trê từ 12 – 15 giờ, kể từ khi kích thích cá
Trang 2011
bằng liều quyết định thì cá sẽ rụng trứng Đối với phương pháp sinh sản nhân tạo thì việc xác định thời điểm rụng trứng này rất quan trọng, vì yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ thụ tinh của trứng, nếu trễ hoặc sớm hơn cũng không tốt
c Bố trí cho cá sinh sản
Cá đẻ trứng và thụ tinh tự nhiên
Sau khi kích thích cá bằng kích dục tố, bố trí cá theo tỷ lệ đực:cái là 1:1 vào bể đẻ có độ sâu mực nước từ 20 – 40 cm Bể đẻ có diện tích từ 2 – 20 m2 trong đó có để sẵn giá thể là gạch đối với cá Trê phi và xơ dừa hoặc xơ nilon cho
cá Trê vàng, nên căng một tấm lưới dưới đáy bể để hứng những trứng rơi rớt không bám trên giá thể Mật độ cá thả vào bể là 5 cặp cá bố mẹ/m2 Chờ cá sinh sản xong, tiến hành vớt giá thể có trứng bám vào đem sang bể ấp
Thụ tinh nhân tạo
Có thể chủ động vuốt trứng cá và mổ lấy tinh cá đực để tiến hành thụ tinh nhâ tạo
Tách cá cái và cá đực bố mẹ trong hai bể khác nhau theo tỷ lệ 3 – 5 cá cái/
1 cá đực Sau khi kích thích cá bằng kích dục tố ta cần phải xác định chính xác thời điểm rụng trứng của cá cái để tiến hành vuốt trứng và thụ tinh nhân tạo Vì
cá đực rất khó vuốt lấy tinh dịch, do đó cần mổ bụng cá đực để lấy tinh sào – Chuẩn bị dụng cụ
+ Khăn, dao hay kéo để mổ bụng cá đực lấy tinh sào
+ Thau nhỏ để chứa trứng, chén để chứa tinh sào cá đực
+ Nước muối sinh lý hay dịch truyền
+ Giá thể để rắc trứng nên làm bằng khung lưới
– Tiến hành thụ tinh nhân tạo
+ Tiến hành mổ cá đực lấy tinh sào ngay trước thời điểm cá rụng trứng + Vuốt trứng cá cái vào thau cần lau khô và sạch thau trước khi chứa trứng Trước khi vuốt trứng cần lau tay và thân cá khô ráo để tránh nước rơi vào thau trứng
+ Dùng kéo cắt nhỏ tinh sào, sau đó vắt lấy phần tinh dịch vào trứng
+ Trộn lẫn tinh dịch vào thau trứng, dùng lông gia cầm (lông vịt) khuấy đều trong một phút để trứng và tinh dịch hòa lẩn vào nhau Nếu thấy đặc quá ta cần thêm nước cất để gia tăng sự tiếp xúc với trứng của tinh trùng do tinh trùng vận động tốt hơn trong môi trường nước Sau đó rửa trứng bằng nước sạch
Trang 21hư thối làm ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi cá Trong quá trình ấp không được để ánh nắng trực tiếp chiếu vào và nhiệt độ nước phải ổn định không được chênh lệch quá 20C Thời gian phôi phát triển đến khi nở thành cá bột là 20 giờ
ở cá Trê phi và 22 – 23 giờ ở cá Trê vàng
Sau khi cá nở, tiến hành vớt giá thể ra Cần thao tác nhẹ nhàng để tách trứng ung ra khỏi bể, nhằm giúp bể ương sạch hơn, làm tăng tỷ lệ sống của cá bột Tiếp tục giữ cá ở bể ấp từ 2 – 3 ngày thì chuyển sang giai đoạn ương cá giống Có thể sử dụng tiếp bể ấp làm bể ương cá bột hay vớt sang ao hoặc bể ương khác Lúc này cá bột có thể ăn được thức ăn bên ngoài
3 Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá giống
3.1 Chuẩn bị hệ thống ương
3.1.1 Tiêu chuẩn ao ương cá
Diện tích ao Tuỳ theo điều kiện cụ thể ở từng nơi, nhưng không nên ương
cá trong các ao quá nhỏ ( S<100-200 m2), mực nước quá nông (cạn) Vì điều kiện môi trường của những ao như vậy thường biến đổi với biên độ lớn, từ đó ảnh hưởng tới sinh trưởng của cá và làm giảm tỷ lệ sống Hiện nay, ao ương cá ở các cơ sở sản xuất cá giống ở ĐBSCL có diện tích trung bình 500-1000m2, độ sâu của mực nước trung bình 1,0-1,5m Dĩ nhiên, diện tích ao lớn hơn, mực nước sâu hơn thì năng suất cá ương sẽ cao hơn, nhưng trở ngại chính trong vấn
đề ương cá ở diện tích quá lớn sẽ khó chăm sóc, quản lý
Vị trí của ao ương phải gần nguồn nước tốt, không nên bố trí các ao ương gần nguồn nước thải của các khu công nghiệp đặc biệt công nghiệp hoá chất, chế biến Nếu phải sử dụng nước thải để ương cá thì các nguồn nước thải đều phải
xử lý trước khi cho vào ao ương cá
Các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá của ao ương phải nằm trong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng của cá (Oxy: 3-5ppm, pH: 7-8, CH4, H2S, NH3<1ppm)
Trang 2213
Nguồn thức ăn tự nhiên phải phong phú về thành phần, dồi dào về số lượng
đặc biệt là thành phần định tính và định lượng động vật phù du
3.1.2 Cải tạo ao ương
Chuẩn bị ao trước khi thả cá ương là khâu cực kỳ quan trọng trong ương
nuôi cá giống; để tạo thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật phù du làm thức ăn
cho cá bột, nên chọn những ao cũ (đã được đào cách đây từ vài năm, đã được
dùng để nuôi cá thịt hoặc nuôi cá bốmẹ vài vụ sản xuất trước) Trước khi thả cá
bột ao được chuẩn bị trước, cũng tương tự như ao cá bố mẹ Tuy nhiên, do cá
bột nhỏ sức để kháng và khả năng thích ứng với điều kiện môi trường kém nên
ao cần được chuẩn bị kỹ càng hơn Đặc biệt, khâu lọc nước vào ao phải được
thực hiện triệt để, lưới lọc nước phải dày hơn, lượng nước cấp cho ao chậm hơn
ao cá bố mẹ để triệt để ngăn chặn sinh vật tạp vào ao (nhất là cá dữ), bờ ao phải
được tu sửa đảm bảo không cho cá dữ có thể vượt qua Dùng phân bón để bón
lót phân là cần thiết cho ương cá bột của tất cả các loài (khác với ao cá bố mẹ
một số loài: lóc, trắm cỏ, tai tượng, bống tượng, không được bót lót) Có bón lót
thì sinh vật phù du mới phát triển kịp thời khi cá bột được thả xuống ao, sẽ giúp
giảm nhiều chi phí thức ăn trong quá trình ương nuôi mà hiệu quả lại cao Bón
lót phân hữu cơ được thực hiện trước khi thả cá 4 – 5 ngày và có bổ sung một
lượng phân vô cơ sau khi đã bón lót phân hữu cơ 2 – 3 ngày Số lượng phân sử
dụng bón lót cũng tương tự như đối với ao cá bố mẹ Chuẩn bị ao xong, trước
khi thả cá, phải đạt một số chỉ tiêu môi trường thích hợp cho cá bột cụ thể là:
Hàm lượng oxy hòa tan từ 3mg/l trở lên, độ trong 20 – 30cm, tảo 2 – 3 triệu tế
bào/l, động vật phù du: 2000 – 3000 cá thể/l; pH tốt nhất là 7 – 8
3.2 Mật độ và phương pháp thả ương
3.2.1 Mật độ thả
Xác định thời điểm thả cả và mật độ thả là những chỉ tiêu kỹ thuật quan
trọng ảnh hưởng đến kết qquả ương Mật độ cá bột thả được chi phối bởi loài cá
thả là kích thước cá bột, loài đó có hay không có cơ quan hô hấp phụ, phương
thức ương (ương thẳng từ cá bột thành cá giống hay chỉ ương tới cá hương rồi
san thưa để ương thành cá giống), điều kiện môi trường ao mang tính cục bộ
(chất lượng nước), Căn cứ theo một số tiêu chí trên kết hợp với thực tiễn sản
xuất ở một số cơ sở ương cá tại Đồng bằng sông Cửu Long, mật độ thả cho các
loài như bảng dưới đây
Trang 2314
Bảng 1.1: Ngày tuổi cá bột và mật độ thả cá
Loài cá
Tuổi cá (số giờ sau khi nở)
Phương thức ương Bột thành
giống (con/m2)
Bột lên hương (con/m2)
Hương lên giống (con/m2)
Cá chép 45 - 50 100 - 150 200 - 300 50 - 70
Cá Tra 29 - 30 500 - 700 800 - 1000 100 – 120 Bống tượng 35 - 40 1000 - 1200 1500 - 2000 100 – 120
Thời điểm và thao tác thả cá ương: khi chuyển cá bột từ cơ sở cho cá đẻ về
ao ương là đã tạo nên sự thay đổi về môi trường sống của cá (có thể là rất lớn) Như vậy rất dễ tạo sốc cho cá Trong số các yếu tố môi trường dễ dàng gây sốc nhất và thường gặp nhất là nhiệt độ nước Người ương nuôi cá phải có biện pháp hạn chế, ngăn ngừa ảnh hưởng xấu của hiện tượng đó Bằng cách “thuần hóa” từ
từ Cụ thể là giữ nguyên bao cá (còn oxy) thả xuống ao ương sau khoảng 30 – 60 phút tùy theo mức độ chênh lệch nhiệt độ giữa trong và ngoài bao rồi mới thả cá Khi thả cá thì nghiêng nhẹ bao cho nước chảy từ từ ra ngoài có mang theo cá Thời điểm thả cá trong ngày được chọn nên là lúc nhiệt độ thích hợp, ao không thiếu oxy Đáp ứng được yêu cầu đó, thời điểm thả cá nên được chọn từ 8
Trang 2415
– 9 giờ sáng Thường lúc này ở Đồng bằng sông Cửu Long nhiệt độ thích hợp cho cá, đã có tảo quang hợp trong ao nên lượng oxy khá cao
3.3 Quản lý và chăm sóc bể ương
3.3.1 Khẩu phần và phương pháp cho ăn
Thức ăn (áp dụng cho 1.000 m2 tương đương 500.000 – 800.000 cá bột) Thời gian cho ăn: Buổi sáng 6 – 7 giờ, Buổi trưa 10 – 11 giờ, Buổi chiều 16 – 17 giờ, Buổi tối 20 - 21 giờ
Giai đoạn ương từ cá bột lên cá hương (cá 21 ngày tuổi)
Tuần thứ nhất (tính từ ngày thả bột):
Bảng 2.2: Phương pháp gây thức ăn tự nhiên trong tuần thứ nhất
Phương pháp Nguyên liệu Cách sử dụng Số lần/ngày
Cách 1
Thức ăn dạng bột (40% đạm) 0,5 kg +
50 gram Men bánh mì
Trộn đều với nước ủ lên men (10 - 12 giờ), hòa với nước tạt xuống ao
4 - 5 lần/ngày
Cách 2
Thức ăn dạng bột (40% đạm) 2 kg + 50 gram Enzym
Trộn đều với nước ủ lên men (10 - 12 giờ), hòa với nước tạt xuống ao
4 - 5 lần/ngày
Cách 3
Bột cá 0,5 kg + Bột đậu nành 0,5 kg + Cám 0,5 kg + Men bánh mì 50 gram
Trộn đều với nước ủ lên men (10 - 12 giờ), hòa với nước tạt xuống ao
4 - 5 lần/ngày
Cách cho ăn : Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi tạt đều khắp mặt ao
Bổ sung khoáng tạt vào lúc 7 - 8 giờ sáng: 1 kg/1000 m2
Số lượng thức ăn cho ăn tuỳ thuộc vào các yếu tố như: số lượng cá bột, thành phần thức ăn tự nhiên trong ao nhiều hay ít (phiêu sinh động vật) màu nước đục, ngà, trong hoặc xanh và tình hình cá bắt mồi mạnh hay yếu mà điều chỉnh tăng thức ăn hay giảm thức ăn hoặc thay đổi thành phần thức ăn cho thích hợp
Tuần thứ hai (tính từ ngày thả bột):
Dùng 0,5 kg thức ăn dạng bột (40% đạm) cho 1.000 m2
Trang 2516
Thức ăn được hòa với nước rồi tạt đều khắp mặt ao Một ngày tạt 3 – 4 lần Trong tuần này, cứ mỗi ngày tăng lên từ 15 – 20 % lượng thức ăn của ngày hôm trước
Cá bắt đầu lên móng và kết thành đàn bơi lội thành đàn cập vách ao để kiếm ăn, lúc này chuyển thức ăn từ bột pha với nước sang thức ăn khô loại mảnh hạt nhuyển
Tuần thứ ba (tính từ ngày thả bột):
Sử dụng thức ăn công nghiệp phù hợp với kích cỡ miệng cá (30 - 40% đạm) với khẩu phần 10 – 15 % trọng lượng đàn cá Một ngày cho cá ăn 2 – 3 lần
và cần điều chỉnh lượng thức ăn theo nhu cầu của cá
Tập cho cá gom cầu và định lượng thức ăn lại cho hợp lý
Sau khi ương được 21 ngày tuổi thành cá hương tiến hành thu hoạch hay tiếp tục ương thành cá giống
Giai đoạn ương từ cá hương (cá 21 ngày tuổi) đến cá giống
Sau khi thu hoạch cá 21 ngày tuổi tiến hành lọc cá cho đồng đều và san thưa cá để tiếp tục ương thành cá giống
Sử dụng thức ăn công nghiệp phù hợp với kích cỡ miệng cá (35 - 40% đạm) với khẩu phần 8 – 10 % trọng lượng đàn cá Một ngày cho cá ăn 1 – 2 lần
và cần điều chỉnh lượng thức ăn theo nhu cầu của cá
Sau khi ương đến 2 tháng đạt kích cỡ tiêu chuẩn cá giống tiến hành thu hoạch cá giống chuyển sang ao nuôi cá thịt
3.3.2 Quản lý môi trường ao nuôi
Giai đoạn còn nhỏ, nhất là cá bột, cá hương có sức sống thấp, khả năng thích ứng với điều kiện môi trường thấp nhất so với giai đoạn khác của chu kỳ sống Cá chỉ thích ứng với phạm vi biến đổi hẹp của các yếu tố môi trường Đó
là nguyên nhân vì sao tỷ lệ sống của các trong giai đoạn ương giống rất thấp Có rất nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng đến giai đoạn ương Trong giai đoạn ương nên giữ các yếu tố môi trường ở khoản thích hợp nhất cho cá, trong điều kiện ao ương để cho cá tăng trưởng, phát triển tốt nên định kỳ kiểm tra các yếu
tố môi trường ao ương và đảm bảo đạt một số chỉ tiêu như sau:
a Oxy hòa tan
Do đặc trưng giai đoạn này là độ dinh dưỡng cao, tốc độ tăng trưởng nhanh
mà cá con có đòi hỏi cao về hàm oxy hòa tan Giai đoạn còn nhỏ, cá con có
Trang 26Khi hàm lượng oxy trong ao quá thấp nhỏ hơn 3 mg/L không thích hợp cho
cá tra sinh trưởng mặc dù loài cá này có cơ quan hô hấp phụ Khi hàm lượng oxy thấp cá giảm ăn và dễ nhiễm bệnh Trong ao nuôi cá, oxy hòa tan thấp nhất vào lúc gần sáng, cao nhất vào xế chiều Ao thiếu oxy, cá có hiện tượng nổi đầu, bơi chậm và chết khi hàm lượng oxy quá thấp
Xử lý khi hàm lượng ôxy hòa tan vượt ra ngoài mức thích hợp
Khi kết quả kiểm tra ôxy hòa tan thấp hơn 3mg/l hoặc thấy có hiện tượng
cá nổi đầu hàng loạt, hoạt động yếu (không phản ứng với tiếng động) thì phải có biện pháp xử lý kịp thời Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hàm lượng ôxy thấp là: mật độ nuôi cá quá cao, môi trường nước bị ô nhiễm do thức ăn dư thừa, chất thải của cá tích trong quá trình nuôi
Biện pháp phòng tránh hiện tượng thiếu ôxy trong quá trình nuôi
Ao nuôi cần thoáng khí vì vậy nên phát quang bờ bụi xung quanh ao, tạo điều kiện cho ao có nhiều ánh sáng, thực vật thủy sinh quang hợp mạnh Không cho thức ăn quá dư thừa vì quá trình phân huỷ thức ăn dư thừa sẽ tiêu hao nhiều ôxy của môi trường và tạo ra nhiều CO2, NH3, H2S gây độc cá Duy trì ổn định
độ trong từ 30 - 35cm để kiểm soát sự phát triển của tảo Định kỳ thay nước với nguồn nước có chất lượng tốt nhằm giảm mật độ của tảo và các chất thối rữa trong nước Với những ao nuôi mật độ cao cần có thiết bị quạt nước, sục khí để duy trì ôxy đầy đủ cho cá hô hấp
Biện pháp xử lý khi có hiện tượng thiếu ôxy
Khi kết quả kiểm tra ôxy hòa tan trong nước ao nuôi thấp hơn 3mg/L hoặc thấy có hiện tượng cá nổi đầu hàng loạt cần có các biện pháp xử lý kịp thời: Giảm cho ăn hay ngừng cho ăn
Thay nước mới vào ao
Tăng cường quạt nước, sục khí cho ao hoặc sử dụng oxy viên (Sodium percarbonate) để tạt xuống ao cung cấp oxy tức thời cho cá với liều lượng 1kg cho 1.000m2 nước ao
b pH trong ao nuôi
Ảnh hưởng của pH nước trong ao nuôi cá giống
Trang 2718
pH thích hợp với ao nuôi cá tra giống là 7,0 - 8,5, dao động không quá 0,5 đơn vị trong một ngày đêm pH quá cao (>9) hay quá thấp (<6) đều ảnh hưởng đến sức khỏe của cá, dễ bị bệnh Đồng thời khi pH nước quá cao hay quá thấp còn làm tăng hàm lượng khí độc (NH3 và H2S) trong ao
Trong ao nuôi cá, pH nước biến động theo quy luật ngày đêm pH đạt giá trị thấp nhất vào lúc gần sáng, và đạt giá trị cao nhất vào thới điểm 14 – 15 giờ Nếu pH nước trong ao chênh lệch giữa thời điểm cao nhất và thấp nhất lớn hơn 0,5 đơn vị sẽ gây ảnh hưởng đến cá nuôi pH nước ao nuôi cũng có thể giảm thấp vào những ngày trời mưa do phèn bị rửa trôi từ bờ xuống ao
Do đó, trong ao ương cá tra cần kiểm tra pH hàng ngày vào hai thời điểm: 6
- 7 giờ sáng và 14 - 15 giờ chiều để có biện pháp xử lý kịp thời khi pH nước ao không nằm trong giới hạn thích hợp với cá nuôi hoặc thay đổi quá lớn trong ngày
Xử lý pH nước trong ao nuôi cá tra giống vượt ngưỡng
Khi kết quả đo pH trong ao quá cao hay quá thấp cần có biện pháp xử lý kịp thời Trước tiên, cần xác định chính xác nguyên nhân gây ra hiện tượng pH không thích hợp Nếu pH trong ao nuôi thấp do quá trình oxy hóa đất phèn, để quản lý pH cần chú ý một số vấn đề sau: thay nước cho ao nuôi, bón vôi, rửa phèn, tránh cho đất phèn tiếp xúc với không khí
Liều lượng vôi bón xuống ao để ổn định pH nước trong ao, phụ thuộc vào giá trị pH nước trong ao, thông thường khoảng 20g/m3
Ở những nơi bị phèn và khi mưa đầu mùa, nước mưa thường rửa phèn ở bờ
ao xuống ao làm độ pH trong nước giảm (độ phèn tăng) cần thực hiện biện pháp rải vôi quanh bờ ao để tránh pH nước trong ao giảm quá thấp
Hòa vôi với nước tạt khắp mặt ao sau khi mưa hoặc khi kiểm tra pH nước
ao giảm thấp hơn 7 để làm tăng pH nước Liều lượng: 20g/m3
pH giảm thấp do CO2 sinh ra từ quá trình hô hấp của thủy sinh vật hay phân hủy hữu cơ Cần hạn chế sự tích lũy vật chất hữu cơ từ phân bón và thức
ăn thừa trong ao Nếu mật độ ao nuôi cao cần áp dụng biện pháp sục khí để giảm CO2 và tăng hàm lượng oxy hòa tan
pH cao: Để hạn chế pH tăng cao trong ao nuôi cần áp dụng một số biện
pháp tránh tích lũy dinh dưỡng trong ao để hạn chế sự pháp triển quá mức của tảo trong ao như đầu vụ nuôi cần cải tạo ao tốt, trong quá trình nuôi quản lý tốt nguồn thức ăn, khống chế sự phát triển quá mức của tảo Khi pH nước tăng cao trên 9 có thể dùng phèn nhôm Al2(SO4)3.13H2O để hạ pH xuống 8,5
c Quản lý khí H2S trong ao
Trang 2819
Khí H2S (hydrogen sulfide) tích tụ dưới nền đáy các thủy vực chủ yếu do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh hay quá trình phản sulfat hóa với sự tham gia của vi khuẩn yếm khí Đặc tính của H2S là làm môi trường có mùi trứng thối
H2S là một khí cực độc đối với thủy sinh vật, thủy sinh vật sẽ chết vì thiếu oxy Độ độc của H2S phụ thuộc vào nhiều yếu tố như pH, nhiệt độ của nước Hàm lượng H2S trong ao nuôi cho phép là 0,02 mg/L, nếu vượt quá giới hạn này động vật thuỷ sản mất thăng bằng dẫn đến chết pH càng thấp H2S tự do độc hại càng nhiều
Sử dụng Test Kit H2S để thử nhanh H2S là một trong những phương pháp đơn giản, dễ dàng và cho kết quả nhanh chóng Kiểm tra nồng độ sunphua tổng trong khoảng 0,1 – 1,0 mg/L
d Khí NH3 và các hợp chất của nitơ
Quản lý NH3
Trong ao nuôi cá tra khí NH3 được cung cấp từ quá trình phân hủy bình thường các protein, xác bã động thực vật phù du, sản phẩm bài tiết của vật nuôi hay từ phân bón vô cơ, hữu cơ Tảo tàn cũng làm tăng hàm lượng NH3 NH3 được hình thành sẽ hòa tan trong nước tạo thành ion NH4+ Tổng hàm lượng NH3 và NH4+ gọi là tổng đạm ammon (Total ammonia nitrogen - TAN) Tỷ lệ của khí NH3 và ion NH4+ trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và pH của nước Khi nhiệt độ và pH của nước tăng, hàm lượng NH3 trong nước sẽ gia tăng và ngược lại
Trong ao, độ pH dao động theo quá trình quang hợp (làm tăng pH) và hô hấp (làm giảm pH) của các vi sinh vật Do đó, amoniac độc (NH3) tăng lên vào thời điểm cuối buổi chiều tối, còn amoni (NH4+) chiếm ưu thế từ trước khi mặt trời mọc cho đến sáng sớm
Theo Boyd (1998) hàm lượng TAN trong ao nuôi cao sẽ gây độc đến sinh vật Hàm lượng TAN thích hợp cho các ao nuôi thủy sản là từ 0,2 – 2 mg/L
Các các có thể giảm nồng độ NH3 trong ao:
Nguồn chính tạo amoniac trong ao là từ protein trong thức ăn Khi protein trong thức ăn bị chuyển hóa hoàn toàn, amoniac được sản sinh trong cơ thể cá và bài tiết qua mang vào nước ao Do đó, khi kiểm soát lượng thức ăn vào tránh thất thoát sẽ hạn chế được hàm lượng NH3 được sinh ra trong ao nuôi
Tăng cường sục khí
NH3 là một chất khí hòa tan, vì vậy co thể loại bỏ amoniac bằng cách tăng cường sục khí để khuếch tán NH3 từ nước vào không khí