Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở gồm các nội dung chính sau: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất thu mẫu; Tiến hành thu và phân tích mẫu nước ngọt; Tiến hành thu và phân tích mẫu nước lợ; Tổng hợp số liệu và viết báo cáo. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: THỰC TẬP GIÁO TRÌNH CƠ SỞ NGÀNH, NGHỀ: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 185 /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22 tháng 8 năm
2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 2i
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3ii
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Thực tập cơ sở được biên soạn dựa trên giáo trình Động thực vật thủy sinh, Hình thái phân loại tôm cá và Quản lý môi trường nuôi thủy sản của trường Cao đửng Cộng đồng Đồng Tháp Các giáo trình của của đại học Cần Thơ, Đại học Nha Trang Nội dung của giáo trình hướng dẫn phương pháp thu mẫu, phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh và nguồn lợi ở một một
số khu vực nước lợ ở vùng Đồng bằng Sông cữu long
Sau khi phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm, sinh viên được đi tham quan thực tế một số mô hình chuyên về gây nuôi thức ăn tự nhiên để so sánh đánh giá các thông số môi trường, thành phần động thực vật thủy sinh trong điều kiện nuôi dưỡng so với điều kiện tự nhiên
Để hoàn thành giáo trình này, tôi trân trọng cảm ơn tất cả thành viên trong hội đồng thẩm định phản biện, đã đóng góp và điều chỉnh nội dung của giáo trình
để giáo trình được hoàn chỉnh
Mặc dù đã cố gắng biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để bài giáo trình hoàn thiện hơn
Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017
Chủ biên/Tham gia biên soạn
1 Trinh Thị Thanh Hòa
2 Lê Thị Mai Anh
Trang 4iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU ii
BÀI 1 Error! Bookmark not defined CHUẨN BỊ DỤNG CỤ HÓA CHẤT 1
1 Quản lý môi trường nước 1
2 Động thực vật thủy sinh 2
3 Nguồn lợi tôm, cá 2
BÀI 2 Error! Bookmark not defined 1 Thu mẫu môi trường nước, mẫu động thực vật thủy sinh tại các thủy vực nuôi nước lợ 4
1.1 Thu mẫu môi trường nước 4
1.2 Thu mẫu động thực vật thủy sinh 6
2 Thu mẫu nguồn lợi tôm, cá nước lợ 7
3 Phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh, nguồn lợi tôm cá tại phòng thí nghiệm 8
3.1 Phân tích mẫu môi trường 8
3.2 Phân tích mẫu động thực vật thủy sinh 13
3.3 Phân tích mẫu nguồn lợi 44
BÀI 3 Error! Bookmark not defined THAM QUAN THỰC TẾ CÁC MÔ HÌNH GÂY NUÔI THỨC ĂN TỤ NHIÊN Error! Bookmark not defined 1 Tham quan mô hình gây nuôi tảo Error! Bookmark not defined 2 Tham quan mô hình ương cá nước ngọt Error! Bookmark not defined BÀI 4 53
TỔNG HỢP SỐ LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO 53
1 Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về môi trường nước 53
2 Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về động thực vật nổi 54
3 Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về nguồn lợi tôm cá 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: là môn học cơ sở, bắt buộc, thực hành rèn luyện kĩ năng thu mẫu, phân tích các yếu tố môi trường, động thực vật, nguồn lợi
- Tính chất: Là môn học chuyên môn ngành Cao đẳng Nuôi trồng thủy sản Môn học cũng cố kiến thức lý thuyết, rèn luyện tay nghề về phân tích các yếu về môi trường nước, đánh giá thành phần động thực vật thủy sinh trong môi trường nước và khảo sát, phân loại nguồn lợi tôm cá
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Môn học cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản về thu mẫu, cố định mẫu và phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh cũng nguồn lợi tôm cá nước lợ Đồng thời, trong chương trình môn học này sinh viên sẽ được đi tham quan thực tế về cách gây màu nước, nuôi thức ăn tự nhiên, chăm sóc và quản lý ao nuôi Bên cạnh đó, môn học cũng hướng dẫn cho sinh viên cách thu thập số liệu, xử lý, tổng hợp và viết báo cáo
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức:
+ Tìm hiểu đặc tính của các thủy vực nước ngọt và nước lợ về các chỉ tiêu môi trường (DO, CO2, NH3, … ), về nguồn thức ăn tự nhiên (tảo, động vật nổi) Thông qua đó sinh viên có thể đánh giá được những thủy vực phù hợp cho việc nuôi thủy sản
+ Tìm hiểu nguồn lợi tôm cá ở các địa phương (chợ, bến tôm cá…), nhận xét
và đánh giá nguồn lợi ở nơi nào phong phú Tìm hiểu và đề ra những biện pháp nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản
+ Bên cạnh đó, sinh viên có thể tham quan một số mô hình nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ, trang bị thêm những kiến thức bên ngoài để chuẩn bị cho việc học sâu vào chuyên ngành sau này
- Về kỹ năng:
+ Có khả năng đánh giá, phân tích, quản lý một số chỉ tiêu môi trường nước
Trang 6Nội dung của mô đun:
Số
Thời gian (giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Trang 71
CHƯƠNG 1 CHUẨN BỊ DỤNG CỤ HÓA CHẤT Giới thiệu
Trong quá trình thực tập, thực hành thì việc chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất thực hành sẽ giúp quá trình diễn ra đúng tiến độ, đúng yêu cầu và đạt được mục tiêu đã đề ra
Trong nội dung bài học này sẽ giới thiệu đến sinh viên đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất cần thiết để thu mẫu cũng như phân tích mẫu về môi trường nước, động thực vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá
Mục tiêu
+ Kiến thức: Hiểu được các yêu cầu khi thu mẫu môi trường nước, thu mẫu
động thực vật thủy sinh, mẫu nguồn lợi tôm, cá
+ Kĩ năng:
- Chuẩn bị đúng dụng cụ thu mẫu môi trường nước, thu mẫu động thực vật thủy sinh và mẫu nguồn lợi
- Pha đúng hóa chất dùng để phân tích các mẫu môi trường nước
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong tính
toán, pha hóa chất
1 Quản lý môi trường nước
Môi trường nước là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động nuôi thủy sản Khi quản lý được các thông số về môi trường nước, thì hiệu quả và lợi nhuận của mô hình nuôi sẽ được tăng lên Việc quan trắc môi trường nước sẽ phản ánh được sự biến động của môi trường nước theo từng không gian
và thời gian cụ thể Các thông số môi trường thường được đánh giá là: nhiệt độ,
pH, độ mặn, độ kiềm, độ cứng, oxy hòa tan, CO2 hòa tan, vật chất hữu cơ, các khí độc như H2S, NO3-, NH3/NH4+, NO2-
Dụng cụ , hóa chất dùng để thu mẫu môi trường nước gồm có
Chai nút mài nâu 125 mL
Trang 8Mẫu oxy hòa tan: MnSO4, KI-NaOH
Mẫu CO2 hòa tan: CHCl3
Mẫu H2S: CdCl2
Mẫu COD: H2SO4
Nước cất
Hóa chất phân tích mẫu
Dụng cụ phân tích mẫu: bình tam giác, ống chuẩn độ, ống đông
Các bộ test nhanh: test oxy hòa tan, test pH, NH4+/NH3, NO23
2 Động thực vật thủy sinh
Động thực vật thủy sinh trong đó nhóm động vật nổi và tảo nổi được xem nguồn thức ăn tự nhiên không thể thiếu cho các loài thủy sản đặc biệt là ở giai đoạn ấu trùng Bên cạnh đó, một số giống loài tảo hay động vật nổi lại gây nhiều tác hại cho môi trường Thu mẫu động vật thủy sinh để xác định thành phần giống loài, số lượng của chúng, các loài có ích hay gây hại trong thủy vực
Dụng cụ để thu mẫu động và thực vật thủy sinh cần chuẩn bị gồm:
3 Nguồn lợi tôm, cá
Khảo sát nguồn lợi tôm cá nhằm mục tiêu giúp cho sinh viên tìm hiểu sự phong phú đa dạng của các loài tôm cá, đánh giá sơ bộ về thành phần giống loài
Trang 93
của chúng ở khu vực nước lợ mặn, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ các giống loài thủy sản đặc biệt các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
Dụng cụ để thu mẫu nguồn lợi tôm cá cần chuẩn bị gồm:
Keo nhựa, thau
Khay nhựa, thước đo
Câu hỏi ôn tập:
1 Kể tên, tính toán đúng số lượng dụng cụ thu mẫu môi trường nước tại thủy vực nước lợ?
2 Kể tên, tính toán đúng số lượng dụng cụ thu mẫu động thực vật tại các thủy vực nước lợ?
3 Kể tên các dụng cụ, hóa chất dùng để thu mẫu nguồn lợi?
Trang 104
CHƯƠNG 2, 3 TIẾN HÀNH THU VÀ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC NGỌT, LỢ
Giới thiệu
Để đánh giá được các yếu tố môi trường nước, cũng như thành phần giống loài động thực vật thủy sinh trong thủy vực thì việc xác định thời gian, vị trí thu mẫu hợp lí là một bước quan trọng trong quá trình phân tích mẫu Bước tiếp theo
là biết được cách thu cũng như việc cố định mẫu
Bên cạnh đó, để đánh giá được nguồn lợi tôm cá của một khu vực thì cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp thu mẫu nguồn lợi tại các khu vực chơ, các khu vực đánh bắt thủy sản
Trong nội dung bài này sẽ giới thiệu đến người học nhưng nội dung trên
Mục tiêu
+ Kiến thức: Đánh giá, thu mẫu, phân tích và bảo quản mẫu ngoài thực tế
tại các thủy vực nước lợ và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
+ Kĩ năng: Thu và bảo quản được các mẫu về môi trường nước, động thực
vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá nước lợ
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có năng lực làm việc độc lập và chịu trách nhiệm chuyên môn liên quan đến việc đánh giá thành phần động thực vật thủy sinh, các yếu tố môi trường
- Có khả năng đánh giá sự phong phú, đa dạng về thành phần nguồn lợi ở khu vực nước lợ
1 Thu mẫu môi trường nước, mẫu động thực vật thủy sinh tại các thủy vực nuôi nước lợ
1.1 Thu mẫu môi trường nước
Thu mẫu nước là khâu đầu tiên của quá trình phân tích mẫu nước
Các nguyên tắc chủ yếu cần đảm bảo khi thu mẫu nước là:
- Mẫu phải đại diện cho toàn bộ khu vực lấy mẫu phân tích
- Việc thu, vận chuyển và bảo quản mẫu cần được thực hiện như thế nào để không làm thay đổi hàm lượng các chất hòa tan trong nước và tính chất của nước Điểm thu mẫu
Trang 115
Điểm thu mẫu phải chính xác, ngẩu nhiên và đặc trưng Vị trí thu mẫu cần được lựa chọn phù hợp với mục đích của việc phân tích Ngoài ra, cần chú ý đến tất cả các yếu tố xung quanh có thể gây ảnh hưởng đến thành phần của mẫu Chú ý: Đối với các ao nuôi, nếu độ sâu quá 1,5 – 2 m thì phải lấy mẫu ở tầng mặt và tầng đáy:
- Tầng mặt : 0,5 – 1 m
- Tầng đáy: 1,5 – 2 m
- Nếu độ sâu còn lớn hơn thì phải thu mẫu ở tầng giữa
Thời gian thu mẫu
Vì các yếu tố thủy lý thủy hóa thay đổi theo thời gian, nên tốt nhất thu mẫu
từ 6 – 8 giờ sáng Vì trong khoảng thời gian này môi trường biến đổi mạnh gây ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật Ngoài ra, trong khoảng thời gian này thủy sinh vật phân bố đồng đều trong thủy vực
Phương pháp thu và cố định mẫu
Đối với các chỉ tiêu test nhanh
Nhiệt độ
Độ mặn sử dụng khác xạ kế để xác định
Độ trong xác định bằng đĩa secchi
pH, NH4+/NH3, NO23… xác định bằng cách test nhanh
Đối với các chỉ tiêu thu mẫu về phòng thí nghiệm phân tích Tùy theo từng loại chỉ tiêu môi trường nước, mà dụng cụ thu mẫu và hóa chất cố định mẫu khác nhau
Bảng 2.1: Phương pháp thu mẫu các chỉ tiêu môi trường nước
Trang 126
Độ cứng, độ
kiềm
1.2 Thu mẫu động thực vật thủy sinh
Thu mẫu động và thực vật thủy sinh nhằm xác định thành phần giống loài, mật độ tảo hay động vật nổi sống trong các thủy vực nước lợ mặn, bao gồm thu định tính và định lượng
Phương pháp thu mẫu
- Thời gian thu mẫu: thường tiến hành từ 6 – 10 giờ sáng
- Số lần thu mẫu: tùy mục đích nghiên cứu mà số lần thu mẫu có thể thay đổi Nghiên cứu mùa sinh học tảo thu 1 tháng/1 lần, nghiên cứu biến động theo mùa thu 4 lần/năm Trong điều tra nghiên cứu, tối thiểu phải có 2 lần lặp lại
- Ghi nhận khi thu mẫu:
+ Địa điểm khi thu mẫu
+ Thời gian thu mẫu
+ Loại mẫu thu (định tính, định lượng)
+ Các đặc điểm của nơi thu mẫu như: màu nước, thời tiết,…
Thu mẫu định tính:
Dùng lưới phiêu sinh động thực vật thu theo hình số 8 ở tầng mặt trong thủy vực, thu càng nhiều điểm trong toàn thủy vực càng tốt Thủy vực ao thường được thu ở 4 góc ao và giữa ao Thủy vực sông, kênh được thu ở hai bên bờ, nếu điều kiện cho phép có thể tiến hành thu giữa sông hay kênh Mẫu thu xong được trữ trong chai với thể tích khoảng 110ml
Hình 2.1: Thu mẫu động thực vật nổi
Thu mẫu định lượng:
Trang 137
+ Thu lắng: thu nước ở các điểm trong ao, hồ, ruộng vào xô, khuấy đều và cho vào bình 1 lít, cố định mẫu và cô đặc mẫu sau khi đem về phòng thí nghiệm + Thu lọc: thường thu ở những thủy vực nước chảy như sông, kênh, biển Dùng xô múc nước cho qua lưới phiêu sinh, thể tích nước qua lưới phải được ghi nhận lại Mẫu cũng được trữ trong lọ 110 ml
- Cố định mẫu:
+ Cố định mẫu bằng formol thương mại 38% với tỉ lệ khoảng 2% đối với mẫu tảo và 4% đối với mẫu động vật nổi
2 Thu mẫu nguồn lợi tôm, cá nước lợ
Mẫu nguồn lợi tôm cá được thu tại các chợ, cảng cá, ghe tàu đánh bắt… và được ghi nhận lại qua sự trao đổi với ngư dân ở khu vực đã khảo sát Thu mẫu đại diện các giống loài tôm cá Mẫu sau khi thu sẽ được chụp hình lại để làm số liệu báo cáo sau này
Hình 2.2: Mẫu nguồn lợi cá
Mẫu cá được tiêm formol nguyên chất để không bị hư, phục vụ cho việc phân tích ở phòng thí nghiệm Vị trí tiêm formol là ở hai bên thân và xoang bụng cá Mẫu cá lớn hơn 100g có thể tiêm 0.5 – 1 mL formol/mẫu Mẫu cá nhỏ hơn 100g
có thể tiêm 0.1 – 0.2 mL formol/mẫu Sau khi tiêm formol, cá được giữ trong thùng đá, việc định loại sẽ được tiến hành ở phòng thí nghiệm
Hình 2.3: Mẫu nguồn lợi tôm
Trang 148
Mẫu tôm cũng được chụp hình lại để làm tư liệu Tại thời điểm thu mẫu, cần ghi nhận lại màu sắc, công thức răng chủy, hình dạng Petasma và Thelycum (nếu có) Mẫu tôm được giữ trong thùng đá, đem về phòng thí nghiệm định loại
3 Phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh, nguồn lợi tôm cá tại phòng thí nghiệm
3.1 Phân tích mẫu môi trường
Các chỉ tiêu môi trường nước được phân tích tại phòng thí nghiệm để đánh giá chất lượng nguồn nước tại thời điểm thu mẫu, nhận xét sự biến động của một
số thông số môi trường
3.1.1 Xác định hàm lượng oxy hòa tan
Xác định oxy hòa tan trong môi trường nước bằng phương pháp Winkler Mẫu oxy hòa tan sau khi được thu và cố định cẩn thận
Mở nút lọ ra, cho vào 2 mL dd H2SO4 đậm đặc, đậy nắp lại lắc đều cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn, dung dịch có màu vàng nâu
Dùng ống đong, đong 50 mL dd mẫu cho vào bình tam giác và đem chuẩn
độ với dd Na2S2O3 0,01N cho đến khi dd có màu vàng nhạt, cho 3 giọt hồ tinh bột vào, lắc đều, dd có màu xanh, tiếp tục chuẩn độ đến khi nào dd chuyển từ màu vàng xanh sang không màu thì dừng lại và ghi nhận thể tích dd Na2S2O3 0,01N đã chuẩn độ, ta được V1 mL
Làm lại lần 2, ta được V2 mL
Tính VTB = (V1 + V2) / 2
Tính Kết quả
VTB x N x 8 x 1.000 Oxy hòa tan (mg/l) =
50 Trong đó:
- VTB: thể tích dd Na2S2O3 đã chuẩn độ
- N: nồng độ đương lượng gam Na2S2O3
- 8: đương lượng gam của oxy
- 50: thể tích dung dịch mẫu nước đem chuẩn độ
- 1.000: hệ số gram đổi ra miligram
Trang 159
3.1.2 Xác định CO 2 hòa tan
Dùng 2 bình tam giác 100 mL, lần lượt cho vào bình các hóa chất sau
Đối với trường hợp dd mẫu không màu ta dùng dd NaOH 0,01N chuẩn
độ từ từ cho đến khi dd có màu hồng nhạt giống như bình 1 thì dừng lại (màu hồng chỉ bền trong 1 phút) Ghi thể tích dd NaOH đã sử dụng (V1 mL) Làm lại các bước trên một lần nửa ghi thể tích V2
Tính VTB = (V1 + V2)/2 Nếu dd có màu hồng nhạt, ta dùng dd HCl 0,01 N để chuẩn độ đến khi nào
- N: nồng độ đương lượng gam của dd NaOH đã sử dụng
- 44: đương lượng gam của CO2
Trang 1610
- 50: thể tích dung dịch mẫu nước đem chuẩn độ
- 1.000: hệ số gram đổi ra miligram
A x 0,22 x 1.000
- A: số mL HCl 0.01 N tiêu tốn khi chuẩn độ Vml nước mẫu khi phân tích
- V: Thể tích mẫu nước đem chuẩn độ
- 0,22: hệ số tương ứng với số lượng CO2 khi dùng 1 mL HCl 0,01 N để chuẩn độ
- 1.000: hệ số gram đổi ra miligram
3.1.3 Xác định khí H 2 S
Mở nắp lọ ra dùng ống cao su hút hết phần nước trong phía trên
Hòa tan kết tủa bằng 5 mL dung dịch I2 0.01N và 5 mL dd HCl 4M, chuyển toàn bộ dung dịch từ lọ nút mài sang bình tam giác 100 mL Tráng lọ nút mài bằng
30 mL dd nước cất, phần nước này cũng cho vào bình tam giác
Dùng dd Na2S2O3 0.01N chuẩn độ cho đến khi dd có màu vàng nhạt, cho vào
3 giọt hồ tinh bột lắc đều, dd có màu vàng xanh, tiếp tục chuẩn độ từ từ cho đến khi dd chuyển từ màu xanh sang không màu thì dừng lại và ghi nhận thể tích dd Na2S2O3 đã chuẩn độ, ta được V1 mL
Làm lại lần 2, ta được V2 mL
Tính VTB = (V1 + V2) / 2
Đối với mẫu trắng thực hiện như sau:
Dùng 2 bình tam giác 100 mL cho vào các hóa chất sau:
30mL nước chất, sau đó thêm 5 mL dd I2 0,01N và 5 mL dd HCl 4M, lắc đều
dd có màu vàng nâu
Dùng dd Na2S2O3 0,01N chuẩn độ cho đến khi dd có màu vàng nhạt, cho vào
3 giọt hồ tinh bột lắc đều, dd có màu xanh, tiếp tục chuẩn độ từ từ cho đến khi dd chuyển từ màu xanh sang không màu thì dừng lại và ghi nhận thể tích dd Na2S2O3
đã chuẩn độ, ta được V01 mL Làm tương tự như trên đối với lọ còn lại Ghi thể tích V02 đê được giá trị V0 trung bình
Trang 1711
Tính Kết quả
(V 0TB - VTB) x N x 17 x 1.000 H2S (mg/L) =
125 Trong đó:
- VTB: thể tích dd Na2S2O3 đã chuẩn độ mẫu nước
- V0TB: thể tích dd Na2S2O3 đã chuẩn độ mẫu trắng
- N: nồng độ đương lượng gam Na2S2O3
- 17: đương lượng gam H2S
- 125: thể tích dung dịch mẫu nước đem chuẩn độ
- 1.000: hệ số gram đổi ra miligram
3.1.4 Xác định COD (tiêu hao oxy hóa học)
Dùng 2 cặp bình tam giác 100 mL, lần lượt cho vào từng cặp bình các hóa chất sau:
- Đem đun cách thủy ở điểm sôi đúng
1 giờ, lấy ra để nguội 10 phút
- Cho vào 5 mL KI 10% và 5 mL dd
H2SO4 4M, lắc đều dd có màu vàng
nâu
- Dùng dd Na2S2O3 0,05 N chuẩn độ
cho đến khi dung dịch có màu vàng
nhạt, cho vào 3 giọt hồ tinh bột 1%, lắc
đề dd có màu xanh, tiếp tục chuẩn độ
từ từ cho đến khi dd trở nên không màu
- 50 mL nước cất
- 5 mL dd NaOH 0,4N
- 5 mL dd KMnO4 0,05N
- Đem đun cách thủy ở điểm sôi đúng
1 giờ, lấy ra để nguội 10 phút
- Cho vào 5 mL KI 10% và 5 mL dd H2SO4 4M, lắc đều dd có màu vàng nâu
- Dùng dd Na2S2O3 0,05 N chuẩn độ cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt, cho vào 3 giọt hồ tinh bột 1%, lắc
đề dd có màu xanh, tiếp tục chuẩn độ
từ từ cho đến khi dd trở nên không màu
Trang 1850 Trong đó:
- V2: thể tích trung bình dd Na2S2O3 dùng để chuẩn độ mẫu trắng
- V1: thể tích trung bình dd Na2S2O3 dùng để chuẩn độ mẫu nước
- N: nồng độ đương lượng dd Na2S2O3
- 8: đương lượng gram của oxy
- 1000: hệ số gram đổi ra miligram
sẽ có màu hồng rượu vạng
Dùng dung dịch Na2H2Y 0,01 N chuẩn độ từ từ cho đến khi dung dịch chuyển
từ màu hồng rượu vang sang màu xanh lơ thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch Na2H2Y 0,01 N đã sử dụng (V) Làm lại lần nửa để lấy giá trị trung bình
Nếu sự chuyển màu không rõ, tức là trong dung dịch có các ion cản như:
Fe2+, Cu2+ cần tiến hành lại mẫu nước khác và cách tiến hành như sau: sau khi cho
2 mL dd đệm pH = 10 vào mẫu nước tiếp tục cho vào 1 mL dd KCN 5 % để che các ion cản, sau đó mới thêm chất chỉ thị vào và tiến hành chuẩn độ
Trang 19- V: thể tích dung dịch Na2H2Y 0.01 N (mL) dùng để chuẩn độ
- N: đương lượng của dung dịch Na2H2Y đã sử dụng
- Vmẫu : thể tích mẫu nước đã đem chuẩn độ
Xác định độ kiềm tổng cộng
Đong 100 mL mẫu nước cần phân tích vào bình 250 mL
Thêm vào 3 gọt dung dịch phenophthalein 1 %, dung dịch có màu vàng hồng nhạt Chuẩn độ bằng dung dịch H2SO4 0,01 N đến không màu, ghi thể tích H2SO4
đã sử dụng để chuẩn độ (V1 mL)
Sau đó thêm 3 giọt dung dịch methyl orange, dung dịch có màu vàn cam Tiếp tục chuẩn độ bằng dung dịch H2SO4 0,01 N đến pH = 4,5 dung dịch từ màu vàng cam chuyển sang màu đỏ cam, ghi thể tích dd H2SO4 0,01N đã sử dụng để chuẩn độ (V2 mL)
Tính kết quả
V x N x 50 x 1.000
Độ kiềm tổng cộng (mg CaCO3/L) =
VM Trong đó:
- V = V1 + V2 : tổng thể tích dung dịch H2SO4 cho cả 2 lần chuẩn độ
- N: Nồng độ đương lượng dung dịch H2SO4
- VM thể tích mẫu đong để đem chuẩn độ
3.2 Phân tích mẫu động thực vật thủy sinh
Mẫu động thực vật được phân tích định tính và định lượng để tìm thành phần giống loài, sự đa dạng và mật độ của tảo hay động thực vật ở các thủy vực
Phân tích định tính
Trang 2014
Khi phân tích mẫu không khuấy đều mẫu, dùng ống hút lấy phần tảo lắng
ở dưới đáy lọ lên kính quan sát Cần biểu hiện độ phong phú của các giống loài tảo như sau:
Trang 2418
Rhodomonas
Cryptomonas
Polykrikos
Trang 2620 Gonyaulax
Trang 2822
Lepocinclis
Hình 2.5: Nhận dạng một số giống loài động vật nổi
NGÀNH COPEPODA
Trang 2923
Trang 3024
Trang 3125
Trang 3226
Trang 3327
Oithona atlantica
Trang 3428
Oithona brevicornis
Dioithona rigida