1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

69 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thực Tập Giáo Trình Cơ Sở
Tác giả Trinh Thị Thanh Hòa, Lê Thị Mai Anh
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở gồm các nội dung chính sau: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất thu mẫu; Tiến hành thu và phân tích mẫu nước ngọt; Tiến hành thu và phân tích mẫu nước lợ; Tổng hợp số liệu và viết báo cáo. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: THỰC TẬP GIÁO TRÌNH CƠ SỞ NGÀNH, NGHỀ: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 185 /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22 tháng 8 năm

2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

i

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

ii

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Thực tập cơ sở được biên soạn dựa trên giáo trình Động thực vật thủy sinh, Hình thái phân loại tôm cá và Quản lý môi trường nuôi thủy sản của trường Cao đửng Cộng đồng Đồng Tháp Các giáo trình của của đại học Cần Thơ, Đại học Nha Trang Nội dung của giáo trình hướng dẫn phương pháp thu mẫu, phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh và nguồn lợi ở một một

số khu vực nước lợ ở vùng Đồng bằng Sông cữu long

Sau khi phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm, sinh viên được đi tham quan thực tế một số mô hình chuyên về gây nuôi thức ăn tự nhiên để so sánh đánh giá các thông số môi trường, thành phần động thực vật thủy sinh trong điều kiện nuôi dưỡng so với điều kiện tự nhiên

Để hoàn thành giáo trình này, tôi trân trọng cảm ơn tất cả thành viên trong hội đồng thẩm định phản biện, đã đóng góp và điều chỉnh nội dung của giáo trình

để giáo trình được hoàn chỉnh

Mặc dù đã cố gắng biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để bài giáo trình hoàn thiện hơn

Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017

Chủ biên/Tham gia biên soạn

1 Trinh Thị Thanh Hòa

2 Lê Thị Mai Anh

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI GIỚI THIỆU ii

BÀI 1 Error! Bookmark not defined CHUẨN BỊ DỤNG CỤ HÓA CHẤT 1

1 Quản lý môi trường nước 1

2 Động thực vật thủy sinh 2

3 Nguồn lợi tôm, cá 2

BÀI 2 Error! Bookmark not defined 1 Thu mẫu môi trường nước, mẫu động thực vật thủy sinh tại các thủy vực nuôi nước lợ 4

1.1 Thu mẫu môi trường nước 4

1.2 Thu mẫu động thực vật thủy sinh 6

2 Thu mẫu nguồn lợi tôm, cá nước lợ 7

3 Phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh, nguồn lợi tôm cá tại phòng thí nghiệm 8

3.1 Phân tích mẫu môi trường 8

3.2 Phân tích mẫu động thực vật thủy sinh 13

3.3 Phân tích mẫu nguồn lợi 44

BÀI 3 Error! Bookmark not defined THAM QUAN THỰC TẾ CÁC MÔ HÌNH GÂY NUÔI THỨC ĂN TỤ NHIÊN Error! Bookmark not defined 1 Tham quan mô hình gây nuôi tảo Error! Bookmark not defined 2 Tham quan mô hình ương cá nước ngọt Error! Bookmark not defined BÀI 4 53

TỔNG HỢP SỐ LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO 53

1 Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về môi trường nước 53

2 Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về động thực vật nổi 54

3 Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về nguồn lợi tôm cá 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí: là môn học cơ sở, bắt buộc, thực hành rèn luyện kĩ năng thu mẫu, phân tích các yếu tố môi trường, động thực vật, nguồn lợi

- Tính chất: Là môn học chuyên môn ngành Cao đẳng Nuôi trồng thủy sản Môn học cũng cố kiến thức lý thuyết, rèn luyện tay nghề về phân tích các yếu về môi trường nước, đánh giá thành phần động thực vật thủy sinh trong môi trường nước và khảo sát, phân loại nguồn lợi tôm cá

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Môn học cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản về thu mẫu, cố định mẫu và phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh cũng nguồn lợi tôm cá nước lợ Đồng thời, trong chương trình môn học này sinh viên sẽ được đi tham quan thực tế về cách gây màu nước, nuôi thức ăn tự nhiên, chăm sóc và quản lý ao nuôi Bên cạnh đó, môn học cũng hướng dẫn cho sinh viên cách thu thập số liệu, xử lý, tổng hợp và viết báo cáo

Mục tiêu của môn học/mô đun:

- Về kiến thức:

+ Tìm hiểu đặc tính của các thủy vực nước ngọt và nước lợ về các chỉ tiêu môi trường (DO, CO2, NH3, … ), về nguồn thức ăn tự nhiên (tảo, động vật nổi) Thông qua đó sinh viên có thể đánh giá được những thủy vực phù hợp cho việc nuôi thủy sản

+ Tìm hiểu nguồn lợi tôm cá ở các địa phương (chợ, bến tôm cá…), nhận xét

và đánh giá nguồn lợi ở nơi nào phong phú Tìm hiểu và đề ra những biện pháp nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản

+ Bên cạnh đó, sinh viên có thể tham quan một số mô hình nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ, trang bị thêm những kiến thức bên ngoài để chuẩn bị cho việc học sâu vào chuyên ngành sau này

- Về kỹ năng:

+ Có khả năng đánh giá, phân tích, quản lý một số chỉ tiêu môi trường nước

Trang 6

Nội dung của mô đun:

Số

Thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Trang 7

1

CHƯƠNG 1 CHUẨN BỊ DỤNG CỤ HÓA CHẤT Giới thiệu

Trong quá trình thực tập, thực hành thì việc chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất thực hành sẽ giúp quá trình diễn ra đúng tiến độ, đúng yêu cầu và đạt được mục tiêu đã đề ra

Trong nội dung bài học này sẽ giới thiệu đến sinh viên đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất cần thiết để thu mẫu cũng như phân tích mẫu về môi trường nước, động thực vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá

Mục tiêu

+ Kiến thức: Hiểu được các yêu cầu khi thu mẫu môi trường nước, thu mẫu

động thực vật thủy sinh, mẫu nguồn lợi tôm, cá

+ Kĩ năng:

- Chuẩn bị đúng dụng cụ thu mẫu môi trường nước, thu mẫu động thực vật thủy sinh và mẫu nguồn lợi

- Pha đúng hóa chất dùng để phân tích các mẫu môi trường nước

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong tính

toán, pha hóa chất

1 Quản lý môi trường nước

Môi trường nước là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động nuôi thủy sản Khi quản lý được các thông số về môi trường nước, thì hiệu quả và lợi nhuận của mô hình nuôi sẽ được tăng lên Việc quan trắc môi trường nước sẽ phản ánh được sự biến động của môi trường nước theo từng không gian

và thời gian cụ thể Các thông số môi trường thường được đánh giá là: nhiệt độ,

pH, độ mặn, độ kiềm, độ cứng, oxy hòa tan, CO2 hòa tan, vật chất hữu cơ, các khí độc như H2S, NO3-, NH3/NH4+, NO2-

Dụng cụ , hóa chất dùng để thu mẫu môi trường nước gồm có

Chai nút mài nâu 125 mL

Trang 8

Mẫu oxy hòa tan: MnSO4, KI-NaOH

Mẫu CO2 hòa tan: CHCl3

Mẫu H2S: CdCl2

Mẫu COD: H2SO4

Nước cất

Hóa chất phân tích mẫu

Dụng cụ phân tích mẫu: bình tam giác, ống chuẩn độ, ống đông

Các bộ test nhanh: test oxy hòa tan, test pH, NH4+/NH3, NO23

2 Động thực vật thủy sinh

Động thực vật thủy sinh trong đó nhóm động vật nổi và tảo nổi được xem nguồn thức ăn tự nhiên không thể thiếu cho các loài thủy sản đặc biệt là ở giai đoạn ấu trùng Bên cạnh đó, một số giống loài tảo hay động vật nổi lại gây nhiều tác hại cho môi trường Thu mẫu động vật thủy sinh để xác định thành phần giống loài, số lượng của chúng, các loài có ích hay gây hại trong thủy vực

Dụng cụ để thu mẫu động và thực vật thủy sinh cần chuẩn bị gồm:

3 Nguồn lợi tôm, cá

Khảo sát nguồn lợi tôm cá nhằm mục tiêu giúp cho sinh viên tìm hiểu sự phong phú đa dạng của các loài tôm cá, đánh giá sơ bộ về thành phần giống loài

Trang 9

3

của chúng ở khu vực nước lợ mặn, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ các giống loài thủy sản đặc biệt các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

Dụng cụ để thu mẫu nguồn lợi tôm cá cần chuẩn bị gồm:

Keo nhựa, thau

Khay nhựa, thước đo

Câu hỏi ôn tập:

1 Kể tên, tính toán đúng số lượng dụng cụ thu mẫu môi trường nước tại thủy vực nước lợ?

2 Kể tên, tính toán đúng số lượng dụng cụ thu mẫu động thực vật tại các thủy vực nước lợ?

3 Kể tên các dụng cụ, hóa chất dùng để thu mẫu nguồn lợi?

Trang 10

4

CHƯƠNG 2, 3 TIẾN HÀNH THU VÀ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC NGỌT, LỢ

Giới thiệu

Để đánh giá được các yếu tố môi trường nước, cũng như thành phần giống loài động thực vật thủy sinh trong thủy vực thì việc xác định thời gian, vị trí thu mẫu hợp lí là một bước quan trọng trong quá trình phân tích mẫu Bước tiếp theo

là biết được cách thu cũng như việc cố định mẫu

Bên cạnh đó, để đánh giá được nguồn lợi tôm cá của một khu vực thì cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp thu mẫu nguồn lợi tại các khu vực chơ, các khu vực đánh bắt thủy sản

Trong nội dung bài này sẽ giới thiệu đến người học nhưng nội dung trên

Mục tiêu

+ Kiến thức: Đánh giá, thu mẫu, phân tích và bảo quản mẫu ngoài thực tế

tại các thủy vực nước lợ và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

+ Kĩ năng: Thu và bảo quản được các mẫu về môi trường nước, động thực

vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá nước lợ

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có năng lực làm việc độc lập và chịu trách nhiệm chuyên môn liên quan đến việc đánh giá thành phần động thực vật thủy sinh, các yếu tố môi trường

- Có khả năng đánh giá sự phong phú, đa dạng về thành phần nguồn lợi ở khu vực nước lợ

1 Thu mẫu môi trường nước, mẫu động thực vật thủy sinh tại các thủy vực nuôi nước lợ

1.1 Thu mẫu môi trường nước

Thu mẫu nước là khâu đầu tiên của quá trình phân tích mẫu nước

Các nguyên tắc chủ yếu cần đảm bảo khi thu mẫu nước là:

- Mẫu phải đại diện cho toàn bộ khu vực lấy mẫu phân tích

- Việc thu, vận chuyển và bảo quản mẫu cần được thực hiện như thế nào để không làm thay đổi hàm lượng các chất hòa tan trong nước và tính chất của nước Điểm thu mẫu

Trang 11

5

Điểm thu mẫu phải chính xác, ngẩu nhiên và đặc trưng Vị trí thu mẫu cần được lựa chọn phù hợp với mục đích của việc phân tích Ngoài ra, cần chú ý đến tất cả các yếu tố xung quanh có thể gây ảnh hưởng đến thành phần của mẫu Chú ý: Đối với các ao nuôi, nếu độ sâu quá 1,5 – 2 m thì phải lấy mẫu ở tầng mặt và tầng đáy:

- Tầng mặt : 0,5 – 1 m

- Tầng đáy: 1,5 – 2 m

- Nếu độ sâu còn lớn hơn thì phải thu mẫu ở tầng giữa

Thời gian thu mẫu

Vì các yếu tố thủy lý thủy hóa thay đổi theo thời gian, nên tốt nhất thu mẫu

từ 6 – 8 giờ sáng Vì trong khoảng thời gian này môi trường biến đổi mạnh gây ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật Ngoài ra, trong khoảng thời gian này thủy sinh vật phân bố đồng đều trong thủy vực

Phương pháp thu và cố định mẫu

Đối với các chỉ tiêu test nhanh

Nhiệt độ

Độ mặn sử dụng khác xạ kế để xác định

Độ trong xác định bằng đĩa secchi

pH, NH4+/NH3, NO23… xác định bằng cách test nhanh

Đối với các chỉ tiêu thu mẫu về phòng thí nghiệm phân tích Tùy theo từng loại chỉ tiêu môi trường nước, mà dụng cụ thu mẫu và hóa chất cố định mẫu khác nhau

Bảng 2.1: Phương pháp thu mẫu các chỉ tiêu môi trường nước

Trang 12

6

Độ cứng, độ

kiềm

1.2 Thu mẫu động thực vật thủy sinh

Thu mẫu động và thực vật thủy sinh nhằm xác định thành phần giống loài, mật độ tảo hay động vật nổi sống trong các thủy vực nước lợ mặn, bao gồm thu định tính và định lượng

Phương pháp thu mẫu

- Thời gian thu mẫu: thường tiến hành từ 6 – 10 giờ sáng

- Số lần thu mẫu: tùy mục đích nghiên cứu mà số lần thu mẫu có thể thay đổi Nghiên cứu mùa sinh học tảo thu 1 tháng/1 lần, nghiên cứu biến động theo mùa thu 4 lần/năm Trong điều tra nghiên cứu, tối thiểu phải có 2 lần lặp lại

- Ghi nhận khi thu mẫu:

+ Địa điểm khi thu mẫu

+ Thời gian thu mẫu

+ Loại mẫu thu (định tính, định lượng)

+ Các đặc điểm của nơi thu mẫu như: màu nước, thời tiết,…

Thu mẫu định tính:

Dùng lưới phiêu sinh động thực vật thu theo hình số 8 ở tầng mặt trong thủy vực, thu càng nhiều điểm trong toàn thủy vực càng tốt Thủy vực ao thường được thu ở 4 góc ao và giữa ao Thủy vực sông, kênh được thu ở hai bên bờ, nếu điều kiện cho phép có thể tiến hành thu giữa sông hay kênh Mẫu thu xong được trữ trong chai với thể tích khoảng 110ml

Hình 2.1: Thu mẫu động thực vật nổi

Thu mẫu định lượng:

Trang 13

7

+ Thu lắng: thu nước ở các điểm trong ao, hồ, ruộng vào xô, khuấy đều và cho vào bình 1 lít, cố định mẫu và cô đặc mẫu sau khi đem về phòng thí nghiệm + Thu lọc: thường thu ở những thủy vực nước chảy như sông, kênh, biển Dùng xô múc nước cho qua lưới phiêu sinh, thể tích nước qua lưới phải được ghi nhận lại Mẫu cũng được trữ trong lọ 110 ml

- Cố định mẫu:

+ Cố định mẫu bằng formol thương mại 38% với tỉ lệ khoảng 2% đối với mẫu tảo và 4% đối với mẫu động vật nổi

2 Thu mẫu nguồn lợi tôm, cá nước lợ

Mẫu nguồn lợi tôm cá được thu tại các chợ, cảng cá, ghe tàu đánh bắt… và được ghi nhận lại qua sự trao đổi với ngư dân ở khu vực đã khảo sát Thu mẫu đại diện các giống loài tôm cá Mẫu sau khi thu sẽ được chụp hình lại để làm số liệu báo cáo sau này

Hình 2.2: Mẫu nguồn lợi cá

Mẫu cá được tiêm formol nguyên chất để không bị hư, phục vụ cho việc phân tích ở phòng thí nghiệm Vị trí tiêm formol là ở hai bên thân và xoang bụng cá Mẫu cá lớn hơn 100g có thể tiêm 0.5 – 1 mL formol/mẫu Mẫu cá nhỏ hơn 100g

có thể tiêm 0.1 – 0.2 mL formol/mẫu Sau khi tiêm formol, cá được giữ trong thùng đá, việc định loại sẽ được tiến hành ở phòng thí nghiệm

Hình 2.3: Mẫu nguồn lợi tôm

Trang 14

8

Mẫu tôm cũng được chụp hình lại để làm tư liệu Tại thời điểm thu mẫu, cần ghi nhận lại màu sắc, công thức răng chủy, hình dạng Petasma và Thelycum (nếu có) Mẫu tôm được giữ trong thùng đá, đem về phòng thí nghiệm định loại

3 Phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh, nguồn lợi tôm cá tại phòng thí nghiệm

3.1 Phân tích mẫu môi trường

Các chỉ tiêu môi trường nước được phân tích tại phòng thí nghiệm để đánh giá chất lượng nguồn nước tại thời điểm thu mẫu, nhận xét sự biến động của một

số thông số môi trường

3.1.1 Xác định hàm lượng oxy hòa tan

Xác định oxy hòa tan trong môi trường nước bằng phương pháp Winkler Mẫu oxy hòa tan sau khi được thu và cố định cẩn thận

Mở nút lọ ra, cho vào 2 mL dd H2SO4 đậm đặc, đậy nắp lại lắc đều cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn, dung dịch có màu vàng nâu

Dùng ống đong, đong 50 mL dd mẫu cho vào bình tam giác và đem chuẩn

độ với dd Na2S2O3 0,01N cho đến khi dd có màu vàng nhạt, cho 3 giọt hồ tinh bột vào, lắc đều, dd có màu xanh, tiếp tục chuẩn độ đến khi nào dd chuyển từ màu vàng xanh sang không màu thì dừng lại và ghi nhận thể tích dd Na2S2O3 0,01N đã chuẩn độ, ta được V1 mL

Làm lại lần 2, ta được V2 mL

Tính VTB = (V1 + V2) / 2

Tính Kết quả

VTB x N x 8 x 1.000 Oxy hòa tan (mg/l) =

50 Trong đó:

- VTB: thể tích dd Na2S2O3 đã chuẩn độ

- N: nồng độ đương lượng gam Na2S2O3

- 8: đương lượng gam của oxy

- 50: thể tích dung dịch mẫu nước đem chuẩn độ

- 1.000: hệ số gram đổi ra miligram

Trang 15

9

3.1.2 Xác định CO 2 hòa tan

Dùng 2 bình tam giác 100 mL, lần lượt cho vào bình các hóa chất sau

Đối với trường hợp dd mẫu không màu ta dùng dd NaOH 0,01N chuẩn

độ từ từ cho đến khi dd có màu hồng nhạt giống như bình 1 thì dừng lại (màu hồng chỉ bền trong 1 phút) Ghi thể tích dd NaOH đã sử dụng (V1 mL) Làm lại các bước trên một lần nửa ghi thể tích V2

Tính VTB = (V1 + V2)/2 Nếu dd có màu hồng nhạt, ta dùng dd HCl 0,01 N để chuẩn độ đến khi nào

- N: nồng độ đương lượng gam của dd NaOH đã sử dụng

- 44: đương lượng gam của CO2

Trang 16

10

- 50: thể tích dung dịch mẫu nước đem chuẩn độ

- 1.000: hệ số gram đổi ra miligram

A x 0,22 x 1.000

- A: số mL HCl 0.01 N tiêu tốn khi chuẩn độ Vml nước mẫu khi phân tích

- V: Thể tích mẫu nước đem chuẩn độ

- 0,22: hệ số tương ứng với số lượng CO2 khi dùng 1 mL HCl 0,01 N để chuẩn độ

- 1.000: hệ số gram đổi ra miligram

3.1.3 Xác định khí H 2 S

Mở nắp lọ ra dùng ống cao su hút hết phần nước trong phía trên

Hòa tan kết tủa bằng 5 mL dung dịch I2 0.01N và 5 mL dd HCl 4M, chuyển toàn bộ dung dịch từ lọ nút mài sang bình tam giác 100 mL Tráng lọ nút mài bằng

30 mL dd nước cất, phần nước này cũng cho vào bình tam giác

Dùng dd Na2S2O3 0.01N chuẩn độ cho đến khi dd có màu vàng nhạt, cho vào

3 giọt hồ tinh bột lắc đều, dd có màu vàng xanh, tiếp tục chuẩn độ từ từ cho đến khi dd chuyển từ màu xanh sang không màu thì dừng lại và ghi nhận thể tích dd Na2S2O3 đã chuẩn độ, ta được V1 mL

Làm lại lần 2, ta được V2 mL

Tính VTB = (V1 + V2) / 2

Đối với mẫu trắng thực hiện như sau:

Dùng 2 bình tam giác 100 mL cho vào các hóa chất sau:

30mL nước chất, sau đó thêm 5 mL dd I2 0,01N và 5 mL dd HCl 4M, lắc đều

dd có màu vàng nâu

Dùng dd Na2S2O3 0,01N chuẩn độ cho đến khi dd có màu vàng nhạt, cho vào

3 giọt hồ tinh bột lắc đều, dd có màu xanh, tiếp tục chuẩn độ từ từ cho đến khi dd chuyển từ màu xanh sang không màu thì dừng lại và ghi nhận thể tích dd Na2S2O3

đã chuẩn độ, ta được V01 mL Làm tương tự như trên đối với lọ còn lại Ghi thể tích V02 đê được giá trị V0 trung bình

Trang 17

11

Tính Kết quả

(V 0TB - VTB) x N x 17 x 1.000 H2S (mg/L) =

125 Trong đó:

- VTB: thể tích dd Na2S2O3 đã chuẩn độ mẫu nước

- V0TB: thể tích dd Na2S2O3 đã chuẩn độ mẫu trắng

- N: nồng độ đương lượng gam Na2S2O3

- 17: đương lượng gam H2S

- 125: thể tích dung dịch mẫu nước đem chuẩn độ

- 1.000: hệ số gram đổi ra miligram

3.1.4 Xác định COD (tiêu hao oxy hóa học)

Dùng 2 cặp bình tam giác 100 mL, lần lượt cho vào từng cặp bình các hóa chất sau:

- Đem đun cách thủy ở điểm sôi đúng

1 giờ, lấy ra để nguội 10 phút

- Cho vào 5 mL KI 10% và 5 mL dd

H2SO4 4M, lắc đều dd có màu vàng

nâu

- Dùng dd Na2S2O3 0,05 N chuẩn độ

cho đến khi dung dịch có màu vàng

nhạt, cho vào 3 giọt hồ tinh bột 1%, lắc

đề dd có màu xanh, tiếp tục chuẩn độ

từ từ cho đến khi dd trở nên không màu

- 50 mL nước cất

- 5 mL dd NaOH 0,4N

- 5 mL dd KMnO4 0,05N

- Đem đun cách thủy ở điểm sôi đúng

1 giờ, lấy ra để nguội 10 phút

- Cho vào 5 mL KI 10% và 5 mL dd H2SO4 4M, lắc đều dd có màu vàng nâu

- Dùng dd Na2S2O3 0,05 N chuẩn độ cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt, cho vào 3 giọt hồ tinh bột 1%, lắc

đề dd có màu xanh, tiếp tục chuẩn độ

từ từ cho đến khi dd trở nên không màu

Trang 18

50 Trong đó:

- V2: thể tích trung bình dd Na2S2O3 dùng để chuẩn độ mẫu trắng

- V1: thể tích trung bình dd Na2S2O3 dùng để chuẩn độ mẫu nước

- N: nồng độ đương lượng dd Na2S2O3

- 8: đương lượng gram của oxy

- 1000: hệ số gram đổi ra miligram

sẽ có màu hồng rượu vạng

Dùng dung dịch Na2H2Y 0,01 N chuẩn độ từ từ cho đến khi dung dịch chuyển

từ màu hồng rượu vang sang màu xanh lơ thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch Na2H2Y 0,01 N đã sử dụng (V) Làm lại lần nửa để lấy giá trị trung bình

Nếu sự chuyển màu không rõ, tức là trong dung dịch có các ion cản như:

Fe2+, Cu2+ cần tiến hành lại mẫu nước khác và cách tiến hành như sau: sau khi cho

2 mL dd đệm pH = 10 vào mẫu nước tiếp tục cho vào 1 mL dd KCN 5 % để che các ion cản, sau đó mới thêm chất chỉ thị vào và tiến hành chuẩn độ

Trang 19

- V: thể tích dung dịch Na2H2Y 0.01 N (mL) dùng để chuẩn độ

- N: đương lượng của dung dịch Na2H2Y đã sử dụng

- Vmẫu : thể tích mẫu nước đã đem chuẩn độ

Xác định độ kiềm tổng cộng

Đong 100 mL mẫu nước cần phân tích vào bình 250 mL

Thêm vào 3 gọt dung dịch phenophthalein 1 %, dung dịch có màu vàng hồng nhạt Chuẩn độ bằng dung dịch H2SO4 0,01 N đến không màu, ghi thể tích H2SO4

đã sử dụng để chuẩn độ (V1 mL)

Sau đó thêm 3 giọt dung dịch methyl orange, dung dịch có màu vàn cam Tiếp tục chuẩn độ bằng dung dịch H2SO4 0,01 N đến pH = 4,5 dung dịch từ màu vàng cam chuyển sang màu đỏ cam, ghi thể tích dd H2SO4 0,01N đã sử dụng để chuẩn độ (V2 mL)

Tính kết quả

V x N x 50 x 1.000

Độ kiềm tổng cộng (mg CaCO3/L) =

VM Trong đó:

- V = V1 + V2 : tổng thể tích dung dịch H2SO4 cho cả 2 lần chuẩn độ

- N: Nồng độ đương lượng dung dịch H2SO4

- VM thể tích mẫu đong để đem chuẩn độ

3.2 Phân tích mẫu động thực vật thủy sinh

Mẫu động thực vật được phân tích định tính và định lượng để tìm thành phần giống loài, sự đa dạng và mật độ của tảo hay động thực vật ở các thủy vực

Phân tích định tính

Trang 20

14

Khi phân tích mẫu không khuấy đều mẫu, dùng ống hút lấy phần tảo lắng

ở dưới đáy lọ lên kính quan sát Cần biểu hiện độ phong phú của các giống loài tảo như sau:

Trang 24

18

Rhodomonas

Cryptomonas

Polykrikos

Trang 26

20 Gonyaulax

Trang 28

22

Lepocinclis

Hình 2.5: Nhận dạng một số giống loài động vật nổi

NGÀNH COPEPODA

Trang 29

23

Trang 30

24

Trang 31

25

Trang 32

26

Trang 33

27

Oithona atlantica

Trang 34

28

Oithona brevicornis

Dioithona rigida

Ngày đăng: 05/10/2022, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Cát (2006), Nước nuôi thủy sản chất lượng và giải pháp cải thiện chất lượng, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội.Dương Trí Dũng (2000), Bài giảng động vật thủy sinh, Khoa Thuỷ Sản, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước nuôi thủy sản chất lượng và giải pháp cải thiện chất lượng," Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội.Dương Trí Dũng (2000), "Bài giảng động vật thủy sinh
Tác giả: Lê Văn Cát (2006), Nước nuôi thủy sản chất lượng và giải pháp cải thiện chất lượng, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội.Dương Trí Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội.Dương Trí Dũng (2000)
Năm: 2000
2. Nguyễn Văn Chung (2000), Động vật chí Việt Nam (tôm biển), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam (tôm biển)
Tác giả: Nguyễn Văn Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2000
4. Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), Định loại cá nước ngọt vùng ĐBSCL, Khoa Thủy sản, Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại cá nước ngọt vùng ĐBSCL
Tác giả: Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương
Năm: 1993
5. Lam Mỹ Lan (2002), Bài giảng Thực vật thủy sinh, Khoa Thủy sản, trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thực vật thủy sinh
Tác giả: Lam Mỹ Lan
Năm: 2002
6. Trương Quốc Phú (2006), Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi cá nước ngọt, Khoa thủy sản Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi cá nước ngọt
Tác giả: Trương Quốc Phú
Năm: 2006
7. Dương Hoàng Oanh (2002), Bài giảng Thực vật thuỷ sinh, Khoa Thủy sản, trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thực vật thuỷ sinh
Tác giả: Dương Hoàng Oanh
Năm: 2002
8. Đặng Ngọc Thanh (2001), Động vật chí Việt Nam (Giáp xác nước ngọt), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam (Giáp xác nước ngọt)
Tác giả: Đặng Ngọc Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2001
3. Trần Đắc Định, (2013), Mô tả định loại cá nước ngọt Đồng bằng sông Cửu Long, NXB Đại học Cần Thơ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phương pháp thu mẫu các chỉ tiêu môi trường nước - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Bảng 2.1 Phương pháp thu mẫu các chỉ tiêu môi trường nước (Trang 11)
Dùng lưới phiêu sinh động thực vật thu theo hình số 8ở tầng mặt trong thủy vực, thu càng nhiều điểm trong toàn thủy vực càng tốt - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
ng lưới phiêu sinh động thực vật thu theo hình số 8ở tầng mặt trong thủy vực, thu càng nhiều điểm trong toàn thủy vực càng tốt (Trang 12)
Hình 2.2: Mẫu nguồn lợi cá - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.2 Mẫu nguồn lợi cá (Trang 13)
Hình 2.3: Mẫu nguồn lợi tôm - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.3 Mẫu nguồn lợi tôm (Trang 13)
Hình 2.3: Nhận dạng một số giống loài tảo - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.3 Nhận dạng một số giống loài tảo (Trang 20)
NGÀNH COPEPODA - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
NGÀNH COPEPODA (Trang 28)
Hình 2.5: Nhận dạng một số giống loài động vật nổi - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.5 Nhận dạng một số giống loài động vật nổi (Trang 28)
Bảng 3.5 Phân bố mức độ nặng của bệnh VPCĐ - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Bảng 3.5 Phân bố mức độ nặng của bệnh VPCĐ (Trang 36)
- Mẫu cá: quan sát qua hình dạng bên ngồi, màu sắc, miệng, răng, vây, tia vây (gai cứng, gai mềm)… - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
u cá: quan sát qua hình dạng bên ngồi, màu sắc, miệng, răng, vây, tia vây (gai cứng, gai mềm)… (Trang 50)
Bộ cá chim: thân hình gần như tròn, dẹp bên. Đầu nhỏ, mắt tương đối lớn. - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
ca ́ chim: thân hình gần như tròn, dẹp bên. Đầu nhỏ, mắt tương đối lớn (Trang 51)
Bộ cá mối: thân hình trụ, ống và đầu có dạng thằn lằn hay rắn mối. Vi lưng - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
ca ́ mối: thân hình trụ, ống và đầu có dạng thằn lằn hay rắn mối. Vi lưng (Trang 51)
Bộ cá suốt: bộ cá có thân hình nói chung thn dài và màu trắng bạc. Đường - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
ca ́ suốt: bộ cá có thân hình nói chung thn dài và màu trắng bạc. Đường (Trang 52)
loạt các vịng từ chất xương và có miệng nhỏ hình ống. Vi lưng có nhiều gai đứng độc lập - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
lo ạt các vịng từ chất xương và có miệng nhỏ hình ống. Vi lưng có nhiều gai đứng độc lập (Trang 53)
Bộ mang liền (Bộ lươn): thân hình trụ dài giống như rắn Các vi kém phát - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
mang liền (Bộ lươn): thân hình trụ dài giống như rắn Các vi kém phát (Trang 53)
Kết quả các chỉ tiêu mơi trường nước được trình bày theo dạng bảng - Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
t quả các chỉ tiêu mơi trường nước được trình bày theo dạng bảng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm