Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh với mục tiêu giúp các bạn hiểu được cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản, phân loại của động thực vật nổi. Trình bày vai trò và tác hại của động thực vật thủy sinh trong thủy sản. Mô tả được các biện pháp quản lý động và thực vật nổi trong nuôi thủy sản. Mời các bạn cùng tham khảo!
Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)
Đặc điểm chung của động vật thủy sinh
Thực hành
2 Chương 2: Đặc điểm của một số ngành tảo
3 Chương 3: Đặc điểm của một số ngành động vật nổi
1 Ngành động vật nguyên sinh
3 Bộ giáp xác râu ngành
4 Lớp phụ chân mái chèo
Thi kết thúc Môn học 1 0 0 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỰC VÀ ĐỘNG VẬT THỦY
Động và thực vật thủy sinh, đặc biệt là động vật nổi và tảo, đóng vai trò quan trọng trong nuôi trồng thủy sản Chương 1 của môn học này sẽ trình bày các đặc điểm, cấu tạo, phương pháp nghiên cứu, cũng như lợi ích và tác hại của tảo và động vật nổi, nhằm làm rõ sự ảnh hưởng của chúng đối với ngành nuôi trồng thủy sản.
+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về động thực vật thủy sinh cũng như vai trò và tác hại của chúng trong thủy sản
+ Trình bày phương pháp thu và bảo quản mẫu động và thực vật nổi
- Kỹ năng: thực hiện được cách thu và bảo quản mẫu khi nghiên cứu về động và thực vật nổi
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập hay làm việc nhóm, có trách nhiệm với công việc được giao
1 Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)
1.1 Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo a Vị trí và khái niệm
Trái đất là nơi sinh sống của nhiều sinh vật đa dạng và phong phú, thể hiện qua các loài và các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao Đã từ lâu, con người đã xác định được hai dạng tổ chức tế bào cơ bản.
- Dạng có nhân nguyên thủy, có tổ chức còn nguyên thủy, chưa có màng nhân (procaryota) bao gồm vi khuẩn và tảo lam
- Dạng tế bào có nhân chính thức (Eukaryota) bao gồm ba giới là giới động vật, giới nấm và giới thực vật
Trong thế giới thực vật, chúng được phân thành hai loại chính: thực vật bậc cao và thực vật bậc thấp Trong đó, thực vật thủy sinh thuộc nhóm thực vật bậc thấp.
Tảo là thực vật bậc thấp không có sự chuyên hóa thành các mô đặc biệt như mô dẫn truyền và không phân biệt được rễ, thân, lá, nên cơ thể chúng được gọi là tản Hầu hết các loại tảo có kích thước rất nhỏ và thường chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi, nhưng chúng có khả năng quang hợp nhờ vào sự hiện diện của sắc tố trong tế bào.
Tảo có môi trường sống rất đa dạng, từ các vũng nước nhỏ đến đại dương rộng lớn, có thể sống phiêu sinh, bám vào bề mặt hoặc ở đáy nước Đặc biệt, tảo không chỉ tồn tại trong nước mà còn có thể sống trong không khí và đất Trong chương này, chúng ta sẽ tập trung chủ yếu vào nhóm vi tảo sống phiêu sinh trong nước, cùng với hình dạng và cấu trúc của chúng.
Tảo là sinh vật có kích thước rất nhỏ, thường chỉ có thể được quan sát rõ ràng dưới kính hiển vi Dựa vào kích thước, tảo được phân chia thành các nhóm khác nhau.
Tảo có rất nhiều hình dạng khác nhau:
- Dạng hình cầu như: Chlorella, Chlorococcum, Coscinodiscus
- Dạng hình thuôn hay quả chanh dài như: Oocystis, Lagerheimia
- Dạng hình trụ, ống như Hydrodiction
- Dạng đa bào hình sợi phân nhánh hoặc không phân nhánh như: Oscilatoria, Hapalosiphon
Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo (Nguồn: www.botany.hawaii.edu)
- Hình kim thẳng hoặc cong do phần cuối tế bào thu nhỏ lại như: Tetradesmus, Synedra
- Cơ thể kéo dài ra và có mấu nhọn ở những loài sống bám như: Characium, Pseudocharacium
- Tế bào có thêm các mấu bên, lông cứng hay gai ở những tảo sống trôi nổi như: Scenedesmus, Chaetoceros
Xét về mặt cấu trúc, cơ thể tảo có các dạng sau:
Dạng monas là cấu trúc tế bào đơn giản, có khả năng di chuyển nhờ vào roi Các tế bào này có thể sống độc lập hoặc tạo thành tập đoàn, trong đó nhiều tế bào liên kết với nhau, giống nhau về hình dạng và chức năng.
- Dạng amip: các tế bào không có màng cứng, không có roi, chuyển động bằng chân giả (giống như amip)
- Dạng pamella: nhiều tế bào được bao trong một bao nhầy chung nhưng sống độc lập không phụ thuộc với nhau
- Dạng coccos (dạng hạt): tế bào không vận động, đơn độc hay liên kết nhau trong tập đoàn
- Dạng bản hay dạng phiến: các tế bào phát triển và liên kết nhau thành phiến gồm có một hay nhiều tế bào
- Dạng sợi: các tế bào liên kết thành sợi, phân nhánh hoặc không phân nhánh c Cấu tạo tế bào
Hình 1.2: Cấu tạo của một tế bào tảo mắt (Nguồn: Út và Oanh, 2013)
Tảo có cấu trúc tương tự như thực vật, bao gồm vách tế bào bên ngoài và các bào quan bên trong như nhân, ti thể, ribosome và sắc tố.
Vách tế bào của tảo chủ yếu được hình thành từ cellulose và pectin, trong khi một số loài tảo như tảo khuê và tảo vàng ánh còn có thêm silic Chức năng của vách tế bào là bảo vệ và duy trì hình dạng cho tế bào tảo.
Một số loài vách tế bào chỉ có lớp chu bì mỏng hoặc được bao quanh bởi lớp màng tế bào chất, được gọi là tế bào trần Những tế bào này không có khả năng duy trì hình dạng và di chuyển theo kiểu amip.
Vách tế bào của tảo có thể có bề mặt trơn láng, sù sì hoặc có các mấu lồi, gai Chúng chiếm khoảng 13 - 15% trọng lượng khô của tảo, trong đó lipid chiếm 7,2%, còn lại là protein và hydratcarbon.
Tế bào chất là thành phần chủ yếu của cả tảo đơn bào và đa bào, bao gồm chất nhầy trong suốt, dạng hạt, không màu, nằm bên trong vách tế bào.
Tế bào chất đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quá trình trao đổi chất của tế bào, góp phần vào sự tăng trưởng, hô hấp, vận động và sinh sản của chúng.
- Tế bào chất có tính chuyển động, tính đàn hồi, tính bán thấm Thành phần thay đổi theo môi trường bên ngoài
Trong tế bào chất, các thành phần chính bao gồm nhân, lục sắc thể, ty thể, ribosom và các thể màu khác Hóa học của tế bào chất chủ yếu là nước, chiếm từ 50-82%, trong khi phần còn lại là vật chất khô như protein, lipid, glucid và vitamin.
Ti thể là bào quan hô hấp của tế bào, có hình dạng túi và phân bố rộng rãi trong bào tương Chúng tập trung chủ yếu ở những khu vực có hoạt động mạnh trong tế bào.
Thực hành
3 Chương 3: Đặc điểm của một số ngành động vật nổi
1 Ngành động vật nguyên sinh
3 Bộ giáp xác râu ngành
4 Lớp phụ chân mái chèo
Thi kết thúc Môn học 1 0 0 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỰC VÀ ĐỘNG VẬT THỦY
Động và thực vật thủy sinh, đặc biệt là động vật nổi và tảo, đóng vai trò quan trọng trong nuôi trồng thủy sản Chương 1 của môn học này sẽ giới thiệu về đặc điểm, cấu tạo và phương pháp nghiên cứu của tảo và động vật nổi, đồng thời phân tích lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với ngành nuôi trồng thủy sản.
+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về động thực vật thủy sinh cũng như vai trò và tác hại của chúng trong thủy sản
+ Trình bày phương pháp thu và bảo quản mẫu động và thực vật nổi
- Kỹ năng: thực hiện được cách thu và bảo quản mẫu khi nghiên cứu về động và thực vật nổi
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập hay làm việc nhóm, có trách nhiệm với công việc được giao
1 Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)
1.1 Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo a Vị trí và khái niệm
Sinh vật trên trái đất có sự đa dạng và phong phú, thể hiện qua nhiều loài và các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao Đến nay, con người đã xác định được hai dạng tổ chức tế bào.
- Dạng có nhân nguyên thủy, có tổ chức còn nguyên thủy, chưa có màng nhân (procaryota) bao gồm vi khuẩn và tảo lam
- Dạng tế bào có nhân chính thức (Eukaryota) bao gồm ba giới là giới động vật, giới nấm và giới thực vật
Trong hệ thống phân loại thực vật, chúng được chia thành hai cấp độ: thực vật bậc cao và thực vật bậc thấp Thực vật thủy sinh thuộc về nhóm thực vật bậc thấp.
Tảo là thực vật bậc thấp với cơ thể chưa chuyên hóa thành các mô đặc biệt như mô dẫn truyền, không phân biệt rõ ràng giữa rễ, thân và lá, do đó được gọi chung là tản Hầu hết các loại tảo có kích thước nhỏ và thường chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi, nhưng chúng lại có khả năng quang hợp nhờ vào sự hiện diện của sắc tố trong tế bào.
Tảo có môi trường sống đa dạng, từ vũng nước nhỏ đến đại dương, và có thể sống phiêu sinh, bám vào bề mặt hoặc ở đáy nước Đặc biệt, tảo không chỉ tồn tại trong nước mà còn có thể sống trong không khí và đất Trong chương này, chúng ta sẽ tập trung vào nhóm vi tảo sống phiêu sinh trong nước, cùng với hình dạng và cấu trúc của chúng.
Tảo là sinh vật có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể được quan sát bằng kính hiển vi Dựa vào kích thước, tảo có thể được phân chia thành các nhóm khác nhau.
Tảo có rất nhiều hình dạng khác nhau:
- Dạng hình cầu như: Chlorella, Chlorococcum, Coscinodiscus
- Dạng hình thuôn hay quả chanh dài như: Oocystis, Lagerheimia
- Dạng hình trụ, ống như Hydrodiction
- Dạng đa bào hình sợi phân nhánh hoặc không phân nhánh như: Oscilatoria, Hapalosiphon
Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo (Nguồn: www.botany.hawaii.edu)
- Hình kim thẳng hoặc cong do phần cuối tế bào thu nhỏ lại như: Tetradesmus, Synedra
- Cơ thể kéo dài ra và có mấu nhọn ở những loài sống bám như: Characium, Pseudocharacium
- Tế bào có thêm các mấu bên, lông cứng hay gai ở những tảo sống trôi nổi như: Scenedesmus, Chaetoceros
Xét về mặt cấu trúc, cơ thể tảo có các dạng sau:
Monas là dạng cấu trúc đơn giản, bao gồm các tế bào có roi, cho phép di chuyển Chúng có thể sống đơn độc hoặc tạo thành tập đoàn, trong đó các tế bào liên kết với nhau, có hình dạng và chức năng tương đồng.
- Dạng amip: các tế bào không có màng cứng, không có roi, chuyển động bằng chân giả (giống như amip)
- Dạng pamella: nhiều tế bào được bao trong một bao nhầy chung nhưng sống độc lập không phụ thuộc với nhau
- Dạng coccos (dạng hạt): tế bào không vận động, đơn độc hay liên kết nhau trong tập đoàn
- Dạng bản hay dạng phiến: các tế bào phát triển và liên kết nhau thành phiến gồm có một hay nhiều tế bào
- Dạng sợi: các tế bào liên kết thành sợi, phân nhánh hoặc không phân nhánh c Cấu tạo tế bào
Hình 1.2: Cấu tạo của một tế bào tảo mắt (Nguồn: Út và Oanh, 2013)
Cấu trúc của tảo tương tự như thực vật, bao gồm vách tế bào bên ngoài và các bào quan bên trong như nhân, ti thể, ribosome và sắc tố.
Vách tế bào của tảo chủ yếu được hình thành từ cellulose và pectin, trong khi một số loài tảo như tảo khuê và tảo vàng ánh còn có thêm silic Chức năng chính của vách tế bào là bảo vệ và duy trì hình dạng cho tế bào tảo.
Một số loài vách tế bào chỉ có lớp chu bì mỏng hoặc được bao quanh bởi một lớp màng tế bào chất, được gọi là tế bào trần Những tế bào này không có khả năng bảo vệ hình dạng và có thể di chuyển theo kiểu amip.
Vách tế bào tảo có thể có bề mặt trơn láng, sần sùi hoặc có các mấu lồi và gai Chúng chiếm khoảng 13 - 15% trọng lượng khô của tảo, với 7,2% là lipid, phần còn lại bao gồm protein và carbohydrate.
Tế bào chất là thành phần chủ yếu của cả tảo đơn bào và đa bào, có dạng chất nhầy trong suốt, không màu và chứa đầy bên trong vách tế bào.
Tế bào chất đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quá trình trao đổi chất của tế bào, bao gồm sự tăng trưởng, hô hấp, vận động và sinh sản.
- Tế bào chất có tính chuyển động, tính đàn hồi, tính bán thấm Thành phần thay đổi theo môi trường bên ngoài
Trong tế bào chất, có sự hiện diện của nhân, lục sắc thể, ty thể, ribosom và các thể màu khác Thành phần hóa học chủ yếu là nước, chiếm từ 50% đến 82%, trong khi phần còn lại là vật chất khô bao gồm protein, lipid, glucid và vitamin.
Ti thể là bào quan hô hấp của tế bào, có hình dạng giống túi và phân bố rộng rãi trong bào tương Chúng tập trung chủ yếu ở những khu vực có hoạt động mạnh mẽ trong tế bào.