1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

99 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Động và thực vật thủy sinh
Tác giả Lê Thị Mai Anh
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (9)
    • 1. Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo) (7)
      • 1.1. Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo (9)
      • 1.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản của tảo (15)
      • 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tảo (17)
      • 1.4. Vai trò, tác hại và biện pháp hạn chế tác hại của tảo (19)
    • 2. Đặc điểm chung của động vật thủy sinh (7)
      • 2.1. Các khái niệm về động vật thủy sinh (23)
      • 2.2. Vai trò của động vật thuỷ sinh (25)
    • 3. Phương pháp nghiên cứu (7)
    • 4. Thực hành (7)
  • CHƯƠNG 2 (30)
    • 1. TẢO LAM (7)
      • 1.1. Hình dạng và cấu tạo (30)
      • 1.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (32)
      • 1.3. Phân bố và vai trò (33)
    • 2. TẢO LỤC (7)
      • 2.1. Hình dạng và cấu tạo (36)
      • 2.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (37)
      • 2.3. Phân bố và vai trò (38)
    • 3. TẢO KHUÊ (7)
      • 3.1. Hình dạng và cấu tạo (40)
      • 3.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (42)
      • 3.3. Phân bố và vai trò (44)
    • 4. TẢO MẮT (7)
      • 4.1. Hình dạng và cấu tạo (45)
      • 4.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (46)
      • 4.4. Phân bố và vai trò (47)
    • 5. TẢO GIÁP (7)
      • 5.1. Hình dạng và cấu tạo (47)
      • 5.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (49)
      • 5.3. Phân bố và vai trò (49)
    • 6. Thực hành (7)
      • 6.1. Phân tích định tính thành phần giống loài tảo ở một số thủy vực (50)
      • 6.2. Phân tích định lượng mật độ tảo ở một số thủy vực (51)
  • CHƯƠNG 3 (53)
    • 1. Ngành động vật nguyên sinh (7)
      • 1.1. Đặc điểm chung (53)
      • 1.2. Một số giống loài thường gặp (59)
    • 2. Lớp trùng bánh xe (7)
      • 2.1. Đặc điểm chung (71)
      • 2.2. Một số giống loài thường gặp (76)
    • 3. Bộ giáp xác râu ngành (7)
      • 3.1. Đặc điểm chung (79)
      • 3.2. Một số giống loài thường gặp (82)
    • 4. Lớp phụ chân mái chèo (8)
      • 4.1. Đặc điểm chung (88)
      • 4.2. Một số giống loài thường gặp (91)
    • 5. Thực hành (8)
      • 5.1. Phân tích định tính thành phần giống loài động vật nổi ở một số thủy vực (94)
      • 5.2. Phân tích định lượng mật độ động vật nổi ở một số thủy vực (95)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)

Nội dung

Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh với mục tiêu giúp các bạn hiểu được cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản, phân loại của động thực vật nổi. Trình bày vai trò và tác hại của động thực vật thủy sinh trong thủy sản. Mô tả được các biện pháp quản lý động và thực vật nổi trong nuôi thủy sản. Mời các bạn cùng tham khảo!

Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)

Đặc điểm chung của động vật thủy sinh

Thực hành

2 Chương 2: Đặc điểm của một số ngành tảo

3 Chương 3: Đặc điểm của một số ngành động vật nổi

1 Ngành động vật nguyên sinh

3 Bộ giáp xác râu ngành

4 Lớp phụ chân mái chèo

Thi kết thúc Môn học 1 0 0 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỰC VÀ ĐỘNG VẬT THỦY

Động và thực vật thủy sinh, đặc biệt là động vật nổi và tảo, đóng vai trò quan trọng trong nuôi trồng thủy sản Chương 1 của môn học này sẽ trình bày các đặc điểm, cấu tạo, phương pháp nghiên cứu, cũng như lợi ích và tác hại của tảo và động vật nổi, nhằm làm rõ sự ảnh hưởng của chúng đối với ngành nuôi trồng thủy sản.

+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về động thực vật thủy sinh cũng như vai trò và tác hại của chúng trong thủy sản

+ Trình bày phương pháp thu và bảo quản mẫu động và thực vật nổi

- Kỹ năng: thực hiện được cách thu và bảo quản mẫu khi nghiên cứu về động và thực vật nổi

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập hay làm việc nhóm, có trách nhiệm với công việc được giao

1 Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)

1.1 Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo a Vị trí và khái niệm

Trái đất là nơi sinh sống của nhiều sinh vật đa dạng và phong phú, thể hiện qua các loài và các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao Đã từ lâu, con người đã xác định được hai dạng tổ chức tế bào cơ bản.

- Dạng có nhân nguyên thủy, có tổ chức còn nguyên thủy, chưa có màng nhân (procaryota) bao gồm vi khuẩn và tảo lam

- Dạng tế bào có nhân chính thức (Eukaryota) bao gồm ba giới là giới động vật, giới nấm và giới thực vật

Trong thế giới thực vật, chúng được phân thành hai loại chính: thực vật bậc cao và thực vật bậc thấp Trong đó, thực vật thủy sinh thuộc nhóm thực vật bậc thấp.

Tảo là thực vật bậc thấp không có sự chuyên hóa thành các mô đặc biệt như mô dẫn truyền và không phân biệt được rễ, thân, lá, nên cơ thể chúng được gọi là tản Hầu hết các loại tảo có kích thước rất nhỏ và thường chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi, nhưng chúng có khả năng quang hợp nhờ vào sự hiện diện của sắc tố trong tế bào.

Tảo có môi trường sống rất đa dạng, từ các vũng nước nhỏ đến đại dương rộng lớn, có thể sống phiêu sinh, bám vào bề mặt hoặc ở đáy nước Đặc biệt, tảo không chỉ tồn tại trong nước mà còn có thể sống trong không khí và đất Trong chương này, chúng ta sẽ tập trung chủ yếu vào nhóm vi tảo sống phiêu sinh trong nước, cùng với hình dạng và cấu trúc của chúng.

Tảo là sinh vật có kích thước rất nhỏ, thường chỉ có thể được quan sát rõ ràng dưới kính hiển vi Dựa vào kích thước, tảo được phân chia thành các nhóm khác nhau.

Tảo có rất nhiều hình dạng khác nhau:

- Dạng hình cầu như: Chlorella, Chlorococcum, Coscinodiscus

- Dạng hình thuôn hay quả chanh dài như: Oocystis, Lagerheimia

- Dạng hình trụ, ống như Hydrodiction

- Dạng đa bào hình sợi phân nhánh hoặc không phân nhánh như: Oscilatoria, Hapalosiphon

Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo (Nguồn: www.botany.hawaii.edu)

- Hình kim thẳng hoặc cong do phần cuối tế bào thu nhỏ lại như: Tetradesmus, Synedra

- Cơ thể kéo dài ra và có mấu nhọn ở những loài sống bám như: Characium, Pseudocharacium

- Tế bào có thêm các mấu bên, lông cứng hay gai ở những tảo sống trôi nổi như: Scenedesmus, Chaetoceros

Xét về mặt cấu trúc, cơ thể tảo có các dạng sau:

Dạng monas là cấu trúc tế bào đơn giản, có khả năng di chuyển nhờ vào roi Các tế bào này có thể sống độc lập hoặc tạo thành tập đoàn, trong đó nhiều tế bào liên kết với nhau, giống nhau về hình dạng và chức năng.

- Dạng amip: các tế bào không có màng cứng, không có roi, chuyển động bằng chân giả (giống như amip)

- Dạng pamella: nhiều tế bào được bao trong một bao nhầy chung nhưng sống độc lập không phụ thuộc với nhau

- Dạng coccos (dạng hạt): tế bào không vận động, đơn độc hay liên kết nhau trong tập đoàn

- Dạng bản hay dạng phiến: các tế bào phát triển và liên kết nhau thành phiến gồm có một hay nhiều tế bào

- Dạng sợi: các tế bào liên kết thành sợi, phân nhánh hoặc không phân nhánh c Cấu tạo tế bào

Hình 1.2: Cấu tạo của một tế bào tảo mắt (Nguồn: Út và Oanh, 2013)

Tảo có cấu trúc tương tự như thực vật, bao gồm vách tế bào bên ngoài và các bào quan bên trong như nhân, ti thể, ribosome và sắc tố.

Vách tế bào của tảo chủ yếu được hình thành từ cellulose và pectin, trong khi một số loài tảo như tảo khuê và tảo vàng ánh còn có thêm silic Chức năng của vách tế bào là bảo vệ và duy trì hình dạng cho tế bào tảo.

Một số loài vách tế bào chỉ có lớp chu bì mỏng hoặc được bao quanh bởi lớp màng tế bào chất, được gọi là tế bào trần Những tế bào này không có khả năng duy trì hình dạng và di chuyển theo kiểu amip.

Vách tế bào của tảo có thể có bề mặt trơn láng, sù sì hoặc có các mấu lồi, gai Chúng chiếm khoảng 13 - 15% trọng lượng khô của tảo, trong đó lipid chiếm 7,2%, còn lại là protein và hydratcarbon.

Tế bào chất là thành phần chủ yếu của cả tảo đơn bào và đa bào, bao gồm chất nhầy trong suốt, dạng hạt, không màu, nằm bên trong vách tế bào.

Tế bào chất đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quá trình trao đổi chất của tế bào, góp phần vào sự tăng trưởng, hô hấp, vận động và sinh sản của chúng.

- Tế bào chất có tính chuyển động, tính đàn hồi, tính bán thấm Thành phần thay đổi theo môi trường bên ngoài

Trong tế bào chất, các thành phần chính bao gồm nhân, lục sắc thể, ty thể, ribosom và các thể màu khác Hóa học của tế bào chất chủ yếu là nước, chiếm từ 50-82%, trong khi phần còn lại là vật chất khô như protein, lipid, glucid và vitamin.

Ti thể là bào quan hô hấp của tế bào, có hình dạng túi và phân bố rộng rãi trong bào tương Chúng tập trung chủ yếu ở những khu vực có hoạt động mạnh trong tế bào.

Thực hành

3 Chương 3: Đặc điểm của một số ngành động vật nổi

1 Ngành động vật nguyên sinh

3 Bộ giáp xác râu ngành

4 Lớp phụ chân mái chèo

Thi kết thúc Môn học 1 0 0 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỰC VÀ ĐỘNG VẬT THỦY

Động và thực vật thủy sinh, đặc biệt là động vật nổi và tảo, đóng vai trò quan trọng trong nuôi trồng thủy sản Chương 1 của môn học này sẽ giới thiệu về đặc điểm, cấu tạo và phương pháp nghiên cứu của tảo và động vật nổi, đồng thời phân tích lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với ngành nuôi trồng thủy sản.

+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về động thực vật thủy sinh cũng như vai trò và tác hại của chúng trong thủy sản

+ Trình bày phương pháp thu và bảo quản mẫu động và thực vật nổi

- Kỹ năng: thực hiện được cách thu và bảo quản mẫu khi nghiên cứu về động và thực vật nổi

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập hay làm việc nhóm, có trách nhiệm với công việc được giao

1 Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)

1.1 Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo a Vị trí và khái niệm

Sinh vật trên trái đất có sự đa dạng và phong phú, thể hiện qua nhiều loài và các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao Đến nay, con người đã xác định được hai dạng tổ chức tế bào.

- Dạng có nhân nguyên thủy, có tổ chức còn nguyên thủy, chưa có màng nhân (procaryota) bao gồm vi khuẩn và tảo lam

- Dạng tế bào có nhân chính thức (Eukaryota) bao gồm ba giới là giới động vật, giới nấm và giới thực vật

Trong hệ thống phân loại thực vật, chúng được chia thành hai cấp độ: thực vật bậc cao và thực vật bậc thấp Thực vật thủy sinh thuộc về nhóm thực vật bậc thấp.

Tảo là thực vật bậc thấp với cơ thể chưa chuyên hóa thành các mô đặc biệt như mô dẫn truyền, không phân biệt rõ ràng giữa rễ, thân và lá, do đó được gọi chung là tản Hầu hết các loại tảo có kích thước nhỏ và thường chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi, nhưng chúng lại có khả năng quang hợp nhờ vào sự hiện diện của sắc tố trong tế bào.

Tảo có môi trường sống đa dạng, từ vũng nước nhỏ đến đại dương, và có thể sống phiêu sinh, bám vào bề mặt hoặc ở đáy nước Đặc biệt, tảo không chỉ tồn tại trong nước mà còn có thể sống trong không khí và đất Trong chương này, chúng ta sẽ tập trung vào nhóm vi tảo sống phiêu sinh trong nước, cùng với hình dạng và cấu trúc của chúng.

Tảo là sinh vật có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể được quan sát bằng kính hiển vi Dựa vào kích thước, tảo có thể được phân chia thành các nhóm khác nhau.

Tảo có rất nhiều hình dạng khác nhau:

- Dạng hình cầu như: Chlorella, Chlorococcum, Coscinodiscus

- Dạng hình thuôn hay quả chanh dài như: Oocystis, Lagerheimia

- Dạng hình trụ, ống như Hydrodiction

- Dạng đa bào hình sợi phân nhánh hoặc không phân nhánh như: Oscilatoria, Hapalosiphon

Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo (Nguồn: www.botany.hawaii.edu)

- Hình kim thẳng hoặc cong do phần cuối tế bào thu nhỏ lại như: Tetradesmus, Synedra

- Cơ thể kéo dài ra và có mấu nhọn ở những loài sống bám như: Characium, Pseudocharacium

- Tế bào có thêm các mấu bên, lông cứng hay gai ở những tảo sống trôi nổi như: Scenedesmus, Chaetoceros

Xét về mặt cấu trúc, cơ thể tảo có các dạng sau:

Monas là dạng cấu trúc đơn giản, bao gồm các tế bào có roi, cho phép di chuyển Chúng có thể sống đơn độc hoặc tạo thành tập đoàn, trong đó các tế bào liên kết với nhau, có hình dạng và chức năng tương đồng.

- Dạng amip: các tế bào không có màng cứng, không có roi, chuyển động bằng chân giả (giống như amip)

- Dạng pamella: nhiều tế bào được bao trong một bao nhầy chung nhưng sống độc lập không phụ thuộc với nhau

- Dạng coccos (dạng hạt): tế bào không vận động, đơn độc hay liên kết nhau trong tập đoàn

- Dạng bản hay dạng phiến: các tế bào phát triển và liên kết nhau thành phiến gồm có một hay nhiều tế bào

- Dạng sợi: các tế bào liên kết thành sợi, phân nhánh hoặc không phân nhánh c Cấu tạo tế bào

Hình 1.2: Cấu tạo của một tế bào tảo mắt (Nguồn: Út và Oanh, 2013)

Cấu trúc của tảo tương tự như thực vật, bao gồm vách tế bào bên ngoài và các bào quan bên trong như nhân, ti thể, ribosome và sắc tố.

Vách tế bào của tảo chủ yếu được hình thành từ cellulose và pectin, trong khi một số loài tảo như tảo khuê và tảo vàng ánh còn có thêm silic Chức năng chính của vách tế bào là bảo vệ và duy trì hình dạng cho tế bào tảo.

Một số loài vách tế bào chỉ có lớp chu bì mỏng hoặc được bao quanh bởi một lớp màng tế bào chất, được gọi là tế bào trần Những tế bào này không có khả năng bảo vệ hình dạng và có thể di chuyển theo kiểu amip.

Vách tế bào tảo có thể có bề mặt trơn láng, sần sùi hoặc có các mấu lồi và gai Chúng chiếm khoảng 13 - 15% trọng lượng khô của tảo, với 7,2% là lipid, phần còn lại bao gồm protein và carbohydrate.

Tế bào chất là thành phần chủ yếu của cả tảo đơn bào và đa bào, có dạng chất nhầy trong suốt, không màu và chứa đầy bên trong vách tế bào.

Tế bào chất đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quá trình trao đổi chất của tế bào, bao gồm sự tăng trưởng, hô hấp, vận động và sinh sản.

- Tế bào chất có tính chuyển động, tính đàn hồi, tính bán thấm Thành phần thay đổi theo môi trường bên ngoài

Trong tế bào chất, có sự hiện diện của nhân, lục sắc thể, ty thể, ribosom và các thể màu khác Thành phần hóa học chủ yếu là nước, chiếm từ 50% đến 82%, trong khi phần còn lại là vật chất khô bao gồm protein, lipid, glucid và vitamin.

Ti thể là bào quan hô hấp của tế bào, có hình dạng giống túi và phân bố rộng rãi trong bào tương Chúng tập trung chủ yếu ở những khu vực có hoạt động mạnh mẽ trong tế bào.

Ngày đăng: 05/10/2022, 09:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Ngọc An (1993), Phân loại tảo silic phù du biển Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
2. Dương Trí Dũng, (2000), Chương giảng động vật thủy sinh Khoa Thuỷ Sản, Trường Đại Học Cần Thơ Khác
3. Lam Mỹ Lan (2002), Chương giảng Thực vật thủy sinh, Khoa Thủy sản, trường Đại Học Cần Thơ Khác
4. Dương Hoàng Oanh (2004). Chương giảng Thực vật thuỷ sinh, Khoa Thủy sản, trường Đại Học Cần Thơ Khác
5. Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh (2013), Giáo trình Động và thực vật thủy sinh, NXB Đại học Cần Thơ Khác
6. Vũ Trung Tạng (2009), Sinh thái học các hệ sinh thái nước, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 235 trang Khác
7. Vũ Trung Tạng (2009). Sinh thái học các hệ cửa sông Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 327 trang.Tiếng Anh Khác
1. Australian Marine Zooplankton: Taxonomic sheets, 2013. Atlas Australian Zooplankton Guide Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo (Nguồn: www.botany.hawaii.edu) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo (Nguồn: www.botany.hawaii.edu) (Trang 11)
Hình 1.2: Cấu tạo của một tế bào tảo mắt (Nguồn: Út và Oanh, 2013) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.2 Cấu tạo của một tế bào tảo mắt (Nguồn: Út và Oanh, 2013) (Trang 12)
Hình 1.3: Sinh sản dinh dưỡng ở tảo (Nguồn: www.ucmp.berkeley.edu) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.3 Sinh sản dinh dưỡng ở tảo (Nguồn: www.ucmp.berkeley.edu) (Trang 17)
Hình 2.1: Hình dạng của các tảo có tế bào dị hình (Nguồn: www nies.go.jp) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.1 Hình dạng của các tảo có tế bào dị hình (Nguồn: www nies.go.jp) (Trang 31)
Hình 2.3: Một số giống tảo lam có lợi (Nguồn: www.bonta.ru) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.3 Một số giống tảo lam có lợi (Nguồn: www.bonta.ru) (Trang 35)
2.1. Hình dạng và cấu tạo - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
2.1. Hình dạng và cấu tạo (Trang 36)
Hình 2.5: Sinh sản hữu tính của Chlamydomonas (Nguồn: www.biodidac.bio.uottawa.ca) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.5 Sinh sản hữu tính của Chlamydomonas (Nguồn: www.biodidac.bio.uottawa.ca) (Trang 38)
Hình 2.7: Vân hoa và rãnh dài ở vỏ tảo khuê (Nguồn: Út và Oanh, 2013) Rãnh dài, rãnh giả - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.7 Vân hoa và rãnh dài ở vỏ tảo khuê (Nguồn: Út và Oanh, 2013) Rãnh dài, rãnh giả (Trang 41)
Hình 2.8: Các phần phụ trên vỏ tảo khuê (Nguồn: www.unap.cl) Cấu trúc tế bào - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.8 Các phần phụ trên vỏ tảo khuê (Nguồn: www.unap.cl) Cấu trúc tế bào (Trang 42)
Hình 2.9: Một số giống tảo giáp có độc tố (Nguồn: www.botany.hawaii.edu) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.9 Một số giống tảo giáp có độc tố (Nguồn: www.botany.hawaii.edu) (Trang 50)
Bảng định tính. - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
ng định tính (Trang 51)
Hình 3.6: Cấu tạo cơ thể amip Acanthamoeba palostrinasis (Nguồn: - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.6 Cấu tạo cơ thể amip Acanthamoeba palostrinasis (Nguồn: (Trang 61)
Hình 3.7: Một số dạng của Arcella Difflugidae, Arcellidae và Euglyphidae - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.7 Một số dạng của Arcella Difflugidae, Arcellidae và Euglyphidae (Trang 63)
Hình 3.9 Một số dạng trùng roi đơn độc và tập đoàn (Nguồn: www.microscope-microscope.org) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.9 Một số dạng trùng roi đơn độc và tập đoàn (Nguồn: www.microscope-microscope.org) (Trang 67)
Hình 3.12: Hình dạng một số trùng bánh xe (Nguồn: Australian Marine Zooplankton) - Giáo trình Động và thực vật thuỷ sinh (Nghề: Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.12 Hình dạng một số trùng bánh xe (Nguồn: Australian Marine Zooplankton) (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm