Sản xuất sạch hơn là việc cải tiến liên tục quá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm và dịch vụ nhằm giảm mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên, để phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất,.
Trang 1Sản xuất sạch hơn là việc cải tiến liên tục quá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm và dịch vụ
nhằm giảm mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên, để phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm không khí, nước
và đất, và giảm phát sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường"
Hiện nay, một số nhà máy chế biến thủy sản, thực phẩm tìm cơ hội để áp dụng “sản xuất sạch hơn” Vì vậy, người áp dụng cần tìm và phát triển các cơ hội sản xuất sạch hơn, chính xác hơn và không bỏ sót, tức là có hiệu quả hơn, người vận hành sản xuất sạch hơn
Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp để cải tiến sản phẩm và tối
ưu hóa quy trình sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp… Chính vì vậy, sản xuất sạch hơn được xem là một trong những giải pháp quan trọng của sự phát triển bền vững, ổn định của các doanh nghiệp sản xuất chế biến nông -thủy sản
Các biện pháp:
1 Kiểm soát quá trình sản xuất tốt hơn:
Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất, ví dụ như: nhiệt độ, áp suất, thời gian lưu lại ở các công đoạn, cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt Việc kiểm soát quá trình sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập và lắp đặt một hệ thống quan trắc và đo đạc trên dây chuyền sản xuất đồng thời cũng đòi hỏi sự quan tâm của ban lãnh đạo
Ví dụ: Lắp đặt hệ thống máy điều hoà nhiệt độ, giữ nhiệt độ môi trường sản xuất ổn định ở
20oC
Trang 2Kiểm soát quá trình tốt hơn có liên quan chặt chẽ tới việc rà soát và tu chỉnh lại các GMP, SSOP
để hoàn thiện quá trình sản xuất
Kiểm soát quá trình tốt hơn có liên quan chặt chẽ tới sự phân công giám sát sản xuất trên các công đoạn của hệ thống điều hành và hệ thống quản lý chất lượng
Nhờ kiểm soát quá trình sản xuất tốt hơn, công nghệ được cải thiện, công nhân sẽ làm việc với thái độ có trách nhiệm hơn, tích cực và nghiêm túc hơn… sẽ giảm được các sai lỗi, giảm chi phí nguyên vật liệu, năng lượng, giảm được số lượng và mức nhiễm bẩn cho các dòng thải
2 Quản lý nội vi:
Quản lý nội vi là những biện pháp thiết thực dựa trên tư duy thuần túy mà các doanh nghiệp có thể áp dụng ngay và dựa vào khả năng của họ để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và giảm tác động của các hoạt động của doanh nghiệp lên môi trường, cải tiến các thủ tục hành chính và
an toàn lao động Quản lý nội vi bao gồm các thủ tục hướng dẫn và các biện pháp quản trị, điều hành
mà doanh nghiệp áp dụng để giảm thiểu nguồn thải
Quản lý nội vi là biện pháp tốn rất ít chi phí, có phạm vi áp dụng rất rộng bao gồm từ công đoạn cung cấp nguyên liệu, sản xuất, cho đến bảo quản thành phẩm, bảo dưỡng thiết bị Nó là một công cụ
để quản lý chi phí, quản lý môi trường và thay đổi cơ cấu tổ chức
Quản lý nội vi bao gồm:
+ Giáo dục nhận thức cho đội ngũ Cán bộ công nhân trong toàn xí nghiệp: Sản xuất sạch
hơn chỉ có thể thành công khi các doanh nghiệp thu hút được sự quan tâm chú ý của nhân viên trong doanh nghiệp đối với các vấn đề đặt ra và tạo cơ hội cho họ thực hiện hoạt động, đồng thời tạo ra cho
họ một văn hóa về năng suất lao động cũng như ý thức về giảm thiểu chất thải của các nhân viên mọi cấp trong xí nghiệp
+ Quản trị nhân sự và quản lý điều hành: Bao gồm đào tạo nhân lực, các chính sách khuyến
khích người lao động như trả lương, trả thưởng nhằm tạo cho họ ý thức phấn đấu giảm thiểu chất thải Việc ứng dụng các biện pháp quản lý nội vi trong lĩnh vực này không đòi hỏi đầu tư lớn như đối với công nghệ sạch nhưng có thể đòi hỏi chi phái rất cao, đặc biệt là đối với một doanh nghiệp ở qui mô vừa hoặc nhỏ Mục tiêu là nhằm không ngừng cải tiến qui trình sản xuất một cách kỹ thuật và có tổ chức thông qua việc sử dụng những biện pháp dễ thực hiện và chi phí hiệu quả
+ Hợp lý hóa việc sử dụng nguyên vật liệu, nước và năng lượng đầu vào: Bao gồm
các chương trình nhằm giảm định mức tiêu hao do:
Phòng ngừa thất thoát: Giảm thiểu chất thải bằng cách tránh rò rỉ và đổ tràn.
Thu gom phế liệu: giảm tỷ lệ phế thải độc hại bằng cách ngăn ngừa sự trộn lẫn của phế thải độc hại với phế thải không độc hại
Đánh giá chi phí: Bao gồm các chương trình hoạch định chi phí xử lý và đổ bỏ chất thải, đồng
thời phải làm cho các bộ phận xả thải nhận thức được tác hại của việc phải xử lý và đổ bỏ một lượng chất thải lớn để họ chủ động giảm thiểu nguồn thải
Lập kế hoạch sản xuất: Việc lập kế hoạch sản xuất đúng đắn sẽ giúp giảm việc làm vệ sinh thiết
bị và giảm lượng chất thải tạo ra Đồng thời cần phải xây dựng qui trình điều hành xí nghiệp và xử dụng năng lượng hiệu xây dựng qui trình điều hành xí nghiệp và xử dụng năng lượng hiệu
3 Thay đổi nguyên liệu đầu vào:
Trang 3Việc thay đổi nguyên liệu đầu vào sẽ thực hiện SXSH thông qua việc giảm thiểu hoặc loại bỏ các vật liệu nguy hiểm tham gia vào quá trình sản xuất Đồng thời việc thay đổi này cũng có thể tránh được việc tạo ra các chất thải độc hại trong quá trình sản xuất
Thay đổi nguyên liệu đầu vào là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn
Thay đổi nguyên liệu đầu vào còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn vì thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau
Như vậy thay đổi nguyên liệu đầu vào bao gồm tinh lọc nguyên liệu đầu vào và sử dụng nguyên liệu thay thế
4 Thay đổi công nghệ:
Thay đổi công nghệ được định hướng từ các quá trình sản xuất và việc cải tiến máy móc thiết bị
để giảm thiểu chất thải ngay từ khi thiết lập quá trình sản xuất
Thay đổi công nghệ có thể tiến hành từ những bước rất nhỏ, có thể thực hiện ngay và chi phí thấp cho đến những thay đổi lớn đòi hỏi chi phí cao:
- Áp dụng các giải pháp công nghệ sản xuất thay thế: chẳng hạn dùng giải pháp dùng cào để gom khô chất thải bẩn trước khi dùng nước để tẩy rửa thay thế cho cách làm vệ sinh cũ là dùng nước
để chà và tẩy chất thải bẩn từ nền xuống cống thoát nước sẽ tiết giảm được chi phí nước sử dụng và giảm được lượng nước thải cũng như mức độ nhiễm bẩn của nước thải Thông thường, nếu giải pháp công nghệ cho hiệu quả về mặt kỹ thuật cao hơn thì cũng có nghĩa là lượng phát thải, ô nhiễm sẽ giảm đi
- Nâng cấp hoặc thay thế các công cụ hiện tại nhằm giảm chất thải và phát thải Chẳng hạn dùng đèn cực tím thay cho sử dụng các thiết bị làm sạch, diệt trùng bằng hoá chất
- Việc thay đổi, cải tiến công nghệ nhằm kiểm soát tốt hơn quá trình sản xuất, từ đó nâng cao được năng suất lao động và giảm thiểu được lượng phế thải Cần thường xuyên tìm tòi thử nghiệm để giảm bớt những bước công nghệ không cần thiết trong dây chuyền sản xuất
Chanửg hạn cải thiện qui trình sơ chế tôm: ở công đoạn sơ chế, tôm nguyên liệu được lặt đầu, bóc vỏ không nhúng trong chậu nước như cách làm cũ, cụ thể: đầu và vỏ tôm được bỏ vào rổ riêng, tôm bán thành phẩm được bảo quản trong rổ có chứa nước đá, công nhân sử dụng thau nhỏ để nhúng tay trong quá trình thao tác Cách làm này giúp giảm bớt lượng được lượng nước dùng và tải lượng ô nhiễm cho dòng thải
5 Thay đổi thiết bị:
Việc sửa đổi, cải tiến thiết bị hoặc lắp đặt thiết bị công nghệ mới là cơ hội rất tốt, cùng một lúc tăng được năng lực sản xuất và giảm được các chất phát thải, tuy nhiên cần phải nắm chính xác các thông số kỹ thuật cũng như các định mức tiêu thụ của công nghệ mới Cần tiến hành đánh giá công nghệ sạch trước khi đầu tư Những chi phí cho các cải tiến này thường cao và đòi hỏi nhiều thời gian
để cân nhắc hiệu quả trước khi triển khai tuy nhiên vẫn có nhiều biện pháp có thể thực hiện ngay
Ví dụ: Thay đổi thiết kế bàn sơ chế cá ngừ
Bàn được thiết kế mới có rãnh thoát nước ở giữa và chạy dọc theo chiều dài bàn, bàn có độ nghiêng vào giữa, tạo điều kiện cho nước thải chảy vào giữa và được hứng vào thùng chứa đặt bên
Trang 4dưới bàn Sử dụng loại bàn này giúp công nhân tiện lợi hơn trong quá trình thao tác, vệ sinh Bên cạnh
đó việc thu gom máu và dịch cá sẽ triệt để hơn, cải thiện đáng kể tải lượng ô nhiễm trong nước thải Việc cải tiến thiết bị cũng có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị
Ví dụ: Hiệu chỉnh máy ghép mí: Bố trí một máng hứng dầu và nước sốt rơi vãi đồng thời chỉnh giảm bớt độ nghiêng của băng tải vận chuyển sản phẩm
Sử dụng tự động hoá và công nghệ sản xuất mới: là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao, do đó cần được nghiên cứu cẩn thận
Ví dụ: Trang bị máy phân cỡ thay thế phân cỡ thủ công; Trang bị máy rửa nguyên liêu thay thế rửa thủ công…
6 Tuần hoàn và tái sử dụng tại chỗ:
Để giảm thiểu nguồn thải và chi phí xử lý chất thải có thể tận thu và tái sử dụng tại chỗ các dòng thải chẳng hạn như:
- Tuần hoàn, tái sử dụng nước sau khâu tách khuôn, mạ băng có nhiệt độ thấp đem rửa nguyên liệu để tận thu nguồn lạnh và giảm chi phí về năng lượng cho máy làm lạnh nước hoặc làm nước đá, chi phí nước sạch và giảm được lượng nước thải
- Tuần hoàn tái sử dụng nước ngưng trong các hệ thống đun nấu, gia nhiệt, thanh trùng đồ hộp v.v… đưa về lại nồi hơi để tận dụng dòng nhiệt thừa, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng nước thải Hoặc sử dụng hơi thứ sinh ra trong các hệ cô đặc để gia nhiệt cho các nơi cần nhiệt độ thấp hơn v.v…
- Tuần hoàn, tái sử dụng nước thải sau khi đã xử lý đạt yêu cầu để làm nước rửa, nước vệ sinh nhà xưởng hoặc làm mát máy v.v… sẽ tiết kiệm được nguồn nước sạch và giảm lượng thải ra môi trường
- Làm sạch các dung dịch thừa sau khi dùng, bổ sung thêm liều lượng cho đủ đối với các chất như dung dịch muối, Axit, kiềm, chất xúc tác và các hóa chất khác… để giảm chi phí nguyên vật liệu
và giảm lượng chất thải ra môi trường
7 Cải tiến hoặc thay đổi sản phẩm:
Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm môi trường cũng là một ý tưởng cơ bản của sản xuất sạch
Việc thay đổi hoặc cải tiến sản phẩm sẽ giúp tạo ra sản phẩm có những đặc tính mới, hạn chế được phế liệu từ quá trình sản xuất
Việc thay đổi hoặc cải tiến sản phẩm là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu của sản phẩm
đó, bao gồm:
- Cải tiến các đặc tính công nghệ của sản phẩm cũ
- Tăng cường khả năng bảo quản sản phẩm
- Thay đổi thành phần nguyên liệu của sản phẩm
Trang 5Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hóa chất độc hại sử dụng Cải tiến hoặc thay đổi sản phẩm cũng có thể chỉ đơn giản là thay đổi về bao bì, để giảm thiểu bao bì sử dụng
8 Sản xuất các sản phẩm phụ có ích:
Để giảm thiểu nguồn thải và chi phí xử lý chất thải có thể tận thu và sử dụng tại chỗ các loại chất thải để sản xuất ra các sản phẩm phụ có ích chẳng hạn như:
- Sản xuất chitin, chitosane từ phế liệu vỏ tôm, cua
- Sản xuất bột cá, dầu cá phế liệu cá (Đầu, xương, da, vây vẩy, nội tạng)
- Sản xuất guanine dùng làm sơn trân châu, guanine chlohydrad làm thuốc từ vẩy cá và keo gelatin từ da vẩy và xương cá
- Sản xuất một số mặt hàng chả cuốn, chả rán, rau nhồi nhân… từ phần thịt vụn trong chế biến tôm và các sản phẩm thủy sản fillet v.v…
Tóm lại: Việc tìm hiểu áp dụng sản xuất sạch hơn là sự cần thiết cho một nhà máy, nhưng không nên cố tìm cơ hội áp dụng mà dẫn đến “hà tiện” làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thông qua các chỉ số đo lường điện, nước, áp lực người làm việc, chi phí cải tiến (đầu tư), một số thay đổi cách vận hành…Nói như vậy, cũng có nghĩa là, không phải phương pháp này là tốt, nó chỉ thích nghi cho 1 số nhà máy Vì vậy, chúng ta không nên quá kỳ vọng vào phương pháp và cố tình áp dụng sẽ dẫn đến phát sinh nội vi.
Áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành chế biến thủy sản tại tỉnh Tiền Giang
Ngành chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh Tiền Giang Tuy nhiên, những năm gần đây, trong bối cảnh suy thoái chung của nền kinh tế và áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thuộc ngành chế biến thủy sản nói riêng phải chịu sức ép khá lớn từ nhiều đối tác và cạnh tranh của các doanh nghiệp khác trong khu vực Làm cách nào để tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường là mối quan tâm của các doanh nghiệp Sản xuất sạch hơn (SXSH) được xem là một giải pháp áp dụng hiệu quả mà nhiều doanh nghiệp đang hướng tới Bài viết này giới thiệu 03 mô hình triển khai sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản, giúp các doanh nghiệp phát triển một cách bền vững
Trang 6Việt Nam bước đầu áp dụng SXSH từ năm 1996, trải qua gần 3 thập niên, SXSH đã thể hiện được tính hiệu quả trong việc nâng cao hiệu suất kinh tế của doanh nghiệp và góp phần đáng kể trong việc bảo vệ môi trường Từ những lợi ích SXSH đem lại và tiềm năng áp dụng vào ngành chế biến thủy sản, Sở Công Thương Tiền Giang nhận thấy rằng việc triển khai áp dụng SXSH là một nhu cầu cấp bách và hướng đi thiết thực cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản của tỉnh Tiền Giang Hơn nữa, việc áp dụng SXSH cần có những mô hình trình diễn của các doanh nghiệp điển hình trong ngành chế biến thủy sản, để các doanh nghiệp (cùng ngành nghề hoặc tương tự thuộc ngành chế biến) học hỏi, tiếp thu và ứng dụng kinh nghiệm, thực hiện và nhân rộng mô hình áp dụng SXSH trên toàn tỉnh Trên cơ sở đó, được sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công
Thương Tiền Giang đã triển khai thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xử lý chất thải – xây dựng mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại 3 doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” Thành công của đề tài sẽ giúp cho các cơ quan quản lý của tỉnh có
thêm công cụ đánh giá hiện trạng ô nhiễm và giải quyết giảm thiểu ô nhiễm, có mô hình trình diễn một cách bài bản về áp dụng SXSH của 3 doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh, đề xuất chính sách pháp luật và thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nói chung để bảo đảm các
• Khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xử lý chất thải của ngành chế biến thủy sản tại Tiền Giang (30 doanh nghiệp chế biến thủy sản)
• Lựa chọn 05 doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh có tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) và thực hiện đánh giá SXSH
• Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn SXSH tại 03 doanh nghiệp chế biến thủy sản trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Phương pháp phân tích hệ thống và tổ hợp hệ thống
1 Quy trình thực hiện đánh giá SXSH: bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ
• Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm đánh giá SXSH
Trang 7• Nhiệm vụ 2: Phân tích các công đoạn và xác định lãng phí
• Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ dây chuyền sản xuất
• Nhiệm vụ 4: Cân bằng nguyên nhiên vật liệu
• Nhiệm vụ 5: Xác định chi phí của dòng thải
• Nhiệm vụ 6: Xác định các nguyên nhân của dòng thải
Bước 3: Đề ra các giải pháp sản xuất sạch hơn
• Nhiệm vụ 7: Đề xuất các cơ hội SXSH
• Nhiệm vụ 8: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được
Bước 4: Chọn lựa các giải pháp sản xuất sạch hơn
• Nhiệm vụ 9: Phân tích tính khả thi về kỹ thuật
• Nhiệm vụ 10: Phân tích tính khả thi về kinh tế
• Nhiệm vụ 11: Tính khả thi về môi trường
• Nhiệm vụ 12: Lựa chọn các giải pháp thực hiện
Bước 5: Thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn
• Nhiệm vụ 13: Chuẩn bị thực hiện
• Nhiệm vụ 14: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
• Nhiệm vụ 15: Quan trắc và đánh giá các kết quả
• Nhiệm vụ 16: Duy trì SXSH
• Nhiệm vụ 17: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới
• Nhiệm vụ 18: Các yếu tố đóng góp cho sự thành công của chương trình SXSH
2 Kết quả thực hiện SXSH tại Công ty Cổ phần Nông thủy sản Việt Phú
• Nhóm đánh giá SXSH tập trung vào quy trình công nghệ chế biến cá tra đông lạnh, xác định các nguyên nhân gây thải, lãng phí và đề xuất 30 giải pháp SXSH
• Công ty đã lựa chọn thực hiện 01 giải pháp “Thay thế các ballast sắt từ có hiệu suất kém trong các bộ đèn huỳnh quang hiện hữu bằng ballast điện tử có hiệu suất cao”
• Phân tích chi phí – lợi ích giải pháp thay Ballast sắt từ bằng Ballst điện tử
Hiện trạng: Công ty sử dụng bộ đèn T8 (đèn đơn) – ballast sắt từ trong các phân xưởng chế biến,
Đề xuất giải pháp: Thay thế bộ đèn T8 (đèn đơn) – ballast sắt từ thành bộ đèn T8 (máng đèn inox thiết kế lắp 2 bóng) – ballast điện tử trong các phân xưởng chế biến, bố trí lại vị trí các bộ đèn cho
Trang 8Hiện trạng lắp đặt đèn của phân xưởng trước khi thực hiện giải pháp SXSH
Hiệu quả:
3 Kết quả thực hiện SXSH tại Công ty CP Chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang Nhóm đánh giá SXSH tập trung vào quy trình công nghệ chế biến cá tra đông lạnh, xác định các nguyên nhân gây thải, lãng phí và đề xuất 33 giải pháp SXSH
- Lắp biến tần (VSD) điều khiển cho bơm nước nóng vào xưởng chế biến cá fillet
- Thay bóng đèn sợi đốt 250W thành bóng compact 50 W
a Phân tích chi phí – lợi ích giải pháp lắp đặt biến tần bơm nước nóng: (lượng nguyên liệu đầu vào trung bình dao động từ 80 - 90 tấn cá tra /ngày) Hiện trạng: Công ty dùng 02 bơm có công suất 5,5 kWh hoạt động luân phiên nhau (trong đó 01 bơm hoạt động và 01 bơm dự phòng) để cung cấp nước nóng cho phân xưởng chế biến cá fillet Tuy nhiên, việc dùng van bypass để điều khiển lưu lượng nước nóng cũng như áp suất gây lãng
Bơm nước nóng và đường ống bypass cung cấp nước cho xưởng chế biến fillet
Đề xuất giải pháp: Lắp biến tần (VSD) điều khiển cho bơm nước nóng vào phân xưởng chế biến
cá fillet (vệ sinh thiết bị, dụng cụ), khóa nhánh tuần hoàn về bồn chứa Lắp thêm 1 cảm biến áp suất trên đường ống chính cài đặt áp xuất max-min cho biến tần điều khiển bơm Biến tần sẽ thay thế cho van bypass bằng cách lấy tính hiệu áp suất đường ống đẩy để điều khiển bơm
+ Giảm tiêu thụ điện năng: 3.672 kWh/năm tương ứng tiết kiệm 5.449.248 đồng/năm
b Phân tích chi phí – lợi ích giải pháp ‘Thay bóng đèn sợi đốt 250W thành bóng compact 50 W” Hiện trạng: Công ty sử dụng đèn sợi đốt 250W chiếu sáng các khu vực kho, phân xưởng chế biến bột cá, khu xử lý nước thải và nước cấp, khu vực xuất thành phẩm, đèn đường…
Đề xuất giải pháp: Thay bóng đèn sợi đốt 250W thành bóng compact 50 W
Trang 9Chi phí đầu tư: 12.300.000 đồng.
+ Giảm tiêu thụ điện năng: 3.672 kWh/năm tương ứng tiết kiệm 75.862.080 đồng/năm
+ Thời gian hoàn vốn 1,94 năm
4 Kết quả thực hiện SXSH tại Công ty TNHH MTV Li Chuan Food Products (Việt Nam) Nhóm đánh giá SXSH tập trung vào quy trình công nghệ chế biến nạc cá (surimi), chế biến sản phẩm hàng mô phỏng,để xác định các nguyên nhân gây thải, lãng phí và đề xuất 29 giải pháp SXSH
- Bảo ôn đường ống dẫn hơi và hệ thống phân phối hơi
- Lắp biến tần cho bơm nước lạnh vào xưởng sản xuất
a Phân tích chi phí – lợi ích giải pháp bảo ôn đường ống dẫn hơi và hệ thống phân phối hơi: Hiện trạng: Hệ thống dẫn hơi của nhà máy chưa được bảo ôn dẫn đến thất thoát hơi gây tổn thất năng lượng Theo khảo sát, hệ thống đường ống dẫn hơi được bảo ôn một số đoạn nhưng đã cũ và còn phần lớn chưa được bảo ôn gây thất thoát nhiệt trên 1m ống trong thời gian vận hành lò hơi khoảng 333 W/h
Ống dẫn hơi chưa được bảo ôn
Đề xuất giải pháp: Tiến hành bảo ôn cách nhiệt đường ống phân phối hơi nhằm giảm thất thoát
nhiệt ra môi trường xung quanh bằng các vật liệu cách nhiệt (sử dụng các vật liệu cánh nhiệt như sợi thuỷ tinh hoặc bông gốm - Ceramic) Nhiệt độ bề mặt ống được cách nhiệt sẽ giảm xuống, với nhiệt độ bề mặt bình giảm còn 400C thì nhiệt thất thoát giảm còn 67 W/h
Bảo ôn đường ống từ lò hơi dẫn vào phân xưởng sản xuất hàng mô phỏng
+ Giảm tiêu thụ dầu DO: 756 lít/năm tương ứng tiết kiệm 17.251.920 đồng/năm
+ Thời gian hoàn vốn 18,8 tháng
Trang 10b Phân tích chi phí – lợi ích giải pháp “Lắp biến tần cho bơm nước lạnh vào xưởng sản xuất” Hiện trạng: Nhà máy dùng 01 bơm có công suất 3,7 kW để cung cấp nước liên tục 10 giờ cho nhà máy sản xuất Tuy nhiên, việc dùng van bypass để điều khiển lưu lượng nước cấp là rất lãng phí điện (vào thời điểm khảo sát thì van bypass mở khoảng 100%)
Đề xuất giải pháp: Dùng biến tần để thay cho van bypass để điều khiển hoạt động của bơm nước cấp (Biến tần lấy tính hiệu áp suất đường ống đẩy để điều khiển bơm)
Hiện trạng hoạt động của bơm cấp nước xưởng sản xuất
+ Giảm tiêu thụ điện: 10.920 kWh/năm tương ứng tiết kiệm 16.205.280 đồng/năm
+ Thời gian hoàn vốn 7,1 tháng
Sản xuất sạch hơn đã được Sở Công Thương Tiền Giang tích cực triển khai tới các doanh nghiệp qua các phương tiện như website, đài truyền hình, các hội thảo, tập huấn nâng cao nhận thức Các kết quả thực hiện SXSH tại 03 Công ty nêu trên đã đạt được các mục tiêu của đề tài SXSH không chỉ mang lại lợi ích từ việc tiết kiệm năng lượng sử dụng, giảm phát thải, giảm lượng nước tiêu thụ mà còn giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo tiền đề tăng sức cạnh tranh cho đầu ra của sản phẩm, khẳng định uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Trong thời gian sắp tới, Sở Công Thương Tiền Giang tiếp tục thúc đẩy và nhân rộng hơn nữa các
mô hình SXSH thành công./