1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế minh họa Dạy học đọc hiểu VB nghị luận Chiếu cầu hiền

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 25,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy đọc hiểu văn bản nghị luận trung đạiCHIẾU CẦU HIỀN A. YÊU CẦU CẦN ĐẠTSau bài học, HS : Nhận biết đây là văn bản chiếu – một thể văn nghị luận trung đại; phân tích được lối diễn đạt bằng những lời lẽ đầy tâm huyết và cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao của tác giả. Nhận biết và phân tích vấn đề được mang ra bàn luận trong văn bản: chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung sau ngày dẹp yên thù trong giặc ngoài; từ đó thấy được tầm nhìn và tấm lòng vì dân, vì nước của ông. Đánh giá vị trí của văn bản trong nền văn học trung đại và ý nghĩa thời sự của văn bản đối với cuộc sống hôm nay. Vận dụng cách lập luận của tác giả trong văn bản để thuyết phục mọi người khi bàn về tầm quan trọng của người hiền tài, cách bồi dưỡng và sử dụng nhân tài trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Ý thức được ý nghĩa của việc rèn đức luyện tài trong thời đại đại kinh tế tri thức ngày nay.

Trang 1

Dạy đọc hiểu văn bản nghị luận trung đại

CHIẾU CẦU HIỀN 1

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS :

- Nhận biết đây là văn bản chiếu – một thể văn nghị luận trung đại; phân tích được lối diễn

đạt bằng những lời lẽ đầy tâm huyết và cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao của tác giả

- Nhận biết và phân tích vấn đề được mang ra bàn luận trong văn bản: chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung sau ngày dẹp yên thù trong giặc ngoài; từ đó thấy được tầm nhìn và tấm lòng vì dân, vì nước của ông

- Đánh giá vị trí của văn bản trong nền văn học trung đại và ý nghĩa thời sự của văn bản đối với cuộc sống hôm nay

- Vận dụng cách lập luận của tác giả trong văn bản để thuyết phục mọi người khi bàn về tầm quan trọng của người hiền tài, cách bồi dưỡng và sử dụng nhân tài trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước

- Ý thức được ý nghĩa của việc rèn đức luyện tài trong thời đại đại kinh tế tri thức ngày nay

B TƯ LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC

Với giáo viên:

- Giáo án/thiết kế bài học

- Các slides trình chiếu, các video clip (nếu có)

- Các phiếu học tập, tranh ảnh minh họa

Với học sinh

- Sách giáo khoa

- Sưu tầm các tư liệu về vua Quang Trung, tác giả Ngô Thì Nhậm, hoàn cảnh sáng tác bài

Chiếu cầu hiền

C TỔ CHỨC DẠY HỌC

Yêu cầu cần đạt Các hoạt động dạy và học

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HS huy động và

trình bày được

những hiểu biết về

những vấn đề liên

quan đến luận đề

của văn bản

GV cho học sinh làm việc nhóm, trao đổi về một số vấn đề sau:

- Trong các văn bản văn học trung đại đã học và đã đọc, những văn bản nào trực tiếp hoặc gián tiếp nói về tầm quan trọng của nhân tài đối với đất nước? Ghi lại một số câu trong các tác phẩm đó nói về vấn đề này?

- Một đất nước nếu thiếu nhân tài hoặc nhân tài không mang cái tài, cái đức của mình để phục vụ đất nước thì hậu quả sẽ

ra sao?

- Nếu là một nguyên thủ quốc gia, em sẽ có những chính

1 Theo Ngữ văn 11 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam

Trang 2

sách gì để trọng dụng nhân tài?

HS trình bày kết quả, GV chốt lại những nội dung cơ bản Kết quả dự kiến: HS ghi lại được một số câu trong các văn

bản Bình Ngô đại cáo, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia… trực tiếp hoặc gián tiếp nói về tầm quan trọng của nhân

tài đối với đất nước; Chỉ ra được hậu quả của việc thiếu nhân tài hoặc nhân tài không mang tài, đức của mình để phục vụ đất nước; nêu được quan điểm riêng, hợp lí về việc trọng dụng nhân tài

HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU

HS trình bày được

những thông tin về

tác giả, tác phẩm

GV yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK

GV yêu cầu tất cả HS đọc lướt để nắm được nội dung chính của phần Tiểu dẫn, từ đó trả lời các câu hỏi:

- Phần Tiểu dẫn cung cấp những thông tin về những đối tượng nào? Những thông tin đó được trình bày theo phương thức biểu đạt nào? Tác dụng của việc sử dụng phương thức biểu đạt đó

GV yêu cầu tất cả HS đọc kĩ để nắm được nội dung cụ thể của phần Tiểu dẫn, từ đó trả lời các câu hỏi:

- Văn bản được viết theo thể loại nào? Nhắc lại những thông tin chính về thể loại đó

- Vì sao vua Quang Trung lại giao cho Ngô Thì Nhậm soạn thảo văn bản này? Em hình dung như thế nào về thái độ của vua Quang Trung khi đó?

- Theo em, mục đích sáng tác của tác giả ở văn bản này là gì? Em thử hình dung cách lập luận của tác giả để đạt được mục đích đó?

- Việc đọc văn bản này có tác dụng gì đối với bản thân em?

HS trình bày kết quả.

GV cung cấp thêm thông tin về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, tác giả và cho biết “viết chiếu cầu hiền tài là một hiện tượng khá phổ biến trong văn hóa chính trị phương Đông thời cổ trung đại Chẳng hạn năm 1429, Lê Lợi xuống chiếu

hạ lệnh cho các đại thần văn võ, công hầu đại phu phải tiến

cử người hiền tài và cho phép những người hiền tài tự tiến cử”2

Giáo viên chốt lại những nội dung cơ bản.

Kết quả dự kiến: Phần Tiểu dẫn cung cấp những thông tin

về nhà thơ hoàn cảnh sáng tác và tác giả của văn bản Phần

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo, sách giáo viên Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam

Trang 3

này được viết theo phương thức thuyết minh để chuyển tải tới người đọc những thông tin khách quan về tác giả, tác

phẩm Tác phẩm viết theo thể chiếu (học sinh đã học từ lớp

8) với mục đích kêu gọi những người tài đức ra làm việc giúp dân, giúp nước Tác giả của bài viết là một kẻ sĩ Bắc

Hà, có tài, đức, được vua Quang Trung tin dùng

HS xác định được

luận đề của văn

bản

GV hướng dẫn HS đọc và tìm luận đề của văn bản.

GV yêu cầu HS đọc nhan đề, Kết quả cần đạt và chú thích (1) trong sách giáo khoa để tìm ra luận đề của văn bản

HS trình bày kết quả, GV chốt lại những nội dung cơ bản Kết quả dự kiến: văn bản nêu lên chủ trương cầu hiền của

vua Quang Trung

- HS xác định bố

cục của văn bản

- HS nhận biết các

luận điểm chính

của văn bản, tóm

tắt văn bản dựa

trên các luận điểm

đó

- HS nhận biết

cách lập luận của

tác giả

- HS chỉ ra được

đặc điểm ngôn từ

của văn bản

- HS nêu được chủ

đề của văn bản

GV yêu cầu HS đọc lướt để tìm hiểu khái quát về cách lập luận và nội dung chính của văn bản

GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời:

- Có thể chia văn bản làm mấy phần? Mỗi phần đề cập đến điều gì/nêu luận điểm nào? Luận điểm nào là quan trọng nhất? Tác giả lập luận theo cách nào?

- Dựa vào nội dung chính ở từng phần, hãy tóm tắt nội dung chính của văn bản Có thể trình bày tóm tắt bằng sơ đồ hoặc bản đồ tư duy

- Từ các luận điểm, hãy phát biểu chủ đề của văn bản

- Nêu khái quát đặc điểm ngôn ngữ của văn bản

- Việc đưa vào sách giáo khoa hai bức ảnh (về nhà thờ dòng

họ Ngô Thì tại làng Tả Thanh Oai và tượng vua Quang Trung tại Hà Nội) có tác dụng gì?

HS trình bày kết quả, GV chốt lại những nội dung cơ bản Kết quả dự kiến: Học sinh trình bày được:

- Văn bản chia làm 3 phần:

+ Từ đầu đến “…sinh ra người hiền vậy”: Nêu nguyên lí chung của việc ứng xử của những hiền xưa nay

+ Tiếp theo đến “… của trẫm hay sao?”: Nêu cách ứng xử của người hiền trong hiện tại và trình bày những lí do cụ thể

mà đất nước đang cần có sự hợp tác của người hiền cũng như cách tiếp nhận người hiền Đây là luận điểm quan trọng nhất

+ Còn lại: Hứa hẹn, khích lệ người hiền ra làm việc cho đất nước

-> lập luận theo mối quan hệ nhân quả là chính

- Đặc điểm ngôn từ: trang trọng, sử dụng nhiều điển cố, hình

Trang 4

ảnh ước lệ tượng trưng…

- Thể hiện chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung sau ngày dẹp yên thù trong giặc ngoài và tầm nhìn xa trông trộng cũng như tấm lòng vì dân, vì nước của nhà vua

- Xác định các từ

ngữ khó/từ mới và

giải nghĩa các từ

ngữ đó (bằng việc

hỏi bạn, giáo viên

hoặc tra từ điển)

- Nhận biết các lý

lẽ và dẫn chứng

minh họa/củng cố

cho từng luận

điểm trong văn

bản

- Nhận biết các

biện pháp nghệ

thuật và phương

tiện hỗ trợ (tranh,

ảnh…) được sử

dụng trong văn

bản và tác dụng

của chúng

- Cắt nghĩa/lí

giải/nêu cách hiểu

của bản thân về

một số hình ảnh,

thông tin chính

(qua những cụm

từ, câu văn cụ thể)

- Nêu được quan

điểm, thái độ, tình

cảm của người

viết với vấn đề đặt

ra trong văn bản

GV hướng dẫn HS đọc kĩ từng phần của văn bản để hiểu các luận điểm và cách lập luận của tác giả.

Ở mỗi phần, GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (nhóm đôi, nhóm bốn… theo một trong các kĩ thuật khăn trải bàn, công đoạn, mảnh ghép…) đọc từng phần của văn bản để trả lời các câu hỏi sau:

(1): Đọc kĩ phần 1 cùng với các chú thích trong sách giáo khoa cho phần này và cho biết:

- Tác giả sử dụng thao tác lập luận nào trong phần 1?

- Tác giả đặt ra vấn đề gì cho người hiền và để làm rõ vấn đề

đó, người viết dùng hình ảnh nào? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh đó?

- Việc mở đầu bài chiếu bằng lời của Khổng Tử có tác dụng

gì đối với các nho sĩ thuở đó?

- Qua phần 1, em hiểu gì về trình độ, tư tưởng của người viết?

(2) Đọc kĩ đoạn 2a cùng các chú thích trong sách giáo khoa cho phần này rồi điền thông tin vào phiếu học tập sau: Thái độ chung của nho sĩ

Bắc Hà Các hành động cụ thể của nho sĩ Bắc hà

Lí do của nho sĩ Bắc Hà Giọng điệu của tác giả Thái độ của tác giả Các thao tác lập luận và tác dụng

Đặc điểm ngôn ngữ của đoạn trích

- Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ mà em cho là đặc sắc trong đoạn 2a

(3) Đọc kĩ đoạn 2b) cùng các chú thích trong sách giáo khoa cho phần này rồi điền thông tin vào phiếu học tập sau:

Lí do cầu hiền Thực trạng người hiền của đất nước

Trang 5

Giọng điệu của tác giả

Thái độ của tác giả

Các thao tác lập luận và tác

dụng

Đặc điểm ngôn ngữ của

đoạn trích

(4) Đọc kĩ đoạn 3 cùng các chú thích trong sách giáo khoa cho phần này và cho biết: Chỉ ra cách cầu hiền của vua Quang Trung Em có nhận xét gì về cách thức ấy? Từ đó, hãy nêu khái quát tư tưởng của tác giả/nhà vua qua đoạn trích

HS trình bày kết quả, GV chốt lại những nội dung cơ bản Kết quả dự kiến:

(1) Tác giả sử dụng thao tác lập luận giải thích, chỉ ra quy luật xuất xử của người hiền: phải do thiên tử sử dụng, nếu không làm như vậy là trái đạo trời, trái quy luật cuộc sống Tác giả ví người hiền như sao sáng trên trời và quy luật của chúng là chầu về sao Bắc cực – tượng trưng cho thiên tử Hình ảnh này lấy từ Luận ngữ - sách mà người hiền học – chứng tỏ Nguyễn Huệ cũng là người thông thạo kinh điển Nho gia

(2) HS điền thông tin vào phiếu học tập theo hướng sau: Thái độ chung của nho sĩ

Bắc Hà

Không nhiệt tình với triều đại mới

Các hành động cụ thể của

nho sĩ Bắc hà

Bỏ đi ở ẩn; mai danh ẩn tích

bỏ phí tài năng ; làm quan với Tây Sơn thì hoặc sợ hãi, như bù nhìn hoặc làm việc cầm chừng ; một số người

tự tử…

Lí do của nho sĩ Bắc Hà Muốn trốn tránh việc làm

quan để khỏi liên luỵ hoặc bảo toàn nhân cách nhà nho – “tôi trung không thờ hai chủ” ; sĩ phu Bắc Hà chỉ coi Quang Trung là hạng võ biền

Giọng điệu của tác giả Châm biếm nhẹ nhàng

Thái độ của tác giả Phê phán hành động của sĩ

phu Bắc Hà Các thao tác lập luận và tác Giải thích, so sánh (đối lập),

phản bác để làm cho người

Trang 6

dụng hiền chỉ còn một cách là

phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều đại mới Đặc điểm ngôn ngữ của

đoạn trích

Hình ảnh lấy trong kinh điển Nho gia, hình ảnh tượng trưng, câu hỏi theo thế lưỡng đao

(3) HS điền thông tin vào phiếu học tập theo hướng sau:

Lí do cầu hiền Nhu cầu của đất nước Thực trạng của đất nước và

người hiền

Triều đình mới vừa thiết lập, giường mối còn thiếu sót, việc biên ải chưa yên, dân chưa hồi sức sau chiến tranh, đức hoá chưa thấm nhuần…

Cứ cái ấp mười nhà ắt phải

có người trung thành tín nghĩa, đất nước rộng lớn ắt phải có nhiều người tài danh Giọng điệu của tác giả Lo lắng, thăm dò

Thái độ của tác giả Khiêm nhường, tha thiết

muốn có sự giúp đỡ của người hiền

Các thao tác lập luận và tác dụng

Phân tích, giải thích, chứng minh để làm rõ lí do cầu hiền của vua Quang Trung Đặc điểm ngôn ngữ của

đoạn trích

Sử dụng các hình ảnh trong Luận ngữ, hình ảnh tượng trưng, câu hỏi tu từ

(4) Đường lối cầu hiền của Quang Trung mộng mở, đúng đắn, cụ thể, dễ thực hiện vì: mọi tầng lớp đều được phép dâng thư tỏ bày công việc; có nhiều cách tiến cử: dâng thư tỏ bày, các quan tiến cử, dâng thư tự cử; mọi người cùng triều đình gánh vác và hưởng phúc lâu dài

Đánh giá hình

thức và nội dung

của văn bản

GV hướng dẫn HS đánh giá hình thức và nội dung của văn bản.

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

- Nghệ thuật lập luận của tác giả trong bài chiếu có chặt chẽ không? Vì sao? Nhận xét về cách nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng của tác giả?

Trang 7

- Theo em, cách diễn đạt nào trong văn bản giúp tác giả thể hiện rõ nhất tư tưởng, quan điểm của mình?

- Em đánh giá như thế nào về nhận thức của vua Quang Trung về vai trò của người hiền tài đối với đất nước? Tư tưởng của tác giả có gì giống với tư tưởng của Thân Nhân

Trung trong bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia? Em có

đồng tình với quan điểm của các tác giả đó không? Vì sao?

HS trình bày kết quả, GV chốt lại những nội dung cơ bản Kết quả dự kiến: Học sinh thấy được lập luận chặt chẽ, sắc

sảo của tác giả, thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của Quang Trung trong việc nhận thức về tầm quan trọng của người hiền tài đối với đất nước cũng như quy luật tất yếu của các triều đại mới Học sinh bày tỏ thái độ đồng tình với vua Quang Trung và Thân Nhân Trung trong việc trân trọng và phát huy năng lực của người hiền tài đối với sự nghiệp xây dựng vào bảo vệ đất nước

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Chỉ ra được

những điều đặt ra

trong văn bản gần

gũi với suy nghĩ

và hành động của

bản thân

- Sử dụng những

thông tin từ văn

bản để giải quyết

các tình huống đặt

ra trong học tập và

đời sống

- Đọc văn bản có

cùng đề tài/chủ đề

GV hướng dẫn HS vận dụng tri thức từ văn bản.

Tùy thuộc vào năng lực của HS, GV yêu cầu HS thực hiện một hoặc các yêu cầu sau:

- Trao đổi nhóm: Bài Chiếu cầu hiền còn có ý nghĩa như thế

nào đối với thời đại ngày nay?

- Làm việc cá nhân:

+ Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về hiện tượng sau:

Những năm qua, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương về thu hút và tập hợp trí thức trẻ rèn luyện, trưởng thành, tạo nguồn nhân lực bổ sung vào các chức danh lãnh đạo, quản

lý trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước.

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện chính sách thu hút và sử dụng sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng, bất cập.

Thực tế cho thấy, lực lượng cán bộ ở các cơ quan Đảng và Nhà nước đang trong tình trạng thiếu người có tài trong việc hoạch định, đưa đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống; việc thu hút, sử dụng nguồn sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị cũng như các doanh nghiệp nhà nước thời gian qua chưa hiệu quả so với khu vực tư nhân, chưa thu hút

Trang 8

được nhiều nhân tài vào khu vực công.

(Theo Vũ Đăng Minh - Chính sách mới về thu hút nhân tài

có hiệu lực từ hôm nay, dẫn theo http://baochinhphu.vn

ngày 20/1/2018)

+ Trong khoảng 7-10 dòng, nêu suy nghĩ của em về việc người trẻ tuổi cần rèn đức luyện tài để xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

+ Đọc bài Chiếu cầu hiền tài do Nguyễn Trãi viết thay cho

Lê Lợi sau đây:

CHIẾU CẦU HIỀN TÀI

(Xuất tự Sử kí, năm Kỷ Dậu, năm Thuận thiên thứ 2 (1429))

Trẫm nghĩ: Được thịnh trị tất ở việc cử hiền, được hiền tài tất do sự tiến cử Bởi thế người làm vua thiên hạ phải lấy đó làm việc trước tiên Ngày xưa lúc thịnh thời, hiền sĩ đầy triều nhường nhau địa vị, cho nên dưới không sót nhân tài, trên không bỏ công việc, mà thành đời thịnh trị vui tươi Đến như các quan đời Hán Đường, ai là không suy nhượng

kẻ hiền tài, cất nhắc lẫn nhau, như Tiêu Hà tiến Tào Tham, ngụy Vô tri tiến Trần Bình, Địch Nhân kiệt tiến Trương Cửu linh, Tiêu Tung tiến Hàn Hưu, tuy tài phẩm có cao thấp khác nhau, nhưng thảy đều được người để đảm đang nhiệm vụ Nay trẫm vâng chịu trách nhiệm nặng nề, sớm khuya lo sợ, như gần vực sâu, chính vì cầu người hiền giúp việc mà chưa được người Vậy hạ lệnh cho các văn võ đại thần, công hầu, đại phu, từ tam phẩm trở lên, mỗi người đều cử một người, hoặc ở triều đình, hoặc ở thôn dã, bất cứ là đã xuất sĩ hay chưa, nếu có tài văn võ, có thể trị dân coi quân, thì trẫm sẽ tùy tài trao chức Vả lại tiến hiền thì được thưởng, ngày xưa vẫn thế Nếu cử được người trung tài thì thăng chức hai bực, nếu cử được người tài đức đều hơn người tột bực, tất được trọng thưởng Tuy nhiên, người tài ở đời vốn không ít,

mà cầu tài không phải chỉ một đường, hoặc người nào có tài kinh luân mà bị khuất ở hàng quan nhỏ, không ai tiến cử, cùng người hào kiệt náu ở nơi đồng nội, lẩn ở trong hàng binh lính, nếu không tự mình đề đạt thì trẫm bởi đâu mà biết được! Từ nay về sau, các bực quân tử, ai muốn đi chơi ta đều cho tự tiến Xưa kia Mạo Toại thoát mũi dùi mà theo Bình nguyên quân, Nịnh Thích gõ sừng trâu mà cảm ngộ Tề Hoàn công, nào có câu nệ ở tiểu tiết đâu? Chiếu này ban ra, phàm các quan liêu đều phải hết chức vụ, tiến cử hiền tài Còn như những kẻ sĩ quê lậu ở xóm làng, cũng đừng lấy điều “đem ngọc bán rao” làm xấu hổ, mà để trẫm phải than

Trang 9

đời hiếm nhân tài.

(Dẫn theo Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội,

1976)

Thực hiện các yêu cầu sau:

- Nêu luận đề của văn bản

- Xác định bố cục của văn bản và nội dung chính/luận điểm của từng phần

- Nhận xét về cách nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng của tác

giả trong văn bản

- Nêu tư tưởng, quan điểm về việc cầu hiền của Lê Lợi được thể hiện trong văn bản

- Chỉ ra những điểm giống và khác nhau về nội dung và cách lập luận của tác giả trong văn bản trên và văn bản

Chiếu cầu hiền (do Ngô Thì Nhậm viết thay vua Quang

Trung)

- Nêu cảm nghĩ của em về truyền thống coi trọng người hiền tài của dân tộc ta Trả lời trong khoảng 10 dòng

Ngày đăng: 04/10/2022, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đặc điểm ngôn từ: trang trọng, sử dụng nhiều điển cố, hình - Thiết kế minh họa  Dạy học đọc hiểu VB nghị luận  Chiếu cầu hiền
c điểm ngôn từ: trang trọng, sử dụng nhiều điển cố, hình (Trang 3)
Hình ảnh lấy trong kinh điển   Nho   gia,   hình   ảnh tượng   trưng,   câu   hỏi   theo thế lưỡng đao. - Thiết kế minh họa  Dạy học đọc hiểu VB nghị luận  Chiếu cầu hiền
nh ảnh lấy trong kinh điển Nho gia, hình ảnh tượng trưng, câu hỏi theo thế lưỡng đao (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w