1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước Về Lao Động Ở Việt Nam Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 73,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Luật Lao động Mã phách H.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

TÊN ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Luật Lao động

Mã phách: ………

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 2

1 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG 2

1.1 Khái niệm lao động, quản lý nhà nước về lao động 2

1.2 Khái quát pháp luật quản lý nhà nước về lao động 2

1.3 Nội dung quản lý nhà hàng về lao động 3

1.4 Thực trạng về lao động Việt Nam hiện nay 5

1.5 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng 6

2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG ĐẠI DỊCH COVID HIỆN NAY 7

2.1 Hỗ trợ doanh nghiệp và NLĐ 7

3.2 Hỗ trợ lao động tiếp cận các nguồn lực 8

2.3 Đào tạo chuyển nghề, đào tạo nghề mới 9

2.4 Nhà nước đề những chính sách khác nhằm nâng quả hiệu quả quản lý nhà nước về lao động Việt Nam hiện nay: 10

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Nguồn nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của mọi tổ chức, quốc gia Đây là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định năng suất, chất lượng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trong hệ thống các nguồn lực Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế toàn cầu, tất cả các nước đều coi nguồn nhân lực là công cụ quan trọng nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam đang có lợi thế với lực lượng lao động dồi dào

và cơ cấu lao động trẻ Tuy nhiên, nhân lực còn yếu về chất lượng: thiếu hụt lao động có tay nghề cao, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và hội nhập; khoảng cách giữa giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động ngày càng lớn, lao động thiếu năng động và sáng tạo, tác phong chuyên nghiệp… Đặc biệt trong giai dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp như hiện nay thì vấn đề giải quyết việc làm cũng như quản lý nhà nước về lao động càng gặp nhiều khó khăn Và trong giai đoạn tới phát triển nguồn nhân lực được xác định là một trong những khâu đột phá chiến lược của Việt Nam trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong đại dịch covid Do vậy, nhà nước ta cần phải có những giải pháp tối ưu để quản lý lao động một cách hợp lý cả về số lượng và chất lượng Vì vậy e chọn đề tài là " Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về lao động ở Việt Nam hiện nay" để làm bài thi kết thúc học phần môn luật lao động của mình Bài viết sẽ tập trung đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam và đề ra những giải pháp quản lý lao động của nước ta

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

1 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm lao động, quản lý nhà nước về lao động

Khái niệm lao động : Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động, biến đổi các vật chất tự nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con người

+ Lao động là yếu tố đầu tiên, cần thiết cho sự phát triển của một xã hội + Là yếu tố cơ bản quyết định trong quá trình sản xuất

+ Là yếu tố quyết định sự giàu có của một xã hội

+ Là một yếu tố giúp con người trở nên hoàn thiện hơn

Khái niệm quản lý nhà nước về lao động: Trong lĩnh vực pháp luật lao động, quản lý nhà nước về lao động được hiểu là việc nhà nước thông qua

cơ quan hành chính nhà nước, tiến hành tổ chức và điều khiển các chủ thể của quan hệ lao động theo những yêu cầu nhất định để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Cụ thể, nhà nước nắm chắc cung cầu và sự biến động cung cầu lao động, bảo đảm quyền của người lao động và người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện các bên, tạo lập mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, đảm bảo cho pháp luật lao động được thực hiện nghiêm chỉnh đạt đến mục tiêu cuối cùng và phát triển và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lao động xã hội, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.2 Khái quát pháp luật quản lý nhà nước về lao động

Từ năm 1986 đến nay, do yêu cầu điều tiết quan hệ lao động của nền kinh tế thị trường, quản lý nhà nước về lao động có những thay đổi cơ bản

Trang 5

Đó là nhà nước thực hiện quản lý lao động ở tầm vĩ mô thông qua việc ban hành chính sách, pháp luật, tổ chức thực hiện và xử lý các hành vi vi phạm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi tham gia quan hệ lao động

Còn ở tầm vĩ mô tại các đơn vị sử dụng lao động, nhà nước chuyển giao quyền quản lý lao động cho người sử dụng lao động, thực hiện những hoạt động trực tiếp trong việc tổ chức, điều khiển người lao động nhằm tạo ra trật tự, kỷ cương trong đơn vị, chung tay cùng nhà nước thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đặt ra

Như vậy, có thể thấy rằng, tính chất hành chính hóa quan hệ lao động thông qua sự tham gia trực tiếp của nhà nước được chuyển dần sang tính chất dân sự hóa quan hệ lao động thông qua việc bảo đảm quyền tự định đoạt của các bên Điều đó thể hiện sự tiệm cận trong các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam với quy định của pháp luật các quốc gia trên thế giới và phù hợp với sự phát triển của quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường

Trên cơ sở kế thừa các quy định của bộ luật lao động năm hai không 12 chương quản lý nhà nước về lao động của bộ luật lao động năm 2019 trong các quy định về nội dung quản lý nhà nước về lao động và thẩm quyền quản

lý nhà nước về lao động

1.3 Nội dung quản lý nhà hàng về lao động

Quản lý nhà nước về lao động là một trong những lĩnh vực quản lý của Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào nội dung quản lý, sử dụng các biện pháp quản lý nhằm tác động vào đối tượng quản lý, bảo đảm và thúc đẩy quan hệ lao động, thị trường lao động phát triển theo những định hướng mà Nhà nước đã đặt ra

Trang 6

Quản lý nhà nước về lao động bao gồm quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng lao động và quan hệ giữa Nhà nước với người lao động

Căn cứ Điều 212 Bộ luật Lao động 2019 quy định các nội dung quản lý nhà nước về lao động như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động Nội dung quản lý này nhằm bảo đảm về xây dựng thế chế phục vụ quản

lý, tạo công cụ quản lý, công cụ pháp luật là quan trọng nhất của quản lý nhà nước về lao động

Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và biến động cung, cầu lao động; quyết định chính sách tiền lương đối với người lao động; quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội, giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề; xây dựng khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp Quy định danh mục nghề chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc

có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Đây là các nội dung nhằm phục vụ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực

Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động; thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, tiền lương và thu nhập của người lao động; quản lý lao động về số lượng, chất lượng và biến động lao động

Nội dung nhằm đảm bảo duy trì, ổn định và làm lành mạnh môi trường lao động và quan hệ lao động

Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến

bộ, hài hòa và ổn định; thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật này đối

Trang 7

với người làm việc không có quan hệ lao động; thực hiện việc đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật Hợp tác quốc tế về lao động Quan hệ lao động hiện nay đang trong bối cảnh toàn cầu hóa, hợp tác về lao động là lĩnh vực quan trọng hiện nay nhiều quốc gia phải quan tâm Do đó, Nhà nước phải thực hiện chính sách hợp tác quốc tế nhằm mở rộng quan hệ quốc tế, mở rộng thị trường lao động để đảm bảo công ăn, việc làm, nâng cao kỹ năng, tay nghề, cung cách làm ăn để người lao động có nhiều cơ hội việc làm, thu nhập cho người lao động

Trên đây là hệ thống công cụ đặc biệt quan trọng mà Nhà nước sử dụng

để quản lý lao động, điều tiết hoạt động của thị trường lao động, điều chỉnh việc thiết lập, duy trì và chấm dứt quan hệ lao động Các hoạt động duy trì, phát triển nguồn nhân lực cũng được quan tâm và được thực hiện bằng nhiều chương trình, biện pháp và nguồn lực khác nhau Các hoạt động hỗ trợ thị trường lao động, làm lành mạnh môi trường lao động, quan hệ lao động cũng được xúc tiến một cách hiệu quả hơn

1.4 Thực trạng về lao động Việt Nam hiện nay

Theo báo cáo về lao động, việc làm quý II/2020, lực lượng lao động Việt Nam giảm sâu kỷ lục Lao động nữ là nhóm chịu ảnh hưởng nặng nề hơn so với lao động nam trong bối cảnh dịch Covid-19 Cụ thể, lực lượng lao động

nữ trong độ tuổi giảm 4,9% so với quý trước và giảm 5,5% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn so với mức giảm của lao động nam (giảm 3,9% so với quý trước và giảm 3,6% so với cùng kỳ năm trước) Đối với nhóm ngoài độ

Trang 8

tuổi lao động, trong khi lực lượng lao động nữ ghi nhận giảm thì lực lượng lao động nam lại tăng nhẹ

Cũng trong 6 tháng đầu năm 2020, tổng số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn là 29.000, tăng 38,2% so với cùng kỳ năm 2019 Riêng trong quý II/2020, số lao động mất việc làm trong độ tuổi lao động khoảng 1,3 triệu người và tăng 221.000 người so với cùng kỳ năm trước

Tình hình thiếu việc làm quý II năm 2020 là 1,4 triệu người, tăng 292 nghìn người so với quý trước và tăng 648,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý II/2020 là gần 1,3 triệu người, tăng 192,8 nghìn người so với quý trước.Về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên, 6 tháng đầu năm

2020 đạt 54,2 triệu người, giảm gần 1,3 triệu người so với cùng kỳ năm trước Lực lượng lao động 6 tháng đầu năm 2020 là 47,9 triệu người, giảm 1,1 triệu người so với cùng kỳ năm trước Lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị là 16,4 triệu người, chiếm 34,3%; lực lượng lao động nữ trong độ tuổi lao động, đạt 21,5 triệu người, chiếm 44,9% lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước

Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 6 tháng đầu năm 2020 là 53,0 triệu người, giảm gần 1,4 triệu người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi 6 tháng đầu năm 2020 là 2,58%, tăng 1,06 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, trong đó thiếu việc làm

ở khu vực nông thôn tăng 1,2 điểm phần trăm

Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2020 là gần 1,2 triệu người, tăng 123,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khu vực thành thị, quý II là 4,46%, tăng

Trang 9

1,28 điểm phần trăm so với cùng kỳ quý trước và 1,36 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Đây là tỷ lệ thất nghiệp cao nhất của khu vực này trong vòng 10 năm qua

1.5 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng

Ngoài những lý do khách quan, chủ quan thường thấy khác, đại dịch Covid-19 là nguyên nhân chủ yếu khiến số người bị mất việc, ngừng việc lớn như hiện nay Tình trạng “đứt gãy” chuỗi cung ứng nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp hoặc đình trệ cũng khiến hàng loạt nhà máy, xí nghiệp trong nước phải tạm dừng hoạt động Giãn cách xã hội làm cho không chỉ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mà cả ngành giáo dục, du lịch, nhà hàng, khách sạn cũng bị ảnh hưởng nặng nề Lao động những ngành này vì vậy đối mặt với rất nhiều khó khăn

2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG ĐẠI DỊCH COVID HIỆN NAY

2.1 Hỗ trợ doanh nghiệp và NLĐ

Nhà nước xác định cùng lúc phải hỗ trợ cả doanh nghiệp và NLĐ Chỉ khi doanh nghiệp duy trì được sản xuất, kinh doanh thì NLĐ mới không bị thất nghiệp, ngừng việc, giãn việc

Chính phủ đang thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho doanh nghiệp; đồng thời chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước cho doanh nghiệp vay với lãi suất thấp, thời hạn cho vay dài và điều kiện tiếp cận với nguồn vốn thuận lợi hơn Doanh nghiệp cũng được giảm thuế, giảm phí, hoãn nộp thuế để vượt qua giai đoạn khó khăn

Trang 10

Chính phủ cũng đang tích cực sửa một số điều kiện để các doanh nghiệp

có thể tiếp cận gói hỗ trợ theo Nghị quyết 42 và Quyết định 15, tức gói hỗ trợ 62.000 tỷ (đã giảm bớt các điều kiện ngặt nghèo) Tại đợt dịch đầu tiên, việc đóng quỹ hưu trí và tử tuất được hoãn đến hết tháng 6/2020, nhưng với diễn biến dịch hiện nay, việc này có thể kéo dài thêm sáu tháng nữa

Các bộ, ban, ngành chức năng cần nắm chắc tình hình việc làm, nhu cầu của các doanh nghiệp để có giải pháp hỗ trợ, cung ứng lao động, khắc phục tình trạng thiếu hụt lao động tạm thời; góp phần ổn định sản xuất, kinh doanh và bảo đảm đời sống NLĐ Các cơ quan chức năng cũng cần hướng dẫn người dân làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin trong kết nối cung - cầu lao động Có thể cần đến một khoản tiền trong quỹ Bảo hiểm thất nghiệp và huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển giáo dục nghề nghiệp; đào tạo, chuyển đổi nghề cho NLĐ phù hợp với tình hình thực tế

3.2 Hỗ trợ lao động tiếp cận các nguồn lực.

Các địa phương khẩn trương xây dựng đề án về cung ứng lao động đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn Xác định rõ, cụ thể nhu cầu

sử dụng lao động của từng doanh nghiệp, tổ chức; có các giải pháp để cung ứng nguồn lao động, xác định vai trò và trách nhiệm của các trung tâm dịch

vụ việc làm địa phương; chú trọng giải quyết việc làm cho NLĐ mất việc do dịch Covid-19 và những đối tượng cần quan tâm; đồng thời, có chính sách thu hút lao động chất lượng cao

Trước mắt, các sở, ban ngành phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp Việt Nam tại các địa phương, với các doanh nghiệp có từ 200 lao động mất việc

Trang 11

làm trở lên, sẽ tiến hành tổ chức tư vấn, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp ngay lập tức

Nhà nước khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia đào tạo, đào tạo lại cho NLĐ tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp để kịp thời cung cấp lực lượng lao động thời kỳ hậu Covid-19 Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đứng ra kết nối các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các hiệp hội lao động, hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ, trung tâm dịch vụ việc làm

để xác định nhu cầu đào tạo và triển khai đào tạo

Nhà nước cần đẩy mạnh hệ thống thông tin thị trường lao động trên online ở website, fanpage, tư vấn trực tuyến Một số công ty đang có nhu cầu tuyển dụng lớn được trung tâm giới thiệu lên mạng và lập kế hoạch cho các ngày hội việc làm, xây dựng sàn lao động công nghệ thông tin

Hiện cơ quan chức năng đang rà soát để đảm bảo người nghèo, bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh được hỗ trợ theo Nghị quyết 42 của Chính phủ

và Quyết định 15 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết và Quyết định nói trên để mở rộng nhóm hỗ trợ, giảm bớt thủ tục hành chính

và điều kiện thụ hưởng

Trước hết, hỗ trợ đối tượng bị giảm sâu thu nhập, mất, thiếu việc làm, gặp khó khăn, không đảm bảo mức sống tối thiểu Hỗ trợ thêm một số nhóm đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi, bảo trợ xã hội trong thời gian có dịch Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội cùng chia sẻ trách nhiệm trong bảo đảm cuộc sống cho NLĐ Ưu tiên dành nguồn lực từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách

Ngày đăng: 04/10/2022, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w