Cũng có nghĩa là tỷ lệ lao động và vốn L/K lớn hơn trong sản xuất hàng hóa X so với hàng hóa Y tại cả hai quốc giatại tương quan giá nhân tố như nhau.. ĐỘ HÀM CHỨA NHÂN TỐ, DƯ THỪA NHÂN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
BÀI THẢO LUẬN MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ 1
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN: HỌC THUYẾT THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ VỚI SỰ DƯ THỪA NHÂN TỐ
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thuỳ Dương
Mã lớp học phần : 2231FECO1711
Nhóm thực hiện : 5
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
25 Nguyễn Hương Giang Tổng hợp word,
Trang 3Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
Nhóm trưởng: Phạm Thu Hằng
Thư kí: Nguyễn Hương Giang
Sĩ số tham gia: Đầy đủ các bạn tham gia
Ngày: 25/8/2022
Thời gian: 20h – 22h
Địa điểm: Phần mềm Google meet
Nội dung:
Thống nhất nội dung và chỉnh sửa đề cương
Phân chia công việc, giao deadline cho các bạn làm bài
Nhận xét: Các bạn tham gia đầy đủ trong buổi họp Buổi họp diễn ra nghiêm túc
Nhóm trưởng xác nhận Phạm Thu Hằng
Trang 4Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
Nhóm trưởng: Phạm Thu Hằng
Thư kí: Nguyễn Hương Giang
Sĩ số tham gia: Đầy đủ các bạn tham gia
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
I HỆ THỐNG GIẢ THIẾT 6
II ĐỘ HÀM CHỨA NHÂN TỐ, DƯ THỪA NHÂN TỐ VÀ HÌNH DÁNG CỦA ĐƯỜNG GIỚI HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI 8
1 Độ hàm chứa nhân tố 8
2 Sự dư thừa nhân tố 9
3 Sự dư thừa nhân tố và hình dáng của đường giới hạn sản xuất 10
III HỌC THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VỚI SỰ DƯ THỪA NHÂN TỐ .11
1 Định lý Heckscher – Ohlin : 12
2 Hệ thống cân bằng chung của học thuyết Heckscher - Ohlin: 12
3 Minh họa học thuyết Heckscher - Ohlin: 16
IV CÂN BẰNG HÓA GIÁ CẢ NHÂN TỐ VÀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP 17
1 Định lý cân bằng hóa giá cả nhân tố 17
2 Cân bằng hóa giá cả nhân tố tuyệt đối và tương quan 19
3 Ảnh hưởng của thương mại đối với phân phối thu nhập 21
V KẾT LUẬN VỀ THUYẾT H-O 23
1 Ý nghĩa 23
2 Ưu điểm thuyết H - O 24
3 Nhược điểm thuyết H - O 24
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
So với trong nước, thương mại quốc tế ra đời muộn hơn Điều này có nghĩa làthương mại quốc tế chỉ hình thành khi các quốc gia đã ra đời, các quốc gia đã tham giavào các mối quan hệ thương mại và các quốc gia thấy cần thiết phải có các quy địnhđiều chỉnh các mối quan hệ quốc tế về thương mại nhằm thúc đẩy sự phát triển củathương mại quốc tế Sự hình thành thương mại quốc tế là yêu cầu có tính khách quan.Theo sự phát triển của xã hội, các học thuyết về thương mại quốc tế cũng phát triển từcác lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế như lý thuyết về trường phái trọng thương,
lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo, lý thuyết đến chi phí cơ hội của Habeler đến các lý thuyết hiện đại như lýthuyết về sự dư thừa nhân tố của Heckscher - Ohlin,
-Chương này sẽ mở rộng mô hình thương mại theo hai hướng quan trọng
Thứ nhất, giải thích các cơ sở của lợi thế so sánh Phân tích sâu hơn và giảithích lý do, nguyên nhân cho sự khác nhau trong giá cả hàng hoá tương quan và lợi thế
so sánh giữa hai quốc gia
Thứ hai, mở rộng mô hình thương mại phân tích ảnh hưởng tới thương mạiquốc tế dựa trên thu nhập của các nhân tố của sản xuất trong hai quốc gia, là điềuchúng ta muốn kiểm nghiệm ảnh hưởng của thương mại quốc tế tới thu nhập của laođộng cũng như những sự khác nhau quốc tế với thu nhập
Nhận thấy tầm quan trọng của thương mại quốc tế, nhóm 5 chúng em đã tìmhiểu và phân tích đề tài học thuyết thương mại quốc tế với sự dư thừa nhân tố (nghiêncứu về mô hình Heckscher - Ohlin)
Trang 7I HỆ THỐNG GIẢ THIẾT
1 Có 2 quốc gia, 2 hàng hoá (hàng hóa X và hàng hóa Y) và hai nhân tố củasản xuất (lao động và vốn)
2 Cả hai quốc gia sử dụng kĩ thuật như nhau trong sản xuất
3 Hàng hóa X là hàng hóa chứa nhiều lao động và hàng hóa Y là hàng hóa
chứa nhiều vốn Nghĩa là hàng hóa X trong quá trình sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiềulao động hơn so với hàng hóa Y trong cả hai quốc gia Cũng có nghĩa là tỷ lệ lao động
và vốn (L/K) lớn hơn trong sản xuất hàng hóa X so với hàng hóa Y tại cả hai quốc giatại tương quan giá nhân tố như nhau Cũng có thể nói tỷ lệ vốn và lao động (K/L) thấphơn trong sản xuất hàng hóa X so với hàng hóa Y Điều này không có nghĩa là tỷ lệK/L như nhau trong quốc gia 1 và 2
Ví dụ:
Hàng hóa Lao động (L) Vốn (K)Lúa mì 4 8
Lúa mì thâm dụng vốn vì: 8/4 > 2/6
Vải thâm dụng lao động vì: 6/2 > 4/8
4 Cả hai hàng hóa được sản xuất với nền sản xuất có doanh thu cố định theo
quy mô Khi tăng lao động và vốn sử dụng trong sản xuất mỗi hàng hóa sẽ làm tănglượng hàng hóa đó với cùng tỷ lệ
5 Chuyên môn hoá sản xuất không hoàn toàn trong sản xuất ở cả hai quốc gia.
Nghĩa là, thậm chí với thương mại tự do, hai quốc gia tiếp tục sản xuất cả hai hànghóa Điều này cũng có nghĩa là cả hai quốc gia đều không quá nhỏ
6 Sở thích thị hiếu ngang nhau giữa hai quốc gia Ngụ ý hình dáng và vị trí các
đường bàng quan xã hội của hai quốc gia như nhau Do đó, khi giá cả hàng hóa tươngquan ngang nhau tại hai quốc gia, cả hai quốc gia sẽ tiêu dùng tỷ lệ hàng hóa X và Ynhư nhau
Trang 87 Cạnh tranh hoàn hảo trong thị trường hàng hóa và thị trường nhân tố trong cả
hai quốc gia Nghĩa là những người sản xuất, những người tiêu dùng và các thương giabuôn bán hàng hóa X và hàng hóa Y trong cả hai quốc gia đều ở quy mô nhỏ không đủchi phối mức giá những hàng hóa này
8 Chuyển dịch nhân tố hoàn toàn trong mỗi quốc gia nhưng không chuyển dịch
giữa các quốc gia
9 Không có chi phí vận tải, thuế quan và các trở ngại thương mại khác.
10 Các nguồn lực được sử dụng đầy đủ trong cả hai quốc gia, có nghĩa không
có thất nghiệp, không có nguồn lực tồn đọng không sử dụng trong cả hai quốc gia
11 Thương mại quốc tế giữa hai quốc gia cân bằng, tổng kim ngạch xuất khẩu
của mỗi quốc gia bằng tổng kim ngạch nhập khẩu của họ
II ĐỘ HÀM CHỨA NHÂN TỐ, DƯ THỪA NHÂN TỐ VÀ HÌNH DÁNG CỦA ĐƯỜNG GIỚI HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
Y là hàng hóa chứa nhiều vốn
X là hàng hóa chứa nhiều lao động
Trang 9
Ở cả hai quốc gia hàng hóa hàng hóa Y là hàng hóa chứa nhiều vốn và hàng hóa
X là hàng hóa chứa nhiều lao động
Quốc gia 2 sử dụng K/L cao hơn quốc gia 1 trong sản xuất cả hai loại hàng hóa
vì giá tương quan của vốn (r/w) thấp hơn so với quốc gia 1 Nếu r/w giảm, các nhà sảnxuất sẽ thay thế vốn cho lao động trong sản xuất của cả hai hàng hoá để tối thiểu hóachi phí sản xuất Kết quả là K/L tăng lên do cả hai hàng hoá
Hàng hóa Y là hàng hóa chứa nhiều vốn nếu tỷ lệ K/L trong sản xuất Y lớn hơntrong sản xuất X tại tất cả các mức giá nhân tố tương quan Quốc gia 2 sử dụng hệ số
kĩ thuật K/L lớn hơn trong sản xuất cả hai hàng hóa vì giá cả tương quan của vốn thấp
Quốc gia 2
K/L trong sản xuất Y=4
K/L trong sản xuất X=1
Trang 10hơn so với quốc gia 1 Nếu giá cả tương quan của vốn giảm, các nhà sản xuất sẽ thaythế vốn cho lao động trong sản xuất cả hai hàng hóa để tối thiểu hóa chi phí sản xuất,khi đó hệ số K/L tăng lên trong cả hai hàng hóa, nhưng hàng hoá Y vẫn là hàng hóachứa nhiều vốn.
2 Sự dư thừa nhân tố
Có hai cách tiếp cận độ dư thừa nhân tố:
- Căn cứ vào tương quan về mặt vật chất
- Căn cứ vào giá cả nhân tố tương quan
Theo cách tiếp cận thứ nhất, quốc gia 2 là quốc gia dư thừa vốn nếu tỷ lệ giữatổng số vốn và tổng lao động (TK/TL) cung ứng tại quốc gia 2 lớn hơn tỷ lệ này tạiquốc gia 1 Quốc gia 2 có thể có tổng số vốn ít hơn tổng số vốn của quốc gia 1, quốcgia 2 vẫn được coi là quốc gia dư thừa vốn nếu tỷ lệ TK/TL của quốc gia 2 lớn hơn tỷ
lệ TK/TL của quốc gia 1
Theo cách tiếp cận thứ hai, căn cứ vào giá cả nhân tố tương quan Quốc gia 2 làquốc gia dư thừa vốn nếu tỷ lệ giữa giá cả của vốn và giá cả của lao động ( P K / P L )tại quốc gia 2 thấp hơn so với tỷ lệ này tại quốc gia 1 Vì giá cả của vốn thường thểhiện lãi suất cho vay thực (r) còn giá cả của lao động được thể hiện qua tiền công thực(w) nên ta có P K / P L = r/w Tỷ lệ này không có nghĩa là số tuyệt đối của lãi suất (r) sẽquyết định quốc gia dư thừa vốn hay không, mà là r/w
Khi giả thiết sở thích thị hiếu như nhau giữa hai quốc gia, cả hai cách tiếp cậntrên là đồng nhất, nghĩa là, với TK/TL trong quốc gia 2 lớn hơn quốc gia 1 theo khíacạnh các nhu cầu như nhau, P K /P L sẽ nhỏ hơn tại quốc gia 2, như vậy quốc gia 2 làquốc gia dư thừa vốn theo cả hai cách tiếp cận
3 Sự dư thừa nhân tố và hình dáng của đường giới hạn sản xuất
Quốc gia 2 là quốc gia dư thừa vốn, hàng hoá Y là hàng hóa chứa nhiều vốn, vềtương quan, quốc gia 2 có thể sản xuất nhiều hàng hoá Y hơn so với quốc gia 1 Ngượclại, quốc gia 1 là quốc gia dư thừa lao động và hàng hoá X là hàng hóa chứa nhiều laođộng, về tương quan, quốc gia 1 có thể sản xuất nhiều hàng hoá X hơn so với quốc gia
2 Đây là nguyên nhân tạo ra hình dáng các đường giới hạn sản xuất khác nhau
Trang 11Theo đồ thị, Quốc gia 1 là quốc gia dư thừa lao động và hàng hoá X là hàng hóachứa nhiều lao động,, đường giới hạn sản phẩm vòng theo hướng trục hoành là trục đolường hàng hóa X
Quốc gia 2 là quốc gia dư thừa vốn, hàng hóa Y là hàng hóa chứa nhiều vốn ,đường giới hạn sản xuất của quốc gia 2 vòng theo hướng trục tung là trục đo lườnghàng hóa Y
Các đường giới hạn được vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ giúp so sánh hìnhdáng của chúng dễ dàng hơn và minh họa rõ học thuyết của Heckscher-Ohlin tại phần III
III HỌC THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VỚI SỰ DƯ THỪA NHÂN TỐ
Cơ sở lý thuyết Heckscher - Ohlin:
- Năm 1919, Eli Heckscher - nhà kinh tế học Thụy Điển xuất bản tác phẩm
“Ảnh hưởng của thương mại đối với phân phối thu nhập”
- Năm 1933, Bertil Ohlin - nhà kinh tế học Thụy Điển khác đã từng là học tròcủa Heckscher đã phát triển ý tưởng và mô hình của Heckscher, xuất bản tácphẩm nổi tiếng “Thương mại vùng và quốc tế”
- Năm 1977, Ohlin đã nhận được giải thưởng Nobel về kinh tế
- Học thuyết Heckscher - Ohlin (H-O) có thể trình bày tóm tắt trong hai địnhlý: định lý H-O (về phân tích và dự báo mô hình thương mại) và định lý cân
Y
10080604020O
140
120
Quốc gia 2
Quốc gia 160
Trang 12bằng hóa giá cả nhân tố (về ảnh hưởng của thương mại quốc tế tới giá cảnhân tố).
1 Định lý Heckscher – Ohlin :
Quốc gia 1 xuất khẩu hàng hóa X vì hàng hóa X là hàng hóa chứa nhiều laođộng và lao động là nhân tố tương quan dư thừa tại quốc gia 1 Ngược lại, quốc gia 2xuất khẩu hàng hóa Y vì hàng hóa Y là hàng hóa chứa nhiều vốn, vốn là nhân tố tươngquan dư thừa tại quốc gia 2
Định lý H-O quy tụ sự khác nhau trong dư thừa nhân tố tương quan, sự dư thừanhân tố là nguyên nhân sâu xa tạo ra lợi thế so sánh và thương mại quốc tế giữa cácquốc gia Mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa chứa nhiềunhân tố tương quan dư thừa và giá thấp; nhập khẩu hàng hóa chứa nhiều nhân tố tươngquan khan hiếm và giá cao
Định lý H-O tất nhiên đúng khi cho rằng sự khác nhau về dư thừa nhân tố vàgiá cả tương quan là nguyên nhân sự khác nhau về giá cả hàng hóa tương quan giữa 2quốc gia khi chưa có thương mại
2 Hệ thống cân bằng chung của học thuyết Heckscher - Ohlin:
Sơ đồ hệ thống cân bằng chung của học thuyết Heckscher - Ohlin
Trang 13Xuất phát từ điểm thấp bên góc phải của hình, sở thích thị hiếu và sự phân phối
sở hữu các nhân tố sản xuất cùng quyết định nhu cầu về các hàng hóa
Nhu cầu về hàng hóa tạo nên nhu cầu sử dụng các nhân tố của sản xuất để sảnxuất ra các hàng hóa đó
Nhu cầu về các nhân tố của sản xuất cùng với cung ứng của các nhân tố quyếtđịnh giá cả các nhân tố của sản xuất trong cạnh tranh hoàn hảo
Giá cả các nhân tố của sản xuất cùng với công nghệ quyết định giá cả các hànghóa cuối cùng
Giá cả nhân tố Nhu cầu sử dụng nhân tố
Nhu cầu hàng hóa cuối cùng
Sở thích thị hiếu
Phân phối sở hữu nhân
tố sản xuất
Cung ứng nhân tố sản xuất Công
nghệ
Trang 14Công nghệ giống nhau (giả thiết) nhưng giá cả nhân tố khác nhau tạo nên sựkhác nhau về giá cả hàng hóa tương quan và thương mại giữa các quốc gia Do đó, sựkhác nhau về tương quan cung ứng các nhân tố gây nên sự khác nhau trong giá cảnhân tố tương quan và giá cả hàng hóa.
Mô hình H-O không đòi hỏi sở thích thị hiếu, phân phối thu nhập và công nghệgiống đúng như nhau ở hai quốc gia mà chỉ cần chúng gần tương tự Các giả thiết vềthị hiếu, phân phối thu nhập và công nghệ làm đơn giản hóa giải thích và minh họabằng sơ đồ về học thuyết
Mô hình Heckscher - Ohlin – Samuelson
Đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia 1 vòng theo hướng trục hoành đo lường hàng hóa X do hàng hóa X là hàng hóa chứa nhiều lao động (quốc gia 1 dư thừa lao động).
Vì hai quốc gia có sở thích thị hiếu giống nhau nên chung đường bàng quang I (đường bàng quan I tiếp xúc với đường giới hạn sản xuất của quốc gia 1 tại A và đườnggiới hạn sản xuất của quốc gia 2 tại A’)
- Khi chưa có thương mại:
Trang 15A xác định điểm cân bằng về sản xuất và tiêu dùng trong nước ở quốc gia 1; A’xác định điểm cân bằng trong nước ở quốc gia 2.
Tiếp tuyến với đường bàng quan I tại A và A’ phản ánh giá cả hàng hóa tươngquan cân bằng trong kinh tế đóng P A tại quốc gia 1 và P A' tại quốc gia 2
P A < P A' : Quốc gia 1 có lợi thế so sánh trong hàng hóa X; quốc gia 2 cólợi thế so sánh trong hành hóa Y
- Khi có thương mại:
Quốc gia 1 chuyên môn hóa trong sản xuất hàng hóa X, quốc gia 2 chuyên mônhóa trong sản xuất hàng hóa Y
Quá trình chuyên môn hóa sản xuất sẽ tiếp tục diễn ra cho đến khi quốc gia 1đạt tới điểm B, quốc gia 2 đạt tới điểm B’ (B, B’ lần lượt là giao điểm của đường giớihạn khả năng sản xuất của quốc gia 1 và quốc gia 2 với đường tương quan giá làđường tiếp tuyến chung phản ánh giá cả tương quan chung P B
Quốc gia 1 khi đó xuất khẩu hàng hóa X, nhập khẩu hàng hóa Y và tiêu dùngtại E (E là tiếp điểm của đường tương quan giá và đường bàng quan II) tạo thành tamgiác thương mại BCE Quốc gia 2 khi đó xuất khẩu hàng hóa Y, nhập khẩu hàng hóa
X và tiêu dùng tại E’ trùng với E, tạo thành tam giác thương mại B’C’E’
Lượng hàng hóa X xuất khẩu của quốc gia 1 bằng lượng hàng hóa X nhập khẩucủa quốc gia 2 (BC = C’E’) Tương tự, lượng hàng hóa Y xuất khẩu của quốc gia 2bằng lượng hàng hóa Y nhập khẩu của quốc gia 1 (B’C’ = CE)
P PY X > P B : Quốc gia 1 muốn xuất khẩu nhiều hàng hóa X hơn so với lượng hànghóa X quốc gia 2 muốn nhập khẩu khiến cho P PY X giảm theo hướng P B
P PY X < P B : Quốc gia 1 muốn xuất khẩu ít hàng hóa X hơn so với lượng hàng hóa
X quốc gia 2 muốn nhập khẩu khiến cho P PY X tăng theo hướng P B
(Tương tự với hàng hóa Y)
Trang 16Xét quốc gia 1 tại điểm E: lượng hàng hóa Y nhiều hơn nhưng lượng hàng hóa
X ít hơn so với điểm A Mặc dù vậy, quốc gia 1 vẫn thu được lợi ích từ thương mại vì
E nằm trên đường bàng quan II cao hơn Tương tự với quốc gia 2
Mô hình này của chuyên môn hóa trong sản xuất, thương mại và tiêu dùng vẫn không đổi tới khi có sự thay đổi các điều kiện của nhu cầu hay cung ứng trong thị trường hàng hóa và thị trường nhân tố trong 2 quốc gia
3 Minh họa học thuyết Heckscher - Ohlin:
Giả sử: Hai quốc gia là Nhật Bản và Việt Nam sản xuất 2 mặt hàng là thép
và vải với 2 yếu tố vốn và lao động Mặt hàng thép cần nhiều vốn, mặt hàng vải cần nhiều lao động.
- Khi chưa có thương mại:
N0 là điểm sản xuất và tiêu dùng của Nhật Bản
V0 là điểm sản xuất và tiêu dùng của Việt Nam
P a và P b là giá cả tương quan giữa thép và vải.
Trang 17- Sau khi có thương mại:
Xét Việt Nam tại điểm C V: lượng thép nhiều hơn nhưng lượng vải ít hơn
so với điểm V0 Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn thu được lợi ích từ thương mại vì C V
nằm trên đường bàng quan I1 cao hơn
Xét Nhật Bản tại điểm C N: lượng vải nhiều hơn nhưng lượng thép ít hơn
so với điểm N0 Mặc dù vậy, Nhật Bản vẫn thu được lợi ích từ thương mại vì C N
nằm trên đường bàng quan I2 cao hơn
IV CÂN BẰNG HÓA GIÁ CẢ NHÂN TỐ VÀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP
Phần này phân tích định lý cân bằng hóa giá cả nhân tố, đây là hệ quả trực tiếptrên cơ sở định lý H-O Samuelson (nhà kinh tế học đã được giải thưởng Nobel năm1976) đã chứng minh một cách chặt chẽ định lý cân bằng hóa giá cả nhân tố Vì vậy,định lý còn được gọi là định lý Heck- scher- Ohlin- Samuelson (định lí H-O-S)
1 Định lý cân bằng hóa giá cả nhân tố
Xuất phát với các giả thuyết đã được trình bày, định lý (H-O-S) cân bằng hóagiá cả nhân tố được phát biểu như sau: Thương mại quốc tế sẽ làm cân bằng hóa các